1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Huong dan bai giang to chuc xay dung

92 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân bổ theo thời gian tổng vốn đầu t-, vốn xây lắp + Độ dài thời gian và thời hạn thi công dây chuyền các công tác để đảm bảo sự nhịp nhàng công việc cho một tổ chức xây lắp trong thờ

Trang 1

Ch-ơng I: Lập kế hoạch tổ chức thi công xây dựng công trình

Đ1 Mở đầu

1 Khái niệm

- Kế hoạch tiến độ đ-ợc lập để phục vụ thi công nhiều công trình trong một tiểu khu, một tr-ờng học, nhà máy Nó độc lập dựa trên giải pháp tổ chức công nghệ đã đ-ợc phê duyệt, giải pháp thi công công nghệ trong đó đã xác định:

+ Trình tự xây dựng hợp lý

+ Thời gian xây dựng các công trình, hạng mục công trình

+ Phân bổ theo thời gian tổng vốn đầu t-, vốn xây lắp

+ Độ dài thời gian và thời hạn thi công dây chuyền các công tác để đảm bảo sự nhịp nhàng công việc cho một tổ chức xây lắp trong thời kỳ lên kế hoạch

- Từ tiến độ kế hoạch xây dựng đã lập xác định đ-ợc:

+ Nhu cầu về nhân công

+ Nhu cầu về máy móc, vật t-, kỹ thuật, năng l-ợng công trình phụ trợ

- Biểu đồ kế hoạch xây dựng đ-ợc lập d-ới dạng sơ đồ ngang, mạng Tuỳ theo mục đích sử dụng mà tiến độ th-ờng gồm ba loại cơ bản sau:

+ Kế hoạch tiến độ xây dựng

+ Tiến độ thi công

+ Tiến độ thi công ngắn ngày

2 Kế hoạch tiến độ xây dựng

2.1.Căn cứ để lập kế hoạch tiến độ xây dựng

Tiến độ kế hoạch xây dựng lập trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật là thành phần của thiết kế tổ chức xây dựng do cơ quan thiết kế đảm nhiệm Dựa trên các cơ sở sau:

+ Luận chứng kinh tế đã đ-ợc phê duyệt

+ Tài liệu về khả năng tổ chức xây dựng chung và chuyên ngành

+ Các tài liệu về địa hình, địa chất thuỷ văn khu vực xây dựng

+ Sơ đồ tổng mặt bằng nhà, công trình, cụm công trình

+ Các giải pháp kết cấu và quy hoạch không gian, những tài liệu về khối l-ợng công việc của nhà và công trình xây dựng

+ Giải pháp sử dụng vật liệu, các ph-ơng pháp thi công, nguồn điện, n-ớc

+ Khả năng sử dụng lao động địa ph-ơng

+ Thời gian hoàn thành công trình

+ Định mức, tiêu chuẩn hiện hành

2.2.Nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ thi công

- Đảm bảo thi công liên tục các công trình xây lắp

- Đảm bảo tính nhịp nhàngtrong thi công ( sử dụng ph-ơng pháp dây chuyền)

Trang 2

- Đảm bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

- đảm bảo chi phí lao động vật t- máy móc nhỏ nhất và vẫn đảm bảo thời gian và chất l-ợng

3 Trình tự lập kế hoạch thẩm định xây dựng

B-ớc 1: Chuẩn bị ( Nghiên cứu kỹ các hồ sơ ban đầu)

B-ớc 2: Xác định thời gian thi công từng công trình

Thời gian thông th-ờng xác định theo ba cách:

- Dựa vào kế hoạh tiến độ công trình đơn vị để lập KHTĐ xây dựng

- Xác định theo tổng thời gian thi công các công việc hcủ yếu của công trình lấy theo tuần tự Tính theo công thức :

Ti = Gi 100

NiWik B-ớc 3: Xác định trình tự thi công các công trình đơn vị

Đ-a ra thứ tự khởi công cần căn cứ vào các yếu tố:

- Vai trò của công trình: Các công trình chính, công trình chủ yếu làm tr-ớc

- Đặc điểm của công trình: Công trình lớn, phức tạp làm tr-ớc, công trình cung cấp năng l-ợng ,

điện làm tr-ớc, công trình có thể lợi dụng làm nhà tạm làm tr-ớc

- B-ớc 4: Lên kế hoạch lập tiến độ theo TCVN 4552-1998

TT Tên hạng mục

(công việc)

Giá dự toán Phân bổ theo thời gian xây dựng

(tháng, quý, năm ) Toàn bộ Xây lắp

- Dùng đ-ờng nằm ngang biểu diễn tiến độ thời gian thi công, sau đó tiến hành phân bổ vốn cho công trình theo từng tháng, quý , giá trị vốn ghi ở phía trên

- Dựng biểu đồ tiền vốn, trên cơ sở đó lập nhu cầu chi tiết về cấu kiện, vật liệu, thiết bị chủ yếu

và thống kê khối l-ợng xây lắp chủ yếu

B-ớc 5: Điều chỉnh tiến độ

Tiến độ phải đẩm bảo về mặt thời gian thi công theo quy định đồng thời biểu đồ tiền vốn phải

đảm bảo cân bằng (phát triển ở giai đoạn cuối), không có b-ớc nhảy lớn dẫn tới khó khăn cho cấp vốn

Đ2 Khái niệm chung về tổ chức quản lý xây dựng công trình

2.1.Tổ chức quản lý xây dựng công trình

- Khái niệm: Công tác xây dựng đ-ờng ô tô là lao động tập thể nên đòi hỏi phải có sự chỉ đạo thống nhất Không chỉ đạo thống nhất thì không thể tiến hành thi công, đảm bảo thi công đ-ợc nhịp nhàng cân đối và không thể giải quyết những vấn đề tồn tại kịp thời Trình độ thi công càng hiện đại thì yêu cầu trên càng cao

Trang 3

- Nhiệm vụ của cơ quan quản lý thi công: Là tổ chức quản lý thi công và kế hoạch hoá thi công Quản lý thi công là sử dụng vốn, vật t-, nhân lực để tiến hành quá trình thi công Nội dung của kế hoạch thi công là quy định mức độ, tỉ lệ và mức độ thi công, định ra biện pháp để hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch

2.2.Nguyên tắc tổ chức quản lý

- Thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế

+ Đây là nguyên tắc cơ bản, có ý nghĩa là mọi chủ tr-ơng kế hoạch và biện pháp quản lý đều phải xuất phát từ đ-ờng lối chung của Đảng trong thời kỳ xây dựng chủ nghĩa xã hội và chính sách kinh tế của Đảng

+ Việc thống nhất lãnh đạo chính trị và kinh tế chỉ đ-ợc thực hiện trong điều kiện Đảng lãnh

đạo toàn bộ hoạt động kinh tế sản xuất của xí nghiệp, công ty Việc thống nhất lãnh đạo chính trị

và kinh tế đòi hỏi:

 Coi trọng công tác giáo dục chính trị và t- t-ởng cho cán bộ công nhân làm cho họ nhận thức vai trò làm chủ tập thể của mình mà lao động tự giác và quên mình, phải phát huy tính tích cực, sáng tạo của quần chúng để hợp lý hoá sản xuất, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, hoàn thành v-ợt mức kế hoạch nhà n-ớc

 Cơ quan lãnh đạo phải đứng trên quan điểm và lợi ích của toần bộ nền kinh tế quốc dân để giải quyết mọi vấn đề kinh tế, chống xu h-ớng hẹp hòi, bản vị địa ph-ơng chủ nghĩa

- Chỉ đạo tập trung thống nhất cao độ, kết hợp với thực hiện dân chủ rộng rãi

Nguyên tắc này xác định vai trò tổ chức và chỉ đạo của cơ quan quản lý trung -ơng: Nhà n-ớc lập kế hoạch thống nhất và ban hành các thể lệ, chế độ cần thiết để chỉ đạo hoạt động kinh

tế sản xuất của xí nghiệp, công ty mặt khác nhà n-ớc mở rộng quyền hạn cho các cơ sở đó theo chế độ hạch toán kinh tế, nhằm phát huy tinh thần trách nhiệm, chủ động sáng tạo của các cơ quan quản lý cơ sở

- Lãnh đạo tập thể kết hợp với cá nhân phụ trách

+ Mọi vấn đề lớn quan trọng đều phải do tập thể, Đảng uỷ thảo luận và quyết định, nh-ng trong công tác chỉ đạo sản xuất hàng ngày, ở các khâu quản lý đều phải có một ng-ời phụ trách + Tập thể lãnh đạo đảm bảo việc quyết định mọi chủ tr-ơng lớn đ-ợc chính xác, nghiên cứu vấn đề đ-ợc toàn diện, tránh lệch lạc chủ quan, phiến diện khi quyết định những chủ tr-ơng chung

2.2.Mô hình KH-TĐ tổ chức xây dựng công trình

2.2.1 Khỏi niệm

- Mụ hỡnh kế hoạch tiến độ (KHTĐ) là một biểu kế hoạch trong đú quy định trỡnh tự và thời gian thực hiện cỏc cụng việc, cỏc quỏ trỡnh hoặc hạng mục cụng trỡnh cựng những yờu cầu về cỏc nguồn tài nguyờn và thứ tự dựng chỳng để thực hiện cỏc nhiệm vụ kế hoạch đề ra

Trang 4

- Mô hình kế hoạch tiến độ là hình thức và công cụ mô tả sự phát triển của quá trình thi công về thời gian, không gian cùng các nhu cầu vật chất mà các thiết kế tổ chức xây dựng, thi công xây lắp ấn định

2.2.2 Phân loại

Tùy theo yêu cầu, nội dung và cách thể hiện có 4 loại mô hình KHTĐ sau:

- Mô hình kế hoạch tiến độ bằng số

- Mô hình kế hoạch tiến độ ngang

- Mô hình kế hoạch tiến độ xiên

- Mô hình kế hoạch tiến độ mạng lưới

2.2.3 Cấu trúc

Cấu trúc một mô hình kế hoạch tiến độ gồm 3 phần chính:

- Phần 1: Có tên gọi là “Tập hợp nhiệm vụ theo hiện vật và tài chính”, tùy theo yêu

cầu của từng loại mô hình KHTĐ mà phần này có thể được trình bày tổng quát hay chi tiết hơn nữa

- Phần 2: Có tên gọi là “Đồ thị của tiến độ nhiệm vụ”, phần này trình bày các loại mô

hình bằng số, ngang, xiên hay mạng lưới để chỉ sự phát triển về thời gian, không gian của các quá trình thi công xây dựng

- Phần 3: Có tên gọi là “Kế hoạch nhu cầu về vật tư – nhân lực – tài chính”, phần này

được lập tổng hợp hoặc chi tiết các nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực, tài chính…cần thiết

để hoàn thành các nhiệm vụ theo KHTĐ đã vạch ra

PHẦN 3

§3 M« h×nh KH-T§ b»ng sè

3.1.§Æc ®iÓm cÊu t¹o

Mô hình KHTĐ bằng số dùng để lập kế hoạch đầu tư và thi công dài hạn các dự án, cấu trúc mô hìnhđơn giản

3.2.CÊu tróc m« h×nh

- CÊu tróc gåm 3 phÇn

+ Phần 1: Trình bày thứ tự và tên gọi các hạng mục đầu tư cùng giá trị công tác tương

ứng (trong đó có tách riêng giá trị cho phần xây lắp và toàn bộ)

+ Phần 2: Dùng các con số để chỉ sự phân bố vốn tài nguyên dùng để xây dựng các hạng

Trang 5

mục theo cỏc năm Phần này quy ước ghi tử số là tổng giỏ trị đầu tư của hạng mục, mẫu

Hỡnh 2-1 Cấu trỳc mụ hỡnh kế hoạch tiến độ bằng số

3.3.-u nh-ợc điểm và phạm vi áp dụng

- Mô hình đơn giản, thể hiện nhu cầu vốn ở từng hạng mục công trình

- Không biết đ-ợc kế hoạch và tiến độ từng hạng mục công việc

Đ4 Mô hình KH-TĐ ngang

4.1.Đặc điểm cấu tạo

- Mô hình KH-TĐ ngang cũn gọi là mụ hỡnh kế hoạch tiến độ Gantt (phương phỏp này

do nhà khoa học Gantt đề xướng từ năm 1917)

- Đặc điểm là mụ hỡnh sử dụng đồ thị Gantt trong phần đồ thị tiến độ nhiện vụ Đú là những đoạn thẳng nằm ngang cú độ dài nhất định chỉ thời điểm bắt đầu, thời gian thực hiện, thời điểm kết thỳc việc thi cụng cỏc cụng việc theo trỡnh tự cụng nghệ nhất định

4.2.Cấu trúc mô hình

- Cấu trúc gồm 3 phần

+ Phần 1: Danh mục cỏc cụng việc được sắp xếp theo thứ tự cụng nghệ và tổ chức thi cụng, kốm theo là khối lượng cụng việc, nhu cầu nhõn lực, mỏy thi cụng, thời gian thực hiện, vốn…của từng cụng việc

Trang 6

tác để thể hiện tính không gian Để thể hiện những công việc có liên quan với nhau về mặt tổ chức sử dụng đường nối, để thể hiện sự di chuyển liên tục của một tổ đội sử dụng mũi tên liên hệ Trên đường thể hiện công việc, có thể đưa nhiều thông số khác nhau: nhân lực, vật liệu, máy, ca công tác…, ngoài ra còn thể hiện tiến trình thi công thực tế… + Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên-vật tư, nhân lực, tài chính Trình bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến độ đảm bảo cung ứng cho xây dựng

4 2

C«ng viÖc Stt §.vÞ k.l-îng T.gian

P(ng-êi)

Hình 2-2 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ ngang

4.3.-u nh-îc ®iÓm vµ ph¹m vi ¸p dông

- Ưu ®iÓm: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương đối đơn giản, rõ ràng

- Nhược ®iÓm: Không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà nó phải thể hiện Mô hình điều hành tĩnh không thích hợp tính chất động của sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khó điều chỉnh khi có sửa đổi Sự phụ thuộc giữa các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do đó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất đi giá trị thực tiễn là vai trò điều hành khi kế hoạch được thực hiện Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng được các tính toán sơ đồ một cách nhanh chóng khoa học

- Ph¹m vi ¸p dông: Tất cả các nhược điểm trên làm giảm hiệu quả của quá trình điều khiển khi sử dụng sơ đồ ngang, hay nói cách khác mô hình KHTĐ ngang chỉ sử dụng

Trang 7

hiệu quả đối với các công việc đơn giản, số lượng đầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại giữa các công việc ít phức tạp

§5 M« h×nh KH-T§ xiªn

5.1.§Æc ®iÓm cÊu t¹o

- Về cơ bản mô hình KHTĐ xiên chỉ khác mô hình KHTĐ ngang ở phần 2 (đồ thị tiến

độ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các đoạn thẳng nằm ngang người ta dùng các đường thẳng xiên để chỉ sự phát triển của các quá trình thi công theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung)

5.2.CÊu tróc m« h×nh

- Mô hình KHTĐ xiên, còn gọi là sơ đồ xiên hay sơ đồ chu trình (Xyklogram)

- Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của đối tượng xây lắp (khu vực, đợt, phân đoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc được biểu diễn bằng một đường xiên riêng biệt

Hình 2.3 Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến độ xiên

- Hình dạng các đường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và sơ

đồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp độ của quá trình

- Về nguyên tắc các đường xiên này không được phép cắt nhau trừ trường hợp đó là những công việc độc lập với nhau về công nghệ

5.3.-u nh-îc ®iÓm vµ ph¹m vi ¸p dông

- Ưu ®iÓm: Mô hình KHTĐ xiên thể hiện được diễn biến công việc cả trong không gian và thời gian nên có tính trực quan cao

- Nhược ®iÓm: Là loại mô hình điều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc độ

Trang 8

thi công không đều thì mô hình trở nên rối và mất đi tính trực quan, không thích hợp với những công trình phức tạp

- Ph¹m vi ¸p dông: Mô hình KHTĐ xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau, mức độ lặp lại của các công việc cao Đặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ chức thi công dưới dạng dây chuyền

- Nó là tài liệu chủ yếu chuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công cụ để người chỉ huy điều hành sản xuất, trong đó người thiết kế đưa vào các giải pháp hợp lý hóa sản xuất để tiết kiệm vật liệu, lao động, công suất thiết bị, giảm thời gian xây dựng và hợp lý về mặt giá thành

- Trong thiết kế công trình xây dựng luôn luôn phải bao gồm thiết kế tổ chức hoặc thi công xây dựng Nó là bộ phận không thể tách rời khỏi thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi công

- Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức và thi công là tìm kiếm biện pháp tổ chức hợp lý để xây dựng công trình trong thời hạn ngắn nhất có thể, với giá thành nhỏ nhất, chất lượng tốt nhất theo yêu cầu thiết kế

- Trong thiết kế tổ chức và thi công xây dựng phải trình bày phương pháp, phương tiện, thời hạn thực hiện từng loại công tác xây lắp cũng như toàn bộ công trình Đó là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư vốn, cung ứng vật tư kỹ thuật, cơ sở sản xuất phụ trợ… Nó là cơ sở để lập kế hoạch thực hiện kiểm tra, báo cáo sản xuất

6.1.2 Nguyªn t¾c tæ chøc, thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh

- Việc thực hiện các công tác xây lắp bắt buộc phải tuân thủ theo quy trình quy phạm đã được phê duyệt để làm chính xác, kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các quá trình sản xuất và giữa các đơn vị tham gia xây dựng

- Đưa phương pháp sản xuất dây chuyền và tổ chức thực hiện càng nhiều càng tốt Đây là phương pháp tiên tiến nó sẽ nâng cao năng suất lao động, chất lượng công việc; sản xuất điều hòa, liên tục, giảm nhẹ công tác chỉ đạo và kiểm tra chất lượng, dễ dàng áp dụng các phương pháp quản lý hệ thống

Trang 9

- Đưa hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào trong sản xuất, thay KCS bằng ISO-9000 để nâng cao tính cạnh tranh trong cơ chế thị trường

- Bảo đảm sản xuất quanh năm, như vậy sẽ khai thác hết năng lực thiết bị, bảo đảm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân, tạo sự phát triển ổn định cho đơn vị xây lắp trong thời gian dài

- Sử dụng cơ giới hóa đồng bộ và tự động hoá trong các quá trình xây lắp Chọn những máy móc, cơ giới có công suất mạnh và giá thành hạ, sử dụng hết công suất và hệ số thời gian cao

- Sử dụng các kết cấu lắp ghép và cấu kiện sản xuất tại nhà máy để rút ngắn thời gian thi công, giảm phụ phí (cốp pha, hao hụt vật liệu )

- Giảm khối lượng xây dựng lán trại, nhà tạm Tăng cường sử dụng những loại nhà tháo lắp, di động, sử dụng nhiều lần vào mục đích tạm trên công trường để giảm giá thành công trình

- Thực hiện pháp lệnh phòng hộ lao động, kỹ thuật an toàn lao động cũng như pháp lệnh phòng chống cháy nổ tại công trường

- Áp dụng các định mức tiên tiến trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo xây dựng với việc sử dụng

sơ đồ mạng và máy tính

- Thực hiện chế độ khoán sản phẩm trong quản lý lao động tiền lương cho cán bộ công nhân đi đôi với áp dụng hệ thống quản lý chất lượng để tăng tính chủ động, trách nhiệm của các cá nhân cũng như tập thể với công việc

- Bảo đảm thời hạn xây dựng công trình theo pháp lệnh (hợp đồng ký kết)

6.1.3.C¸c b-íc thiÕt kÕ, ph©n lo¹i thiÕt kÕ trong x©y dùng c¬ b¶n

- Theo quan điểm vĩ mô của người quản lý đầu tư, công trình xây dựng luôn gắn liền với một dự

án, nó thường trải qua ba giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và đưa công trình vào hoạt động (hình 1-1)

Nhu cầu của thị trường

nhà nước, xã hội

Hình thành dự án đầu tƣ

Khả năng đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, xã hội

Chuẩn bị đầu tƣ (Xây dựng công trình) Thực hiện đầu tƣ (Sử dụng công trình) Khai thác

Trang 10

Hình 1-1 Quá trình hình thành công trình theo quan điểm vĩ mô

Như vậy muốn hình thành một dự án phải là kết quả của nguyên nhân chủ quan (khả năng đầu tư) và nguyên nhân khách quan (nhu cầu của thị trường) Theo quan điểm vi mô của người quản lý xây dựng, một công trình được hình thành thường qua sáu bước như sau Trên hình 1-2 trình bày đầy đủ các bước tiến hành thực hiện một dự án xây dựng thuộc nhà nước quản lý Nhưng nó cũng bao hàm cả với các công trình chủ đầu tư là tư nhân Tuy nhiên tùy theo quy mô công trình các bước có thể đơn giản hoá hoặc sát nhập lại chỉ giữ những bước cơ bản

Hình 1-2 Quá trình hình thành công trình theo quan điểm vi mô

Ý tưởng của dự án là ý kiến đề xuất đầu tiên để dự án hình thành Ý tưởng thường được chủ đầu tư đề xuất do tác động của các nguyên nhân chủ quan và khách quan, cũng có khi chỉ là

sự nhạy cảm nghề nghiệp của chủ đầu tư trong một tình huống cụ thể Ý tưởng hình thành từ từ,

từ lúc sơ khai đến giai đoạn chín muồi sẽ được đưa ra bàn luận nghiêm túc và được cấp có chủ quyền ghi vào chương trình nghị sự Đây là tiền đề cho các bước tiếp theo

6.1.3.1 Thăm dò và lập dự án tiền khả thi

- Là bước tiếp theo của ý tưởng được chủ đầu tư thuê cơ quan tư vấn làm, cũng có thể là chủ đầu tư trực tiếp thực hiện Nội dung của bước này là thăm dò các số liệu ban đầu để chủ đầu tư khẳng định ý tưởng đó có cơ sở không, nếu có triển vọng tiếp tục nghiên cứu tiếp bằng không thì dừng lại Trong bước này công tác thăm dò là chủ yếu, dựa trên những số liệu sẵn có thu thập được, người ta làm dự án tiền khả thi Sau đó làm những bài toán chủ yếu là phân tích kinh tế sơ

sơ bộ

Báo cáo

dự án TKT

Khảo sát kỹ thuật

Báo cáo

dự án khả thi

Khảo sát

bổ sung

Dự án khả thi

Đấu thầu

Thi công

Khai thác

CƠ QUAN TƢ VẤN THỰC HIỆN

Trang 11

+ Tìm hiểu nhu cầu của xã hội trong khu vực dự án hoạt động

+ Tìm hiểu chủ trương đường lối phát triển kinh tế của quốc gia trong thời gian khá dài (10 -

50 năm)

+ Đánh giá tình hình hiện trạng ngành và chuyên ngành kinh tế của dự án, trong đó chú trọng đến trình độ công nghệ, năng suất hiện có và khả năng phát triển của các cơ sở hiện diện trong thời gian tới (cải tạo, mở rộng, nâng cấp công nghệ, hiện đại hoá công nghệ)

+ Trình độ công nghệ sản xuất của khu vực và thế giới

+ Mức sống của xã hội, khả năng tiêu thụ sản phẩm tại địa phương và khu vực xuất khẩu + Khả năng của chủ đầu tư, các nguồn vốn có thể huy động, mô hình đầu tư

+ Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất

+ Địa bàn xây dựng công trình sẽ triển khai dự án với số liệu về địa hình, khí hậu, dân cư, môi trường trước và sau khi xây dựng công trình

+ Cơ sở hạ tầng sẵn có và triển vọng trong tương lai

- Trên cơ sở các số liệu đã phân tích tính toán để rút ra kết luận có đầu tư không và quy mô đầu tư là bao nhiêu (nhóm công trình) Trong thời gian lập dự án tiền khả thi có thể thực hiện khảo sát sơ bộ bổ sung để có đủ số liệu viết báo cáo Dự án tiền khả thi viết dưới dạng báo cáo phải được thẩm định và phê duyệt, theo quy định hiện hành tuỳ thuộc quy mô và nguồn vốn của

dự án

6.1.3.2 Lập dự án khả thi

- Đây là bước quan trọng trong quá trình hình thành dự án, nó khẳng định tính hiện thực của

dự án Trong bước này gồm có hai phần khảo sát và viết báo cáo kinh tế kỹ thuật Lập dự án khả thi thường được cơ quan tư vấn thiết kế thực hiện Trong dự án khả thi phải chứng minh được tính khả thi kỹ thuật và tính hiệu quả kinh tế của công trình (sửa chữa, mở rộng, hiện đại hóa, xây mới)

- Công trình càng lớn, càng phức tạp, địa bàn xây dựng càng rộng thì việc khảo sát càng phải toàn diện và đầy đủ Đối với những khu vực đã có công trình xây dựng thì số liệu có thể tận dụng những kết quả của lần khảo sát trước

- Trong khảo sát chia ra làm hai loại kinh tế và kỹ thuật:

Khảo sát về kinh tế thường được thực hiện trước, nó cung cấp số liệu làm cơ sở xác định vị

trí cùng với nguồn nguyên liệu, mạng lưới kỹ thuật hạ tầng cơ sở (giao thông, năng lượng) nguồn nước, dân cư, phong tục, văn hóa, môi trường thiên nhiên, nhân lực

- Đối tượng của khảo sát kỹ thuật là điều kiện thiên nhiên trong khu vực triển khai dự án,

Trang 12

mục đích để triển khai dự án có lợi nhất Kết quả khảo sát kỹ thuật giúp lựa chọn mặt bằng xây dựng, quy hoạch nhà cửa, công trình, những giải pháp kỹ thuật cần triển khai

- Kết luận cuối cùng của dự án dựa trên sự đánh giá toàn diện kinh tế - kỹ thuật các phương

án đặt ra

- Tất cả các số hiệu có liên quan đến thiết kế, xây dựng và khai thác công trình đều phải thu thập đầy đủ và viết thành báo cáo kinh tế kỹ thuật để khẳng định vị trí xây dựng công trình Báo cáo phải đưa ra ít nhất là hai phương án để so sánh lựa chọn

- Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án khả thi được thực hiện bởi cơ quan tư vấn thiết kế dựa trên những báo cáo khảo sát kinh tế - kỹ thuật Báo cáo phải đưa ra lời giải của bài toán đặt ra ít nhất có hai phương án Trong đó chứng minh tính hiệu quả kinh tế của lời giải bao gồm những phần chính sau:

+ Công suất của công trình

+ Giá trị, hiệu quả kinh tế, thời hạn thu hồi vốn đầu tư cơ bản của công trình

+ Thời gian đạt công suất thiết kế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thiết kế

+ Mức độ cơ giới hoá, tự động hóa các quá trình sản xuất, trình độ công nghệ so với trong nước và thế giới Trình độ tiêu chuẩn hoá, thống nhất hóa các chi tiết trong sản phẩm làm ra Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng

+ Hệ số xây dựng (sử dụng mặt bằng) so với tiêu chuẩn quy định

+ Sự thay đổi môi trường sinh thái (cây cối, dòng chảy, giá đất đai) do công trình mang lại + Ảnh hưởng đến đời sống xã hội của nhân viên và gia đình công nhân, cán bộ trong quá trình xây dựng và khai thác công trình

- Hồ sơ của báo cáo dự án khả thi bao gồm:

+ Thuyết minh trình bày tóm tắt nội dung các phương án đưa ra để lựa chọn, so sánh các phương án đó, tính toán khái quát những quyết định trong phương án, trình bày biện pháp an toàn lao động và tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, trong đó giải thích và cách xác định các chỉ tiêu đó

+ Tổng mặt bằng thể hiện đầy đủ mối liên hệ giữa các toà nhà, các công trình xây dựng + Các bản vẽ công nghệ, giao thông nội bộ, giải pháp kiến trúc, kết cấu, hệ thống thiết bị và các giải pháp thiết kế khác có liên quan

+ Danh mục các loại máy móc, thiết bị của các hạng mục công trình

+ Ước tính mức đầu tư xây dựng công trình (khái toán)

+ Ước tính giá mua sắm thiết bị, máy móc theo giá khảo sát

Trang 13

+ Tổng mức đầu tư của dự án (tổng khái toán)

+ Bảng thống kê các loại công tác xây lắp chính

+ Thiết kế tổ chức (hoặc thi công) xây dựng với tổng tiến độ (thể hiện bằng biểu đồ ngang hoặc mạng)

+ Các giải pháp kỹ thuật chống ô nhiễm môi trường hay thay đổi cảnh quan

- Dự án khả thi phải được thẩm định và cơ quan chủ đầu tư ở cấp tương đương phê duyệt tuỳ theo nguồn vốn và công trình thuộc nhóm nào ?

Trang 14

6.2.ThiÕt kÕ tæ chøc x©y dùng c«ng tr×nh

- Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công

trong thiết kế một giai đoạn

- Thiết kế tổ chức xây dựng được cơ quan tư vấn thiết kế thực hiện trên cơ sở báo cáo dự án khả thi và kết quả khảo sát kỹ thuật và khảo sát bổ sung trong khi thiết kế

- Những nhiệm vụ cần giải quyết trong TKTCXD:

+ Xác định thời hạn xây dựng công trình cũng như các giai đoạn chính, thời điểm tiếp nhận thiết bị

+ Những giải pháp cơ bản về tổ chức xây dựng toàn công trường cũng như từng nhà một + Xác định khối lượng đầu tư tiền vốn cho từng năm, quý

+ Thành phần, khối lượng, thứ tự, thời hạn thực hiện các công việc trong giai đoạn chuẩn bị khởi công công trường

+ Nhu cầu về tài nguyên vật chất kỹ thuật chính, nguồn cung cấp và tách thức tiếp nhận trong từng giai đoạn cụ thể

+ Nhu cầu sinh hoạt của công nhân, cán bộ kỹ thuật, nhu cầu nhà cửa, sinh hoạt của công trường và giải pháp áp dụng

+ Xây dựng cơ sở sản xuất phù trợ phục vụ công trường xây dựng

+ Triển khai phiếu công nghệ cho những công việc thực hiện công nghệ mới

+ Thiết lập điều kiện an toàn lao động và vệ sinh môi trường cho toàn công trường và cho từng công việc đặc biệt

- Hồ sơ của TKTCXD bao gồm những tài liệu sau:

+ Bảng tổng hợp các công việc xây lắp chính và đặc biệt trong giai đoạn xây dựng chính cũng như trong giai đoạn chuẩn bị

+ Tổng tiến độ (dưới dạng khái quát) thực hiện các công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị

và giai đoạn xây dựng Trong đó thể hiện rõ thứ tự triển khai công việc các giai đoạn hoàn thành

và toàn bộ Trong tiến độ có kèm theo biểu đồ huy động nhân lực, thời gian sử dụng máy móc + Kế hoạch tổng thể về cung cấp vốn theo năm, quý phù hợp với từng tiến độ

Trang 15

+ Tổng mặt bằng xây dựng với tỷ lệ thích hợp thể hiện những công trình đã và sẽ xây dựng cũng như kho tàng lán trại

+ Bản đồ khu vực với tỷ lệ thích hợp thể hiện công trường xây dựng cùng với mạng lưới xí nghiệp phụ trợ, cơ sở vật chất kỹ thuật, làng công nhân, hệ thống giao thông đường xá và những công trình khác có liên quan đến công trường

+ Danh mục tổng thể những vật liệu, bán sản phẩm, kết cấu chính, máy xây dựng, phương tiện vận tải theo các giai đoạn xây dựng của năm, quý

+ Thiết kế và dự toán nhà ở lán trại tạm không nằm trong giá thành xây dựng Những công trình lán trại, phục vụ thi công này do cấp quyết định đầu tư xem xét và phê duyệt

+ Bản thuyết minh trình bày đặc điểm công trình, điều kiện thi công, quy trình công nghệ, phương pháp tổ chức xây dựng, nhu cầu và giải pháp về nhân tài vật lực, máy móc, kho bãi, đường xá, lán trại cũng như các chỉ số về kinh tế kỹ thuật của biện pháp thi công

+ Tính giá dự toán công trình dựa trên những đơn giá, định mức và biện pháp thi công được phê duyệt Tính dự toán phải có bảng kê công việc, cách xác định khối lượng công việc của chúng Đối với nhiều việc không có đơn giá thì phải có tính tán giá thành bao gồm vật liệu, nhân công, máy móc

- Thiết kế tổ chức xây dựng phải được tiến hành song song với các giai đoạn thiết kế tương ứng của công trình để phù hợp với các giải pháp mặt bằng, kết cấu, công nghệ của công trình

- Đối với những công trình đơn vị nhỏ gọn hoặc công trình thi công theo thiết kế mẫu phải có:

Trang 16

nhận thầu

- Trong TKTCTC sẽ chỉnh lý, chi tiết hoỏ cỏc quyết định của TKCTXD và giải quyết cỏc vấn đề mới phỏt hiện Đặc biệt quan tõm đến những chi tiết triển khai cụng nghệ xõy lắp cũng như việc xõy lắp những xớ nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất vật liệu, cấu kiện cho cụng trường

Vị trớ, cụng suất, cụng nghệ và trang bị của cỏc xớ nghiệp phải được giữ nguyờn theo TKTCXD

Sự thay đổi chỉ được phộp khi bờn thiết kế TCXD đồng ý do giảm được giỏ thành cụng trỡnh và cải thiện chất lượng cụng việc

- TKTCTC phục vụ cho cụng tỏc tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra tất cả cỏc giai đoạn thi cụng, cỏc hạng mục cụng trỡnh và toàn cụng trường nờn thiết kế phải hết sức cụ thể và chớnh xỏc cỏc vấn đề sau: thời hạn xõy dựng cỏc hạng mục cụng trỡnh, của cỏc giai đoạn chớnh và toàn cụng trường; thứ tự và biện phỏp thực hiện cỏc cụng việc xõy lắp; sự phối hợp, thời hạn thực hiện cỏc biện phỏp trong giai đoạn chuẩn bị: biểu đồ cung ứng vật tư, mỏy múc; nhu cầu về nhiờn liệu năng lượng trong giai đoạn thi cụng; nhu cầu về nhõn lực theo ngành nghề; biện phỏp phũng hộ, vệ sinh an toàn lao động; hệ thống kiểm tra, quản lý chất lượng ỏp dụng

- Hồ sơ của TKTCTC bao gồm:

+ Tiến độ dạng sơ đồ mạng (SĐM) xõy dựng cỏc cụng trỡnh đơn vị với khối lượng thi cụng chớnh xỏc

+ Tổng tiến độ ( dạng SĐM) khỏi quỏt cho toàn cụng trường và cỏc giai đoạn xõy dựng + Tổng mặt bằng bố trớ chớnh xỏc vị trớ cỏc xớ nghiệp sản xuất, đường xỏ cố định và tạm, kho, bói mạng lưới cấp điện, nước thụng tin

+ Bản liệt kờ khối lượng cỏc cụng việc trong giai đoạn chuẩn bị và biểu đồ thực hiện

+ Biểu đồ cung ứng vật tư chớnh

+ Biểu đồ nhu cầu nhõn lực theo ngành nghề, mỏy xõy dựng và vận chuyển

+ Phiếu cụng nghệ cho những cụng việc thi cụng phức tạp và mới

+ Hồ sơ mỏy múc và phiếu chuyển giao cụng nghệ cho những cụng việc thi cụng đặc biệt, quan trọng (nổ mỡn, khoan, kố )

+ Bản thuyết minh về cỏc giải phỏp cụng nghệ, bảo hiểm, mụi trường an toàn lao động, hỡnh thức tiếp nhận nhõn tài, vật lực Tớnh toỏn cỏc chi tiờu kinh tế kỹ thuật (thời hạn xõy dựng, trỡnh

độ cơ giới hoỏ, chi phớ lao động cho một đơn vị sản phẩm )

Trang 17

- Các bản vẽ thiết kế thi công công trình tạm, lán trại TKTCTC phải thực hiện xong trước ngày khởi công công trình một thời gian để cán bộ kỹ thuật nghiên cứu nắm bắt được ý đồ Việc thiết kế TKTCTC phải được kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm của đơn vị nhận thầu thực hiện dưới sự chỉ đạo của kỹ sư trưởng có sự tham khảo ý kiến của những người thi công

- TKCTCT giải quyết các vấn đề kỹ thuật công nghệ, tổ chức và kinh tế phức tạp Muốn đạt được tối ưu thì phải tiến hành nhiều phương án làm cơ sở lựa chọn theo những chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật, cụ thể là :

+ Về kỹ thuật

 Bảo đảm chất lượng cao nhất

 Tạo điều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất

+ Về kinh tế

 Giảm giá thành thấp nhất

 Sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của đơn vị xây lắp

 Đưa công trình vào khai thác đúng kế hoạch

7.2 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến độ

- Thời gian của phương án tổ chức và KHTĐ thi công phải đảm bảo hoàn thành các phần việc, từng bộ phận và toàn bộ công trình đúng theo thời hạn quy định

Trang 18

- Thực hiện chặc chẽ và liờn tục việc phối hợp về thời gian và khụng gian của cỏc quỏ trỡnh xõy lắp đảm bảo tớnh ổn địng của sản xuất, tuõn thủ cỏc điều kiện kỹ thuật, đảm bảo

an toàn cho người và thiết bị, sử dụng điều hũa và tiết kiệm cỏc nguồn tài nguyờn

- Tăng năng suất lao động bằng cỏch ỏp dụng cỏc biện phỏp thi cụng tiờn tiến

- Áp dụng phương phỏp thi cụng dõy chuyền là nguyờn tắc cơ bản trong việc tổ chức

và lập KHTĐ thi cụng cụng trỡnh đơn vị

7.3 Cỏc tài liệu sử dụng để lập kế hoạch tiến độ

- Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi cụng và cỏc phiếu cụng nghệ xõy lắp

- Căn cứ vào thời điểm khởi cụng và thời hạn xõy dựng cụng trỡnh

- Dựa vào chủng loại, quy cỏch vật liệu, thiết bị, phương tiện vận tải

- Dựa vào cỏc số liệu điều tra khảo sỏt xõy dựng

- Dựa vào năng lực của đơn vị thi cụng và khả năng của chủ đầu tư

7.4.Nội dung và trình tự lập tiến độ thi công

7.4.1 Phõn tớch kết cấu cụng trỡnh

- Nhằm mục đớch xỏc định sự phự hợp của kết cấu cụng trỡnh với điều kiện kỹ thuật thi cụng, khả năng cho phộp ỏp dụng cỏc biện phỏp thi cụng tiờn tiến nhất Khi đó xỏc định được biện phỏp thi cụng, cho phộp ta chọn được quy trỡnh cụng nghệ thi cụng hợp lý nhất Quy trỡnh cụng nghệ gồm: trỡnh tự thực hiện cỏc thao tỏc, tiờu chuẩn kỹ thuật cho cỏc thao tỏc Xem xột và cho phộp đưa cỏc quỏ trỡnh chuẩn bị ra khỏi phạm vi xõy dựng cụng trỡnh nhằm giảm tối đa diện tớch cụng trường

- Cho phộp xỏc định cỏc thụng số khụng gian của cụng trỡnh để tổ chức thi cụng dõy chuyền, tức chia cụng trỡnh thành cỏc khu vực, đợt, phõn đoạn trong đú chỳ ý tỏch khu vực cú giải phỏp kết cấu riờng biệt ra cỏc đợt xõy dựng riờng để việc tổ chức dõy chuyền được đều nhịp Vớ dụ: tỏch phần khung chịu lực của nhà bờtụng toàn khối tổ chức riờng…

- Túm lại nội dung phõn tớch kết cấu cụng trỡnh là nội dung đầu tiờn rất quan trọng giỳp ta lựa chọn giải phỏp thi cụng và cỏch tổ chức thi cụng hợp lý đảm bảo nõng cao cỏc chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật của dõy chuyền thi cụng được chọn

7.4.2 Lập bảng danh mục cụng việc và tớnh khối lƣợng cụng tỏc

Căn cứ vào kết quả phõn tớch kết cấu thi cụng lập bảng danh mục cụng việc và tớnh khối lượng cụng tỏc xõy lắp

7.4.2.1 Lập bảng danh mục cụng việc

-Bảng danh mục cụng việc là tập hợp cỏc nhiệm vụ cần thực hiện trong quỏ trỡnh thi cụng Danh mục cụng việc phải lập cho từng cụng việc, từng bộ phận, hạng mục và cho

Trang 19

toàn bộ công trình, thường nên lập theo cơ cấu hình cây với gốc là công trình, nhánh là các giai đoạn thi công kết cấu khác nhau…

-Danh mục công việc phải lập theo các giai đoạn thi công để theo dõi tiến độ tại các thời điểm trung gian trong toàn bộ thời hạn thi công công trình

+ Giai đoạn thi công là một tổ hợp các công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh về mặt công nghệ Việc phân giai đoạn thi công phải đảm bảo hoàn thành dứt điểm từng đầu mối công việc và tạo mặt bằng công tác thực hiện công việc tiếp theo Số lượng giai đoạn thi công phụ thuộc vào loại công trình và chức năng cụ thể của nó

+ Với nhà dân dụng chia thành 2 hay 3 giai đoạn thi công: chia làm 2 giai đoạn có phần thô_phần hoàn thiện, chia làm 3 giai đoạn có phần ngầm_phần thân mái_phần hoàn thiện Với nhà công nghiệp, số lượng giai đoạn tăng thêm gồm giai đoạn lắp đặt thiết bị, giai đoạn cho công tác kỹ thuật đặc biệt (thông gió, cách nhiệt, cách âm ), giai đoạn cho các công tác cung cấp nhiên liệu…

Danh mục công việc được lập chi tiết theo công nghệ thi công trong phiếu công nghệ hoặc phù hợp với cơ cấu công việc trong định mức XDCB đã ban hành

7.4.2.2 Tính toán khối lƣợng công tác

- Dựa vào bảng danh mục công việc đã lập và bản vẽ kỹ thuật thi công, ta tính toán khối lượng cho tất cả các công việc phải thực hiện Sau đó khối lượng công việc được tổng hợp trong một bảng chung trong đó phân theo từng đặc tính công việc để việc tính toán các hao phí lao động, vật tư, ca máy…được thuận lợi

7.4.3 Chọn biện pháp thi công và tính hao phí lao động, ca máy

7.4.3.1 Chọn biện pháp thi công

- Việc chọn biện pháp thi công mà nội dung chủ yếu là chọn tổ hợp máy thi công bao gồm các loại máy chính, máy phụ, được thực hiện qua hai bước

+ Chọn sơ bộ: căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình, công nghệ thi công được

áp dụng, khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng công việc, điều kiện thi công, thời gian hoàn thành từng công việc và toàn bộ công trình…tính toán các tổ hợp máy và điều kiện bố trí chúng trên mặt bằng…

+ Chọn chính thức: tất cả các tổ hợp máy thỏa mãn yêu cầu trên được chọn chính thức bằng cách so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà quan trọng nhất là giá thành thực hiện công việc Ngoài ra còn tính các chỉ tiêu khác như chi phí một lần để mua sắm, thời gian thực hiện công việc, hiệu quả kinh tế tổng hợp…Song song với việc chọn tổ hợp máy chính còn phải chọn các thiết bị phụ trợ, các loại công cụ thực hiện các thao tác thủ công

Trang 20

Cần lưu ý khi chọn phương án thi công, trước hết phải đảm bảo tính khả thi của phương án, sau đó mới xét đến các chỉ tiêu khác: an toàn lao động, chất lượng công việc, giá thành…

7.4.3.2 Tính hao phí lao động và ca máy

- Đối với các công việc trong bảng danh mục, căn cứ vào định mức lao động mà tính hao phí lao động (giờ, ngày công) hay định mức máy mà tính hao phí ca máy (giờ, ca máy)

- Đối với công việc chưa có trong định mức, dựa vào các công việc tương tự để xây dựng định mức cho nó, việc này đòi hỏi khả năng trực giác nhạy bén và kinh nghiệm của người thực hiện

- Ngoài các công việc trong bảng danh mục, trong thi công còn có một số công việc khác có khối lượng nhỏ, chỉ xuất hiện trong quá trình thi công, ít ảnh hưởng đến thời gian xây dựng công trình mà ta không thể xác định hết được Để dự trù hao phí lao động thực hiện công việc này có thể lầy từ (3-5)% tổng hao phí lao động của các công việc trong bảng danh mục

7.4.4 Xác định sơ đồ tổ chức công nghệ

- Sơ đồ tổ chức công nghệ là sự di chuyển tổ thợ, máy móc thiết bị trong không gian công trình để thực hiện để thực hiện các quá trình xây lắp Nó phụ thuộc cách phân chia về không gian và đặc tính công nghệ của các quá trình xây lắp Hình 4-1

Hình 4-1 Sơ đồ tổ chức công nghệ (hướng phát triển của dây chuyền)

Trang 21

- Sơ đồ ngang: các công việc được thực hiện trên tất cả các phân đoạn công tác trong phạm vi một tầng nhà hoặc một đợt công tác Sơ đồ này thích hợp với các công tác phần ngầm, công tác mái, lắp các kết cấu chịu lực, bao che…

- Sơ đồ thẳng đứng: công việc được thực hiện trong phạm vi một đoạn hay phân đoạn công tác trên suốt chiều cao của nó Có hai loại thẳng đứng từ dưới đi lên hoặc từ trên đi xuống Sơ đồ này thích hợp cho công tác mạng kỹ thuật, công tác hoàn thiện nhà cao tầng (có thể là thẳng đứng đi xuống dưới sự che chắn của mái hoặc thẳng đứng từ dưới lên dưới sự bảo vệ của một số sàn tầng đã thi công xong-hình 4-2), nhà cao tầng lắp ghép kết hợp sử dụng cần trục tháp…

- Sơ đồ kết hợp: kết hợp cả ngang và đứng khi mặt bằng công tác không đủ theo một phương

Trang 22

Hình 4-2 Công tác hoàn thiện công trình nhiều tầng

7.4.5.Lựa chọn chế độ ca làm việc và ấn định thời gian thực hiện công việc

7.4.5.1.Lựa chọn chế độ ca

- Việc phân chia nhiều ca công tác có tác dụng rút ngắn thời gian xây dựng công trình (thường việc chia 1-2 ca công tác/ngày có thể rút ngắn được 35-40% thời gian thời gian xây dựng), tiết kiệm một phần chi phí gián tiếp do rút ngắn thời gian thi công (khoảng 4- 5% giá thành) Việc lựa chọn chế độ ca phải hợp lý về mặt kỹ thuật

+ Với chế độ 3 ca: chỉ áp dụng cho một số ít công việc, thường là công việc găng hoặc các công việc không cho phép gián đoạn (ví dụ công tác thi công bêtông dưới nước, ván khuôn trượt, cọc khoan nhồi…)

Trang 23

+ Với chế độ 2 ca: thường áp dụng cho các công việc cơ giới để nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc (giảm thời gian bàn giao máy giữa ca ), áp dụng cho những công việc găng mà nếu thực hiện 3 ca thì giảm chất lượng công việc

+ Các công việc còn lại nên thực hiện chế độ 1 ca/ngày

7.4.5.2.Ấn định thời gian thực hiện công việc

- Thời gian thực hiện công việc trên từng phân đoạn và toàn bộ :

i

i j j

N

a P t

Như vậy thời gian thực hiện công việc t phụ thuộc tài nguyên sử dụng Ni,

với Nimin là một tổ thợ hay một tổ máy theo cơ cấu định mức xác đinh tmin,

Nimax phụ thuộc vào kích thước của mặt bằng công tác F và diện công tác cần thiết cho 1 người hoặc 1 máy thực hiện f (Rmax=F/f) xác đinh tmax

Trị số f quy định từ điều kiện kỹ thuật, an toàn đồng thời thúc đẩy việc tăng năng suất

7.4.6 Quy định trình tự công nghệ và phối hợp công tác theo thời gian

7.4.6.1 Quy định trình tự công nghệ

- Là quy định một trình tự thực hiện các công việc hợp lý nhất theo bản chất công nghệ của mỗi quá trình Nó là một trong những nội dung quan trọng nhất và là một điều kiện bắt buộc, đảm bảo thành công việc xây dựng công trình Một trình tự công nghệ không hợp lý có những hậu quả:

+ Gây mất ổn định các bộ phận kết cấu, ảnh hưởng đến độ an toàn, bền vững cả công trình

+ Chất lượng công trình không đảm bảo do đó phải tốn chi phí phải sửa chữa

+ Tổ chức thi công chồng chéo, điều động nhân lực, thiết bị không hợp lý gây lãng phí, mất an toàn và kéo dài thời gian

Vì vậy để thiết lập trình tự công nghệ hợp lý, phải xét đến các yếu tố ảnh hưởng đến nó

1 Mối liên hệ kỹ thuật của các bộ phận kết cấu với nhau, các công việc tiến hành theo thứ tự phù hợp với sơ đồ chịu lực

2 Đảm bảo tính ổn định cho kết cấu công trình, các công việc được thi công sao cho toàn công trình là bất biến hình ở mọi thời điểm

3 Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong các quá trình thi công

4 Đặc điểm và tính chất vật liệu, chi tiết bán thành phẩm cũng liên quan đến trình tự thi công do cần khoảng không gian di chuyển, thực hiện công việc

5 Điều kiện khí hậu thời tiết cũng ảnh hưởng đến trình tự thi công

Trang 24

6 Đảm bảo chất lượng thi công chung, thực hiện công việc sau không ảnh hưởng đến chất lượng công việc trước

7 Trình tự công nghệ phục vụ thuận tiện cho việc thi công, sử dụng tối đa phương án thi công cơ giới

8 Nhu cầu sử dụng kết quả của công việc trước để thực hiện công việc sau nhằm giảm chi phí sản xuất

9 Tận dụng mặt bằng công tác tối đa để thực hiện nhiều công việc song song, kết hợp nhằm giảm thời gian thực hiện nhóm công việc và cả công trình

10 Đảm bảo công việc liên tục cho các tổ thợ, tổ máy

- Trên cơ sở nghiên cứu các ảnh hưởng này, người ta đề ra các nguyên tắc chung sau: + Ngoài công trình thi công trước, trong công trình thi công sau Các công tác chuẩn

bị (mặt bằng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây lắp ) nên thực hiện trước khi khởi công xây dựng công trình chính

+ Các công việc dưới mặt đất làm trước, trên mặt đất làm sau Các công việc ở cao trình thấp làm trước, cao trình cao hơn làm sau

+ Cuối nguồn thi công trước, đầu nguồn thi công sau để có thể tận dụng phần công trình đã thi công xong

+ Thi công các kết cấu chịu lực trước, các kết cấu trang trí và bao che thi công sau Kết cấu chịu lực thi công từ móng đến mái, công tác hoàn thiện từ trên xuống dưới và trong phạm vi từng tầng

+ Đối với nhà thấp tầng phải thi công mái xong mới hoàn thiện, với nhà cao tầng để rút ngắn thời gian cho phép thi công kết cấu chịu lực và công tác hoàn thiện cách nhau 2-

3 sàn toàn khối đã xong

7.4.6.2 Phối hợp công tác theo thời gian

- Là thiết lập mối liên hệ về thời gian giữa các công việc có liên quan nhằm mục đích đạt được thời gian yêu cầu đối với từng nhóm công việc,

từng bộ phận và toàn bộ công trình Đồng thời sử dụng

hợp lý các tổ đội chuyên nghiệp ổn định và lâu dài trên

công trình Có 4 loại liên hệ về thời gian, ký hiệu F_finish,

S_start, biểu diễn như hình vẽ Tùy theo tính chất của từng

công việc mà chọn mối liên hệ cho phù hợp

- Có 2 nguyên tắc phối hợp các công việc theo thời gian:

+ Phối hợp tối đa các quá trình thành phần thể hiện ở việc thực hiện song song trên

Trang 25

cỏc phõn đoạn cụng tỏc

+ Áp dụng thi cụng dõy chuyền đối với quỏ trỡnh chủ yếu để rỳt ngắn thời gian xõy dựng cụng trỡnh

7.4.7 Lập biểu kế hoạch tiến độ

Tựy theo đặc điểm, quy mụ cụng trỡnh mà biểu kế hoạch tiến độ cú thể được lập dưới dạng cỏc sơ đồ ngang, xiờn, mạng…, yờu cầu chung là mụ hỡnh kế hoạch tiến độ rừ ràng

dễ phõn tớch

Ch-ơng II Các ph-ơng pháp tổ chức thi công đ-ờng ô tô

Đ1 Một số vấn đề chung về thi công đ-ờng ô tô

1.1.Khái niệm chung

1.2.Đặc điểm về công tác tổ chức xây dựng cơ bản đ-ờng ô tô

- Diện thi công kéo dài hàng trục đến hàng trăm km làm cho việc tổ chức thi công trở nên phức tạp, gây khó khăn cho việc kiểm tra lãnh đạo, bố trí công nhân, việc tổ chức sửa chữa máy thi công, việc điều độ máy móc và công nhân trong quá trình thi công

1.3.Xây dựng đ-ờng ô tô theo giai đoạn

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức thi công xây dựng đ-ờng theo ph-ơng pháp tuần tự

Trang 26

1 Triển khai công tác chuẩn bị

- Các đoạn đ-ờng này chỉ do một đơn vị xây lắp tổng hợp phụ trách

- Đơn vị này hoàn thành tất cả các công tác từ công việc chuẩn bị thi công đến công tác cơ bản, hoàn thiện

- Sau khi hoàn thành xong một đoạn thì đơn vị này chuyển sang đoạn kế tiếp cho đến khi hoàn thành hết chiều dài tuyến đ-ờng

2.1.3.-u điểm

- Do thi công từng đoạn và hoàn thành từng đoạn nên ph-ơng pháp tổ chức thi công tuần tự

có các -u điểm nh- sau:

+ Không yêu cầu tập trung nhiều máy móc, thiết bị và nhân lực

+ Yêu cầu l-ợng vốn l-u động nhỏ

+ Dễ điều hành, quản lý kiểm tra

+ ít chịu ảnh h-ởng của điều kiện thời tiết khí hậu xấu

2.1.4.Nh-ợc điểm

- Thời gian thi công bị kéo dài

- Máy móc nhân lực làm việc gián đoạn do phải chờ đợi lâu, làm tăng chi phí sử dụng máy móc, thiết bị do vậy làm tăng giá thành xây dựng công trình

- Phải di chuyển cơ sở sản xuất, chỗ ăn ở của cán bộ công nhân nhiều lần

- Không có điều kiện chuyên môn hoá

2.1.5.Phạm vi áp dụng

- Các tuyến đ-ờng ngắn, có khối l-ợng công tác nhỏ

- Khi không bị khống chế về thời gian thi công

- Khi bị hạn chế về điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, cán bộ kỹ thuật, nguồn vốn l-u động, vật liệu

- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị diện thi công gặp khó khăn

- Địa hình hiểm trở, chật hẹp không mở đ-ợc đ-ờng tạm hoặc khó mở đ-ờng tạm, không cho phép tập trung số l-ợng lớn máy móc, thiết bị nhân lực và vật liệu

2.1.1.Các vấn đề cần l-u ý

- Khối l-ợng ở các đoạn tuyến lên xấp xỉ nhau

- Chiều dài các đoạn phải đảm bảo cho máy móc làm việc hiệu quả, phát huy đ-ợc tối đa năng suất máy

Trang 27

- Bố trí hợp lý các mỏ cung cấp vật liệu, kho tàng, lán trại cho các đoạn

- Xác định thời điểm thi công các đoạn hợp lý sao cho không có đoạn nào rơi vào thời gian thi công bất lợi

- Cố gắng lợi dụng các đoạn hoàn thành tr-ớc làm đ-ờng vận chuyển để phục vụ công tác thi công cho những đoạn sau

2.2 Ph-ơng pháp song song

2.2.1.Khái niệm

Tổ chức thi công theo ph-ơng pháp song song là việc chia tuyến đ-ờng thành từng đoạn có khối l-ợng thi công xấp xỉ nhau, mỗi đoạn giao một đơn vị thi công hoàn thành tất cả các hạng mục công tác từ khâu chuẩn bị đến khâu hoàn thiện

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức thi công xây dựng đ-ờng theo ph-ơng pháp song song

1 Triển khai công tác chuẩn bị

2 Công tác cơ bản

3 Công tác hoàn thiện

2.2.2.Đặc điểm

- Tuyến đ-ờng xây dựng đ-ợc chia thành nhiều đoạn có khối l-ợng công tác t-ơng đ-ơng

- Mỗi đơn vị xây lắp tổng hợp phụ trách thi công một đoạn đ-ờng

- Các công tác đ-ợc triển khai và hoàn thành đồng loạt theo chiều dài tuyến

2.2.3.-u điểm

- Rút ngắn đ-ợc thời gian thi công công trình nên có thời gian quay vòng vốn l-u động nhanh

- Cho phép thi công công trình trong thời gian có thời tiết thuận lợi

Trang 28

- Các đội thi công không phải di chuyển nhiều do đó dễ tổ chức các điều kiện sinh hoạt và làm việc cho cán bộ, công nhân cũng nh- lực l-ợng xe máy

- Tiện cho việc phân cấp quản lý: Mỗi đơn vị xây lắp phải chịu trách nhiệm toàn diện về việc thi công từng đoạn đ-ờng mà mình phụ trách

- Trong tr-ờng hợp lực l-ợng thi công t-ơng đối lớn thì việc phân chia thành các mũi thi công

độc lập cũng có lợi là tạo đ-ợc diện thi công rộng rãi, tạo điều kiện tăng năng suất lao động và hoàn thành sớm khối l-ợng thi công

- Yêu cầu l-ợng vốn l-u động lớn

- Không có điều kiện chuyên môn hoá

- Trong quá trình thi công khối l-ợng hoàn thành dở dang nhiều dễ gây tình trạng khối l-ợng phát sinh do thời tiết xấu, do máy móc xe cộ đi lại đồng thời không có lợi về mặt hạch toán kinh tế

- Không tận dụng đ-ợc các đoạn đ-ờng hoàn thành để thông xe phục vụ thi công

2.2.5.Phạm vi áp dụng

- Các tuyến đ-ờng dài, có khối l-ợng lớn

- Thời gian thi công yêu cầu nhanh, gấp

- Điều kiện cung cấp máy móc, thiết bị, nhân lực, nguồn vốn l-u động, vật liệu dồi dào, đội ngũ cán bộ kỹ thuật đông đảo đủ để giám sát điều hành tất cả các mũi thi công

- Công tác đền bù giải phóng mặt bằng đã hoàn tất

- Địa hình thuận lợi cho phép tập trung số l-ợng lớn máy móc, thiết bị và vật liệu

2.3 Ph-ơng pháp dây chuyền

2.3.1.Khái niệm

Tổ chức thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền là việc toàn bộ công tác xây dựng đ-ờng

đ-ợc phân chia thành các công việc riêng khác hẳn nhau, đ-ợc xác đinh theo một trình tự công nghệ hợp lý, đ-ợc giao cho một đơn vị chuyên nghiệp đảm nhận nh-ng có liên quan chặt chẽ với nhau, hoàn thành trên toàn bộ chiều dài tuyến đ-ờng

Trang 29

Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức thi công xây dựng đ-ờng theo ph-ơng pháp dây chuyền

1 Dây chuyền xây dựng cầu, cống nhỏ Thđ Thời gian hoạt động của toàn bộ dây chuyền

2 Dây chuyền xây dựng nền đ-ờng Tkt Thời gian khai triển của dây chuyền

3 Dây chuyền chuyên chở vật liệu làm móng Tôđ Thời gian ổn định của dây chuyền

4 Dây chuyền làm móng Tht Thời kỳ hoàn tất của dây chuyền

5 Dây chuyền làm mặt đ-ờng l: Chiều dài của dây chuyền tổ hợp

2.3.2.Đặc điểm

a/ Các công việc xây dựng đ-ờng

- Toàn bộ công việc xây dựng đ-ờng gồm các công việc sau:

+ Công tác chuẩn bị: Làm nhà tạm, các xí nghiệp phụ

+ Công tác xây dựng cống

+ Công tác xây dựng cầu nhỏ

+ Công tác xây dựng cầu trung hoặc cầu lớn

+ Công tác xây dựng kè t-ờng chắn

+ Công tác xây dựng nền đ-ờng các chỗ có khối l-ợng tập trung

+ Công tác xây dựng khối l-ợng dọc tuyến

+ Công tác hoàn thiện và gia cố mái ta luy nền đ-ờng

+ Công tác vận chuyển

+ Công tác thi công mặt đ-ờng

+ Công tác hoàn thiện mặt đ-ờng

+ Công tác xây dựng hệ thống thiết bị đảm bảo an toàn giao thông

- Các công việc này đều do từng đơn vị chuyên nghiệp có trang thiết bị, nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyên nghiệp này chỉ làm một loại công việc hoặc chỉ phụ

Trang 30

trách một dây chuyền chuyên nghiệp gồm một khâu công tác nhất định trong suốt quá trình thi công từ lúc khởi động đến lúc hoàn thành công việc xây dựng đ-ờng

b/ Với một khoảng thời gian bằng nhau trong thời kỳ ổn định của dây chuyền sẽ hoàn thành những đoạn đ-ờng bằng nhau và các đoạn đ-ờng làm xong sẽ nối tiếp một h-ớng thành một dải liên tục và có thể đ-a vào sử dụng ngay

c/ Không kể thời kỳ khai triển và thời kỳ hoàn tất của dây chuyền, trong thời kỳ ổn định của dây chuyền thì bất kỳ tại thời điểm nào tất cả các đơn vị chuyên nghiệp đều luôn di động liên tục và lần l-ợt hoàn thành toàn bộ công tác xây lắp Sau đơn vị chuyên nghiệp cuối cùng hoàn thành nhiệm vụ thì cũng là lúc tuyến đ-ờng hoàn toàn sử dụng xong

- Tổ chức thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền cũng dựa trên nguyên tắc chuyên môn hoá ph-ơng pháp sản xuất nh- dây chuyền trong công nghiệp Tuy nhiên do đặc điểm của công tác xây dựng đ-ờng nên việc tổ chức thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền ở đây cũng có những

điểm khác biệt so với dây chuyềnớpản xuất công nghiệp

+ Sản phẩm (đối t-ợng thi công) ở đây không di động mà trái lại ph-ơng tiện sản xuất lại di

động còn ở nhà máy thì sản phẩm di động qua các đơn vị bố trí máy

+ Dây chuyền thi công xây dựng đ-ờng không thể ổn định nh- dây chuyền sản xuất trong nhà máy vì đối t-ợng thi công là các đoạn đ-ờng không khi nào giống hệt nhau, lại chịu nhiều

ảnh h-ởng của điều kiện thồi tiết, khí hậu

2.3.3.-u điểm

- Sau thời kỳ khai triển dây chuyền, các đoạn đ-ờng làm xong đ-ợc đ-a vào sử dụng một cách liên tục, có thể phục vụ thi công các đoạn tiếp theo, giảm đ-ợc công tác làm đ-ờng tạm, với các tuyến đ-ờng dài, có thể đ-a ngay các tuyến đ-ờng vào khai thác do vậy hiệu quả kinh tế của

đ-ờng đ-ợc phát huy ngay, đồng thời đẩy nhanh quá trình hoàn vốn của tuyến đ-ờng

- Máy móc ph-ơng tiện tập trung ở các đơn vị chuyên nghiệp, tạo điều kiện sử dụng chúng có lợi nhất, dễ bảo d-ỡng sửa chữa, dễ quản lý kiểm tra, đảm bảo máy móc làm việc có năng suất và chỉ tiêu sử dụng máy cao

- Công nhân cũng đ-ợc chuyên nghiệp hoá, tạo điều kiện nâng cao nghiệp vụ, tăng năng suất

và chất l-ợng công tác

- Công việc thi công hàng ngày chỉ tập trung trong một phạm vị chiều dài khai triển của dây chuyền, do đó dễ chỉ đạo và kiểm tra nhất là sau khi dây chuyền đã đi vào thời kỳ ổn định

- Ph-ơng pháp dây chuyền tạo điều kiện nâng cao trình độ thi công nói chung, tạo điều kiện

áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyên môn hoá sản xuất

2.3.4.Điều kiện áp dụng

- Các hạng mục công tác phải có tính chất gần giống nhau, có kỹ thuật thi công t-ơng tự nhau, muốn vậy chúng phải đ-ợc thiết kế có tính định hình hoá, tiêu chuẩn hoá thống nhất trên toàn tuyến để đảm bảo thi công dễ dàng, tạo điều kiện cho các dây chuyền chuyên nghiệp ổn

định

Trang 31

- Cố gắng sử dụng các cấu kiện lắp ghép, các vật liệu và các bán thành phẩm tại các xí nghiệp phụ để hạn chế đ-ợc ảnh h-ởng của điều kiện thời tiết khí hậu đến quá trình thi công

- Khối l-ợng công tác phải phân bố t-ơng đối đồng đều trên toàn tuyến để đơn giản cho khâu

tổ chức dây chuyền, đảm bảo các đơn vị chuyên nghiệp có biên chế không đổi có thể hoàn thành các đoạn đ-ờng có chiều dài bằng nhau trong một đơn vị thời gian

- Cần trang bị cho mỗi dây chuyền chuyên nghiệp những máy móc, thiết bị đồng bộ và cân

đối đủ khả năng đảm bảo tiến độ chung

- Công tác duy tu bảo d-ỡng, sửa chữa xe máy phải đ-ợc tiến hành th-ờng xuyên để đảm bảo dây chuyền không bị gián đoạn

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân trong mỗi dây chuyền chuyên nghiệp phải thạo tay nghề và có tính tổ chức kỷ luật cao

- Bảo đảm khâu cung cấp vật t-, nguyên liệu và vận chuyển kịp thời theo yêu cầu của các dây chuyền chuyên nghiệp

- Mỗi khâu công tác, mỗi dây chuyền chuyên nghiệp hoàn thành khối l-ợng đúng thời hạn Chỉ cần một khâu công tác bị trục trặc trong một ca làm việc là dây chuyền thi công chung có thể bị phá vỡ

- Ban điều hành tổ chức sản xuất phải đ-ợc tổ chức hợp lý, th-ờng xuyên bám sát hiện tr-ờng kịp thời phát hiện những chỗ thiếu sót, bất hợp lý trong đồ án thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công để kịp thời điều chỉnh

- Phải tổ chức tốt công tác kiểm tra chất l-ợng tr-ớc, trong và sau khi thi công, đảm bảo làm

Trang 33

§4 tæ chøc thi c«ng theo ph-¬ng ph¸p d©y chuyÒn

4.1.Ph©n lo¹i d©y chuyÒn x©y dùng ®-êng « t«

Trang 35

4.2.Các thông số của dây chuyền xây dựng đ-ờng

a/Thời gian hoạt động của dây chuyền (T hđ ):

- Thời gian hoạt động của dây chuyền là tổng thời gian làm việc trên tuyến của mọi lực l-ợng lao động và xe máy thuộc dây chuyền

- Với dây chuyền chuyên nghiệp: Thđ là tổng thời gian hoạt động của đơn vị chuyên nghiệp trên tuyến kể cả thời gian khai triển và thời gian hoàn tất dây chuyền

- Với dây chuyền tổng hợp: Thđ là thời gian kể từ lúc bắt đầu khai triển dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên cho đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng hoàn tất công việc

- Thđ phụ thuộc vào chiều dài tuyến đ-ờng xây dựng, tốc độ của dây chuyền và điều kiện thời tiết tại vùng xây dựng đ-ờng

b/Thời gian khai triển của dây chuyền (T kt ):

- Thời gian khai triển của dây chuyền là thời gian cần thiết để lần l-ợt đ-a toàn bộ các

ph-ơng tiện sản xuất vào hoạt động theo đúng trình tự của quá trình công nghệ thi công

Trang 36

- Với dây chuyền chuyên nghiệp: Tkt là thời gian kể từ khi máy móc hoặc ng-ời đầu tiên thuộc dây chuyên chuyên nghiệp bắt đầu làm việc đến khi máy móc hoặc ng-ời cuối cùng của dây chuyền chuyên nghiệp bắt đầu làm việc Thông th-ờng thời gian khai triển dây chuyền bằng vài giờ đến vài ca

- Với dây chuyền tổng hợp: Tkt là thời gian kể từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên bắt

đầu triển khai đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng trong tổ hợp bắt đầu hoạt động

- Tkt phụ thuộc vào số l-ợng và thời gian khai triển của các dây chuyền chuyên nghiệp, thời gian chuẩn bị và thời gian gián đoạn giữa các khâu công tác liên tiếp nhau trong quá trình thi công Thời gian khai triền của dây chuyền tổng hợp càng dài thì càng bất lợi vì máy móc và các ph-ơng tiện sản xuất càng phải chờ đợi lâu mới đ-a vào hoạt động đ-ợc gây lãng phí và giảm chiều dài đoạn đ-ờng có thể hoàn thành trong một năm, đồng thời chiều dài dây chuyền tổng hợp sẽ lớn khiến cho hoạt động của dây chuyền dễ bị phá hoại bởi ảnh h-ởng của điều kiện thời tiết Biện pháp chủ yếu để giảm Tkt là thiết kế đ-ờng hợp lý về mặt cấu tạo kết cấu áo đ-ờng sao cho trong sơ đồ quá trình công nghệ thi công không có những thời gian dãn cách bắt buộc quá lớn và nên cố gắng chọn : Tkt =10 15 ngày Khi dây chuyền đã đi vào hoạt động ổn định, không nên để nó ngừng hoạt động giữa chừng khi ch-a hoàn thành công trình vì nh- vậy muốn hoạt

động trở lại sẽ tốn kém thêm thời gian khai triển dây chuyền

c/Thời gian hoàn tất của dây chuyền (T ht ):

- Thời gian hoàn tất của dây chuyền là thời gian cần thiết để lần l-ợt đ-a toàn bộ các ph-ơng tiện sản xuất ra khỏi mọi hoạt động của dây chuyền sau khi các ph-ơng tiện này hoàn thành công việc của mình theo đúng quá trình công nghệ thi công

- Với dây chuyền chuyên nghiệp: Tht là thời gian kể từ khi máy móc hoặc ng-ời đầu tiên thuộc dây chuyên chuyên nghiệp hoàn thành công việc đến khi máy móc hoặc ng-ời cuối cùng của tổ hợp dây chuyền hoàn thành công việc Thông th-ờng thời gian hoàn tất dây chuyền bằng vài giờ đến vài ca

- Với dây chuyền tổng hợp: Tht là thời gian kể từ lúc dây chuyền chuyên nghiệp đầu tiên kết thúc công việc đến khi dây chuyền chuyên nghiệp cuối cùng trong tổ hợp hoàn tất công việc của mình

Khi tốc độ thi công của các dây chuyền chuyên nghiệp là không đổi và bằng nhau thì thời gian hoàn tất của dây chuyền tổng hợp sẽ bằng thời gian khai triển của nó

- Tht phụ thuộc vào các yếu tố giống nh- đối với thời kỳ khai triển dây chuyền và khi tổ chức thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền cũng nên rút ngắn thời kỳ này của dây chuyền tổng hợp

đến mức nhỏ nhất có thể đ-ợc

d/Thời kỳ ổn định của dây chuyền tổng hợp (T ôđ ):

- Thời kỳ ổn định của dây chuyền tổng hợp là khoảng thời gian mà trong đó tất cả các dây chuyền chuyên nghiệp thuộc dây chuyền tổng hợp hoạt động đồng thời

Trang 37

- Thời kỳ ổn định của dây chuyền bằng thời gian kể từ lúc kết thúc thời kỳ khai triển dây

chuyền đến khi bắt đầu thời kỳ hoàn tất dây chuyền Đây là thời kỳ thể hiện đầy đủ nhất các -u việt của ph-ơng pháp tổ chức thi công dây chuyền Các ph-ơng tiện sản xuất và mọi vật t- kỹ thuật thi công đ-ợc sử dụng có hiệu quả nhất

Tôđ = Thđ - ( Tkt + Tht)

- Quan hệ này cho thấy: Nếu Tkt và Tht càng lớn thì Tôđ càng nhỏ, nghĩa là thời kỳ dây chuyền tổng hợp phát huy hiệu quả nhất lại càng ngắn, điều đó cho thấy ảnh h-ởng bất lợi của Tkt và Tht

e/ Tốc độ dây chuyền chuyên nghiệp (V dc )

- Tốc độ dây chuyền chuyên nghiệp là chiều dài đoạn đ-ờng (m hoặc km) một đơn vị chuyên nghiệp hoàn thành mọi khâu công tác nó phụ trách trong một đơn vị thời gian (ca hoặc ngày

- Tốc độ dây chuyền đ-ợc xác định dựa vào các yếu tố sau:

+ Vdc phải lớn hơn tốc độ dây chuyền tối thiểu (Vdcmin) để hoàn thành công trình đúng thời hạn thi công:

) / (

T T

L V

kt hd dc

L: Chiều dài đoạn đ-ờng cần phải thi công (km)

Tkt: Thời gian khai triển của dây chuyền

Thđ: Thời gian hoạt động của dây chuyền đ-ợc xác định theo thời hạn thi công quy định để hoàn thành đoạn đ-ờng L Thđ lấy giá trị nhỏ nhất trong 2 giá trị sau:

Thđ = Tl -tng

Thđ = Tl -txTrong đó:

Tl: Thời gian thi công quy định tính theo lịch

tng : Tổng số ngày nghỉ và ngày lễ trong thời gian Tl

tx : Tổng số ngày thời tiết xấu theo dự kiến trong thời gian Tl

- Tốc độ dây chuyền phải phù hợp với ph-ơng tiện sản xuất mà đơn vị xây lắp có thể có, đảm bảo tận dụng tất cả các ph-ơng tiện thi công về công suất, năng suất và yêu cầu bảo đảm giá thành thi công là rẻ nhất Nếu tốc độ dây chuyền quyết đinh qúa nhỏ thì có thể năng xuất của

Trang 38

một số máy phụ hoặc công suất của một số xí nghiệp phụ phục vụ xây dựng đ-ờng sẽ không tận dụng hết đ-ợc gây ra lãng phí

- Đối với các dây chuyền xây dựng đ-ờng có thể sử dụng các bán thành phẩm thì tốc độ dây chuyền th-ờng đ-ợc quyết định theo năng suất của xí nghiệp phụ cũng nh- năng suất vận

chuyển Ng-ợc lại, tốc độ dây chuyền xác định theo thời gian hoàn thành công trình sẽ quyết

định năng suất yêu cầu đối với các xí nghiệp phụ cũng nh- đối với các ph-ơng tiện xe, máy móc

- Để chọn tốc độ dây chuyền hợp lý theo các yêu cầu nói trên, cần phải thiết kế các ph-ơng

án sơ đồ dây chuyền thi công khác nhau và tiến hành so sánh các ph-ơng án này về mặt kinh tế,

kỹ thuật

f/ Đoạn công tác của dây chuyền chuyên nghiệp hay dây chuyền tổng hợp

- Đoạn công tác của dây chuyền chuyên nghiệp hay dây chuyền tổng hợp là đoạn đ-ờng có thể thi công bằng một dây chuyền độc lập Đoạn công tác của dây chuyền hàng năm là chiều dài

đoạn đ-ờng có thể hoàn thành bằng một dây chuyền trong một năm (km/năm)

- Đoạn công tác của dây chuyền phụ thuộc vào tốc độ của dây chuyền, thời gian hoạt động của dây chuyền, quá trình công nghệ thi công và các điều kiện thời tiết

g/ Chiều dài dây chuyền hay diện thi công của dây chuyền

- Với dây chuyền chuyên nghiệp: Chiều dài dây chuyền (ldc) là đoạn đ-ờng trên đó tất cả các ph-ơng tiện thi công của dây chuyền chuyên nghiệp cùng đồng thời hoạt động để hoàn thành mọi khâu công tác đ-ợc giao Chiều dài dây chuyền (ldc) đ-ợc xác định theo bản vẽ quá trình công nghệ thi công của dây chuyền và th-ờng bằng bội số của tốc độ dây chuyền

Ldc = Vdc ni Với ni: Số đoạn dây chuyền trong thời gia khai triển của dây chuyền

+ Các đơn vị chuyên nghiệp sau một số ca làm việc sẽ hoàn thành mọi khâu công tác trên

đoạn đ-ờng bằng chiều dài này và sẵn sàng để cho đơn vị chuyên nghiệp sau triển khai tiếp trên

j j n

i

i dc

L

1 1

z : Chiều dài các đoạn dãn cách (m)

+ đoạn dự trữ a j: là chiều dài đoạn đ-ờng dự trữ cần thiết giữa các dây chuyền chuyên nghiệp đảm bảo khi vì một lý do nào đó dây chuyền chuyên nghiệp đi tr-ớc phải ngừng hoạt

động hoặc giảm tốc độ, các dây chuyền chuyên nghiệp sau nó hoạt động vẫn hoạt động bình th-ờng Trong tr-ờng hợp các dây chuyền kế tiếp có tốc độ thi công khác nhau ngay từ đầu thì

Trang 39

phải bố trí các đoạn dự trữ sao cho đến cuối đoạn công tác của dây chuyền, tốc độ thi công của dây chuyền đi sau không bị dây chuyền đi tr-ớc cản trở

dtj dc

j V T

dtj

T : Thời gian dự trữ cần thiết

+ Đoạn dãn cách z k: là chiều dài đoạn đ-ờng cần thiết giữa các dây chuyền chuyên nghiệp

mà quy trình, quy phạm đòi hỏi để đảm bảo công tác thi công sau không ảnh h-ởng đến chất l-ợng của công tác thi công tr-ớc Ví dụ đối với các lớp móng đ-ờng gia cố bằng xi măng hoặc các lớp vật liệu là bê tông xi măng cần phải đủ thời gian hình thành c-ờng độ

gck dc

gck

T : Thời gian dãn cách yêu cầu

Thời gian bảo d-ỡng lớp cát, đá gia cố xi măng là 14 ngày, đất gia cố vôi: 7 ngày

Ldc càng dài thì khối l-ợng công tác dở dang càng lớn, càng dễ phát sinh thêm khối l-ợng do

ảnh h-ởng của các nhân tố thiên nhiên, đồng thời các đoạn đ-ờng càng bị chậm đ-a vào sử dụng

- Muốn rút ngắn thời gian khai triển của dây chuyền thì biện pháp quan trọng trong công tác thiết kế đ-ờng là quá trình công nghệ thi công không có thời gian dãn cách, hoặc có thể dùng thêm các phụ gia để hạn chế thời gian dãn cách

4.3.Các chỉ tiêu đánh giá ph-ơng pháp TCTC dây chuyền

- Theo hệ số hiệu quả:

hd

ht kt hd

hd

od hq

T

T T T T

T

+ Nếu K hq  0 , 7 thì thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền đem lại hiệu quả cao

+ Nếu 0 , 3 K hq  0 , 7 nên phối hợp ph-ơng pháp thi công dây chuyền với ph-ơng pháp thi công khác

+ Nếu K hq  0 , 3 nên dùng ph-ơng pháp thi công tuần tự hoặc song song

- Theo hệ số tổ chức sử dụng xe máy :

K T

T T T K

và phải nghỉ việc tr-ớc trong thời gian hoàn tất của dây chuyền

Nh- vậy Ktc là tỷ số giữa thời gian làm việc của xe, máy với thời gian hoạt động của dây

chuyền Chú ý rằng

2

ht kt hd

T T

mới chỉ là thời gian làm việc nếu dây chuyền hoàn toàn ổn

định, hoạt động tốt Do đó hệ số Ktc mới chỉ phản ánh đ-ợc mức độ sử dụng xe, máy về mặt dự

Trang 40

kiến tổ chức thi công dây chuyền và chỉ đánh giá các ph-ơng án thiết kế tổ chức thi công theo ph-ơng pháp dây chuyền

Đ5 thiết kế tổ chức thi công đ-ờng ô tô

5.1.Các giai đoạn TKTCTC đ-ờng ô tô

a/ Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo

- Thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo đ-ợc tiến hành trong giai đoạn thiết kế cơ sở và là một bộ phận của thiết kế cơ sở Thiết kế thi công chỉ đạo do cơ quan thiết kế đ-ờng đảm nhận và tiến hành trên cơ sở đồ án thiết kế cơ sở Vì thế các vấn đề về tổ chức thi công trong giai đoạn này

đều chỉ giải quyết một cách sơ bộ chủ yếu là đề xuất nguyên tắc và ph-ơng h-ớng tổng quát mà không đi sâu vào quá trình công nghệ thi công

- Mục đích:

+ Làm cơ sở để cấp trên duyệt cho phép xây dựng công trình, duyệt và ghi vào kế hoạch vốn đầu t-, về thời gian thi công, về khả năng huy động lực l-ợng thi công

+ Chọn sơ đồ tổ chức thi công tổng quát trên toàn tuyến

+ Làm cơ sở để triển khai các công tác chuẩn bị thi công

- Nội dung của hồ sơ thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo gồm có:

+ Bố trí mặt bằng thi công tổng thể toàn tuyến nh- vị trí các xí nghiệp phụ, các đ-ờng vận chuyển, kho bãi, vị trí phân bố lực l-ợng và ph-ơng tiện sản xuất

+ Liệt kê khối l-ợng công tác xây lắp, công tác chuẩn bị, công tác vận chuyển, có dự kiến phân bố khối l-ợng thi công hàng năm và thời hạn hoàn thành

+ Lập kế hoạch và tiến độ tổ chức thi công toàn tuyến, kềm theo các quá trình công nghệ thi công chủ yếu

+ Lập các biểu yêu cầu về các loại xe, máy vật liệu, thiết bị, khối l-ợng vận chuyển, khối l-ợng các công trình tạm và nhu cầu cán bộ, công nhân

- Yêu cầu: Các vấn đề trên phải đ-ợc thuyết minh rõ ràng, đồng thời phải thuyết minh về ph-ơng pháp tổ chức thi công cùng với các thông số của nó, về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của

đồ án tổ chức thi công, về khối l-ợng và biện pháp tổ chức bảo đảm giao thông trong tr-ờng hợp thi công các tuyến đ-ờng nâng cấp, cải tạo Khi thời hạn thi công kéo dài nhiều năm cần dự kiến phân bổ khối l-ợng và công tác thi công hàng năm

b/ Thiết kế tổ chức thi công chi tiết

- Thiết kế tổ chức thi công chi tiết đ-ợc lập sau khi đồ án thiết kế kỹ thuật tuyến đ-ờng đã

đ-ợc phê duyệt trên cơ sở đồ án thiết kế tổ chức thi công chỉ đạo và do đơn vị thi công tiến hành

Ngày đăng: 27/04/2021, 11:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w