1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư linh đàm thành phố hà nội

189 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 6,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài….. Với đặc điểm như vậy thì việc xâ

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH: KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CN

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ LINH ĐÀM – TP HÀ NỘI

Người hướng dẫn: TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

ThS PHAN QUANG VINH

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC TUẤN

Số thẻ sinh viên: 110150254

Lớp: 15X1C

ĐÀ NẴNG, THÁNG 12/2019

Trang 2

TÓM TẮT

Tên đề tài: CHUNG CƯ LINH ĐÀM – TP HÀ NỘI

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN NGỌC TUẤN

1 Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm

- Thiết kế biện pháp thi công hạ cọc, lập tiến độ chi tiết cho 1 đài móng

- Thi công đào đất hố móng

- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng

- Lập tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền

2 Tính toán thiết kế ván khuôn phần thân gồm: cột, dầm, sàn, cầu thang bộ (Tính cho

1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)

3 Lập tổng tiến độ thi công công trình (từ móng đến mái) và vẽ biểu đồ nhân lực, tính các hệ số K1, K2

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ

kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ

Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này

Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Linh Đàm –TP Hà Nội” Trong giới

hạn đồ án thiết kế :

Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: TS.Đinh Thị Như Thảo

Phần II: Kết cấu: 60%.- Giáo viên hướng dẫn: TS.Đinh Thị Như Thảo

Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: ThS Phan Quang Vinh

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy, cô giáo đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, ngày 17 tháng 12 năm 2019

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 4

CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ LINH ĐÀM – TP HÀ NỘI”

là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Ngọc Tuấn

Trang 5

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình 1

1.2 Điều kiện tự nhiên và khí hậu của khu vực 1

1.2.1.Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng công trình 1

1.2.2 Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu 1

1.3 Hình thức và quy mô đầu tư 1

1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc 2

1.4.1 Giải pháp giao thông nội bộ 2

1.4.2 Giải pháp về sự thông thoáng 2

1.5 Giải pháp thiết kế kết cấu: 2

1.5.1 Những tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế kết cấu: 2

1.5.2 Phương án móng: 3

1.5.3 Kết cấu phần thân: 3

1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác: 3

1.6.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng: 3

1.6.2 Giải pháp cấp điện: 4

1.6.3 Giải pháp cấp thoát nước: 4

1.6.4 Giải pháp về môi trường: 4

1.6.5 Giải pháp chống sét: 4

1.6.6 Giải pháp phòng chống cháy nổ : 4

1.6.7 Giải pháp về hoàn thiện: 4

1.7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: 4

1.7.1 Mật độ xây dựng: 4

1.7.2 Hệ số sử dụng đất: 4

1.7.3 Hệ số mặt bằng: 5

1.8 Đánh giá tác động đến môi trường: 5

1.8.1 Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường: 5

1.8.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường: 5

1.9 Kết luận, kiến nghị: 7

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 7

2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 7

2.1.1 Quan niệm tính toán: 7

2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 8

2.3 Chọn chiều dày của bản sàn: 8

Trang 6

2.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 9

2.4.1 Cấu tạo các lớp sàn nhà: 9

2.4.2 Cấu tạo các lớp sàn mái: 9

2.4.3 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh: 9

2.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 10

2.5.1 Tĩnh tải sàn: 10

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn: 10

2.5.3 Hoạt tải: 11

2.5.4 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn: 12

2.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 12

2.6.1 Xác định nội lực trên các ô sàn: 12

2.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn: 13

2.6.3 Cấu tạo cốt thép chịu lực: 14

2.6.4 Bố trí cốt thép: 14

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ DẦM D2 TẦNG 5 15

3.1 Tính toán dầm D1 trục A2 tầng 5 15

3.1.1 Sơ đồ tính toán: 15

3.1.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm: 15

3.1.3 Tải trọng tác dụng lên dầm: 15

3.1.4 Sơ đồ tải trọng và nội lực: 19

3.1.5 Tính toán cốt thép trong dầm: 23

3.2 Tính toán dầm D2 tầng 5 26

3.2.1 Sơ đồ tính toán: 26

3.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm: 27

3.2.3 Tải trọng tác dụng lên dầm: 27

3.2.4 Sơ đồ tải trọng và nội lực: 29

3.2.5 Tính toán cốt thép trong dầm: 32

CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ TẦNG 4 LÊN TẦNG 5 35

4.1 Các thông số để làm cơ sở tính 35

4.2 Cấu tạo hình học 35

4.2.1 Kích thước cầu thang như hình vẽ: 35

4.2.2 Cấu tạo thang 35

4.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang 36

4.3.1 Tải trọng tác dụng trên bản thang : 36

4.3.2 Tải trọng tác dụng trên bản chiếu nghỉ 37

4.4 Xác định nội lực và tính thép : 37

4.4.1 Sơ đồ tính và nội lực các bản vế nghiêng và bản chiếu nghỉ : 37

Trang 7

4.4.2 Tính toán dầm chiếu nghỉ 38

4.4.3 Tính toán dầm chiếu tới (DCT) 39

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG TRỤC B 40

5.1.Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng: 40

5.1.1 Hệ kết cấu khung 40

5.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 40

5.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 40

5.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 40

5.1.5 Hệ kết cấu hình ống : 41

5.1.6 Hệ kết cấu hình hộp: 41

5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình: 41

5.2.1 Xác định sơ bộ kích thước cấu kiện: 41

5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 45

5.3.1 Tải trọng đứng: 45

5.3.4 Xác định nội lực : 54

5.4 Tính cốt thép dầm: 55

5.4.1 Tổ hợp nội lực: 55

5.4.2 Vật liệu: ……….55

5.4.3 Tính toán cốt thép dọc: 56

5.4.4 Tính toán cốt thép ngang: 57

5.4.5 Bố trí cốt thép: 58

5.5 Tính toán tiết diện cột: 58

5.5.1 Tổ hợp nội lực: 58

5.5.2 Vật liệu: 59

5.5.3 Tính toán cốt thép dọc: 59

5.2.4 Bố trí cốt thép cột: 62

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤC B 63

6.1 Đánh giá điều kiện địa chất và chọn giải pháp móng: 63

6.1.1 Đặc điểm địa tầng và các chỉ tiêu cơ lý nền đất: 63

6.1.2 Chọn giải pháp móng: 64

6.2 Thiết kế cọc khoan nhồi: 65

6.2.1 Các giả thiết tính toán: 65

6.2.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng: 65

6.2.3 Thiết kế móng M1 cho cột C1: 67

6.2.4.Thiết kế móng M2 cho cột C3: 76

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 85

7.1 Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi 85

Trang 8

7.1.1 Chọn máy thi công cọc 85

7.1.2 Trình tự thi công cọc khoan nhồi 87

7.1.3 Tính toán xe vận chuyển bê tông 88

7.1.4 Thời gian thi công cọc nhồi 88

7.1.5 Công tác phá đầu cọc 89

7.1.6 Công tác vận chuyển đất khi thi công cọc khoan nhồi 90

7.1.7 Tính toán số lượng công nhân phục vụ công tác thi công cọc 90

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 91

8.1 Chọn biện pháp thi công 91

8.2 Chọn phương án đào đất 91

8.3 Tính khối lượng đất đào 91

8.3.1 Khối lượng đất đào bằng máy 91

8.3.2 Khối lượng đất đào thủ công 92

8.4 Tính toán khối lượng đất đắp 93

8.5 Chọn tổ đội thi công 93

8.5.1 Chọn tổ hợp máy thi công đợt đào đất bằng máy 93

8.5.2 Chọn tổ thợ thi công đào đất bằng tay 94

8.6 Tính lượng đất đắp 94

8.6.1 Lấp đất đợt 1 94

8.6.2 Lấp đất đợt 2 95

8.7 Xác định số xe vận chuyển đất 95

CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CHO 1 ĐÀI MÓNG 96

9.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 96

9.2 Tính toán ván khuôn đài móng M1 96

9.2.1 Cấu tạo và tổ hợp ván khuôn 96

9.2.2 Tải trọng 96

9.2.3 Tính toán và kiểm tra 96

9.4 Tiến độ thi công bê tông móng theo phương pháp dây chuyền 98

9.4.1 Khối lượng các công tác thành phần 98

9.4.2 Xác định cơ cấu quá trình 98

9.4.3 Chia phân đoạn thi công 99

9.4.4 Xác định nhịp công tác 99

9.4.5 Chọn tổ hợp máy thi công 103

CHƯƠNG 10: THIẾT KÊ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 104

10.1 Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 104

10.2 Lựa chọn xà gồ 104

10.3 Tính toán ván khuôn sàn 105

Trang 9

10.3.1 Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 105

10.3.2 Thiết kế ván sàn 105

10.3.3 Thiết kế xà gồ lớp 1 107

10.3.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 108

10.3.5 Kiểm tra cột chống 109

10.4 Tính toán ván khuôn dầm chính (300x600) 110

10.4.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm, xà gồ đáy dầm 110

10.4.2 Tính toán ván thành dầm 112

10.5 Tính toán ván khuôn dầm phụ (200x350) 115

10.5.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm, xà gồ đáy dầm 115

10.5.2 Tính toán ván thành dầm 117

10.6 Tính toán ván khuôn cột 120

10.6.1 Tải trọng tác dụng 120

10.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 122

10.7.1 Tính toán ván bản nghiêng 122

10.8 Tính toán hệ consle đỡ dàn giáo thi công 125

10.8.1 Tính toán xà gồ đỡ dàn giáo 126

10.8.2 Tính consle đỡ xà gồ 127

CHƯƠNG 11:LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP KHUNG 129

11.1 Xác định cơ cấu quá trình 129

11.2 Tính toán khối lượng công việc 129

11.3 Xác định nhịp công tác 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

PHỤ LỤC 132

Trang 10

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

1 Thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cho công trình

2 Sự cần thiết đầu tư công trình

3 Vị trí công trình-điều kiện tự nhiên- hiện trạng khu vực

4 Các giải pháp kiến trúc công trình

5 Các giải pháp kỹ thuật công trình

6 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 11

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình:

Hiện nay, TP.Hà Nội là trung tâm thương mại lớn và đây cũng là khu vực mật độ dân số cao trong cả nước, nền kinh tế không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hoá ngày càng tăng, đòi hỏi nhu cầu về nhà ở cũng tăng theo

Do đó việc xây dựng nhà cao tầng theo kiểu chung cư là giải pháp tốt nhất để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho người dân, cán bộ công tác, lao động nước ngoài… Chung cư này thích hợp cho nhu cầu ở của người có thu nhập cao, người nước ngoài lao động tại Việt Nam, chung

cư còn có thể cho thuê, mua bán…

1.2 Điều kiện tự nhiên và khí hậu của khu vực:

1.2.1 Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dựng công trình:

Công trình xây dựng nằm gần trung tâm TP Hà Nội Khu đất này tương đối bằng phẳng, rộng lớn, diện tích đất 1520m2, thông thoáng và rộng rãi Bên cạnh là các khu đất đã quy hoạch và những nhà dân, còn có các trụ sở công ty, nhà ở tư nhân Mật độ xây dựng chung quanh khu vực là vừa phải

Với đặc điểm như vậy thì việc xây dựng công trình ở đây sẽ phát huy hiệu quả khi đi vào hoạt động đồng thời công trình còn tạo nên điểm nhấn trong toàn bộ tổng thể kiến trúc của

cả khu vực

1.2.2 Đặc điểm về các điều kiện tự nhiên khí hậu:

a Khí hậu:

TP Hà Nội thuộc vùng khí hậu cận ôn đới nên có 4 mùa rõ rệt

- Số giờ nắng trung bình hàng năm là 2400-2500 giờ

- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 2.200mm đến 2.700mm

- Nhiệt độ dao động từ 12,5-38,1oC

b Địa chất thuỷ văn:

Qua tài liệu khảo sát địa chất của khu vực, ta khảo sát 3 hố khoan sâu 40m, lấy 30 mẫu nguyên dạng để xác định tính chất cơ lý của đất Cấu tạo địa chất như sau:

Lớp 1: Đất san lấp có chiều dày trung bình 1,3m

Lớp 2: Đất sét béo có chiều dày trung bình 10,2m

Lớp 3: Đất sét gầy có chiều dày trung bình 5,5m

Lớp 4: Cát bụi chặt vừa có chiều dày trung bình 14,5m

Lớp 5: Cát pha chặt có chiều dày trung bình 7,3m

Lớp 6: Sỏi cuội có chiều dày chưa kết thúc trong phạm vi hố khoan sâu 40m

Mực nước ngầm gặp ở độ sâu trung bình -3,7 m kể từ mặt đất thiên nhiên

Khả năng chịu tải trung bình là 2,5 kG/cm2

Ta thấy đặc điểm nền đất của khu vực xây dựng là nền đất nguyên thổ tương đối tốt Với đặc điểm và địa chất thuỷ văn như trên nên ta sử dụng loại móng cho công trình là móng cọc đài thấp với chiều sâu đặt đài nằm trên mực nước ngầm

1.3 Hình thức và quy mô đầu tư:

- Công trình Chung cư Linh Đàm thuộc công trình cấp I

Trang 12

- Công trình gồm 15 tầng : 1 tầng hầm và 14 tầng nồi với 88 căn hộ

- Công trình có diện tích tổng mặt bằng (24,6x31,2) m2, bước cột lớn 7,8 m chiều cao tầng hầm 3m, tầng 1 3,3m, các tầng còn lại là 3,5m

- Chức năng của các tầng

✓ Tầng hầm diện tích : dùng làm chổ để xe : 490 m2, phòng kỷ thuật máy phat điện : 37,83

m2 ,bể chứa nước cứu hỏa : 26,6 m2 , phòng máy bơm nước 35,49 m2, phòng bảo vệ

✓ Tầng 1 diện tích :750 (m2) gồm : phòng họp : 63,1 (m2), phòng lễ tân 74,3(m2)+dịch vụ khác , cửa hàng bách hoá : 93(m2) và sảnh lớn : 70 (m2)

✓ Tầng 2->13 diện tích :923 (m2) gồm một sãnh lớn và 8 căn hộ

Loại A : diện tích 91 (m2) gồm 3 phòng ngủ, 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

Loại B : diện tích 76 (m2) gồm 2 phòng ngủ 1 phòng khách, 1 phòng ăn và nhà bếp

1.4 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

1.4.1 Giải pháp giao thông nội bộ

- Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 thang máy dùng

để đi lại và thoát người khi có sự cố

- Về mặt giao thông ngang trong công trình ( mỗi tầng) là các hành lang chạy xung quanh giếng trời của công trình thông suốt từ trên xuống

1.4.2 Giải pháp về sự thông thoáng

- Tất cả các căn hộ đều nằm xung quanh giếng trời có kích thước 1.6x10.8m suốt từ tầng mái đến tầng 1 sẽ phục vụ việc chiếu sáng và thông gió cho công trình

- Ngoài ra tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên, trên tầng mái tại các lỗ thông tầng ấy ta lắp đặt các tấm kiếng che nước mưa tạc vào công trình

1.5 Giải pháp thiết kế kết cấu:

1.5.1 Những tiêu chuẩn được sử dụng trong thiết kế kết cấu:

- Tiêu chuẩn TCVN 4612-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông cốt thép Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 4613-1988: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu thép Ký hiệu qui ước và thể hiện bản vẽ

- Tiêu chuẩn TCVN 5572-1991: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Bản vẽ thi công

- Tiêu chuẩn TCVN 5574-2012: Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn TCVN 5898-1995: Bản vẽ xây dựng và công trình dân dụng Bản thống kê cốt thép.( ISO 4066 : 1995E)

- Tiêu chuẩn TCXD 40-1987: Kết cấu xây dựng và nền Nguyên tắc cơ bản về tính toán

- Tiêu chuẩn TCXDVN 356-2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết

kế

**/ Dựa vào kết quả khảo sát tình hình địa chất và thủy văn khu vực xây dựng công trình, hình dáng kiến trúc công trình, quy mô công trình, khả năng thi công để đưa ra giải pháp kết cấu như sau:

Trang 13

- Móng: Móng cọc khoan nhồi bê tông cốt thép

- Khung bê tông cốt thép chịu lực

- Mái: Sàn bê tông cốt thép có lợp tôn tạo độ dốc thoát nước và cách nhiệt

- Kết cấu bao che: Xây tường gạch

Từ những phân tích trên, dự kiến công trình sử dụng vật liệu như sau:

hợp với điều kiện thi công hiện nay

Để đảm bảo yêu cầu chịu lực, biến dạng và hình thức kiến trúc, kích thước các cấu kiện chính được lựa chọn phụ thuộc tải trọng của công trình

1.6 Các giải pháp kỹ thuật khác:

1.6.1 Giải pháp về thông gió chiếu sáng:

- Để tạo được sự thông thoáng và đầy đủ ánh sáng cho các căn hộ bên trong công trình

và nâng cao hiệu quả sử dụng công trình, thì các giải pháp thông gió chiếu sáng là một yêu cầu rất quan trọng

- Để tận dụng việc chiếu sáng ở mặt trước công trình bố trí hầu hết bằng kính

- Bên cạnh đó áp dụng hệ thống thông gió và chiếu sáng nhân tạo bằng cách lắp đặt thêm các hệ thống đèn nêông, quạt trần, tường, máy điều hoà nhiệt độ

Trang 14

1.6.2 Giải pháp cấp điện:

Điện sử dụng cho công trình được lấy từ mạng lưới điện hạ áp để cung cấp cho công trình

và được lắp đặt an toàn, mỹ quan

Công trình có lắp đặt thêm máy nổ dự phòng khi gặp sự cố mất điện

1.6.3 Giải pháp cấp thoát nước:

-Nước dùng cho sinh hoạt lấy từ hệ thống cấp thoát nước khu vực

-Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra theo các ống dẫn về bể lọc để làm giảm lượng chất thải trong nước trước khi thải ra hệ thống nước thải chung

-Nước mưa theo các đường ống thoát nước ,đường ống kỹ thuật thu về các rãnh thoát nước xung quanh công trình và chảy vào hệ thống thoát nước chung

1.6.4 Giải pháp về môi trường:

Xung quanh các tường rào là các hệ thống cây xanh để tạo bóng mát ,chống ồn ,giảm bụi cho công trình

1.6.5 Giải pháp chống sét:

Để chống sét cho công trình ta dùng một ống thép bọc inôx đặt cách mái 3m để tạo kiến trúc cho công trình ,ống thép này được nối với các thanh thép 10 chạy dọc theo mép ngoài của tường và chôn sâu vào trong đất ở độ sâu 2m

1.6.6 Giải pháp phòng chống cháy nổ :

Lắp đặt hệ thống bình bọt khí chữa cháy tại chỗ ở góc cầu thang và lối đi vào công trình rộng dành cho xe cứu hoả khi có sự cố về cháy nổ, ngoài ra bố trí bể ngầm đường ống và máy bơm tự động chạy bằng động cơ đốt trong

1.6.7 Giải pháp về hoàn thiện:

- Sàn lát gach ceramit tường trong và ngoài trát vữa ximăng B7,5 dày 10cm sơn nước

- Trần trát vữa sơn vôi trắng, mặt bậc thang trát đá granit màu, khu vệ sinh nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men sứ màu trắng cao 1.8m, thiết bị vệ sinh dùng loại bền đẹp Cửa kính khung nhôm, trần thạch cao khung sắt

1.7 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

SXD = 923 m2: Diện tích xây dựng công trình, được tính theo hình chiếu mặt bằng mái

SLĐ = 1520 m2: Diện tích lô đất xây dựng

Trang 15

1.8 Đánh giá tác động đến môi trường:

1.8.1 Cơ sở lập báo cáo đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường:

1 Luật bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam do quốc hôi thông qua ngày 27/12/1993 và được chính phủ ký công lệnh này 10/1/1994

2 Quy chế bảo vệ môi trường ngành xây dựng banh hành theo quyết định số

29/1999/QĐ-BXD ngày 22/10/1999 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng

3 Các tiêu chuẩn về môi trường của nhà nước Việt Nam:

+ TCVN 5937-1995: Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh + TCVN 5942-1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt

+ TCVN 5945-1995: Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn nước thải

+ TCVN 5949-1995: Âm học, tiếng ồn khu vực công nghiệp và dân cư - Mức ồn tối đa cho phép

1.8.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến môi trường:

1.8.2.1 Môi trường không khí :

+ Vật liệu rơi vãi từ các xe vận chuyển

Bụi ảnh hưởng tới công nhân và khu dân cư xung quanh

Trang 16

1.8.2.2 Tác động đến môi trường nước:

b Nước thải sinh hoạt:

Khi thi công các công trình sẽ tập trung một số lượng lớn cán bộ công nhân, nếu không giữ

vệ sinh chung sẽ làm tăng khả năng sinh sôi của các loại gây bệnh truyền nhiễm như ruồi

muỗi

c Tác động đến kinh tế, xã hội và cảnh quan khu vực:

Khi xây dựng xong nhà máy theo đúng quy hoạch sẽ trồng cây bóng mát, vườn hoa, thảm

cỏ làm thay đổi toàn bộ cảnh quan trong khu quy hoạch

1.8.2.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường:

Bảo vệ môi trường không khí trong quá trình thi công: Việc giảm lượng bụi, tiếng ồn và

khí thải trong quá trình thi công san ủi mặt bằng có thể thực hiện bằng các giải pháp sau:

+ Sử dụng xe máy thi công có lượng thải khí, bụi và độ ồn thấp hơn giới hạn cho phép + Có biện pháp che chắn các xe chuyên chở vật liệu để hạn chế sự lan toả của bụi

+ Làm ẩm bề mặt của lớp đất san ủi bằng cách phun nước giảm lượng bụi bị cuốn theo gió + Không chuyên chở đất để thi công trong giờ cao điểm, đặc biệt là giờ đi làm và giờ tan tầm

+ Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân

+ Giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải bằng việc sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, không chở quá tải trọng quy định, hạn chế dùng xe

sử dụng dầu diezel để giảm thiểu phát thải khí CO2, tăng cường bảo dưỡng và đánh giá chất lượng khí thải của xe máy

1.8.2.4 Xử lý chất thải rắn:

Chất thải rắn của nhà máy sẽ được thu gom hàng ngày và vận chuyển đến bãi chứa phế thải tập trung của thành phố để xử lý

1.8.2.5 Quan trắc, kiểm soát môi trường khi thực hiện dự án:

Trong quá trình chuẩn bị thi công công trường, san ủi mặt bằng, thi công công trình và vận hành, việc quan trắc, kiểm tra, đo đạc và đánh giá tác động môi trường phải được tiến hành liên tục theo đúng quy định trong thông tư 276/TT-MTg của Bộ khoa học công nghệ

và môi trường ban hành ngày 6 tháng 3 năm 1997 để đảm bảo kiểm soát các tác động đối

Trang 17

với việc thực hiện dự án và đề ra các giải pháp thực hiện để ngăn ngừa sự suy thoái cũng như bảo vệ môi trường xung quanh

1.8.2.6 Kết luận:

+ Việc thực hiện dự án trong giai đoạn thi công cũng có một số tác động tiêu cực, nhưng không đáng kể đối với môi trường không khí và nước Các tác nhân gây ô nhiễm do hoạt động trong giai đoạn này sẽ giảm rất nhiều và kết thúc tại thời điểm thi công xong phần san nền và đưa công trình vào vận hành

+ Xét về tổng thể thì dự án có nhiều tác động tích cực đối với xã hội và cảnh quan của thành phố

1.9 Kết luận, kiến nghị:

Với quy mô rộng lớn của công trình cùng với dây chuyền hợp lý khi công trình đi vào

hoạt động tạo ra cơ sở vật chất cho TP Hà Nội nói riêng và cả khu vực đồng bằng Bắc Bộ nói chung, là cơ sở để đáp ứng nhu cầu nhà ở cấp bách hiện nay Sự ra đời của công trình sẽ đáp ứng nhu cầu cấp thiết khách quan của thực tiễn vì vậy mọi người đều có kiến nghị với các cấp chính quyền tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để công trình được đưa vào sử dụng sớm nhất

Trang 18

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

Chữ ký

Trang 19

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5 2.1.Sơ đồ phân chia ô sàn:

Hình 2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn

2.1.1.Quan niệm tính toán:

Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự

do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh

Trong đó: l1-kích thước theo phương cạnh ngắn

l2-kích thước theo phương cạnh dài

l2 /l1 ≥ 2 : bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé : Bản loại dầm

Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng

DN3( 300x600) DN3( 300x600)

S12

S2 S5

S13

S2 S5 S9

S13

S3 S6 S10

S12 S14

S15 S16

Trang 20

2.2.Các số liệu tính toán của vật liệu:

Bêtông cấp độ bền: B25 có Rb = 14,5 MPa,  = 2500 daN/m3

Rbk=1,05 Mpa Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI, A-I có Rs = Rsc = 225MPa

Cốt thép Ø > 8 dùng thép CII, A-II có Rs = Rsc = 280MPa

2.3.Chọn chiều dày của bản sàn:

Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn 2 loại chiều dày bản sàn

Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =

m

Dl Trong đó :

D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản

m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, m = 30 -

35 đối với bản loại dầm

l : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )

Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:

hb  hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng

Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm

Trang 21

Hệ khung xương thép trần giả

80

80

Trang 22

2.5.Tải trọng tác dụng lên sàn:

2.5.1.Tĩnh tải sàn:

Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:

Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni

Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ

i trên sàn

Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995

Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn

Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:

Tên cấu kiện Lớp vật liệu Chiều dày

Trọng lượng riêng g

tc Hệ số tin cậy

n

gtt(mm) (daN/m3) (daN/m2) (daN/m2)

Sàn vệ sinh

1 Lớp gạch lát nền

2.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:

-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày 100mm hoặc 200mm xây bằng gạch rỗng có t =

1500 daN/m3 Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa là c= 30 daN/m2 cửa

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Trang 23

 = 30(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

Ta có bảng tính tĩnh tải trên các ô sàn :

Sàn Kích thước

Diện tích

(m2) l(m

)

h(m)

b(m)

(m2) (m2

)

(daN/m2)

(daN/m2)

(daN/m2) S1 3.5 4.4 15.4 5.1

2

2.7 3.4 0.2 9.18 2.0

7

187.85 373.2 561.05 S10

Ở đây, tùy thuộc vào công năng của các ô sàn, tra TCVN 2737-1995, bảng 3 mục 4.3.1

Trang 24

- Hoạt tải lên từng ô sàn: trong cùng ô sàn có nhiều giá trị hoạt tải khác nhau thì dựa trên diện tích mà quy đổi hoạt tải tương đương:

ptt = (p1 x s1 + p2 x s2 + …)/s

P1, P2: hoạt tải tính toán của sàn ban công, vê sinh,…

S; S1; S2: lần lượt là diện tích cùa cả ô sàn, của sàn vệ sinh, sàn ban công…

2.5.4.Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên các ô sàn:

(daN/m2) (daN/m2) (daN/m2)

+ Mômen nhịp: M1 = α1.(gtt+ptt).l1.l2

M2 = α2 (gtt+ptt).l1.l2 + Mômen gối: MI = β1 (gtt+ptt).l1.l2

MII = β2 (gtt+ptt).l1.l2Trong đó:

Trang 25

l1, l2 kích thước cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

α 1, α 2, β1, β2: các hệ số tra bảng(Phụ lục 17-Kết cấu bê tông cốt thép-Phần cấu kiện cơ bản)

2.6.1.2 Bản loại dầm:

Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm

 Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (daN/m)

Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:

: Đặc trưng tính chất biến dạng của vùng bê tông chịu nén,  =  - 0,008.Rb

 = 0,85 đối với bê tông nặng

sc,u: ứng suất giới hạn của cốt thép trong vùng bê tông chịu nén, sc,u = 400Mpa

2

0

m b

Trang 26

Khi điều kiện hạn chế được thỏa mãn, tính = 1 - 0,5.

Tính diện tích cốt thép:

0

s s

M A

s A

b h

= Kiểm tra điều kiện  ≥ min = 0,1% Khi xảy ra  < min chứng tỏ h quá lớn so với yêu cầu, nếu được thì rút bớt h để tính lại Nếu không thể giảm h thì cần chọn As theo yêu cầu tối thiểu bằng min.b.h0

Sau khi chọn và bố trí cốt thép cần tính lại a0 và h0 Khi h0 không nhỏ hơn giá trị đã dùng

để tính toán thì kết quả là thiên về an toàn Nếu h0 nhỏ hơn giá trị đã dùng với mức độ đáng

kể thì cần tính toán lại  nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý

2.6.3 Cấu tạo cốt thép chịu lực:

Đường kính  nên chọn  ≤ h/10 Để chọn khoảng cách a có thể tra bảng hoặc tính toán như sau:

s s

Khi h ≤ 150mm thì lấy amax = 200mm

Khi h > 150mm lấy amax = min(1,5.h và 400)

-Kết quả tính toán nội lực và cốt thép cho ô sàn được thể hiện ở bảng

Cấp độ bền bê tông : B25 Rb = 14,5 MPa

Trang 27

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN DẦM D1 VÀ DẦM D2 TẦNG 5 3.1 Tính toán dầm D1 trục A2 tầng 5

3.1.1 Sơ đồ tính toán:

Dầm sàn được xem như dầm liên tục, dầm tựa lên các gối tựa là các cột

Sơ đồ tính như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ dầm D1

3.1.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm:

Việc chọn kích thước dầm phụ thuộc dạng tải trọng và nhịp của dầm đang xét

Ta chọn theo kinh nghiệm:

Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm:

- Tải trọng thường xuyên, tức tĩnh tải gb

- Tải trọng tạm thời, tức hoạt tải pb

b Do trọng lượng sàn truyền lên dầm:

Ta xem gần đúng tải trọng sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải

b

hb

Trang 28

Hình 3.3 Sơ đồ truyền tải dầm D1

Xem gần đúng tải trọng do sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải như hình vẽ :

Hình 3.4: Sơ đồ truyền tải từ sàn và dầm

Tải trọng từ sàn truyền vào dầm có thể là hình thang, hình tam giác, hình chữ nhật tuỳ theo đặc điểm làm việc của từng ô sàn.Để đơn giản trong tính toán ta quy về phân bố đều:

• Đối với ô sàn làm việc 2 phương :

+Tải trọng phân bố hình thang:

Hình 3.5: Quy tải Hình thang về tải tương đương

+ Tải trọng phân bố hình tam giác quy về phân bố đều:

2

8

5 l1q

Trang 29

Hình 3.6: Quy tải tam giác về tải tương đương

• Đối với sàn làm việc 1 phương: xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn

Hình 3.7: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm

Kết quả tính toán ghi ở bảng sau:

Nhịp L(m) Ô sàn L1(m) L2(m) β qs(kN/m2) Dạng tải Tổng

qds (kN/m)

qt.s giác qsthangĐoạn 12, L = 7.8m

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp tĩnh tải sàn truyền vào dầm

b Tải trọng do tường truyền vào:

Xem tải trọng tường tác dụng lên dầm phân bố đều trên dầm đoạn 1’2-22’-2’3

Xác định theo công thức:

( / )

t

g =n b h kN m =1,1x15x0,1x3,42=6,77kN/m

=> Tổng tĩnh tải tải tác dụng lên các đoạn dầm:

Tổng tĩnh tải tác dụng lên các đoạn dầm (Phân bố đều): G=gt+qd+qds

L2

qsL1/2

L2

q=58qsL1/2

Trang 30

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp tĩnh tải truyền vào dầm (Phân bố đều)

Ngoài ra tại đầu thừa của dầm chịu một lực tập trung do sàn và dầm bo truyền vào có giá trị được tính gần đúng như sau:

 = 0,3 (kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa

Tải trọng do tường + cửa phân bố đều trên dầm là:

q = G l/ d =52,2/5.85=8,92kN/m

• Trọng lương do sàn S14 truyền vào có dạng hình thang

14

3, 73 0, 43 1, 03(kN/ m)

s thang

Trang 31

Cách xác định tương tự như tĩnh tải, nhưng thay qs bằng ps

+ ps(kN/m2) – Hoạt tải tính toán của sàn

Nhịp L(m) Ô sàn L1(m) L2(m) β ps(kN/m2) Dạng tải Tổng

pds (kN/m)

pt.

s giác psthangĐoạn 12, L = 7.8m

Bảng 3.3: Bảng tổng hợp hoạt tải sàn truyền vào dầm

Lực tập trung hoạt tải truyền vào D1:

Trang 32

3.1.4.2 Tính toán nội lực trong dầm:

Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi Nội lực trong dầm được xác định bằng sap2000

a) Tĩnh tải :

Trang 35

3.1.4.3 Tổ hợp nội lực trong dầm:

Sau khi tính toán nội lực do tĩnh tải và các trường hợp hoạt tải gây ra trên dầm, ta tiến hành tổ hợp nội lực để được nội lực nguy hiểm nhất, từ đó bố trí cốt thép cho dầm Kết quả tổ hợp nội lực (Tham khảo “BẢNG 3.4 Bảng tổ hợp momen dầm liên tục D1”-PHỤ LỤC)

1,1

5,14008,085,014001

5,14008,085,0

)5,01

 và phải bảo đảm  min=0,05%

b Đối với các tiết diện ở giữa nhịp:

Vì dầm và sàn đổ toàn khối với nhau nên ta tính

toán dầm theo cấu kiện có tiết diện chữ T theo

cường độ trên tiết diện thẳng góc có cánh nằm trong

vùng nén

+ h : chiều cao tiết diện

+ ho = h - a: chiều cao tính toán tiết diện

Trang 36

+ Bề rộng b của cánh không được vượt quá giới hạn nhất định để đảm bảo cánh cùng 'f

tham gia chịu lực cùng với sườn

Vì lý do an toàn nên chọn Sc = 400 mm để tính toán cho tiết diện chữ T

Vậy bề rộng cánh của mỗi tiết diện có giá trị như sau:

Tiết diện Độ vươn cánh Sc Bề rộng cánh

So sánh với nội lực tiết diện do ngoại lực gây nên:

- Nếu Mmax Mf: trục trung hoà qua cánh, tính toán như tiết diện chữ nhật ( '

f

b xh)

- Nếu Mmax Mf: trục trung hoà qua sườn, tính toán như tiết diện chữ T

* Tính toán cốt thép cho trường hợp M maxM f : với tiết diện tính toán (b xh) 'f

+ Xác định và kiểm tra điều kiện hạn chế:

m = max' 2

. f o

R

M  R Đối với bêtông cấp độ bền B25, cốt thép chịu lực AII tra bảng có:

R = 0,595 ; R = 0,418

+ Xác định  =

2

2 1

1 + − m

+ Diện tích cốt thép cần thiết:

o s

TT s

h R

M A

.

max

= (cm2) vớiA  s A smin

+ Chọn đường kính cốt thép có tổng diện tích tiết diện A s chonA s TT

+ Nếu m R : Xảy ra hiện tượng phá hoại giòn tăng diện tích tiết diện hoặc tính toán cốt kép

* Trường hợp M > M f : trục trung hoà qua sườn, tính toán theo tiết diện chữ T

- Xác định môment tiết diện:

M =  R b.h2+R (b' −b).h' (h −0,5.h' )

c

S

Trang 37

- Tính toán và kiểm tra điều kiện hạn chế:

m =

2

' '

' max

).5,0.(

)

.(

o b

f o

f f

b

h b R

h h

h b b R

)

(

h b

A

; điều kiện: min    max

với min = 0,05% và max = 0,595.14,5 3, 08%

280

b R s

R R

Hàm lượng cốt thép hợp lý trong dầm  (%) = 0,8%1,5%

* Tính toán cốt thép đai trong dầm: dùng lực cắt lớn nhất trong dầm để kiểm tra cốt đai

cho toàn dầm, giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, s = 150mm

Qmax = 61,1 kN tại tiết diện 2-2 nhịp 1-1’

Tĩnh tải tại nhịp này có giá trị sau khi quy đổi là: g = 15,72 kN/m

Hoạt tải tại nhịp này có giá trị sau khi quy đổi là: p = 5,17 kN/m

Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính theo:

Qmax0,3.1.R b.b.ho

Gỉa thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu: 6, s = 150mm

2.28, 27

0, 00025 200.150

vậy đã thoả mãn điều kiện trên

Tính Mb theo điều kiện

Trang 38

Q Q

q

4

2 1 2

max−

(61,1 46,86 )4.30

2

1 max

q

A

R

= 175.2.28, 2722,96 = 430,95 mm

Do đó phải chọn cốt đai theo cấu tạo tối thiểu:

khoảng cách cốt thép ngang phụ thuộc vào chiều cao tiết diện h như sau

+ Khi h450mm thì lấy không lớn hơn h/2 và không lớn hơn 150mm

+ Khi h>450mm thì lấy không lớn hơn h/3 và không lớn hơn 500mm

+ Trên các phần còn lại của nhịp khi chiều cao tiết diện lớn hơn 300mm thì lấy không lớn hơn 3/4h và không lớn hơn 500mm

Chọn cốt đai theo cấu tạo như sau:

+ Ở khu vực gần gối tựa: 6, hai nhánh, s = 150mm

+ Ở khu vực giữa dầm : 6, hai nhánh, s = 200mm

Tính chiều dài khu vực gần gối tựa: l1 không được nhỏ hơn l/4

Kết quả tính toán cốt thép (Tham khảo “BẢNG 3.5 Bảng tính cốt thép dầm liên tục PHỤ LỤC)

D1”-3.2 Tính toán dầm D2 tầng 5

3.2.1 Sơ đồ tính toán:

Dầm sàn được xem như dầm liên tục, dầm tựa lên các gối tựa là các cột

Sơ đồ tính như sau:

Hình 3.8 Sơ đồ dầm D2

Trang 39

3.2.2 Xác định sơ bộ kích thước dầm:

Việc chọn kích thước dầm phụ thuộc dạng tải trọng và nhịp của dầm đang xét

Ta chọn theo kinh nghiệm:

Tải trọng tác dụng lên sàn bao gồm:

- Tải trọng thường xuyên, tức tĩnh tải gb

- Tải trọng tạm thời, tức hoạt tải pb

b Do trọng lượng sàn truyền lên dầm:

Ta xem gần đúng tải trọng sàn truyền vào dầm phân bố theo diện chịu tải

Hình 3.10 Sơ đồ truyền tải dầm D2

b

h b

Trang 40

• Đối với sàn làm việc 1 phương: xem tải trọng truyền vào dầm theo phương cạnh dài, dầm theo phương cạnh ngắn không chịu tải trọng từ sàn

Hình 3.11: Sơ đồ truyền tải sàn 1 phương vào dầm

Bảng 3.6: Bảng tổng hợp tĩnh tải sàn truyền vào dầm

c Tải trọng do tường truyền vào:

Xem tải trọng tường tác dụng lên dầm phân bố đều trên các dầm

Xác định theo công thức:

Tường 100 g t =n..b.h(kN/m)=1,1x15x0,1x3,2=6,34kN/m

Tường 200 g t =n..b.h(kN/m)=1,1x15x0,2x3,2=12,67kN/m

=> Tổng tĩnh tải tải tác dụng lên các đoạn dầm:

Tổng tĩnh tải tác dụng lên các đoạn dầm (Phân bố đều): G=gt+qd+qds

Cách xác định tương tự như tĩnh tải, nhưng thay qs bằng ps

+ ps(kN/m2) – Hoạt tải tính toán của sàn

Ngày đăng: 27/04/2021, 11:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w