Khóa luận nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a/NQ-CP nhằm đánh giá kết quả thực hiện chính sách và phân tích các yếu tố ảnh hưởng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện của chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
SÙNG THỊ DAO
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP TẠI XÃ NẬM HĂN, HUYỆN SIN HỒ,
TỈNH LAI CHÂU, GIAI ĐOẠN 2009 - 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI - 2015
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 30A/2008/NQ-CP TẠI XÃ NẬM HĂN, HUYỆN SIN HỒ,
TỈNH LAI CHÂU, GIAI ĐOẠN 2009 - 2014
Tên sinh viên : Sùng Thị Dao
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Viết Đăng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kếtquả nêu trong khóa luận là trung thực và chưa từng được công bố cho việcbảo vệ học vị nào
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khoá luận: “Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết30a/2008/NQ-CP tại xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2009 -2014”, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực, phấn đấu của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp
đỡ và động viên của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài Học viện để vượt qua mọitrở ngại, hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu của mình
Để có được kết quả này tôi đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành nhất tớithầy giáo – TS Nguyễn Viết Đăng, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chínhsách, khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
đã tận tình, quan tâm giúp đỡ giúp tôi trong suốt quá trình thực tập và hoànthiện đề tài
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán
bộ phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Sìn Hồ và tất cả các cán
bộ ở UBND xã Nậm Hăn – huyện Sìn Hồ – tỉnh Lai Châu đã tạo điều kiệnthuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương
Cuối cùng tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những ngườithân, bạn bè luôn là nguồn động viên lớn đối với tôi trong quá trình học tậpcũng như quá trình thực tập
Do thời gian nghiên cứu đề tài có hạn và khả năng nghiên cứu còn hạnchế, tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, đánh giá của quý thầy cô để
đề tài nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn, góp phần vào công cuộc xóa đóigiảm nghèo của địa phương
Hà Nội, ngày….tháng … năm 2015
Sinh viên
Sùng Thị Dao
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra khắp các Châu lục vớinhững mức độ khác nhau và trở thành thách thức lớn đối với từng khu vực, từngquốc gia, dân tộc và từng địa phương Việt Nam là một nước nông nghiệp với70% dân số sống ở nông thôn do đó tỷ lệ hộ nghèo còn cao Đảng và nhà nước ta
đã có nhiều chính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo
Ngay sau khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP vềchương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo(nay là 62 huyện nghèo) Lai Châu quan tâm chỉ đạo thực hiện và đã đạt đượcnhững thành tựu đáng chú ý, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 50,95% năm 2006 xuốngcòn 21,94% năm 2010, hàng năm tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnh giảm 5% XãNậm Hăn vì là một trong 11 xã nghèo nhất của huyện Sìn Hồ, thuộc vùng táiđịnh cư tỉnh Sơn La có tỷ lệ hộ nghèo còn cao do đó được thụ hưởng Nghịquyết 30a Trong quá trình thực hiện đã đạt được nhiều kết quả đáng chúý.Tuy nhiên ngoài những kết quả đã đạt được, xã Nậm Hăn vẫn còn nhiều hạnchế trong quá trình thực hiện Nghị quyết 30a Vì vậy để hiểu rõ hơn về nhữngthay đổi từ khi có Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn và những tồn tại trong quátrình thực hiện Nghị quyết tôi lựa chọn đề tài: “ Đánh giá kết quả thực hiện Nghịquyết 30a/2008/NQ-CP tại xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, giai đoạn
2009 - 2014”
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, chúng tôi tập trung vào ba mục tiêu cụthể Một: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về kết quảthực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo; Hai: Đánh giá kết quả thực hiện cácchính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn và phântích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của Chương trình; Ba: Đềxuất các giải pháp giải nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a tại
xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
Trang 6Trong đề tài tôi có tìm hiều một số khái niệm có liên quan đến chương trìnhNghị Quyết 30a như đói nghèo, chuẩn nghèo, xóa đói giảm nghèo và chính sáchxóa đói giảm nghèo và khái quát một số đặc điểm thực hiện chương trình Nghịquyết 30a Đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm xóa đói giảm nghèo của một số nướctrên thế giới Ngoài ra còn khái quát sơ qua một số thành tựu xóa đói giảm nghèocủa nước ta và của Lai Châu.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã sử dụng các phương phápnghiên cứu, cụ thể là: Phương pháp thu thập số liệu (sơ cấp và thứ cấp),phương pháp chọn điểm nghiên cứu, phương pháp phân tích thống kê mô tả,
so sánh, phương pháp đánh giá, chọn mẫu điều tra Do vậy, qua quá trìnhnghiên cứu, chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Về công tác chuẩn bị triển khai thực hiện chương trình Nghị quyết 30athể hiện qua số cuộc họp mà chính quyền xã, bản tổ chức: Từ năm 2010 đến
2014 xã tổ chức trung bình 4 cuộc họp về phổ biến, triển khai, thực hiện Nghịquyết 30a; Hoạt động phổ biến chính sách chủ yếu họp bản, phát thanh và ápphích; Hoạt động hỗ trợ các chính sách thuộc chương trình được triển khaithực hiện trên phạm vi 16/16 bản thuộc địa bàn xã Nậm Hăn do đó xã đãthành lập Ban chỉ đạo Nghị quyết 30a để lựa chọn đối tượng thụ hưởng phùhợp và đúng đối tượng
Công tác huy động, phân bổ, sử dụng vốn thực hiện chương trìnhNghị quyết 30a: Hàng năm dựa vào nguồn kinh phí phân bổ của UBND tỉnhchi cho huyện, huyện sẽ dựa vào nhu cầu của các xã trình lên, rồi có quyếtđịnh giao vốn cho các xã Nguồn vốn có nguồn gốc khác nhau: Chính phủ chi,dân góp, doanh nghiệp góp và nhiều nguồn vốn khác Riêng vốn chính phủ từnăm 2009 đến năm 2014 nguồn ngân sách nhà nước chi cho xã Nậm Hăn theonghị quyết 30a tăng từ 666,4 lên 2402.1triệu đồng
Trong 06 năm (2009 – 2014) Chính quyền địa phương đã tổ chức tốt
Trang 7thành công cho các hộ nghèo chăm sóc bảo vệ, trồng rừng; hoàn thành việc hỗtrợ giống cây trồng – vật nuôi, tăng số lượng lao động qua đào tạo nghề quacác năm và có việc làm ổn định; hoàn thành tốt các chính sách hỗ trợ, tăngcường cán bộ; các công trình xây dựng cơ bản về y tế, giao thông, giáo dục,văn hóa Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì trong việc thực hiệnchính sách vẫn tồn tại những khó khăn và hạn chế sau đây, đó là: Một số vănbản hướng dẫn của Bộ, ngành về thực hiện Nghị quyết 30a còn chậm, banhành chưa kịp thời, trong quá trình triển khai còn gặp nhiều khó khăn, côngtác triển khai, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chính sách từ cơ sở (thôn,bản) chưa được phản ánh kịp thời, đầy đủ, tỷ lệ hộ nghèo của xã còn rất cao,mức vốn hỗ trợ của Trung ương bố trí hàng năm còn thấp, chưa đáp ứng đượcnguyện vọng của người dân.
Xét trên nghiên cứu về kết quả thực hiện Nghị quyết 30a trên địa bàn,cùng với việc sử dụng lợi thế về đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hộicủa địa phương chúng tôi đã đề ra các giải pháp sau: Cụ thể hóa và đồng bộcác chính sách để cán bộ, người dân hiểu đúng và làm đúng các chính sách hỗtrợ của Nghị quyết 30a, hoàn thiện công tác lựa chọn đối tượng hưởng lợi,Tăng cường năng lực của cộng đồng, hoàn thiện công tác huy động, phân bổkinh phí thực hiện chương trình Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Phạm vi nội dung 3
1.4.2 Phạm vi không gian 3
1.4.3 Phạm vi thời gian 3
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO 4
2.1 Cơ sở lý luận kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo 4
2.1.1 Vấn đề nghèo đói 4
2.1.2 Xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo 12
2.1.3 Đặc điểm thực hiện chương trình Nghị quyết 30a 16
2.1.4 Nội dung đánh giá kết quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a.18 2.1.5 Nhiệmvụ 23
2.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách giảm nghèo 27
Trang 92.2.1 Kinh nghiệm thực hiện các chính sách giảm nghèo ở các nước trên thế
giới 27
2.2.2 Thành tựu thực hiện chương trình Nghị quyết 30a ở nước ta 29
2.2.3 Thành tựu thực hiện chương trình Nghị quyết 30a ở tỉnh Lai Châu 30 PHẦN III ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 32
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 48
3.2.1 Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu 48
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 49
3.2.3Phương pháp phân tích 49
3.2.4Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 50
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
4.1 Thực trạng tổ chức, triển khai thực hiện chương trình Nghị quyết 30a 53
4.1.1 Đánh giá công tác chuẩn bị triển khai thực hiện chương trình Nghị quyết 30a 53
4.1.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách 54
4.1.3.Đánh giá công tác huy động, phân bổ, sử dụng vốn thực hiện chương trình Nghị quyết 30a 59
4.1.4 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a 70
4.1.5 Đánh giá tác động ban đầu của chương trình Nghị quyết 30a 77
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a ở xã Nậm Hăn 91
4.2.1 Văn bản chính sách hướng dẫn thực thi 91
4.2.2 Về lựa chọn đối tượng hưởng lợi 92
4.2.3 Sự tham gia và năng lực của cộng đồng 93
Trang 104.2.4Kinh phí hỗ trợ 99
4.2.5Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến kết quả thực hiện chương trình 99
4.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn 100
4.3.1 Cụ thể hóa văn bản chính sách 100
4.3.2 Hoàn thiện công tác lựa chọn đối tượng hưởng lợi 101
4.3.3 Tăng cường năng lực của cộng đồng 101
4.3.4 Hoàn thiện công tác huy động, phân bổ kinh phí thực hiện chương trình Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
5.2.1 Về cơ chế, chính sách 105
5.2.2 Về bố trí nguồn lực 106
5.2.3 Về tổ chức chỉ đạo thực hiện 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Chuẩn nghèo đói qua từng giai đoạn ở Việt Nam 8
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất xã Nậm Hăn giai đoạn 2010 -2014 36
Bảng 3.2 Tình hình phân bố dân cư xã Nậm Hăn giai đoạn 2010 - 2014 38
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất nông nghiệp của xã qua các năm 2010 -2014 38
Bảng 3.4 Hiện trạng ngành chăn nuôi xã Nậm Hăn qua các năm 2010 -2014 .42 Bảng 3.5 Công tác giáo dục trên địa bàn xã Nậm Hăn qua các năm 2010 – 2014 45
Bảng 3.6 Hiện trạng hệ thống giao thông xã Nậm Hăn 47
Bảng 4.1 Số cuộc họp các bản tổ chức (2009 – 2014) 54
Bảng 4.2 Nguồn vốn giải ngân theo từng chính sách tại xã Nậm Hăn qua các năm 2009 – 2014 60
Bảng 4.3 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ sản xuất của xã Nậm Hăn giai đoạn 2009 – 2014 61
Bảng 4.4 Kinh phí hỗ trợ phát triển rừng của xã Nậm Hăn, giai đoạn 2009 – 2013 64
Bảng 4.5 Tổng hợp kinh phí hỗ trợ cán bộ huyện nghèo theo Nghị quyết 30a, năm 2013 68
Bảng 4.6 Hình thức tham gia của người dân trong quá trình thực thi chính sách 70
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất 71
Bảng 4.8 Hình thức tham gia của người dân vào quá trình thực thi chính sách 73
Bảng 4.9 Kết quả thực hiện chính sách phát triển rừng 75
Bảng 4.10 Hình thức tham gia của người dân trong quá trình thực thi chính sách 75
Bảng 4.11 Biến động diện tích và năng suất của các hộ nông dân qua các năm 2009 - 2014 77
Trang 12Bảng 4.12 Biến động tình hình chăn nuôi của các hộ qua các năm 2009-2014 79Bảng 4.13 Tác động của chính sách phát triển rừng đến thu nhập 80Bảng 4.14 Tác động của chính sách tới sản xuất, sinh hoạt của người dân 82Bảng 4.15 Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a tại xã Nậm Hăn 85Bảng 4.16 Đánh giá của người dân về kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ sản
xuất 88Bảng 4.17 Đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chính sách 89Bảng 4.18 Đánh giá của người dân về kết quả thực hiện chính sách đầu tư cơ
sở hạ tầng 91Bảng 4.19 Một số đặc điểm chung của các hộ điều tra 93
Trang 13Trung học cơ sở
Uỷ ban nhân dânLiên hợp quốcChương trình Phát triển Liên Hợp QuốcVinaphone
Ngân hàng thế giới (World bank)
Trang 14PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đói nghèo là vấn đề toàn cầu, đã và đang diễn ra khắp các Châu lục vớinhững mức độ khác nhau và trở thành thách thức lớn đối với từng khu vực,từng quốc gia, dân tộc và từng địa phương Việt Nam là một nước nôngnghiệp với 70% dân số sống ở nông thôn Với trình độ dân trí, canh tác cònhạn chế nên năng suốt lao động chưa cao, thu nhâp của nông dân còn thấp,tình trạng đói nghèo diễn ra rộng khắp các khu vực Vấn đề đói nghèo đãđược Đảng và nhà nước hết sức quan tâm Đảng và nhà nước ta đã có nhiềuchính sách và biện pháp giải quyết vấn đề đói nghèo để thu hẹp khoảng cách
và trình độ phát triển giữa các vùng, địa phương và các nhóm dân tộc, dân cư
Nói đến Lai Châu, người ta nghĩ đến xa xôi, cách trở và những khókhăn đặc thù Đó là đường biên giới dài với 20 dân tộc, 2/3 xã thuộc diện đặcbiệt khó khăn, địa hình chia cắt, hạ tầng thấp kém, giao thông đi lại khó khăn,
tỷ lệ nghèo rất cao,… Đây còn là địa bàn có vị trí quan trọng về quốc phòng,
an ninh Nhận thức đúng đắn điều đó, ngay từ những ngày đầu chia tách,thành lập, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Lai Châu đã xác định phải
đưa Lai Châu phát triển trên mọi lĩnh vực (Thu Hằng, 2014) Công tác xóa
đói, giảm nghèo được tỉnh quan tâm chỉ đạo đồng bộ, hiệu quả Ngay sau khiChính phủ ban hành Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợgiảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo (nay là 62 huyệnnghèo), Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu đã tập trung chỉ đạo, phâncông lãnh đạo tỉnh, các sở, ban ngành tỉnh phụ trách, giúp đỡ các xã nghèo vàtập trung mọi nguồn lực xóa đói giảm nghèo Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 50,95%năm 2006 xuống còn 21,94% năm 2010, hàng năm tỷ lệ hộ nghèo trong tỉnhgiảm 5%; đến nay cơ bản tỉnh đã hoàn thành 6837/6837 nhà Với chủ trươngxóa nhà tạm theo phương châm "3 cứng": Mái cứng (mái nhà lợp ngói hoặc
Trang 15tấm lợp Prôximăng); tường cứng (tường xây, ốp ván gỗ, …); nền cứng (nềnnhà lát gạch hoặc láng xi măng) công tác hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ khoanh nuôi,bảo vệ rừng, công tác khuyến nông - khuyến lâm – khuyến ngư trên địa bànđược triển khai và đạt hiệu quả, tạo niềm tin vững chắc của người dân vùng
sâu, vùng xa đối với Đảng và Nhà nước (Nghiêm Đẳng, 2011).
Toàn tỉnh đã đạt được một số kết quả đáng chú ý nhưng đối với xã XãNậm Hăn vì là một trong 11 xã nghèo nhất của huyện Sìn Hồ, thuộc vùng táiđịnh cư tỉnh Sơn La Địa hình hiểm trở, đường xá xa xôi cách trung tâmhuyện 120km, trình độ dân trí thấp, kinh nghiệm sản xuất cũng như học vấncòn hạn chế nên hầu hết các hộ trong xã đều thuộc hộ nghèo Từ khi ban hànhNghị quyết 30a, xã Nậm Hăn đã triển khai và thực hiện đầy đủ các chính sách
hỗ trợ theo Nghị quyết 30a Người dân có ý thức tham gia thực thi, đã cónhiều thay đổi theo hướng tích cực góp phần cải thiện đời sống vệ mặt vậtchất cũng như tinh thần cho đồng bào Tuy nhiên ngoài những kết quả đã đạtđược, xã Nậm Hăn vẫn còn nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện Nghịquyết 30a Vì vậy để hiểu rõ hơn về những thay đổi từ khi có Nghị quyết 30atại xã Nậm Hăn và những tồn tại trong quá trình thực hiện Nghị quyết tôi lựa
chọn đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP tại xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu, giai đoạn 2009 - 2014”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 16- Đánh giá kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ giảm nghèo theo Nghịquyết 30a tại xã Nậm Hăn và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiệncủa Chương trình.
- Đề xuất các giải pháp giải nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình Nghịquyết 30a tại xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Kết quả thực hiện chương trình
Nghị quyết 30a và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện Chương trìnhNghị quyết 30a
- Đối tượng điều tra, khảo sát: Là các hộ nghèo, cán hộ xã, huyện
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nội dung
Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, chính sách pháttriển rừng, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng thuộc chương trình Nghị quyết 30ađang triển khai tại xã Nậm Hăn trong đó không đánh giá các chương trìnhlồng ghép khác như chương trình 135, chương trình 167, chương trình 105,chương trình 146
Thực hiện chọn mẫu 03 bản (3/16 bản): Pá Pha, Nậm Hăn, Co Sản đểlàm điều tra 55 hộ nông dân Phỏng vấn trực tiếp 5 cán bộ (Trong đó có 02cán bộ thực hiện chính sách và 03 trưởng bản)
1.4.2 Phạm vi không gian
Địa điểm nghiên cứu: xã Nậm Hăn, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu
Thực hiện chọn mẫu 03 bản (3/16 bản): Pá Pha, Nậm Hăn, Co Sản
1.4.3 Phạm vi thời gian
Thời gian nghiên cứu đối với số liệu thứ cấp là 2009 – 2014
Trang 17PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ KẾT
QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo
2.1.1 Vấn đề nghèo đói
2.1.1.1 Khái niệm nghèo đói
a Theo quan niệm quốc tế
Hiện nay, có nhiều định nghĩa và cách hiểu khác nhau về nghèo đói, kể
cả các tổ chức quốc tế Tại hội nghị về chống nghèo đói do Ủy ban kinh tế
-xã hội Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok – TháiLan tháng 9/1993, các quốc gia trong khu vực đã thống nhất và đưa ra nhưsau:
“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng vàthỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùytheo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địaphương” (Lê Xuân Tư, 2014)
Để hiểu rõ hơn về khái niệm nghèo đói, chúng ta có thể phân thành haikhái niệm nghèo và đói:
+ Đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng hoặc đượchưởng rất ít ỏi những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhậntùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các dântộc ở các địa phương
+ Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được thỏa mãn nhữngnhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ pháttriển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương (Nguyễn ThịMai Phương, 2014)
Trang 18+ Theo liên hợp quốc (UN): “Nghèo là thiếu năng lực tối thiểu để thamgia vào các hoạt động xã hội Nghèo có nghĩa là không có đủ ăn, đủ mặc,không được đi học, không được đi khám, không có đất đai để trồng trọt hoặckhông có nghề nghiệp để nuôi sống bản thân, không được tiếp cận tín dụng.Nghèo cũng có nghĩa sự không an toàn, không có quyền và bị loại trừ của các
cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng Nghèo có dễ bị bạo hành, phải sống ngoài
lề xã hội hoặc trong các điều kiện rủi ro, không được tiếp cận nước sạch vàcông trình an toàn” (Hồ Xuân Khanh, 2014) Mặc dù có nhiều khái niệm vànhiều cách định nghĩa khác nhau về nghèo đói nhưng tựu chung lại các quanniệm đó đều phản ánh 3 khía cạnh của người nghèo, đó là
+ Không được hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiều dành chocon người
+ Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư.+ Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng.Tóm lại nghèo đói là một khái niệm động, biến động theo thời gian vàkhông gian Vì vậy, không có một khái niệm chung cho tất cả các quốc gia,lãnh thổ hoặc chung cho cả khu vực, thành thị và nông thôn
b Theo quan niệm của Việt Nam
Nghèo đói có nhiều khái niệm và cách hiểu khác nhau Nghèo đói đượctách ra thành hai khái niệm riêng như sau:
Khái niệm đói
- Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tốithiểu và thu nhập không đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống
Đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn đứt bữa từ 1 đến 2 tháng, thườngvay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả
- Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới
mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì
Trang 19cuộc sống Hay có thể nói đói là một nấc thấp nhất của nghèo (Hoàng TuấnAnh, 2009).
Khái niệm đói cũng có 2 dạng: Đói kinh niên và đói cấp tính
+ Đói kinh niên: Là bộ phận dân cư đói nhiều năm liền cho đến thờiđiểm đang xét
+ Đói cấp tính: là bộ phận dân cư rơi vào tình trạng nghèo đói đột xuất
do nhiều nguyên nhân như gặp tai nạn, thiên tai, tủi ro khác tại thời điểm đangxét
+ Hộ đói: là hộ cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái khôngđược học hành đầy đủ, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà của rách nát(Thái Văn Hoạt, 2007)…
Khái niệm nghèo
Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thỏa mãn mộtphần nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mứcsống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện
Nghèo cũng có hai dạng đó là nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối+ Nghèo tuyệt đối: là tình trạng bộ phận dân cư không được hưởng vàthỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống
+ Nghèo tương đối: là tình trạng bộ dân cư có mức sống dưới trungbình của cộng đồng ở một thời điểm nhất định (Hoàng Tuấn Anh, 2009)
Như vậy, nghèo đói là khái niệm mang tính chất tương đối về cả khônggian và thời gian Xem xét quan niệm và đói cho thấy: Đói là khái niệm đượcdùng để phân biệt mức độ rất nghèo của một bộ phận dân cư Giữa đói vànghèo có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó phản ánh cấp độ và mức độ khácnhau, nghèo là một kiểu đói tiềm tang và đói là một trạng thái hiển nhiên củanghèo
Trang 201.1.1.1 Tiêu chí xác định nghèo đói và chuẩn nghèo đói
Tiêu chí xác định nghèo và chuẩn nghèo của thế giới
Để đánh giá nghèo đói, UNDP dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phốithu nhập theo đầu người hay nhóm dân cư
Hiện nay, Ngân hàng thế giới đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu,nghèo của các quốc gia dựa vào mức “thu nhập quốc dân” bình quân đầungười trong một năm với cách tính đó là phương pháp PPP (PurchasingPower Parity), là phương pháp tính theo sức mua tương đương và được tínhbằng đô la Mỹ (Thái Văn Hoạt, 2007)
Chỉ tiêu thu nhập quốc dân tính theo đầu người là chỉ tiêu chính hiệnnay nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế đang dùng để xác định giàu - nghèo
Tiêu chí xác định nghèo và chuẩn nghèo của Việt Nam
Trong những năm qua, tại Việt Nam có hai loại tiêu chí được sử dụng
để xác định chuẩn nghèo
Một là, chuẩn nghèo do Bộ Lao động - Thương Binh và Xã hội TB&XH) đưa ra để áp dụng trong công tác XĐGN, theo tiêu chí thu nhậpbình quân đầu người
(LĐ-Hai là, chuẩn nghèo do Tổng cục thống kê (TCTK) và Ngân hàng thếgiới đưa ra để đánh giá đói nghèo trên giác độ vĩ mô, dựa theo mức chi tiêuthông qua các cuộc điều tra mức sống dân cư
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, cơ quan thường trực của chươngtrình xóa đói giảm nghèo đã 6 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạnkhác nhau (Tính theo thu nhập bình quân đầu người quy ra gạo hoặc ra tiềnVNĐ)
Tiêu chí xác định nghèo đói thay đổi theo từng giai đoạn và phù hợpvới sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi giai đoạn
Trang 21Bảng 2.1 Chuẩn nghèo đói qua từng giai đoạn ở Việt Nam
1993 – 1995
kg/người/thángNghè
Dưới 20 kg/người/tháng(nông thôn đồng bằng)Dưới 15 kg/người/tháng(miền núi, hải đảo)
Dưới 15 kg/người/tháng(miền núi, hải đảo)
Dưới 20 kg/người/tháng(đồng bằng, trung du)
100.000đồng/người/tháng (nôngthôn, đồng bằng)
(Nguồn Bộ Lao động - Thương Binh và xã hội, 2011) 2.1.1.3 Các nguyên nhân gây ra tình trạng nghèo đói
Nghèo đói do rất nhiều nguyên nhân gây ra, vì vậy cũng có rất nhiều yếu tốảnh hưởng đến nghèo đói Một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến nghèo đói nhưsau:
Trang 22 Các nguyên nhân theo vùng địa lý
+ Điều kiện tự nhiên: Đa số người nghèo sinh sống trong các vùng tàinguyên thiên nhiên rất nghèo nàn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như ở vùngnúi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồng Bằng Sông Cửu Lòng, miềnTrung do sự biến động của thời tiết Ở một trông những vùng này có điều tựnhiên phức tạp như khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lụt, hạn hán, sâu bệnh,đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn đã và đang kìm hãmsản xuất, gây ra tình trạng đói nghèo cho cả một vùng, khu vực
Đối với vùng xâu vùng xa, vùng miền núi giao thông là cầu nối đểngười dân được tiếp cận với các tri thức, công nghệ thông tin, hàng hóa dịch
vụ Tuy nhiên không phải ở đâu đường giao thông cũng được mở rộng Cònnhiều xã, bản chưa có đường giao thông đến chính vì vậy làm hạn chế sự đilại của người dân, hạn chế sự giao lưu với các địa phương khác, đi lại củangười dân khó khăn
+ Khả năng quản lý của chính phủ và chính quyền địa phương: Thểhiện trong việc bảo vệ rừng, các nguồn tài nguyên chính địa phương cũng nhưcủa cả nước Nếu người dân khai thác rừng quá mức, khai thác bừa bãi sẽ dẫnđến các hậu quả khó lường như lũ quét và lốc xoáy Ngoài ra sử dụng đấtcanh tác mà không cải tạo hay nâng cao độ phì nhiêu thì đất ngày càng bạcmàu do đó ảnh hưởng đến việc sản xuất,…vì người dân Việt Nam xuất phátđiểm từ nông nghiêp và ngày nay nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất lươngthực chính nên các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp cũng lànguyên nhân gây ra hiện tượng đói nghèo Chính vì vậy chính phủ cũng nhưchính quyền địa phương cần nâng cao khả năng quản lý để người dân nângcao ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như sử dụng các nguồn tàinguyên một cách hợp lý và hiệu quả
Trang 23Nguyên nhân từ cộng đồng
- Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách: Thiếu hoặc không đồng bộ
về chính sách dầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chínhsách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyếnnông, lâm, ngư, chính sách trong giáo dục đào tạo, y tế, giải quyết đất đai,định canh định cư, kinh tế mới, nguồn lực đầu tư còn hạn chế
- Sự cách biệt với xã hội: Các hộ dân sống cách xa trung tâm và đường
xá đi lại khó khăn vì vậy khả năng giao lưu văn hóa khó khăn Không có điềukiện cho con cái đi học
- Xa cách về địa lý: Phần lớn hộ nghèo tập trung ở những địa bàn xaxôi, hẻo lánh, rừng sâu, núi cao Ở đó hệ thống cơ sở hạ tầng cơ sở rất yếukém Đường ô tô tới bản ở một bản còn chưa có Còn đói với vùng cao chủyếu là những con đường mà chỉ có ngựa thồ và người đi bộ mới đi được Các
hộ dân sống xa cách và sống dựa vào nương rẫy vì vậy khả năng tiếp cận vớicác loại hàng hóa dịch vụ, công nghệ thông tin dẫn đến khả năng thoát nghèokhó khăn
- Sự bất bình đẳng giữa các dân tộc: Trong một địa phương thường cónhiều dân tộc sinh sống đặc biệt các huyện, các xã miền núi Việc nhiều dântộc sinh sống trong một địa phương thường bất đồng về ngôn ngữ, trình độdân trí và kinh nghiệm sản xuất Như xã Nậm Hăn là địa bàn sinh sống của 6dân tộc an hem trong đó dân tộc dân tộc Khơ Mú, dân tộc Dao là hai dân tộc
có số người được đi học ít, mức sống thấp hơn dân tộc kinh, Thái Chính vìvậy, tạo nên sự bất bình đẳng giữa các dân tộc
- Trình độ thấp, kinh nghiệm sản xuất hạn chế…khả năng áp dụng khoahọc công nghệ vào sản xuất còn chưa cao dẫn đến năng suất sản xuất chưacao, chưa đáp ứng được lương thực, thực phẩm của bản thân cũng như giađình
Trang 24Nguyên nhân về mặt nhân khẩu
Đây là một hạn chế ở hầu hết các vùng nông thôn, trong khi đó tốc độtăng tự nhiên của dân số vẫn còn mức cao làm cho nguồn lực bình quân đầungười ngày càng giảm Do đó việc tranh chấp trong khai thác tài nguyên vàhưởng thụ những thành quả mang lại là một hệ quả tất yếu mặt khác với khảnăng tự thân quá yếu kém họ không thể tạo được sức cạnh tranh và gặp nhiềukhó khăn trong nỗ lực thoát nghèo
Sức ép về tăng dân số làm gia tăng việc di dân tự do từ những nơi đấtđai cạn kiệt tới nơi còn màu mỡ, còn khả năng canh tác dẫn tới phá rừng, hủyhoại môi trường, làm tăng diện tích đất trống đồi núi trọc Cũng cần lưu ýrằng, diện tích gieo trồng 1 ha vùng núi chỉ bằng ½ ha vùng đồng bằng, năngsuất chỉ bằng 1/3 vì đất kém màu mỡ, đất lấn đá và gốc cây Vì vậy, bìnhquân mỗi hộ phải có từ 2 ha nương rẫy (tức là 2 – 4 hec ta đất rừng) mới đủlương thực chi dùng
Mặt khác, tỉ lệ gia tăng dân dố cao nên trẻ em chiếm tỉ lệ lớn trong giađình làm cho nhiều gia đình lâm vào cảnh khó khăn, túng quẫn Số ngườitrong độ tuổi lao động giữa các giữa các vùng khác nhau, đồng thời số laođộng nam và lao động nữ cũng khác nhau Đối với các hộ nghèo, bình quânnhân khẩu thường cao hơn từ một đến hai người, nhưng tỉ lệ trẻ em lại lớn.Đây là do trình độ dân trí thấp, nhận thức không đúng đắn về việc sinh đẻ có
kế hoạch, quan niệm lệch lạc (Đẻ nhiều con để có nhiều lao động, nhiều anhem), tập quán trọng nam khinh nữ Do đông con nên phải chăm sóc con nhiều,vất vả, ốm đau, con cái do điều kiện thiếu thốn cũng thường ốm đau bệnh tật,dẫn đến tốn tiền thuốc, thời gian lao động giảm, kết quả sản xuất thấp, cơm áokhông đủ , đời sống ngày càng khó khăn hơn
Trang 252.1.1.4 Đặc điểm của nghèo đói
Nghèo đói có nhiều đặc điểm như sau:
- Thiếu phương tiện sản xuất đặc biệt là đất đai Đại bộ phận nhóm ngườinghèo sống ở nông thôn và chủ yếu tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Không có vốn hay ít vốn, thu nhập mà họ nhận được chủ yếu là laođộng tự tạo việc làm
- Thu nhập bình quân đầu người thấp, sức mua thực tế trên đầu người thấp
Ví dụ: theo số liệu thống kê năm 2010 của tổng cục thống kê
Thu nhập bình quân (1 người/ tháng) ở khu vực thành thị đạt: 2.130 nghìn đồng.Thu nhập bình quân (1 người/ tháng) ở khu vực nông thôn: 1.070 nghìnđồng
Thu nhập bình quân (1 người/ tháng) của nhóm hộ nghèo: 369 nghìn đồng
- Trình độ giáo dục thấp, tuổi thọ thấp, tỉ lệ trẻ sơ sinh tử vong cao
- Thiếu việc làm hoặc việc làm không ổn định, bấp bênh do trình độhọc vấn thấp
2.1.2 Xóa đói giảm nghèo và chính sách xóa đói giảm nghèo
2.1.2.1 Xóa đói giảm nghèo
Xóa đói là làm cho bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tốithiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống,từng bước nâng cao mức sống tối thiểu và có thu nhập đủ để đảm bảo nhu cầu
về vật chất để duy trì cuộc sống
Giảm nghèo là làm một bộ phận dân cư nghèo nâng mức sống, từngbước thoát khỏi tình trạng nghèo Biểu hiện tỷ lệ phần trăm và số lượng ngườinghèo giảm xuống Nói một cách khác giảm nghèo là quá trình chuyển bộphận dân cư nghèo lên một mức sống cao hơn (Hoàng Tuấn Anh, 2009)
Ở nước ta hiện nay nghèo đói không phải là do sự bóc lột của giai cấp
tư sản và địa chủ đối với lao động như trước đây mà do nền kinh tế nước tađang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế lạc hậu kém phát triển sang
Trang 26nền kinh tế phát triển hiện đại, trong nền kinh tế này đang tồn tại và đan xennhiều trình độ sản xuất khác nhau Trình độ sản xuất cũ, lạc hậu bị tầm tích,lưu giữ trong nền kinh tế, trong khi đó trình độ sản xuất mới tiến chưa đóngvai trò chủ đạo, thay thế các trình độ sản xuất cũ và lạc hậu này Do đó dẫnđến có sự giàu nghèo khác nhau trong các tầng lớp dân cư.
Ở góc đô nước nghèo: Giảm nghèo ở nước ta chính là tùng bước thựchiện quá trình chuyển đổi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong
xã hội sang trình độ sản xuất mới, cao hơn Mục tiêu hướng tới là trình độ sảnxuất tiên tiến của thời đại
Ở góc độ người nghèo: Giảm nghèo là quá trình tạo điều kiện giúp đỡngười nghèo có khả năng tiếp cận các nguồn lực của sự phát triển một cáchnhanh nhất, trên cơ sở đó họ có nhiều lựa chọn hơn giúp họ từng bước thoát
ra khỏi tình trạng nghèo (Hoàng Tuấn Aanh, 2009)
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế, của phương thức sản xuất có thể làmột cuộc cách mạng trong kinh tế diễn ra hết sức khó khăn và lâu dài Hồ ChíMinh đã từng nói: “Thắng đế quốc và phong kiến là tương đối dễ, thắng bầncùng và lạc hậu còn khó khăn hơn nhiều” Do đó bên cạnh quá trình chuyểnđổi phải có chính sách xã hội có tính chất hỗ trợ giúp người nghèo vươn lênvượt qua cửa ải nghèo đói Dưới gốc độ kinh tế đây cũng là hình thức phânphối lại thặng dư trong xã hội cho người nghèo và cũng là một khía cạnh củagiảm nghèo
Chính sách xã hội nước ta đã thực hiện sâu rộng trong thời kỳ kế hoạchhóa tập trung và được tiếp tục thực hiện ngay từ khi bắt đầu thời kỳ đổi mới,
từ nền kinh tế hế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này cho thấy Đảng
và nhà nước ta hết sức quan tâm tới vấn đề giảm nghèo, xóa đói giảm nghèo
Giảm nghèo bền vững có thể hiểu là tình trạng nghèo đói không còn tái
Trang 27tích cực đẩy mạnh các chính sách cũng như hoàn thiện các chính sách để tiếntới giảm nghèo bền vững.
Từ khái niệm nghèo đói, nghèo tuyệt đối, nghèo tương đối và hai kháiniệm xóa đói, giảm nghèo ta có khái niệm xóa đói giảm nghèo như sau:
Xóa đói giảm nghèo là tổng thể các biện pháp chính sách của nhà nước
và xã hội hay là của chính những đối tượng thuộc diện nghèo đói, nhằm tạođiều kiện để họ có thể tăng thu nhập, thoát khỏi tình trạng thu nhập không đápứng được những nhu cầu tối thiểu trên cơ sở chuẩn nghèo được quy định theotừng địa phương, khu vực, quốc gia
Xóa đói giảm nghèo là chủ trương lớn, quan trọng nhất quán của fĐảng
và nhà nước Đảng và nhà nước ta không ngừng hoàn thiện các chính sáchgiảm nghèo để đảm bảo các địa phương thoát nghèo, tỷ lệ hộ nghèo thấp(Nghị quyết 30a)
2.1.2.2 Chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách xóa đói giảm nghèo là tổng thể các quan điểm, tư tưởng,các giải pháp và công cụ mà nhà nước sử dụng để tác động lên các chủ thểkinh tế xã hội nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói, thực hiện mục tiêu xóa đóigiảm nghèo, từ đó xây dựng xã hội giàu đẹp
Chính sách xóa đói giảm nghèo hướng vào việc hỗ trợ cho người nghèođói các điều kiện sản xuất cần thiết (và trong chừng mực nhất định cả các điềukiện sinh hoạt), giúp người nghèo đói thoát khỏi đói nghèo, ổn định sản xuất
và đời sống Xét trên ý nghĩa đó, đây là một chính sách trực tiếp nâng cao đờisống người nghèo (Phạm Vân Đình, 2003)
Những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chínhsách nhằm tạo điều kiện phát triển, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần chođồng bào các dân tộc thiểu số, đưa vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,lạc hậu, chậm phát triển, hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước Để
Trang 28phù hợp với thực tiễn cũng như phù hợp với các đối tượng được hưởng chínhsách, Đảng và Nhà nước ta đã nhóm các chính sách thành từng nhóm như sau:
Nhóm chính sách giảm nghèo toàn diện: Đó là các chính sách tổng hợp,
nhằm mục tiêu cải thiện toàn diện các khía cạnh đời sống của các hộ nghèo,bao gồm các dự án tiếp cận dịch vụ, kết cấu hạ tầng; hỗ trợ sản xuất, thúc đẩysản xuất hàng hóa và liên kết thị trường, đào tạo nghề, tạo điều kiện phát triểncác mặt của đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho đồng bào (Chương trình
135, Chương trình 30a; Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo )
Nhóm các chính sách có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp nâng cao đời sống nhân dân mang tầm quốc gia: Các chính sách này với các chủ trương
tiếp cận theo mục tiêu, tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể, thiết thực đặt ra
từ thực tế đời sống kinh tế, xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số (chươngtrình mục tiêu quốc gia về nước sạch; giáo dục đào tạo, giải quyết việc làm;dân số, kế hoạch hóa gia đình; chương trình xây dựng nông thôn mới )
Chính sách giảm nghèo tiếp cận theo ngành: Chính sách này tập trung
hỗ trợ theo từng lĩnh vực cụ thể như giáo dục, chăm sóc sức khỏe cho ngườinghèo, nước sạch, trồng rừng,…
Các chính sách tiếp cận đặc trưng cho nhóm nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số: như chính sách hỗ trợ một số dân tộc đặc biệt khó khăn; những dân
tộc đặc biệt ít người (Minh Nhật, 2013)
Các nhóm chính sách trên thông qua các dự án, các chương trình nhằm
Trang 29đồng bào các dân tộc thiểu số, đưa vùng này thoát khỏi tình trạng nghèo nàn,lạc hậu, chậm phát triển; tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận với các dịch vụ
xã hội và hoạt động nâng cao nhận thức, năng lực giảm nghèo
2.1.3 Đặc điểm thực hiện chương trình Nghị quyết 30a
Để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc xoá đói giảm nghèo, tại phiên họpngày 18 tháng 11 năm 2008, Chính phủ đã thảo luận và quyết nghị về việctriển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đốivới 61 huyện thuộc 20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50% (được gọi tắt là chươngtrình hỗ trợ các huyện nghèo)
2.1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần củangười nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo đảm đếnnăm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sảnxuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốtcác thế mạnh của địa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phùhợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổnđịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinhthái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng
2.1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngangbằng mức trung bình của tỉnh Tăng cường năng lực cho người dân và cộngđồng để phát huy hiệu quả các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu được đầu tư,từng bước phát huy lợi thế về địa lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên;bước đầu phát triển sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa quy mô nhỏ và vừa,người dân tiếp cận được các dịch vụ sản xuất và thị trường tiêu thụ sản phẩmmột cách thuận lợi; lao động nông nghiệp còn dưới 60% lao động xã hội; tỷ lệlao động nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 40%
Trang 30Mục tiêu cụ thể đến năm 2020: Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức ngang
bằng mức trung bình của khu vực Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất, việc làm,
thu nhập để nâng cao đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần sovới hiện nay Lao động nông nghiệp còn khoảng 50% lao động xã hội, tỷ lệ laođộng nông thôn qua đào tạo, tập huấn, huấn luyện đạt trên 50%; số xã đạt tiêuchuẩn nông thôn mới khoảng 50% Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thuỷ lợi bảo đảm tưới tiêu chủ động chotoàn bộ diện tích đất lúa có thể trồng 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu,cây công nghiệp; bảo đảm giao thông thông suốt 4 mùa tới hầu hết các xã và cơbản có đường ô tô tới các thôn, bản đã được quy hoạch; cung cấp điện sinhhoạt cho hầu hết dân cư; bảo đảm cơ bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinhhoạt văn hoá, tinh thần, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2.1.3.3 Đối tượng thụ hưởng của Chương trình Nghị quyết 30a
Các hộ nghèo, các xã nghèo nằm trong 62 huyện được hỗ trợ theoChương trình Nghị quyết 30a Đối với một số địa phương những hộ cậnnghèo cũng được hỗ trợ
Đối với các hộ nghèo tùy thuộc vào từng chính sách hỗ trợ mà mức hỗtrợ khác nhau
Các hộ nghèo được hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ tiền chocác hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, Các hộ khai hoang, phục hoáhoặc tạo ruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp, hộ gia đình nhận khoánchăm sóc, bảo vệ rừng, hộ gia đình được giao rừng sản xuất, hỗ trợ các đốitượng tham gia đào tạo nghề, Mỗi chính sách có đối tượng thụ hưởng vàmức hỗ trợ khác nhau
Trang 312.1.4 Nội dung đánh giá kết quả thực hiện chương trình Nghị quyết 30a
2.1.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
- Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao rừng
và giao đất để trồng rừng sản xuất:
+ Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng,rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bìnhnhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 200.000đồng/ha/năm;
+ Hộ gia đình được giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quyhoạch lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng được khoán chămsóc, bảo vệ nêu tại điểm a) và giao đất để trồng rừng sản xuất theo quy hoạch,được hưởng các chính sách sau:
Được hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất được giao
và trồng;
Được hỗ trợ lần đầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừngsản xuất từ 02 - 05 triệu đồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từngđịa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương quyết định);
+ Đối với hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, được giaorừng và giao đất để trồng rừng sản xuất, ngoài chính sách được hưởng theoquy định tại các điểm a, b nêu trên còn được hỗ trợ:
Được trợ cấp 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc đượclương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương quyết định, nhưng tối đa không quá 7 năm);
Được hỗ trợ 05 triệu đồng/ha/hộ để tận dụng tạo đất sản xuất lươngthực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ, rừng và đấtđược giao để trồng rừng sản xuất;
Trang 32Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thươngmại nhà nước để trồng rừng sản xuất.
- Chính sách hỗ trợ sản xuất
+ Bố trí kinh phí cho rà soát, xây dựng quy hoạch sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện cụthể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt,thường xuyên bị thiên tai;
+ Đối với vùng còn đất có khả năng khai hoang, phục hoá hoặc tạoruộng bậc thang để sản xuất nông nghiệp được hỗ trợ 10 triệu đồng/ha khaihoang; 05 triệu đồng/ha phục hoá; 10 triệu đồng/ha ruộng bậc thang;
+ Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyểnđổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngôlai;
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàngthương mại nhà nước để phát triển sản xuất nông nghiệp, đầu tư cơ sở chếbiến, bảo quản và tiêu thụ nông sản;
+ Đối với hộ nghèo, ngoài chính sách được hưởng theo quy định tạikhoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2 còn được hỗ trợ phát triển chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề:
Được vay vốn tối đa 05 triệu đồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trongthời gian 2 năm để mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chănnuôi tập trung hoặc giống thuỷ sản; hỗ trợ một lần: 01 triệu đồng/hộ để làmchuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ sản và 02 triệu đồng/
ha mua giống để trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc;
Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm đối vớigia súc, gia cầm;
Trang 33Đối với hộ không có điều kiện chăn nuôi mà có nhu cầu phát triểnngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập được vay vốn tối đa 05 triệuđồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần).
- Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gianchưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng
- Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyệnnghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngưthành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụthúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn Bố trí kinh phí khuyến nông, khuyếnlâm, khuyến ngư cao gấp 2 lần so với mức bình quân chung các huyện khác;
hỗ trợ 100% giống, vật tư cho xây dựng mô hình khuyến nông, khuyến lâm,khuyến ngư; người dân tham gia đào tạo, huấn luyện được cấp tài liệu, hỗ trợ100% tiền ăn ở, đi lại và 10.000 đồng/ngày/người; mỗi thôn, bản được bố trí
ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư) cơ sở
- Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tưsản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo:
+ Được hưởng các điều kiện thuận lợi và ưu đãi cao nhất theo quyđịnh hiện hành của nhà nước;
- Đối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn cáchuyện nghèo được ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngânhàng thương mại nhà nước
- Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại,quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thuỷ đặc sản của địaphương; thông tin thị trường cho nông dân
- Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổchức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa
Trang 34học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống câytrồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo.
- Chính sách xuất khẩu lao động: hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo ngoạingữ, bồi dưỡng văn hóa, đào tạo định hướng (bao gồm cả ăn, ở, đi lại, trangcấp ban đầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn ưu đãi) để lao động cáchuyện nghèo tham gia xuất khẩu lao động; phấn đấu mỗi năm đưa khoảng7.500 - 8.000 lao động ở các huyện nghèo đi làm việc ở ngoài nước (bìnhquân 10 lao động/xã)
2.1.4.2 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giáo dục, đào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí
- Chính sách giáo dục, đào tạo, nâng cao mặt bằng dân trí: bố trí đủgiáo viên cho các huyện nghèo; hỗ trợ xây dựng nhà “bán trú dân nuôi”, nhà ởcho giáo viên ở các thôn, bản; xây dựng trường Dân tộc nội trú cấp huyệntheo hướng liên thông với các cấp học ở huyện (có cả hệ phổ thông trung họcnội trú) để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn cán bộ tại chỗ cho các huyệnnghèo; tăng cường, mở rộng chính sách đào tạo ưu đãi theo hình thức cửtuyển và theo địa chỉ cho học sinh người dân tộc thiểu số, ưu tiên các chuyênngành nông nghiệp, lâm nghiệp, y tế, kế hoạch hóa gia đình, đào tạo giáo viênthôn, bản, trợ giúp pháp lý để nâng cao nhận thức pháp luật
- Tăng cường dạy nghề gắn với tạo việc làm: đầu tư xây dựng mỗihuyện 01 cơ sở dạy nghề tổng hợp được hưởng các chính sách ưu đãi, có nhà
ở nội trú cho học viên để tổ chức dạy nghề tại chỗ cho lao động nông thôn vềsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, ngành nghề phi nông nghiệp; dạy nghề tậptrung để đưa lao động nông thôn đi làm việc tại các doanh nghiệp và xuấtkhẩu lao động
- Chính sách đào tạo cán bộ tại chỗ: đào tạo đội ngũ cán bộ chuyênmôn, cán bộ y tế cơ sở cho con em ở các huyện nghèo tại các trường đào tạo
Trang 35của Bộ Quốc phòng; ưu tiên tuyển chọn quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân
sự là người của địa phương để đào tạo, bổ sung cán bộ cho địa phương
- Chính sách đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở: tổchức tập huấn, đào tạo ngắn hạn, dài hạn cho đội ngũ cán bộ cơ sở thôn, bản,
xã, huyện về kiến thức quản lý kinh tế - xã hội; xây dựng và quản lý chươngtrình, dự án; kỹ năng xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Tăng cường nguồn lực thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động kết hợp cung cấp cácdịch vụ kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số của các huyệnnghèo
2.1.4.3 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo
- Thực hiện chính sách luân chuyển và tăng cường cán bộ tỉnh, huyện
về xã đảm nhận các cương vị lãnh đạo chủ chốt để tổ chức triển khai thựchiện cơ chế, chính sách đối với các huyện nghèo; thực hiện chế độ trợ cấp banđầu đối với cán bộ thuộc diện luân chuyển; có chế độ tiền lương, phụ cấp vàchính sách bổ nhiệm, bố trí công tác sau khi hoàn thành nhiệm vụ
- Có chính sách hỗ trợ và chế độ đãi ngộ thỏa đáng để thu hút, khuyếnkhích trí thức trẻ về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc huyện nghèo
2.1.4.4 Đánh giá kết quả thực hiện chính sách chính sách, cơ chế đầu tư cơ
ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội sau đây:
Trang 36+ Đối với cấp huyện: trường trung học phổ thông; trường Dân tộc nộitrú huyện (bao gồm cả nhà ở cho học sinh) có quy mô đáp ứng nhu cầu họctập của con em đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn; cơ sở dạy nghề tổnghợp huyện (bao gồm cả nhà ở cho học viên); bệnh viện huyện, bệnh viện khuvực, trung tâm y tế dự phòng huyện đạt tiêu chuẩn; trung tâm dịch vụ tổnghợp về nông, lâm, ngư nghiệp; các công trình thuỷ lợi quy mô cấp huyện, liênxã; đường giao thông từ tỉnh đến huyện, từ trung tâm huyện tới xã, liên xã;các trung tâm cụm xã;
+ Đối với cấp xã và dưới xã: đầu tư các công trình hạ tầng cơ sở thiếtyếu (gồm cả kinh phí sửa chữa, nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng các công trình đãđược đầu tư) ở tất cả các xã trên địa bàn huyện (trừ thị trấn), bao gồm: trườnghọc (lớp học, trường học, kể cả trường mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở bán trúdân nuôi, nhà ở cho giáo viên); trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở chonhân viên y tế); đường giao thông liên thôn, bản, đường vào các khu kinh tế,sản xuất tập trung (gồm cả cầu, cống); thuỷ lợi phục vụ tưới và tiêu cho sảnxuất nông nghiệp (kênh mương nội đồng và thủy lợi nhỏ); điện phục vụ sảnxuất và dân sinh; công trình nước sinh hoạt (tập trung hoặc phân tán, đàogiếng, xây bể); chợ trung tâm xã; trạm chuyển tiếp phát
Trang 37- Giao cho Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình giảm nghèohướng dẫn, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, đánh giá tiến độ và định kỳ hàng nămbáo cáo Chính phủ kết quả thực hiện Chương trình.
2.1.5.2 Nhiệm vụ cụ thể
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực cácChương trình giảm nghèo, chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan tổ chức thựchiện, theo dõi, đánh giá hiệu quả của Chương trình; xây dựng đề án xuất khẩulao động; trình, ban hành chính sách hỗ trợ học nghề và xuất khẩu lao động ởcác huyện nghèo; chỉ đạo ưu tiên đầu tư các cơ sở dạy nghề, tổ chức đào tạonghề gắn với việc làm và xuất khẩu lao động
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo thực hiệncác Chương trình giảm nghèo thành lập các tổ công tác liên ngành để thẩm tracác đề án của 61 huyện nghèo trong quý I năm 2009; chủ trì, phối hợp với các
Bộ liên quan nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về đầu
tư, đấu thầu phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở các huyệnnghèo; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính cân đối vốn đầu tư phát triển hàngnăm cho các huyện nghèo
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội và các Bộ liên quan phân bổ vốn sự nghiệp chocác huyện nghèo; nghiên cứu, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan sửa đổi
cơ chế tài chính phù hợp với tình hình đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ởcác huyện nghèo
- Ủy ban Dân tộc chủ trì, chỉ đạo, triển khai tổ chức thực hiện và xâydựng, sửa đổi, bổ sung các chính sách hiện hành theo hướng nâng cao địnhmức các chương trình, chính sách dân tộc hiện có (Chương trình 135,trung tâm cụm xã, Quyết định số 134/2004/QĐ - TTg, Quyết định số 32/2007/
QĐ - TTg, Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg, chính sách trợ giá trợ cước và Đề
án phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số) đồng thời bổ
Trang 38sung thêm cơ chế, chính sách đặc thù cho 61 huyện nghèo trình Thủ tướngChính phủ quyết định.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các
Bộ liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất ở các huyện nghèo;quy hoạch bố trí dân cư; chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn cáchuyện nghèo; hướng dẫn thực hiện các cơ chế, chính sách đã có, nhất là cácchính sách về sản xuất nông, lâm, ngư kết hợp
- Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Y tế và cácđịa phương liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ cho y, bác sĩ, cán bộ y tế cơ sở cho các xã thuộc huyện nghèo, xâydựng trạm xá quân dân y kết hợp; phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niênCộng sản Hồ Chí Minh vận động thanh niên, trí thức trẻ tình nguyện đến côngtác tại các xã thuộc huyện nghèo, các khu kinh tế - quốc phòng, để tạo nguồncán bộ cho địa phương; chỉ đạo lực lượng Bộ đội Biên phòng, các đoàn kinh
tế quốc phòng, các lực lượng an ninh tham gia xây dựng các công trình hạtầng; xây dựng trường nghề để đào tạo nghề đối với bộ đội xuất ngũ và laođộng của địa phương; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, giúp dân xâydựng nếp sống mới, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn xã hội trên địa bàn
- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Bộ nghiên cứu, sửa đổi phápluật về xây dựng phù hợp với đặc thù và năng lực tổ chức thực hiện ở cáchuyện nghèo; cùng với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉđạo, hướng dẫn, bố trí vốn giải quyết cơ bản nhu cầu nhà ở cho hộ nghèo,đồng bào dân tộc thiểu số từ nay đến năm 2010 trên địa bàn các huyện nghèo
- Bộ Giao thông vận tải rà soát, bổ sung, hoàn thiện quy định quyhoạch phát triển giao thông trên địa bàn các huyện; ưu tiên bố trí nguồn vốn
để đầu tư các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ và đường giao thông đến trung tâm
xã phục vụ phát triển kinh tế và đời sống trên địa bàn các huyện nghèo
Trang 39- Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình,ban hành chính sách ưu đãi đối với giáo viên, học sinh; chỉ đạo ưu tiên bố trínguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đến năm 2010 cơ bản hoàn thành đầu tưxây dựng cơ sở vật chất các trường học đạt tiêu chuẩn.
- Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hành chínhsách ưu đãi về y tế; chỉ đạo bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đến năm 2010 hoàn thành dự án đầu tư xây dựng bệnh viện huyện và bệnh viện
đa khoa khu vực, các trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia; tăng cường chỉ đạocông tác dân số và kế hoạch hóa gia đình để nâng cao chất lượng dân số
- Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hànhchính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc huyệnnghèo; chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyênmôn kỹ thuật về làm việc tại các xã của các huyện nghèo
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính
và các Bộ liên quan trình, ban hành chính sách tín dụng ưu đãi đối với các hộnghèo, hộ sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh trên các địa bàn huyện nghèo
- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, banhành chính sách khuyến công, chính sách thu hút đầu tư phát triển các ngànhcông nghiệp và hướng dẫn xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sảnphẩm - Bộ Khoa học và Công nghệ đề xuất các cơ chế, chính sách chuyểngiao công nghệ, nghiên cứu phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu quả,phù hợp với điều kiện đặc thù của từng địa phương
- Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan trình, ban hànhchính sách hỗ trợ pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số nhằmnâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật
Trang 402.2 Cơ sở thực tiễn về thực hiện chính sách giảm nghèo
2.2.1 Kinh nghiệm thực hiện các chính sách giảm nghèo ở các nước trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm ở Hàn Quốc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, chính phủ Hàn Quốc không chú ýđến việc phát triển nông nghiệp nông thôn mà đi vào tập trung phát triển ở cácvùng đô thị, xây dựng các khu công nghiệp tập trung ở các thành phố lớn, thếnhưng 60% dân số Hàn Quốc sống ở khu vực nông thôn, cuộc sống nghèođói, tuyệt đại đa số là tá điền, ruộng đất tập trung vào sở hữu của giai cấp địachủ, nhân dân sống trong cảnh nghèo đói tột cùng Từ đó gây ra làn sóng didân tự do từ nông thôn vào thành thị để kiếm việc làm, chính phủ không thểkiểm soát nổi, gây nên tình trạng mất ổn định chính trị - xã hội Để ổn địnhtình hình chính trị - xã hội, chính phủ Hàn Quốc buộc phải xem xét lại cácchính sách kinh tế - xã hội của mình, cuối cùng đã phải chú ý đến việc điềuchỉnh các chính sách về phát triển kinh tế - xã hội ở khu vực nông thôn vàmột chương trình phát triển nông nghiệp nông thôn được ra đời gồm 4 nộidung cơ bản:
- Mở rộng hệ thống tín dụng nông thôn bằng cách tăng số tiền cho hộnông dân vay
- Nhà nước thu mua ngũ cốc của nông dân với giá cao
- Thay giống lúa mới có năng suất cao
- Khuyến khích xây dựng cộng đồng mới ở nông thôn bằng việc thànhlập các HTX sản xuất và các đội ngũ lao động để sửa chữa đường xá, cầucống và nâng cấp nhà ở
Với những nội dung này, chính phủ Hàn Quốc đã phần nào giúp nhândân có việc làm, ổn định cuộc sống, giảm bớt tình trạng di dẩna các thành phốlớn để kiếm việc làm Chính sách này đã được thể hiện thông qua kế hoạch 10