1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Phan Văn Trị

33 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ 5 đề thi thử thpt qg môn lịch sử năm 2021 có đáp án
Trường học Trường THPT Phan Văn Trị
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng Đông Dương, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thàn[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT PHAN VĂN TRỊ ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỦ Thời gian 50 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1 Hội nghị Ianta đã quyết định nhiều vấn đề quan trọng, ngoại trừ việc

A tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản

B hợp tác giữa các nước nhằm khôi phục lại đất nước sau chiến tranh

C thoả thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

D thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

Câu 2 Hội nghị Pốtxđam (Đức) đã có quyết định nào gây khó khăn cho cách mạng Việt Nam khi Chiến

tranh thế giới thứ hai kết thúc ?

A Đồng ý cho quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Đông Dương làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật

B Liên Xô không được đưa quân vào Đông Dương

C Một vài đảng phái người Việt thân Trung Hoa Dân quốc được phép tham gia chính phủ ở Việt Nam

D Các nước phương Tây vẫn được duy trì phạm vi ảnh hưởng tại các thuộc địa truyền thống của mình

Câu 3 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô bắt tay khôi phục kinh tế và xây dựng CNXH

trong hoàn cảnh

A được sự giúp đỡ của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa (XHCN)

B là nước thắng trận, thu nhiều lợi nhuận và thành quả từ Hội nghị Ianta

C đất nước chịu nhiều tổn thất về người và của, khó khăn về nhiều mặt

D Liên Xô, Mĩ, Anh và Pháp vẫn là đồng minh, giúp đờ lẫn nhau

Câu 4 Ý nào đúng để hoàn thiện đoạn dữ liệu sau: "Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông

Bắc Á (trừ ) đều bị chủ nghĩa thực dân nô dịch Sau chiến tranh, khu vực này có sự biến đổi to lớn về Đây là khu vực duy nhất ở châu Á có cửa thế giới."

A Hàn Quốc địa - chính trị và kinh tế trung tâm khoa học - kĩ thuật

B Trung Quốc địa - chính trị trung tâm vũ trụ

C Hàn Quốc địa - chính trị trùng tâm kinh tế - tài chính lớn

D Nhật Bản địa - chính trị trung tâm kinh tế - tài chính lớn

Câu 5 Ý nào dưới đây phản ánh hoạt động đối ngoại của Trung Quốc trong năm 1972 đã gây bất lợi cho

cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?

A Xảy ra xung đột biên giới với Liên Xô

B Tổng thống Mĩ thăm Trung Quốc, mớ đầu quan hệ mới theo hướng hòa dịu giữa hai nước

C Xảy ra xung đột biên giới với Ấn Độ và Liên Xô

D Bình thường hoá quan hệ với Nhật Bản và các nước phương Tây

Câu 6 Biến đổi lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A từ thân phận là nước thuộc địa, các nước đã trở thành quốc gia độc lập, tự chủ

B nhiều nước đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trở thành nước công nghiệp

C thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Trang 2

D Việt Nam góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

Câu 7 Điểm khác của tình hình nước Mĩ so với các nước Đồng minh ngay sau Chiến tranh thế giới thứ

hai là

A sở hữu vũ khí nguyên tử và nhiều loại vũ khí hiện đại khác

B khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại

C không bị tàn phá về cơ sở vật chất và thiệt hại về dân thường

D lôi kéo nhiều nước đồng minh thành lập liên minh quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)

Câu 8 Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với Việt Nam từ năm 1949 đến năm 1954 là

A can thiệp, "dính líu" trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

B ủng hộ nhân dân Việt Nam giành độc lập từ tay quân phiệt Nhật Bản

C trung lập, không can thiệp vào Việt Nam

D phản đối Pháp xâm lược trở lại Việt Nam

Câu 9 Hãy sắp xếp các dữ kiện theo thứ tự thời gian vì quá trình liên kết khu vực ở Tây Âu : 1 Sáu

nước Tây Âu thành lập "Cộng đồng than - thép châu Âu" ; 2 Hợp nhất ba cộng đồng thành "Cộng đồng châu Âu (EC) ; 3, "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu" và "Cộng đồng kinh tế châu Âu" được thành lập; 4 Phát hành và sử dụng đồng tiền chung châu Âu (ơrô) ; 5 EC được đổi tên thành Liên minh tránh châu Âu (EU)

A 1,3,4,2,5

B 1,3,4,5,2

C 1,3,2,5,4

D 4,1.5 2,1

Câu 10 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quan hệ giữa Mĩ và Liên xô thay đổi ra sao ?

A Từng là đồng minh trong chiến tranh chuyển sang đối đầu vá đi tới tình trạng chiến tranh lạnh

B Chuyển từ đối đầu sang đối thoại

C Hợp tác với nhau trong việc giải quyết nhiều vắn đề quốc tế lớn

D Mâu thuẫn gay gắt về quyền lợi

Câu 11 Trong xu thế hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển hiện nay, Việt Nam có được nhưng thời cơ

và thuận lợi gì ?

A Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

B Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

C Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hoá

D Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật

Câu 12 Các cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật diễn ra trong lịch sử đều nhằm mục đích gì ?

A Giải quyết vấn đề bùng nổ dân số và ô nhiễm môi trường sinh thái

B Giải quyết những đòi hỏi từ quả trình sản xuất của con người

C Giải quyết những đòi hỏi của cuộc sống, sản xuất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người

D Đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người

Câu 13 Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương trong hoàn cành nào ?

A Sau khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất kết thúc

B Chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu

Trang 3

C Chiến tranh thế giới thứ nhất đang trong giai đoạn quyết liệt

D Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc, nước Pháp bị thiệt hại nặng nề

Câu 14 Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là

A chú trọng vơ vét tài nguyên thiên nhiên

B tăng cường đầu tư vào các lĩnh vực thu lợi nhuận cao

C đầu tư vào hai ngành đồn điền cao su và khai mỏ

D đầu tư vào giao thông vận tải và ngân hàng

Câu 15 Mâu thuần cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

A mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và mâu thuẫn dân với địa chủ phong kiến

B mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai phân động,

C mâu thuần giữa tư sản và vô sản

D mâu thuần giữa các giai cấp cũ với các giai cấp, tầng lớp mới

Câu 16 Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào con đường đấu tranh tự

giác ?

A Thành lập Công hội (bí mật) tại Sài Gòn - Chợ Lớn

B Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn

c Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hi Nội, Hải Phòng

D Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son (Sài Gòn) ngăn tàu Pháp chở binh lính sang đàn áp cách mạng Trung Quốc

Câu 17 Công lao đầu tiên, to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những

năm 1919 - 1930 là

A tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

B thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

C hợp nhất ba tổ chức cộng sản, thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

D khởi thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

Câu 18 Ý nào nhận xét đúng về nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Cương lĩnh

chính trị đầu tiên của Đảng ?

A Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ, trong đó nhiệm vụ dân tộc được đặt lên hàng đầu

B Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả nhiệm vụ giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

C Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh bao hàm cả nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ dân chủ, hai nhiệm vụ này

có quan hệ khăng khít với nhau

D Nhiệm vụ nêu trong Cương lĩnh thể hiện sự vận dụng đúng học thuyết Mác - Lenin trong việc giải quyết vấn đề dân tộc và giai cấp của Nguyền Ái Quốc

Câu 19 Ý nào không đúng khi giải thích cho luận điểm : "Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã tạo ra

bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam" ?

A Đảng Cộng sản Việt Nam trở thành chính đảng mạnh nhất, giữ vai trò lãnh dạo cách mạng Việt Nam

B Từ đây, cách mạng Việt Nam có đường lối đúng đắn, khoa học, sáng tạo

C Cách mạng Việt Nam trở thành bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới

D Là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên, quyết định những bước phát triến nhảy vọt mới cùa cách mạng

Trang 4

Câu 20 Hậu quả bao trùm về mặt xã hội mà cuộc khủng hoảng kinh tế ở Việt Nam trong những năm

1929 - 1933 gây ra là gì ?

A Nhiều công nhân, viên chức bị sa thải, thợ thủ công thất nghiệp

B Làm trầm trọng thêm tính trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

C Nông dân phải chịu thuế cao, lãi nặng, bị chiếm đoạt ruộng đất, cuộc sống bần cùng

D Số đông tư sản dân tộc gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh

Câu 21 Chính sách nào về kinh tế không phải do chính quyền Xô viết Nghệ - Tĩnh thực hiện trong

những năm 1930 - 1931 ?

A Chia ruộng đất công cho dân cày

B Bãi bỏ thuế thân,

C Xoá nợ cho người nghèo

D Cải cách rụộng đất

Câu 22 Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và

Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là

A xác định cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn : cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN ; lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản

B Xác định nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc trước, đánh đổ phong kiến sau

c Xác định nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam là giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

D Lực lượng nòng cốt của cách mạng Việt Nam là công nhân, nồng dân và tư sản dân tộc

Câu 23 Mục tiêu đấu tranh trong thời kì 1936 - 1939 là gì ?

A Chống đế quốc và phong kiến

B Chống phát xít

C Chống đế quốc và phát xít

D Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do dân sinh, dân chủ, hoà bình

Câu 24 "Nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn

thế dân tộc thì chẳng những quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được." Nội dung trên được trích trong văn kiện của hội nghị nào ?

A Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam

B Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11-1939

C Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đồng Dương tháng 11-1940

D Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941),

Câu 25 Nội dung nào phản ánh đầy đủ những khó khăn cơ bản của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà

sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

A Nạn đói, nạn dốt, hạn hán và lũ lụt

B Sự chống phá của bọn phản cách mạng Việt Quốc, Việt Cách,

C Quân Pháp tấn công Nam Bộ

D Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, thù trong giặc ngoài

Câu 26 Thuận lợi cơ bản của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì ?

A Dân ta có truyền thống yêu nước, đoàn kết, Đảng ta được tôi luyện và có lãnh tụ thiên tài

B Chủ nghĩa xã hội (CNXH) dần dần trở thành hệ thống thế giới, c Phong trào đấu tranh đòi dân chủ ở

Trang 5

các nước tư bản phát triển

D Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa, phụ thuộc lên cao

Câu 27 Sự kiện mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai của thực dân Pháp là

A thành lập đội quân viễn chinh và bổ nhiệm Cao uỷ Pháp ở Đông Dương ngay sau khi Nhật Bản đầu hàng

B xả súng vào đám đông khi nhân dân Sài Gòn - Chợ Lớn tổ chức mít tinh mừng ngày độc tập 1945)

(2-9-C cho quân quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6-1-1946),

D đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và Cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn (23-9-1945)

Câu 28 Vì sao Việt Nam kí với Pháp Hiệp định Sơ hộ ngày 6-3-1946 ?

A Để củng cố khối đoàn kết toàn dân

B, Chính quyền đang gặp khó khăn về đối nội

C Tạm hoà hoàn với Pháp để đuổi quân Trung Hoa Dân quốc về nước, tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù

D Tạm hoà hoàn với Pháp để tập trung đối phó với quân Trung Hoa Dân quốc ở miền Bắc

Câu 29 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945 - 1954, chiến thắng nào của quân và dân ta được ghi

nhận là "cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc" ?

A Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947

B Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950

C Chiến thắng trong Đông - Xuân 1953 - 1954

D Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

Câu 30 Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Hiệp

định Giơnevơ về Đông Dương (21-7-1954) là gì ?

A Phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù

B Đảm bảo giành thắng lợi từng bước,

C Đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng

D Không vi phạm chủ quyền quốc gia

Câu 31 Nét nổi bật nhất của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

A Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm chính quyền ở miền Nam

B miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ

C miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và tiến lên CNXH

D đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau

Câu 32 Nhiệm vụ của cách mạng nước ta sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

A hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế ở miền Bắc, đưa miền Bắc tiến lên CNXH ; tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện hoà bình thống nhất nước nhà

B tiên hành đồng thời nhiệm vụ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và tiến lên CNXH trên phạm vi cả nước

C tiến hành đồng thời nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tiến lên CNXH trên phạm vi

cả nước

D tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và thực hiện độc lập, thống nhất đất nước

Câu 33 Ý nào không phản ánh đúng mục tiêu đấu tranh chống Mĩ - Diệm của nhân dân miền Nam trong

Trang 6

những năm 1954 - 1959 ?

A Đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước

B Đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ

C Đòi quyền tham gia vào hệ thống chính quyền các cấp

D Đòi chính quyền Diệm thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định Giơnevơ

Câu 34 Vấn đề quan trọng nhất về chiến lược cách mạng được xác định tại Đại hội đại biểu toàn quốc

lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-4960) là gì ?

A Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng cả nước và nhiệm vụ của cách mạng từng miền

B Vị trí, vai trò của cách mạng từng miền,

C Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền

D Đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc

Câu 35 Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào "Đồng khởi" là gì ?

A Đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã ở miền Nam

B Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam

C Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

D Đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

Câu 36 Những chiến thắng làm phá sản hoàn toàn chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ ở miền

Nam Việt Nam trong những năm 1961 - 1965 là

A Ấp Bắc, Tua Hai, Bình Giã, Đồng Xoài

B Áp Bắc, Binh Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

C Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài

D Bình Giã, Ba Gia, Núi Thành, Vạn Tường

Câu 37 Điểm khác của chiến lược "Chiến tranh cục bộ" so với chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" của Mĩ

ở miền Nam Việt Nam là gì ?

A Được tiến hành bằng lực lượng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn

B Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ

C Nhằm thực hiện âm mưu "Dùng người Việt đánh người Việt"

D Là loại hình chiến tranh thực dân kiểu mới, nhằm chống lại cách mạng miền Nam và nhân dân ta

Câu 38 Trước khi đi xa, Chủ tịch Hồ Chí Minh đẫ để lại bản Di chúc với dự liệu thiên tài, động viên

tinh thần chiến đấu của quân dân ta là

A "Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước ta, thì ta còn phải chiến đấu, quét sạch nó đi"

B "Vì độc lập, vì tự do, đánh cho Mĩ cút, đánh cho nguỵ nhào"

C "Đế quốc Mĩ nhất định phải cút khỏi nước ta Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà",

D "Tiến lên ! Toàn thắng ắt về ta !"

Câu 39 Nguyên nhân quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới đất nước là

gì ?

A Đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế-xã hội

B Cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

Trang 7

C Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật

D Những thay đổi của tình hình thế giới và mối quan hệ giữa các nước

Câu 40 Đường lối đổi mới đất nước của Đảng nên hiểu như thế nào cho đúng ?

A Không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà là thực hiện mục tiêu ấy có hiệu quả bằng những bước đi và biện pháp thích họp, thông qua nhận thức đúng đắn về CNXH

B Không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH mà thông qua phát triển nền kinh tế TBCN để thực hiện mục tiêu đó

C Xác định đúng mục tiêu của thời kì đầu quá độ lên CNXH để việc thực hiện đạt được kết quả khả thi

D Thay đổi mục tiêu của CNXH cho phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của Việt Nam

A Khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh

B Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

C Phân chia thành quả giữa các nước thắng trận

D Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

Câu 2 : Lí do Liên Xô đẩy mạnh không phục kinh tế và xây dựng CNXH ngay sau khi Chiến tranh thế

giới thứ 2 kết thúc là gì?

A Để chạy đua vũ trang với Mĩ, nhằm duy trì "Trật tự thế giới hai cực"

B Hàn gắn vết thương chiến tranh và nhanh chóng xây dựng thành công chế độ XHCN

C Muốn cạnh tranh vị thế cường quốc với Mĩ

D Vượt qua thế bao vây, cấm vận của Mĩ và các nước tây Âu

Câu 3 : Trong những năm CNXH ở Liên X và Đông Âu lâm vào khủng hoảng, Đảng và nhà nước Việt

Nam cho rằng

A CNXH ở Việt Nam không chịu tác động từ khủng hoảng này, nên không cần sự điều chỉnh

Trang 8

B Hệ thống CNXH trên thế giới chịu tác động lớn, nên phải điều chỉnh và tiến hành đổi mới đất nước

C Mô hinh CNXH không phù hợp ở Châu Âu

D Công cuộc xây dựng CNXH ở Việt Nam không chịu tác động, nhưng vẫn cần phải đúc kết bài học kinh nghiệm

Câu 4 : Biến đổi nào ở khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ 2 đã góp phần làm thay đổi bản

đồ địa – chính trị thế giới ?

A Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời, đi theo con đường XHCN

B Nhật Bản đạt được sự phát triển "thần kì", trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới

C Hàn Quốc trở thành "con rồng" kinh tế nổi bật nhất của khu vực Đông Bắc Á

D Hàn Quốc, Hồng Công và Đài Loan trở thành "con rồng" kinh tế của Châu Á

Câu 5 : Điểm tương đồng trong công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên

Xô và đổi mới đất nước ở Việt Nam là :

A Tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

C Đều tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng Sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN

Câu 6 : trong cùng hoàn cảnh thuận lợi vào năm 1945 nhưng ở Đông Nam Á chỉ có 3 nước tuyên bố độc

lập, còn các quốc gia khác không giành được thắng lượi hoặ giành thắng lợi ở mức đọ thấp, vì

A Không biết quân Nhật bản đầu hàng quân đồng minh vô điều kiện

B Các chính đảng lãnh đạo phong trào đấu tranh ở 1 số nước không có đường lối đấu tranh rõ ràng hoặc chưa có sự chuẩn bị chu đáo

C Quân đồng minh, do mỹ điều khiển, ngăn cản

D Không đi theo con đường các mạng vô sản

Câu 7 : Ý nào dưới đây không phải là điểm tương đồng về lịch sử của cả 3 nước đông dương trong giai

đoạn 1945-1975

A Thắng lợi của cách mạng Việt Nam, Lào và Campuchia góp phần vào sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ và kiểu mới

B Ba nước tiến hành kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược

C Có những giai đoạn thực hiện chính sách hòa bình, trung lập và đấu tranh chống lại chế độ diệt chủng

D Sự đoàn kết của 3 dân tộc góp phần vào thắng lợi trong cuộc kháng chiến trong pháp và chống Mĩ

Câu 8 : hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian phát triển của Tây Âu sau năm 1945:

1 Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế- tài chính lớn nhất của thế giới;

2 Sau hơn 1 thập kỷ suy thoái, kinh tế các nước Tây Âu đã phục hồi và phát triển trở lại

3 Tây Âu đẩy mạnh khôi phục kinh tế, khắc phục hậu quả của chiến tranh

4 Giống như Mĩ và Nhật Bản, Tây Âu lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng kéo dài

A 3, 1,4,2

B 1,3,4,2

C 1,2,4,3

D 4,1,3,2

Câu 9 : Nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của liên minh Châu Âu(EU) và hiệp hội các quốc

gia Đông Nam Á(ASEAN) là gì?

Trang 9

A Thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ, có nhu cầu liên minh, hợp tác

B Mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh kinh tế, văn hóa, chính trị để thoát khỏi sự chi phối ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

C Ban đầu khi mới hình thành chỉ có 6 nước thành viên, về sau mở rộng ra nhiều nước

D Từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX, trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao

Câu 10 : Những cải cách dân chủ được thực hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ 2 có ý nghĩa

như thế nào ?

A Giúp Nhật Bản củng cố liên minh chặt chẽ với Mĩ

B Giúp Nhật Bản thực hiện mục tiêu trở thành cường quốc Châu Á

C Giúp cho kinh tế Nhật Bản được khôi phục nhanh chóng và phát triển mạnh mẽ

D Đặt nền móng cho Nhật Bản phát triển mạnh mẽ sau này

Câu 11 : Nhân tố chủ yếu đã chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn 4 thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là :

A Sự cạnh tranh khốc liệt về thị trường và thuộc địa giữa các nước Tư bản

B Xu thế liên minh kinh tế khu vực và quốc tế

C Chiến tranh lạnh

D Sự phân hóa giữa các quốc gia phát triển và chậm phát triển

Câu 12 : Điểm khác nhau căn bản giữa cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay so với cuộc cách

mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII – XIX là

A Mọi phát minh về kĩ thuật được dựa trên các ngành khoa học cơ bản

B Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa trên các nghiên cứu khoa học

C Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn kinh nghiệm

D Mọi phát minh đều bắt nguồn từ các ngành công nghiệp chế tạo

Câu 13 : Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Việt Nam, giai cấp, tầng lớn nào đã nhanh chóng vươn lên

thành động lực của phong trào dân tộc dân chủ theo khuynh hướng tiên tiến của thời đại?

A Nông dân

B Tư sản

C Tiểu tư sản

D Công nhân

Câu 14 : Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) để

A Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam

B Trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam

C Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên

D Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng

Câu 15 : Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam từ 1919 đến năm 1925 là

A Chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản ở Việt Nam

B Truyền bá sâu rộng chủ nghĩa Mác – Leenin vào Việt Nam

C Thành lập các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

D Chuẩn bị về tổ chức cộng sản ở Việt Nam

Câu 16 : Sắp xếp các tác phẩm hoặc sự kiện dưới đây theo trình tự thời gian xuất hiện

Trang 10

Câu 17 : Điểm giống nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận

cương chính trị do Trần Phú soạn thảo là

A Cách mạng Việt Nam trải qua hai giai đoạn : cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng XHCN

B Nhân tố quyết dịnh mọi thắng lợi của cách mạng Việt nam là Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo

C Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến

D Xác định lực lượng cách mạng là liên minh công – nông

Câu 18 : Phong trào cách mạng 1930 – 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì?

A Bài học về vận động quần chúng đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

B Bài học về xây dựng lực lượng chính trị và đấu tranh chính trị

C Bài học về đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa giành chính quyền

D Bài học về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công – nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về

tổ chức lãnh đạo quần chúng đấu tranh

Câu 19 : Luận cương chính trị tháng 10-1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định nhiệm vụ

chiến lược của cách mạng Đông Dương là gì?

A Đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc

B Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến đem lại ruộng đất cho dân cày

C Đánh đổ đế quốc, đánh đổ phong kiến

D Thực hiện đoàn kết quốc tế, thực hiện chuyên chính vô sản

Câu 20 : Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10 – 1930 ) đã xác định lãnh đạo cách

mạng Đông Dương là

A Giai cấp tư sản dân tộc

B Tầng lớn tiểu tư sản trí thức

C Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

D Giai cấp công nhân và đội tiên phong là Đảng Cộng sản

Câu 21 : Vấn đề quan trọng nhất được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng

sản Đông Dương tháng 11 – 1039 là

A Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất

B Đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập

C Thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

D Chuyển từ hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật

Câu 22 : Điểm kế thừa và phát triển của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941)

so với các hội nghị trước đó (11 – 1939 và 11 – 1940) là gì?

A Đề cao nhiệm vụ giải phóng các dân tộc, chống đế quốc và phong kiến tay sai, làm cho Đông Dương

Trang 11

hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương

B Xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai, giải phóng Đông Dương, làm cho các dân tộc Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Phản đế Đông Dương

C Đề ra chủ trương đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập và chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất dân tộc Phản đế Đông Dương

D Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu, trước mắt của cách mạng là giải phóng dân tộc, giải quyết vấn đề này

ở từng dân tộc Đông Dương,… và thành lập Mặt trận Việt Minh

Câu 23 : Điểm mới của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 5 –

1941 so với Hội nghị tháng 11 – 1939 là

A Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi chống đế quốc

B Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc và chống phong kiến

C Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ở Đông Dương

D Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

Câu 24 : Ý nào không phù hợp khi đánh giá về vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với thắng lợi của

C Người đã cùng với Trung ương Đảng vạch ra đường lối kháng chiến đúng đắn, sáng tạo

D Cùng với Trung ương Đảng, Người đã sự đoán chính xác thời cơ và kịp thời phát động tổng khởi nghĩa

Câu 25 : Khó khăn lớn nhất của nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

A Ngoại xâm và nội phản phá hoại

B Chính quyền cách mạng còn non trẻ

C Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân

D Các tệ nạn xã hội cũ, hơn 90% dân ta mù chữ

Câu 26 : Quân Trung Hoa Dân quốc vào nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thực chất nhằm

mục đích gì?

A Giải giáp quân Nhật

B Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta

C Đánh quân Anh

D Lật đổ chính quyền cách mạng

Câu 27 : Tình hình tài chính nước ta sau thắng lợi của Cách mạng tháng Tám như thế nào?

A Ngân sách Nhà nước hầu như trống rỗng

B Nền tài chính quốc gia bước đầu được xây dựng

C Bị quân Trung Hoa Dân quốc thao túng, chi phối

D Lệ thuộc vào các ngân sách của Nhật và Pháp

Câu 28 : Chủ trương của Đảng ra đối với vấn đề thù trong , giặc ngoài (từ tháng 9-1945 đến trước ngày

19-12-1946) được đánh giá là

Trang 12

A Cứng rắn về sách lược, mềm dẻo về nguyên tắc

B Mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

C Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược

D Vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo về nguyên tắc và sách lược

Câu 29 : Đảng ta, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh, đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống

thực dân Pháp xuất phát từ kí do chủ yếu nào?

A Thực dân Pháp không thực hiện Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) đã kí kết

B Thực dân Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội

C Nền độc lập, chủ quyền của nước ta bị đe dọa nghiêm trọng

D Chúng ta muốn hòa bình, xây dựng đất nước

Câu 30 : Những thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân

Pháp xâm lược (1945 – 1954)?

A Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và Hiệp định Gionevo năm 1954 về Đông Dương được kí kết

C Cuộc Tiên công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

D Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 và chiến dịch Điện Biên phủ năm 1954

Câu 31 : Nguyên nhân dẫn đến phong trài "Đồng Khởi"(1059-1960) là gì?

A Chính quyền Ngô Đình Diệm không thực hiện đúng các điều khoản của Hiệp định Gionevo

B Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp các cuộc đấu tranh chống khủng bố, chống đàn áp, chống chiến dịch "tố cộng, diệt cộng"

C Chính quyền Ngô Đình Diệm đàn áp "Phong trào hòa bình" của tri thức và các tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn – Chợ Lớn

D Chính quyền Ngô Đình Diệm ban hành nhiều đạo luật, công khai chém giết, làm cho hàng vạn cán bộ, đảng viên bị giết hại, hàng chục vạn đồng bào yêu nước bị tù đày

Câu 32 : Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 ( 1-1959) đã xác định phương hướng cơ

bản của cách mạng miền Nam ra sao?

A Đấu tranh chính trị đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Gionevo

B Đấu trah vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị để giành chính quyền

C Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang

D Đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng

Câu 33 : Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng

miền Bắc là

A Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

B Tiến lên CNXH

C Chi viện cho tiền tuyến miền Nam

D Đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ ra miền Bắc

Câu 34 : Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng

miền Nam là

A Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

Trang 13

B Hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

C Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

D Đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn

Câu 35 : Xuân 1968, Đảng ta chủ trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam là xuất

phát từ nhận định

A So sáng lực lượng đã thay đổi có lợi cho ta và mâu thuẫn ở Mĩ trong năm bầu cử tổng thống (1968)

B Sự ủng hộ to lớn của các nước XHCN với cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

C Mâu thuẫng giữa Mĩ và chính quyền, quân đội Sài Gòn đang ngày càng gay gắt

D Sự thất bại nặng nề của quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn trong hai mùa khô (1965 – 1966 và 1967)

1966-Câu 36 : Chiến lược " Chiến tranh cục bộ" của Mĩ đã diễn ra với quy mô lớn và mức độ ác liệt hơn so

với chiến lược "Chiến tranh đặt biệt" do

A Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân viễn chinh Mĩ với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mĩ

B Được tiến hành bằng lực lượng mạnh(quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ, quân đội Sài Gòn), quân số đông, vũ khí hiện đại và mở rộng chiến tranh phá hoại ra cả miền bắc

C Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần

D Thực hiện nhiệm vụ của một cuộc chiến trang tổng lực

Câu 37 : Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và

"Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là gì?

A Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ

B Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân

C Đều là loại hình chiến tranh tổng lực

D Đều là loại hình chiến tranh toàn diện

Câu 38 : Trong quá trình thực hiện chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" và "Đông Dương hóa chiến

tranh", hoạt động nào của Mĩ gây bất lợi cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

A Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương

B Tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực không quân và hậu cần của

C "Dùng người Việt đánh người Việt"

D Dùng thủ đoạn ngoại giao : lợi dụng mâu thuẫn Trung – Xô, thỏa hiệp với Trung Quốc, hòa hoãn với Liên Xô

Câu 39 : Tại sao sua Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nước ta cần phải hoàn thành thống nhất đất nước

về mặt nhà nước?

A Do mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau và đó là nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước

B Cần có một cơ quan đại diện quyền lực chung cho nhân dân cả nước

C Phù hợp với xu thế phát triển của lịch sử" nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một"

D Nhân dân mong muốn được sum họp một nhà và có một chính phủ thống nhất

Câu 40 : nhân tố quyết định thắng lựi của công cuộc đổi mới và có một chính phủ thống nhất

Trang 14

A Nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức, đưa đất nước tiến lên

B Coi giáo dục và đào tạo, khoa học – kĩ thuật là quốc sách hàng đầu

C Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

D Nắm bắt xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước

Câu 1: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì

A có 17 quốc gia ở châu Phi giành được độc lập

B có 17 quốc gia ở châu Phi gia nhập Liên Hợp quốc

C tất cả các quốc gia ở châu Phi đều giành được độc lập

D Nam Phi xóa bỏ hoàn toàn chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

Câu 2: Quốc gia nào đã phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ sau chiến tranh thế giới II vào

Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam (1919-1925)?

A Phong trào không bị tác động bởi khuynh hướng vô sản

B Phong trào công nhân là phong trào đấu tranh duy nhất

C Phong trào công nhân là một bộ phận của phong trào yêu nước

D Phong trào công nhân là nòng cốt của phong trào yêu nước

Câu 4: Đại hội toàn quốc lần thứ II của Đảng (2/1951) được coi là

A Đại hội đoàn kết toàn dân

B Đại hội kháng chiến thắng lợi

C Đại hội vĩ đại nhất của Đảng

Trang 15

D Đại hội toàn dân kháng chiến

Câu 5: Các tổ chức trong mặt trận Việt Minh (1941-1945) ở Việt Nam được thành lập theo lứa tuổi, nghề

nghiệp đều được gọi là “Hội cứu quốc” vì muốn

A Nhắc nhở người dân nhớ nhiệm vụ chính là cứu nước, giải phóng dân tộc

B Nhắc nhở người dân chống lại âm mưu chia để trị của phát xít Nhật

C Nhân dân thực hiện đúng chủ trương và chỉ đạo của Quốc tế cộng sản

D Người dân nhớ về bài học lịch sử “dựng nước phải đi đôi với giữ nước”

Câu 6: Hội nghị lần 8 (tháng 5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định nhiệm vụ chủ yếu của

cách mạng Việt Nam là

A giành ruộng đất cho dân cày

B đánh đổ đế quốc, phong kiến

C đánh đổ phong kiến

D giải phóng dân tộc

Câu 7: Thắng lợi nào của quân và dân ta trong giai đoạn 1946-1954, đã đánh bại âm mưu “đánh nhanh

thắng nhanh” của thực dân Pháp?

A Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954

B Chiến thắng Biên giới năm 1950

C Chiến thắng Hòa Bình năm 1951

D Chiến thắng Việt Bắc năm 1947

Câu 8: Thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam năm 1858 bằng cuộc tấn công vào

địa điểm nào sau đây?

A Thống nhất dân chủ Đông Dương

B Hội phản đế đồng minh Đông Dương

C Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương

D Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương

Câu 10: Một trong những bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc Cách mạng tháng Tám (1945) có thể vận

dụng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay là

A xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là nhiệm vụ hàng đầu

B kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, ngoại giao

C kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại

D Tăng cường liên minh chiến đấu giữa ba nước Đông Dương

Câu 11: “Nước Việt Nam có quyền được hưởng độc lập và tự do, và thực sự đã trở thành một nước tự

do, độc lập” (Trích: Tuyên ngôn độc lập, SGK lịch sử lớp 12, tr 118) Đoạn Tuyên ngôn độc lập trên của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định

A Chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lệnh và thực tiễn

Trang 16

B Nhân dân Mĩ, Pháp đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam

C Nhân dân Mĩ, Pháp phải ghi nhận những quyền dân tộc của Việt Nam

D Chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lí và thực tiễn

Câu 12: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000,

Mĩ đã đạt được kết quả nào dưới đây?

A Duy trì cường quốc số 1 thế giới trên mọi lĩnh vực

B Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự

C Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc

D Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ

Câu 13: Theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945), quân đội nước nào sẽ chiếm đóng phía Nam vĩ

tuyến 38 của Triều Tiên?

A Quân đội Mĩ

B Quân đội Pháp

C Quân đội Anh

D Quân đội Liên Xô

Câu 14: Trong thời kì (1954-1975), thắng lợi nào của nhân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ

hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?

A Trận “Điện Biên Phủ trên không” (cuối 1972)

B Chiến dịch Đường 14-Phước Long (1-1975)

C Cuộc Tiến công chiến lược xuân - hè năm 1972

D Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968

Câu 15: Đóng góp nổi bật của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1925- 1930

A Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên

B Truyền bá lý luận giải phóng dân tộc vào Việt Nam

C Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc

D Chuẩn bị tư tưởng, tổ chức cho việc thành lập Đảng

Câu 16: Yếu tố nào dưới đây quyết định tính chất của cách mạng tháng Mười Nga (1917) và cách mạng

tháng Tám (1945) ở Việt Nam?

A Mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng

B Phương thức giành chính quyền

C Giai cấp lãnh đạo

D Động lực tham gia

Câu 17: Sự kiện đánh dấu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi là

A Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc (5/1954)

B Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết (7/1954)

C Quân Pháp rút hết quân khỏi miền Bắc (5/1956)

D Giải phóng Thủ đô Hà Nội (10/1954)

Câu 18: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19461954), chỉ thị “Phải phá tan cuộc

tấn công mùa đông của giặc Pháp” được Đảng đề ra trong chiến dịch nào?

A Điện Biên Phủ 1954

Ngày đăng: 27/04/2021, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w