Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tài tại Viện Kỹ thuật Công trình nói riêng cũng như tại các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung của luận văn. | LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dƣới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu nếu có đã đƣợc thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Tổng quan về đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập Để hiểu rõ về công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp, trước tiên phải hiểu rõ khái niệm về đơn vị sự nghiệp Theo Luật Viên chức năm 2010, đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là bộ phận cấu thành của bộ máy cơ quan nhà nước và chịu sự quản lý của nhà nước cả về tổ chức cũng như hoạt động [4]
Nhà nước đã thiết lập hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập nhằm cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, trong đó số lượng đơn vị hoạt động trong các lĩnh vực này chiếm ưu thế Trước đây, không có sự phân biệt rõ ràng giữa cơ chế quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan nhà nước, cũng như giữa người lao động trong hai loại hình này Khái niệm về đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được ghi nhận trong văn bản pháp luật khi Quốc hội thông qua quy định về thẩm quyền của Nhà nước, các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội có tư cách pháp nhân, có trách nhiệm cung cấp dịch vụ công và phục vụ cho công tác quản lý nhà nước.
Theo Luật Viên chức năm 2010, viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng cho các vị trí công việc tại đơn vị sự nghiệp công lập, làm việc theo hợp đồng và nhận lương từ quỹ lương của đơn vị.
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức được thành lập bởi cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, và tổ chức chính trị - xã hội theo quy định pháp luật, có tư cách pháp nhân và cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa, và lao động - thương binh xã hội Đặc điểm nổi bật của các đơn vị này là vị trí pháp lý, tính chất hoạt động và đội ngũ viên chức, phân biệt chúng với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp ngoài công lập Các đơn vị này được thành lập theo quy trình nghiêm ngặt và là một phần trong cơ cấu tổ chức của nhà nước, thực hiện các chức năng quản lý như xây dựng thể chế và thanh tra Mặc dù không có quyền lực nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động bình đẳng với tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp dịch vụ công và có con dấu cùng tài khoản riêng.
Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập khác biệt so với cơ quan hành chính nhà nước, nơi thực hiện chức năng quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính công Nhà nước có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ này cho nhân dân, trong khi người dân có nghĩa vụ đóng thuế Quan hệ giữa nhà nước và người dân trong việc sử dụng dịch vụ hành chính công không hoàn toàn phản ánh quan hệ thị trường, vì người sử dụng có thể không phải trả tiền cho dịch vụ Ngược lại, đơn vị sự nghiệp công lập có thể cạnh tranh với khu vực tư nhân, cho phép họ khai thác nguồn thu từ hoạt động của mình, dẫn đến việc người sử dụng dịch vụ phải chi trả, hình thành quan hệ mua bán rõ ràng hơn.
1.1.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp công lập
Các đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSN) có số lượng lớn và đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động, khiến việc phân loại chúng trở nên phức tạp Việc phân loại ĐVSN phụ thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau.
Đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSN) được phân loại theo vị trí, bao gồm ĐVSN ở Trung ương, trực thuộc Chính phủ như TTXVN, Đài Phát thanh Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trường học và nhà xuất bản quốc gia Ngoài ra, còn có ĐVSN ở địa phương, bao gồm các đài phát thanh, truyền hình, bệnh viện và trường học do chính quyền địa phương quản lý.
+ Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, ĐVSN bao gồm:
- ĐVSN giáo dục, đào tạo
- ĐVSN y tế (Bảo vệ chăm sóc sức khỏe nhân dân)
- ĐVSN văn hóa, thông tin
- ĐVSN phát thanh, truyền hình
- ĐVSN dân số - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình
- ĐVSN thể dục, thể thao
- ĐVSN khoa học công nghệ, môi trường
- ĐVSN kinh tế (Duy tu, sửa chữa đê điều, trạm trại, )
- Đơn vị sự nghiệp khác
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) được phân loại thành hai loại dựa trên nguồn thu, trong đó có ĐVSN không có thu Đây là những đơn vị nhận toàn bộ kinh phí từ Nhà nước để đảm bảo hoạt động, và khoản kinh phí này được cấp theo nguyên tắc không hoàn lại trực tiếp.
- Đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc chia thành:
Theo tiêu chí mức độ tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, trước đây, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP quy định thành 02 loại [11]:
+ Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên
+ Đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên
Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế và tài chính đối với sự nghiệp công lập được quy định rõ ràng Nghị định này xác định có ba loại đơn vị sự nghiệp công lập.
Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên là những đơn vị có nguồn thu sự nghiệp lớn, tự động đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động mà không cần ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Đơn vị có thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên là những cơ quan có nguồn thu ổn định và lớn, nhưng vẫn cần ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí Các khoản thu này được sử dụng để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị, và nếu không đủ, ngân sách sẽ cấp bổ sung phần chênh lệch theo dự toán đã được phê duyệt.
Các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc không có nguồn thu, sẽ được ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng và nhiệm vụ của mình.
Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập, phân loại chúng thành bốn loại khác nhau.
- Đơn vị sự nghiệp bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư
- Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên
- Đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đơn vị được Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Luật Viên chức năm 2010 quy định 2 loại đơn vị sự nghiệp công lập [4]:
Đơn vị sự nghiệp công lập được giao quyền tự chủ hoàn toàn về nhiệm vụ, tài chính và tổ chức bộ máy nhân sự, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phát triển.
Đơn vị sự nghiệp công lập hiện chưa được trao quyền tự chủ hoàn toàn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quản lý tài chính, tổ chức bộ máy và nhân sự Đối tượng chủ yếu là các Viện nghiên cứu, Bệnh viện và Trường học trực thuộc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Xét dưới góc độ vị trí pháp lý, đơn vị sự nghiệp công lập có thể chia thành 5 loại sau:
Tài chính và quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Một số khái niệm Để hiểu rõ về công tác quản lý tài chính, trước tiên phải hiểu rõ về khái niệm của tài chính và quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu:
Tài chính là lĩnh vực kinh tế thể hiện mối quan hệ phân phối của cải xã hội thông qua giá trị Nó phát sinh từ quá trình hình thành, phân phối và quản lý các quỹ tiền tệ của các chủ thể trong nền kinh tế, nhằm đạt được mục tiêu cụ thể trong từng điều kiện nhất định.
Quản lý là yếu tố thiết yếu để duy trì hoạt động hiệu quả của các hệ thống kinh tế, xã hội, văn hóa và chính trị, với sự tham gia tự giác của nhiều cá nhân Nó bao gồm nhiều khía cạnh như quản lý công nghệ, thương mại, nhân sự và tài chính Quản lý tài chính tập trung vào việc sử dụng nguồn tài sản tiền tệ và giấy tờ có giá của tổ chức, nhằm đảm bảo hoạt động bình thường và tối ưu hóa việc sử dụng tài chính Các bộ phận chuyên trách về tài chính, thường là kế toán - tài vụ, thực hiện quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp Đối với các đơn vị có tư cách pháp nhân, họ cũng tiến hành quản lý tài chính độc lập Mục tiêu chính của quản lý tài chính là sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích, tuân thủ chế độ nhà nước và tiết kiệm tối đa.
Quản lý tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các nghiệp vụ tài chính của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất và kinh doanh Nó giúp tối ưu hóa lợi nhuận thông qua việc quản trị nguồn vốn một cách hiệu quả.
Tài chính là sự phản ánh quá trình vận động và chuyển hóa nguồn lực tài chính thông qua việc sử dụng quỹ tiền Bản chất của tài chính thể hiện các mối quan hệ tài chính dưới dạng giá trị, hình thành và sử dụng quỹ tiền nhằm hỗ trợ sự phát triển của tổ chức.
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống các chính sách, công cụ và tổ chức nhằm huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả Quản lý tài chính sử dụng các công cụ để phản ánh chính xác tình trạng tài chính của đơn vị, từ đó lập kế hoạch sử dụng nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
Quản lý tài chính yêu cầu các chủ thể đưa ra quyết định tài chính và tổ chức thực hiện nhằm đạt được mục tiêu quản lý Trong đơn vị, quản lý tài chính tập trung vào việc quản lý thu chi các quỹ tài chính, các chương trình và dự án, cũng như quản lý tài sản và thực hiện dự toán ngân sách.
Cơ chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập là hệ thống chính sách, công cụ và tổ chức mà nhà nước sử dụng để quản lý hiệu quả việc huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính Trong đó, nhà nước là chủ thể quản lý, còn các đơn vị sự nghiệp công lập là đối tượng quản lý Nhà nước thực hiện quản lý tài chính thông qua việc ban hành pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chính sách và các nguyên tắc tài chính mà các đơn vị phải tuân thủ Đồng thời, nhà nước cũng tạo điều kiện để các đơn vị này phát huy tính độc lập và sáng tạo trong việc khai thác và sử dụng nguồn lực tài chính, nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động và đáp ứng nhu cầu phát triển của đơn vị.
Quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ phụ thuộc vào quản lý nhà nước mà còn liên quan đến cơ chế quản lý tài chính nội bộ Mỗi đơn vị có quy mô và tính chất hoạt động khác nhau sẽ có nội dung và bộ máy quản lý tài chính riêng Tuy nhiên, mục tiêu chung của quản lý tài chính nội bộ là tối ưu hóa việc khai thác và sử dụng nguồn tài chính, nhằm thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và nâng cao thu nhập cho người lao động, đồng thời tuân thủ các chính sách và quy định tài chính của nhà nước.
1.2.2 Vai trò và mục tiêu quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý tài chính là một hoạt động thiết yếu của tổ chức trong nền kinh tế thị trường, phản ánh tổng thể hoạt động của đơn vị Qua quản lý tài chính, các nhà quản lý có khả năng kiểm soát toàn bộ quy trình hoạt động và đánh giá chất lượng hoạt động của tổ chức Tài chính cũng thể hiện lợi ích của các bên liên quan, và thông qua việc quản lý tài chính, các nhà quản lý có thể sử dụng công cụ kích thích lợi ích một cách hiệu quả.
Quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu đóng vai trò quan trọng, do sự đa dạng trong hoạt động của các đơn vị này, liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội Họ không chỉ theo đuổi mục tiêu riêng mà còn phục vụ cho mục tiêu chung của toàn xã hội, dẫn đến việc quản lý tài chính trở nên phức tạp và thường được quy định cụ thể cho từng ngành.
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, chất lượng dịch vụ công và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu trở nên phức tạp hơn Ngoài việc nhận kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị này còn có nguồn thu từ chi trả của dân cư Quản lý tài chính hiệu quả không chỉ giúp giảm bớt chi phí từ ngân sách nhà nước mà còn khuyến khích cung cấp dịch vụ chất lượng cao với chi phí tiết kiệm cho xã hội.
Quản lý và sử dụng nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế - xã hội và mức độ đóng góp của người dân Việc giám sát và kiểm tra tài chính tốt sẽ giúp hạn chế tham nhũng và tiêu cực trong khai thác nguồn lực công, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính quốc gia.
Quản lý tài chính của các đơn vị sự nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin nhằm tái cơ cấu hoạt động cung cấp dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế và thể dục thể thao, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh với khu vực tư nhân.
Việc quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu nhằm tới các mục tiêu:
- Làm cho đơn vị sự nghiệp hoạt động có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Để nâng cao chất lượng công việc và tiết kiệm kinh phí, các đơn vị sự nghiệp cần chủ động tổ chức các hoạt động hợp lý, xác định số biên chế cần thiết và phân công lao động khoa học Việc tạo động lực khuyến khích sẽ giúp các đơn vị tích cực hơn trong việc sắp xếp và tổ chức công việc.
- Nêu cao ý thức trách nhiệm, tăng cường đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong sử dụng tài chính
- Tạo điều kiện để công chức phát huy khả năng, nâng cao chất lƣợng công tác và tăng thu nhập vật chất cho cá nhân và tập thể
1.2.3 Nguyên tắc quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Nội dung quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm ba nội dung chính: quản lý các khoản thu, quản lý các khoản chi, và quản lý tài sản.
1.3.1 Quản lý các khoản thu tài chính
* Các nguồn thu tài chính ở ĐVSN:
Tài chính của các ĐVSN hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn thu từ ngân sách nhà nước được cấp phát theo dự toán xác định cho các nhiệm vụ và chương trình mục tiêu đã được phê duyệt Để nhận được kinh phí từ ngân sách, các đơn vị cần thực hiện tốt công tác lập kế hoạch và dự toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, cũng như các văn bản đặc thù cho từng ngành và quy chế đã được duyệt của đơn vị.
Nguồn thu từ ngân sách nhà nước bao gồm các khoản được phép giữ lại từ các nguồn thu theo chế độ, như quyên góp, tặng, và biếu không phải nộp vào ngân sách nhà nước.
Nguồn thu do dân cư chi trả: là nguồn thu của các ĐVSN do người nhận dịch vụ đóng góp Nguồn này gồm các khoản sau:
Các khoản phí là số tiền mà người tiêu dùng phải trả cho nhà cung cấp để nhận được hàng hóa và dịch vụ từ hoạt động sự nghiệp Đây là khoản tiền trực tiếp chi trả cho nhà cung cấp, và mức phí này được Nhà nước quy định dựa trên tính chất và mục đích sử dụng của từng loại hàng hóa, dịch vụ cụ thể.
Phí được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ, y tế, giao thông vận tải, nông nghiệp, hải sản và lao động thương binh xã hội Các loại phí phổ biến bao gồm học phí, viện phí, phí thủy lợi và phí bảo vệ môi trường.
Các khoản thu sự nghiệp được hình thành từ các hoạt động sản xuất sản phẩm hoặc dịch vụ trong các lĩnh vực văn hóa, thông tin, khoa học, thể thao và y tế, tạo ra nguồn thu cho các đơn vị ứng dụng Các khoản thu này bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và xã hội.
Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, việc thu hợp đồng giảng dạy nghiệp vụ chuyên môn trong khoa học kỹ thuật là rất quan trọng Điều này bao gồm việc thu từ kết quả hoạt động sản xuất và ứng dụng khoa học tại các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cũng như các trường cao đẳng và đại học.
Sự nghiệp y tế bao gồm việc thu viện phí và dịch vụ khám chữa bệnh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cung cấp các sản phẩm khoa học phục vụ cho việc phòng và chữa bệnh, chẳng hạn như vắc xin phòng bệnh.
Sự nghiệp văn hóa-thông tin bao gồm việc thu dịch vụ quảng cáo, bán các sản phẩm văn hóa như bản tin và tạp chí, cũng như thu nhập từ các hoạt động biểu diễn của các đoàn nghệ thuật.
Thể dục thể thao tạo nguồn thu từ việc bán vé cho các hoạt động thi đấu và biểu diễn, đồng thời còn thu nhập từ hợp đồng dịch vụ thể thao như cho thuê sân bãi và dụng cụ thể dục thể thao.
Sự nghiệp nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi trường bao gồm việc thu bán sản phẩm từ hoạt động sản xuất, nghiên cứu và thử nghiệm Ngoài ra, còn thu dịch vụ khoa học và bảo vệ môi trường, cũng như ký kết hợp đồng nghiên cứu khoa học cả trong nước và quốc tế.
Sự nghiệp kinh tế bao gồm các hoạt động như thu từ dịch vụ đo đạc bản đồ, điều tra khảo sát, quy hoạch nông lâm, thiết kế trồng rừng, và cung cấp dịch vụ khí tượng thủy văn Ngoài ra, các dịch vụ kiến trúc và quy hoạch đô thị cũng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực này.
* Quy trình quản lý thu:
Quy trình quản lý thu ở các ĐVSN đƣợc tiến hành theo từng năm kế hoạch qua các bước sau:
- Xây dựng kế hoạch dự toán thu
- Thực hiện kế hoạch thu theo dự toán
- Quyết toán các khoản thu
* Khi xây dựng kế hoạch dự toán thu phải dựa vào các căn cứ sau:
Đơn vị cần căn cứ vào nhiệm vụ chính trị và xã hội được giao, cùng với các chỉ tiêu cụ thể trong từng lĩnh vực hoạt động do cơ quan có thẩm quyền thông báo.
+ Các văn bản pháp lý quy định thu như các chế độ thu do Nhà nước quy định
+ Số kiểm tra về dự toán thu do cơ quan có thẩm quyền thông báo
Kết quả phân tích cho thấy tình hình thực hiện dự toán thu trong năm báo cáo và các năm trước đó, đồng thời đánh giá triển vọng thu ngân sách cho các năm tiếp theo.
Kế hoạch thu theo dự toán là yếu tố then chốt để tổ chức thực hiện thu hiệu quả Trong quá trình thu, các đơn vị cần đảm bảo thu đúng đối tượng, thu đủ số tiền và tuân thủ các quy định của Nhà nước, nhằm duy trì hoạt động ổn định của đơn vị.
Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
1.4.1 Chính sách và các quy định của nhà nước
1.4.1.1 Luật ngân sách Nhà nước Để quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước, củng cố luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đảm bảo quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cần quản lý ngân sách nhà nước theo luật Phù hợp với yêu cầu đó, Quốc hội nước ta đã thông qua Luật Ngân sách nhà nước năm 1997 Sau đó, tại Khóa họp XI, Kỳ họp thứ hai năm 2002 Quốc hội đã bổ sung và tiếp tục hoàn thiện Luật Ngân sách nhà nước
Luật Ngân sách nhà nước quy định rằng tất cả khoản chi ngân sách, bao gồm cả chi cho ĐVSN, phải tuân thủ theo các quy định pháp luật Ngân sách nhà nước được quản lý theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo tính công khai, minh bạch, và có sự phân công, phân cấp quản lý rõ ràng Quốc hội có trách nhiệm quyết định dự toán ngân sách, phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.
Theo Luật Ngân sách nhà nước, các đơn vị sử dụng ngân sách phải tuân thủ quy trình lập, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán và quyết toán ngân sách theo quy định chung Việc sử dụng ngân sách cần phải đúng mục đích và theo mục lục đã được Luật quy định.
Luật Ngân sách nhà nước đã góp phần làm cho quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) trở nên minh bạch và ổn định, tạo điều kiện cho các đơn vị thụ hưởng ngân sách tìm kiếm phương án sử dụng ngân sách hiệu quả hơn Tuy nhiên, luật này vẫn còn nhiều hạn chế, với các quy định cứng nhắc như việc phải sử dụng ngân sách theo mục lục ngân sách và ngân sách cấp dưới thuộc ngân sách cấp trên, làm giảm quyền tự chủ của các đơn vị cơ sở Để cải tiến quản lý tài chính tại các ĐVSN, cần có sự thay đổi trong Luật Ngân sách nhà nước, nhưng quá trình này thường diễn ra chậm chạp.
1.4.1.2 Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước bao gồm các chính sách và chế độ chi tài chính thống nhất mà các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) phải tuân thủ Các công cụ như định mức chi tiêu, danh mục chi tiêu, quy trình xét duyệt và cấp ngân sách đóng vai trò quan trọng trong cơ chế này Qua đó, Nhà nước có thể kiểm tra và kiểm soát việc sử dụng nguồn lực tài chính công của các ĐVSN Do đó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước là nền tảng thiết yếu cho quản lý tài chính trong các ĐVSN, và tính chất của nó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý tài chính trong các đơn vị này.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập môi trường pháp lý cho việc hình thành và sử dụng các nguồn lực tài chính, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động của các đơn vị.
Cơ chế quản lý ĐVSN được xây dựng dựa trên chính sách của Nhà nước, nhằm cụ thể hóa các quy định trong từng giai đoạn Nó thiết lập khung pháp lý cho quản lý tài chính, bao gồm tiêu chuẩn, định mức, quy định lập và điều chỉnh dự toán, cấp phát kinh phí, kiểm tra và quyết toán, từ đó tối ưu hóa hiệu quả quản lý vĩ mô của Nhà nước, đồng thời tôn trọng quyền tự chủ và trách nhiệm của các đơn vị.
Cơ chế tài chính phù hợp sẽ tăng cường và tập trung nguồn lực tài chính, đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị sự nghiệp Ngược lại, nếu các định mức lạc hậu và quy trình cấp phát phức tạp, sẽ dẫn đến chi phí quản lý tài chính tăng cao, gây ra tình trạng che dấu các khoản chi hợp lệ và làm cho quản lý tài chính không theo kịp hoạt động chuyên môn.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đối với ĐVSN đóng vai trò quan trọng trong việc chi tiêu ngân sách quốc gia, ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện các chương trình và mục tiêu quốc gia về hoạt động sự nghiệp Nếu cơ chế tài chính được thiết lập một cách phù hợp và hiệu quả, nó sẽ đảm bảo cung cấp đủ nguồn kinh phí cho hoạt động chuyên môn, đồng thời giảm thiểu thất thoát và lãng phí tài nguyên, từ đó tối đa hóa hiệu quả và tạo điều kiện vật chất cho việc thực hiện các chương trình quốc gia Ngược lại, một cơ chế quản lý tài chính không hợp lý có thể dẫn đến việc các chương trình không đạt được kết quả mong muốn, thậm chí gây ra thất bại cho các chương trình này.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước hoạt động như một cán cân công lý, đảm bảo sự công bằng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực khác nhau và các đơn vị sự nghiệp Điều này giúp các đơn vị sự nghiệp, bất kể hoạt động ở đâu hay lĩnh vực nào, nhận được sự quan tâm và hỗ trợ phát triển phù hợp với yêu cầu xã hội và tiềm lực kinh tế của quốc gia.
Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc tạo hành lang pháp lý cho ĐVSN, nhưng nếu không phù hợp, chúng có thể trở thành rào cản, cản trở việc tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động chuyên môn của đơn vị Hơn nữa, nếu cơ chế này lỏng lẻo, có thể dẫn đến tình trạng hao tổn ngân sách nhà nước, thất thoát và lãng phí nguồn lực tài chính, không đạt được các mục tiêu chính trị và xã hội đã đề ra.
1.4.2 Các nhân tố bên trong đơn vị sự nghiệp
1.4.2.1 Trình độ cán bộ quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp
Con người đóng vai trò trung tâm trong quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định và chất lượng hoạt động của bộ máy Trình độ cán bộ quản lý quyết định tính kịp thời và chính xác của các quyết định, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tài chính Cán bộ quản lý tài chính có kinh nghiệm và chuyên môn sẽ đưa ra biện pháp quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, cán bộ yếu kém sẽ dẫn đến cơ chế quản lý trì trệ và kém hiệu quả Đội ngũ cán bộ tài chính kế toán có năng lực và kinh nghiệm sẽ giúp tuân thủ các quy định của Nhà nước, tăng cường hiệu quả quản lý tài chính Nếu không có cán bộ chuyên nghiệp, nguy cơ thất thoát và sai sót trong chế độ chính sách sẽ gia tăng.
1.4.2.2 Hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị sự nghiệp
Hệ thống kiểm soát nội bộ là tập hợp các quy định và thủ tục do đơn vị thiết lập nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật, kiểm tra và ngăn ngừa gian lận, sai sót Nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và quản lý tài sản của đơn vị, giúp thực hiện hiệu quả các chế độ, chính sách của Nhà nước Hệ thống này bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát cần thiết.
Môi trường kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhận thức, quan điểm và hoạt động lãnh đạo đối với hệ thống kiểm soát nội bộ Việc nâng cao môi trường kiểm soát giúp đơn vị giảm thiểu rủi ro và sai sót trong quá trình hoạt động.
Hệ thống kế toán bao gồm các quy định và thủ tục cần thiết để ghi chép và lập báo cáo tài chính cho đơn vị Đây là công nghệ quản lý tài chính mà doanh nghiệp phải tuân thủ, đồng thời có tính pháp lý quốc gia.
Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Để đánh giá công tác quản lý tài chính của một đơn vị sự nghiệp công lập có thu, cần dựa trên các tiêu chí quan trọng như: hiệu quả sử dụng nguồn lực, tính minh bạch trong báo cáo tài chính, khả năng lập kế hoạch ngân sách, và việc tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
1.5.1 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý và khai thác các nguồn thu
Đánh giá công tác quản lý và khai thác nguồn thu chính nhằm đảm bảo ổn định nguồn thu cho đơn vị Phân tích và làm rõ các nguồn thu thường xuyên, đánh giá nguồn thu chủ đạo và tiềm năng là rất cần thiết Tình trạng cân đối thu chi qua các năm phản ánh hiệu quả hoạt động của đơn vị qua khía cạnh tài chính.
Xác định các nguyên nhân và yếu tố dẫn đến giảm thu tài chính là bước quan trọng để phát triển giải pháp khắc phục hiệu quả Để đánh giá công tác quản lý nguồn thu của một đơn vị, cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể nhằm tối ưu hóa tiềm năng tăng trưởng doanh thu.
Quản lý toàn diện các hình thức, quy mô và yếu tố quyết định số thu là rất quan trọng, vì chúng ảnh hưởng trực tiếp đến số thu tài chính của ĐVSN Nếu không có sự quản lý chặt chẽ, có thể dẫn đến thất thoát khoản thu, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả quản lý tài chính và hoạt động của ĐVSN.
Công bằng xã hội yêu cầu những người có điều kiện, hoàn cảnh và mức thu nhập tương tự phải đóng góp một cách công bằng Điều này thể hiện nguyên tắc công bằng chung trong mọi hoạt động của Nhà nước.
Để đảm bảo tuân thủ các quy định, các đơn vị sự nghiệp cần thực hiện nghiêm túc và đúng đắn các chính sách, chế độ thu do cơ quan có thẩm quyền ban hành Đồng thời, các đơn vị này không được tự ý đặt ra các khoản thu cũng như mức thu cho riêng mình.
Quản lý nguồn thu theo kế hoạch là rất quan trọng để đảm bảo thu nhập đầy đủ và chính xác Cần tổ chức quá trình quản lý thu một cách hiệu quả và triển khai các biện pháp thu hợp lý nhằm tối ưu hóa kết quả thu.
Các đơn vị sử dụng nhiều nguồn thu cần áp dụng biện pháp quản lý thu thống nhất để đảm bảo thu đúng mục đích, thu đủ và thu đúng kỳ hạn.
1.5.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý và sử dụng các khoản chi
Quản lý và sử dụng các khoản chi cần tuân thủ chế độ, chính sách của nhà nước và định mức chi tiêu do cơ quan có thẩm quyền quy định Hiệu quả của công tác quản lý chi phụ thuộc vào việc thực hiện chi tiêu đúng dự toán và quy trình thanh quyết toán.
Hiệu quả quản lý và sử dụng chi phí phụ thuộc vào sự tiết kiệm trong chi tiêu, thể hiện qua các nội dung quan trọng sau đây:
- Thực hiện các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tƣợng hay tính chất công việc, đồng thời phải có tính thực tiễn cao
Để đạt được mục tiêu và kế hoạch nhiệm vụ đã đề ra, cần thực hiện và lựa chọn thứ tự ưu tiên phù hợp cho các hoạt động hoặc nhóm mục Điều này giúp hoàn thành khối lượng công việc với chất lượng cao nhất.
Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các khoản chi đến các mối quan hệ kinh tế và xã hội là cần thiết, đồng thời cần xem xét thời gian tác động của chúng Để quản lý và sử dụng nguồn chi hiệu quả, cần đáp ứng các yêu cầu quản lý chi.
Để đảm bảo các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) hoàn thành nhiệm vụ theo đúng chính sách của Nhà nước, cần có nguồn tài chính cần thiết Việc này yêu cầu các đơn vị xác định thứ tự ưu tiên cho các khoản chi, nhằm bố trí kinh phí một cách hợp lý.
Quản lý chi tiêu cần đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả, vì tiết kiệm là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính Trong bối cảnh nguồn lực hạn chế nhưng nhu cầu lại không ngừng gia tăng, việc phân bổ và sử dụng nguồn lực một cách hợp lý là rất cần thiết Điều này đòi hỏi phải tính toán để đạt được chi phí thấp nhất và kết quả cao nhất.
Hoạt động sự nghiệp ngày càng đa dạng và phức tạp, với nhu cầu chi của các đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) tăng nhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn Do đó, việc tiết kiệm và quản lý tài chính hiệu quả là rất cần thiết Để đạt tiêu chuẩn này, cần quản lý chặt chẽ từ khâu lập kế hoạch, dự toán, xây dựng định mức, và thường xuyên phân tích, đánh giá kết quả chi tiêu Trên cơ sở đó, các biện pháp tăng cường quản lý chi tiêu cho các ĐVSN cần được đề ra nhằm nâng cao hiệu quả tài chính.
1.5.3 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý và sử dụng tài sản
Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý tài chính
1.6.1 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số nước trên thế giới
Mỗi quốc gia trên thế giới áp dụng những phương pháp khác nhau để quản lý tài chính hiệu quả Một số nước đã thành công trong việc này và đạt được kết quả đáng học hỏi từ các nước khác.
- Kinh nghiệm quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp tại Trung Quốc:
Trong những năm gần đây, Trung Quốc đã tiến hành cải cách quản lý cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, bao gồm cải cách nhân sự, chế độ phân phối thu nhập, quản lý tài sản công và bảo hiểm xã hội Hiện tại, cả nước có khoảng 1,3 triệu đơn vị sự nghiệp với hơn 30 triệu viên chức, trong đó giáo dục chiếm 50%, y tế 15%, văn hóa 4% và nghiên cứu khoa học 2,4% Các đơn vị hành chính thực hiện chức năng quyết sách và giám sát hành chính, trong khi các đơn vị sản xuất kinh doanh cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo cơ chế thị trường Quá trình giao quyền tự chủ cho các đơn vị này đã diễn ra, với một số đơn vị được giao tự chủ 100%, nhưng điều này cũng dẫn đến tình trạng tham nhũng và hiệu quả kém Để khắc phục, Trung Quốc đang thực hiện cải cách nhằm kiểm soát chặt chẽ toàn bộ thu – chi và công tác lập dự toán.
- Kinh nghiệm quản lý tài chính các đơn vị sự nghiệp tại Pháp:
Hiện nay, Pháp có khoảng 90 cơ quan tự chủ, được phân thành 6 nhóm, bao gồm cả các cơ quan tự chủ tài chính Để hình thành các cơ quan này, Pháp đã thiết lập khung giám sát nhằm đảm bảo việc sử dụng và thành lập các cơ quan tự chủ Các tiêu chí đánh giá bao gồm hiệu quả, sự tham gia của các bên liên quan, vai trò của xã hội, đối tác và tính trung lập Sau khi được trao quyền, các cơ quan tự chủ hoạt động độc lập, không bị can thiệp bởi Chính phủ, với quyền tự chủ hoàn toàn về tài chính và nhân sự Họ chỉ chịu sự kiểm soát từ cơ quan quản lý dựa trên năng lực thực tế của nhân viên, không bị ràng buộc bởi các chuẩn mực bên ngoài hay ảnh hưởng từ các quan điểm không chuyên môn.
1.6.2 Kinh nghiệm thực tiễn ở một số đơn vị trong nước Ở Việt Nam, có rất nhiều đơn vị đã thực hiện tốt công tác quản lý tài chính và đƣa ra những kinh nghiệm thực tiễn sâu sắc để các đơn vị khác học tập
- Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước
Viện Kỹ thuật Tài nguyên nước, thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi, chuyên xây dựng các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện Tổ chức bộ máy của Viện gồm nhiều phòng ban và trung tâm, với đội ngũ nhân sự chủ yếu là giảng viên kiêm nhiệm và cán bộ nghiên cứu Nguồn thu của Viện chủ yếu từ hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và công trình dân dụng, với doanh thu trung bình hàng năm khoảng 30 tỷ đồng Viện áp dụng quản lý tài chính hiệu quả để duy trì hoạt động và ổn định đời sống cán bộ nhân viên, đồng thời thực hiện chính sách chi tiêu hợp lý nhằm đảm bảo quỹ ổn định qua từng năm.
- Kinh nghiệm quản lý tài chính tại Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thuỷ lợi
Trung tâm Khoa học và Triển khai kỹ thuật thuỷ lợi, thuộc Trường Đại học Thuỷ lợi, là đơn vị sự nghiệp có thu đầu tiên chuyên nghiên cứu về thuỷ lợi và thuỷ điện Mặc dù quy mô nhỏ hơn so với các Viện khác trong trường, Trung tâm vẫn duy trì nguồn thu ổn định từ các hợp đồng đã ký kết Trung tâm quản lý tài chính hiệu quả, áp dụng hình thức khoán lương cho cán bộ và thuê trang thiết bị văn phòng theo tháng để giảm chi phí Đội ngũ cán bộ chủ yếu là giảng viên kiêm nhiệm với kinh nghiệm lâu năm, giúp đảm bảo việc ký kết hợp đồng và ổn định nguồn thu cho Trung tâm.
1.6.3 Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn
Mục tiêu chính trong cải cách quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập là giảm dần sự bao cấp từ nhà nước, thông qua việc xã hội hóa và khuyến khích sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Điều này nhằm tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng dịch vụ.
Khuyến khích thực hiện chính sách đa dạng hóa nguồn tài chính và các hình thức thu hút tài chính cho các lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao là rất cần thiết Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra cơ hội phát triển bền vững cho các ngành này Việc đa dạng hóa nguồn lực tài chính sẽ góp phần tăng cường hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng.
Để nâng cao tính tự chủ tài chính cho các cơ sở dịch vụ công, cần thiết phải tạo điều kiện cho các cơ sở này phát triển nguồn thu từ việc cung cấp dịch vụ đa dạng và chất lượng cao Điều này giúp hạn chế sự phụ thuộc vào ngân sách nhà nước như trước đây, cho phép các đơn vị thực hiện hạch toán độc lập và đạt được tính độc lập tài chính.
Để giảm chi phí mà vẫn duy trì hoạt động hiệu quả của đơn vị, cần triển khai các biện pháp hợp lý và áp dụng những hình thức quản lý tài sản mới Đồng thời, việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại đang được ưa chuộng trên thị trường sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Luận văn của Đặng Thị Hồng Vân nghiên cứu "Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Đài truyền hình Việt Nam", một đơn vị sự nghiệp công lập với cơ chế quản lý tài chính bao gồm cả quản lý nhà nước và nội bộ Nghiên cứu đã phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính từ khi Đài chuyển sang tự chủ tài chính, chỉ ra những tồn tại trong quản lý nguồn thu, nguồn chi và tài sản Mặc dù luận văn đã chỉ ra một số vấn đề, nhưng vẫn thiếu các giải pháp cụ thể để cải thiện công tác quản lý tài chính Các phương hướng trong luận văn mang tính khái quát, chưa rõ ràng về điểm mạnh, điểm yếu và cách khắc phục Ví dụ, quy chế chi tiêu nội bộ chưa cụ thể và mức giá cho các chương trình chưa thống nhất, nhưng không có biện pháp cải thiện rõ ràng cho tương lai.
Đề tài luận văn "Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Viện Kỹ thuật Công trình" sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu, đặc biệt là tại Viện Kỹ thuật Công trình.
Việc phân tích khái niệm tài chính và quản lý tài chính, cũng như nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và các đơn vị sự nghiệp tại Việt Nam, cho thấy rằng việc hoàn thiện quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu là cần thiết và đúng hướng Quản lý tài chính hiệu quả không chỉ nâng cao năng lực của đơn vị mà còn phát huy tiềm năng về nguồn nhân lực, cơ sở vật chất và khả năng hoạt động.
Hoàn thiện quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu là hướng đi mới, giúp mở rộng quyền tự chủ trong quản lý tài chính, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động so với cơ chế trước đây Việc này không chỉ cải thiện chất lượng các hoạt động sự nghiệp mà còn thúc đẩy tự chủ trong nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế Do đó, hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các đơn vị này là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn lớn.
Để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu, Nhà nước và các đơn vị này cần thường xuyên đánh giá, nhận diện các điểm mạnh và hạn chế của mình Việc này không chỉ giúp khắc phục những yếu kém mà còn phát triển các thế mạnh hiện có.