1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh viện chuyên khoa ngoại thần kinh quốc tế thành phố hồ chí minh

276 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh viện chuyên khoa ngoại thần kinh quốc tế- tp. hồ chí minh
Tác giả Đặng Thiên Long
Người hướng dẫn TS. Đinh Thị Như Thảo, ThS. Đặng Hưng Cầu
Trường học Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 276
Dung lượng 9,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy ch

Trang 1

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

SVTH: ĐẶNG THIÊN LONG GVHD: TS.ĐINH THỊ NHƯ THẢO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ

TP HỒ CHÍ MINH

SVTH: ĐẶNG THIÊN LONG STSV: 110150053

LỚP: 15X1A

GVHD: TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO ThS ĐẶNG HƯNG CẦU

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

TÓM TẮT

Tên đề tài: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ-

TP HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THIÊN LONG

Với nhiệm vụ đồ án được giao, sinh viên thực hiện các nội dung sau:

- Thiết kế biện pháp thi công nhồi cọc, sơ đồ thứ tự nhồi cọc, lập tiến độ theo phương pháp dây chuyền cho 1 đài móng

- Thi công đào đất hố móng

- Tính toán thiết kế ván khuôn 1 đài móng

- Lập tiến độ thi công bê tông phần thân

bộ,.(Tính cho 1 ô sàn điển hình và 1 cầu thang bộ đã tính kết cấu)

K1, K2

Trang 3

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

LỜI CẢM ƠN

Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để tận dung hết kh ả năng của mình

Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những kiến thức đã học được, em được giao đề tài tốt nghiệp là:

TẾ

Địa điểm: 65A Lũy Bán Bích, Tân Thới Hòa, Tân Phú, Hồ Chí Minh

Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: TS ĐINH THỊ NHƯ THẢO

Phần 3: Thi công 30% - GVHD: GV ĐẶNG HƯNG CẦU

Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn đã giúp em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa

Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 12 năm 2019

Sinh viên:

ĐẶNG THIÊN LONG

Trang 4

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “BỆNH VIÊN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng sự thật

Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !

Sinh viên thực hiện

Đặng Thiên Long

Trang 5

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Lời nói đầu và cảm ơn

Lời cam đoan liêm chính học thuật

Mục lục

Danh sách các cụm từ viết tắt

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1

1.1 Giới thiệu về công trình 1

1.1.1 Tên công trình 1

1.1.2 Giới thiệu chung 1

1.1.3 Vị trí xây dựng 1

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn 1

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình 2

1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng 2

1.3.2 Giải pháp mặt đứng 2

1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu 3

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình 3

1.4.1 Hệ thống điện 3

1.4.2 Hệ thống nước 4

1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ 4

1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 4

1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 4

1.4.6 Hệ thống chống sét 4

1.4.7 Vệ sinh môi trường 5

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật 5

1.5.1 Mật độ xây dựng 5

1.5.2 Hệ số sử dụng 5

1.6 Kết luận và kiến nghị 6

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 6

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn 7

2.2 Xác định tải trọng 8

2.2.1 Tĩnh tải sàn 8

2.2.2 Hoạt tải sàn 11

2.3 Vật liệu sàn tầng điển hình 12

2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 12

2.4.1 Nội lực trong sàn bản dầm 12

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 13

2.5 Tính toán cốt thép 13

Trang 6

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

2.6 Bố trí cốt thép: 15

2.6.1 Chiều dài thép mũ : 15

2.6.2 Bố trí riêng lẻ 15

2.6.3 Phối hợp cốt thép 16

2.7 Kết quả tính toán: 16

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 19

3.1 Mặt bằng cầu thang: 19

3.2 Tính bản thang 20

3.2.1 Sơ đồ tính : 20

3.2.2 Xác định tải trọng : 20

3.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 22

3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 22

3.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ : 22

3.3.2 Tính tải trọng : 23

3.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép : 23

3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 : 23

3.4.1 Sơ đồ tính : 23

3.4.2 Xác định tải trọng : 24

3.4.3 Xác định nội lực : 24

3.4.4 Tính toán cốt thép : 25

3.5 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN1) 26

3.5.1 Sơ đồ tính DCN1 : 26

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện : 26

3.5.3 Xác định tải trọng : 27

3.5.4 Xác định nội lực : 27

3.5.5 Tính toán cốt thép 28

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ ( DCN2) : 30

3.6.1 Sơ đồ tính và xác định tải trọng : 30

3.6.2 Xác định nội lực : 30

3.6.3 Tính toán cốt thép 31

CHƯƠNG 4: : THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC 3’ (NHỊP A-D) 33

4.1 Tính toán thiết kế dầm dọc D2 trục B’ (nhịp 1-4) 33

4.1.1 Chọn vật liệu thiết kế 33

4.1.2 Xác định sơ đồ tính 34

4.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 34

4.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm 34

4.1.5 Xác định nội lực của dầm D2 36

4.1.6 Tính toán cốt thép cho dầm D2 43

4.2 Tính toán thiết kế dầm trục D 1 (trục 3’) 50

4.2.1 Chọn vật liệu thiết kế 50

Trang 7

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

4.2.2 Xác định sơ đồ tính 50

4.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 50

4.2.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 51

4.2.5 Xác định nội lực của dầm D1 53

4.2.6 Tính toán cốt thép cho dầm D1 58

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 62

5.1 Hệ kết cấu chịu lực và phương pháp tính toán: 62

5.1.1 Hệ kết cấu chịu lực: 62

5.1.2 Phương pháp tính toán hệ kết cấu: 63

5.2 Sơ bộ chọn các kích thước kết cấu cho công trình: 64

5.2.1 Sơ bộ chọn kích thước sàn 64

5.2.2 Sơ bộ chọn kích thước dầm 64

5.2.3 Sơ bộ chọn kích thước cột: 65

5.2.4 Chọn sơ bộ tiết diện lõi thang máy 69

5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình và nội lực: 69

5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng 69

5.3.2 Trình tự xác định tải trọng 69

5.3.3 Tải trọng gió 84

5.4 Tính dầm khung trục 2: 94

5.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung 94

5.4.2 Tính toán cốt dọc 94

5.4.3 Tính toán cốt thép đai: 95

5.5 Tính toán cốt thép dầm khung 97

5.5.1 Tính toán thép dọc 97

5.5.1 Tính toán thép đai dầm 109

5.5.2 Tính cốt treo dầm khung 122

5.6 Tính toán cốt thép khung trục 2: 123

5.6.1 Nội lực cột khung: 123

5.6.2 Tính toán cốt thép cột: 123

CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 144

6.1 Điều kiện địa chất công trình: 144

6.1.1 Địa tầng: 144

6.1.2 Đánh giá nền đất: 144

6.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 146

6.1.4 Lựa chọn giải pháp nền móng 146

6.2 Các giả thuyết tính toán: 148

6.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 148

6.4 Thiết kế móng khung trục 1B (C23)(M2) 150

6.4.1 Vật liệu: 150

6.4.2 Tải trọng 150

Trang 8

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

6.4.3 Chọn kích thước cọc 151

6.4.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 151

6.4.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 152

6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 153

6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 154

6.4.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 155

6.4.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 158

6.4.10 Tính toán đài cọc 160

6.5 Thiết kế móng khung trục 2B (M1) 163

6.5.1 Vật liệu: 163

6.5.2 Tải trọng: 163

6.5.3 Chọn kích thước cọc 164

6.5.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 164

6.5.5 Tính toán sức chịu tải của cọc 165

6.5.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc 166

6.5.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc 167

6.5.8 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 168

6.5.9 Kiểm tra độ lún của móng cọc 171

6.5.10 Tính toán đài cọc 173

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG 177

7.1 Phương án thi công cọc khoan nhồi: 177

7.1.1 Phương pháp thi công ống chống: 177

7.1.2 Phương pháp thi công bằng guồng xoắn: 177

7.1.3 Phương pháp thi công phản tuần hoàn: 178

7.1.4 Phương pháp thi công gầu xoay và dung dịch Bentonite giữ vách: 178

7.2 Chọn máy thi công cọc: 179

7.2.1 Máy khoan: 179

7.2.2 Máy cẩu: 180

7.2.3 Máy trộn Bentonite: 182

7.3 Trình tự thi công cọc khoan nhồi: 182

7.3.1 Công tác chuẩn bị: 183

7.3.2 Xác định tim cọc: 184

7.3.3 Hạ ống vách: 185

7.3.4 Khoan tạo lỗ và bơm dung dịch bentonite: 187

7.3.5 Xác nhận độ sâu hố khoan và xử lý cặn lắng: 191

7.3.6 Thi công hạ lồng cốt thép: 191

7.3.7 Công tác thổi rửa đáy lỗ khoan: 193

7.3.8 Công tác đổ bê tông: 194

7.3.9 Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi: 199

Trang 9

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

7.3.10 Công tác phá đầu cọc: 201

7.4 Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 203

7.4.1 Sụt lỡ vách hố đào 203

7.4.2 Sự cố trồi lồng thép khi đổ bê tông 204

7.4.3 Nghiêng lêch hố đào 205

7.4.4 Hiện tượng tắc bê tông khi đổ 205

7.4.5 Không rút được ống vách lên 205

7.4.6 Khối lương bê tông ít hoặc nhiều hơn so với tính toán 205

7.4.7 Mất dung dịch giữ vách 206

7.4.8 Các khuyết tật trong bê tông cọc 206

7.5 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc 207

7.5.1 Số công nhân trong 1 ca 207

7.5.2 Thời gian thi công cọc khoan nhồi: 208

7.6 Biện pháp tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 208

CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT PHẦN NGẦM 210

8.1 Biện pháp thi công đào đất: 210

8.1.1 Chọn biện pháp thi công: 210

8.1.2 Chọn phương án đào đất 210

8.1.3 Tính khối lượng đất đào 211

8.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng 213

8.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 214

8.3.1 Chọn máy đào 214

8.3.2 Chọn xe phối hợp để chở đất đi đổ 216

8.3.3 Kiểm tra tổ hợp máy theo điều kiện về năng suất 216

8.3.4 Thiết kế khoan đào 217

8.3.5 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 217

8.4 Tổ chức quá trình thi công đào đất 217

8.4.1 Xác định cơ cấu quá trình 217

8.4.2 Chia phân tuyến công tác 217

CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 218

9.1 Thiết kế ván khuôn đài móng: 218

9.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 218

9.1.2 Tính toán ván khuôn móng M1 .221

9.2 Tổ chức công tác thi công bê tông toàn khối đài cọc: 224

9.2.1 Xác định cơ cấu quá trình: 224

9.2.2 Yêu cầu kĩ thuật các công tác 225

9.2.3 Công tác cốt thép: 225

9.2.4 Công tác bêtông: 226

Trang 10

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

9.2.5 Tính toán khối lượng các công tác 228

9.2.6 Chia phân đoạn thi công: 230

9.2.7 Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận: 230

CHƯƠNG 10: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 235

10.1 Phương án lựa chọn và tính toán ván khuôn cho cột, dầm sàn tầng điển hình .235

10.1.1 Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng 235

10.1.2 Chọn phương tiện phục vụ thi công .235

10.2 Thiết kế ván khuôn sàn .236

10.2.1 Cấu tạo ô sàn 236

10.2.2 Tính toán tải trọng tác dụng : 238

10.2.3 Xác định khoảng cách xà gồ: 238

10.2.4 Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 239

10.2.5 Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 240

10.3 Tính toán ván khuôn dầm: 241

10.3.1 Tính ván khuôn đáy 241

10.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm D300x600 243

10.3.3 Kiểm tra cột chống dầm chính: 244

10.4 Thiết kế ván khuôn cột: 246

10.4.1 Lực chọn ván khuôn 246

10.4.2 Sơ đồ tính toán 246

10.4.3 Tải trọng tác dụng 246

10.4.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 247

10.5 Thiết kế ván khuôn cột: 248

CHƯƠNG 11: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN THÂN 256

Trang 11

ĐỀ TÀI: BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ- TP HỒ CHÍ MINH

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT

KÝ HIỆU

PHẦN KIẾN TRÚC

diện tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình

mái

PHẦN KẾT CẤU

nhau

vuông góc với trục cấu kiện và cắt qua tiết diện nghiêng

• b: chiều rộng của tiết diện chữ nhật

• s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc của cấu kiện

• β = 0,01, với bê tông nặng

PHẦN THI CÔNG

• Các ký hiệu được chú thích trực tiếp ở tại các chương

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu về công trình

1.1.1 Tên công trình

Công trình mang tên: Bệnh viện chuyên khoa ngoại thần kinh quốc tế

1.1.2 Giới thiệu chung

Trong những năm gần đây, mức độ đô thị hóa ngày càng tăng, nhu cầu lao động

có tay nghề càng lớn

Mặt khác với xu hướng hội nhập, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hoà nhập với xu thế phát triển của thời đại nên sự đầu tư xây dựng các công trình nhà ở cao tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết

Vì vậy Bệnh viện chuyên khoa được thành lập với chiến lược phát triển bằng những bước đột phá trong lĩnh vực khám và chữa bệnh để trở thành một cơ sở có uy tín

1.1.3 Vị trí xây dựng

Tọa lạc 65A Lũy Bán Bích, Tân Thới Hòa, Hồ Chí Minh, công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch khu dân cư

Công trình nằm trên trục đường giao thông rộng thuận lợi cho việc cung cấp vật

tư và giao thông ngoài công trình

Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng

Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ, không

có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ

1.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn

• Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12 1 2 18 - 23

Trang 13

+Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11:

+Gió: có hai mùa gió chính:

• Gió tây nam chiếm ưu thế vào mùa hè; gió đông bắc chiếm ưu thế trong mùa đông

• Thuộc khu vực gió IIB

+ Phần đất lấp: chiều dày không đáng kể

+ Sét pha, trạng thái dẻo cứng, dày 5,0m

+ Cát pha, trạng thái dẻo, dày 6,0m

+ Cát bụi trạng thái chặt vừa, dày 7,5m

+ Cát hạt nhỏ và hạt trung, trạng thái chặt vừa, dày 8,0m

+ Cát hạt thô lẫn cuội sỏi, trạng thái chặt, chiều dày lớn hơn 60m

1.3 Các giải pháp kiến trúc công trình

1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng

Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 22.2 m, chiều rộng 21.3 m chiế m

Công trình gồm 13 tầng (kể cả mái) Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng trệt Mặt đất tự nhiên tại cốt -0,45 m Chiều cao công trình là 46.2 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên

Nhìn chung giải pháp mặt bằng đơn giản, tạo không gian rộng để bố trí các phòng bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn giúp tổ chức không gian linh hoạt rất phù hợp với xu hướng và nhu cầu mở rộng phòng sau này

1.3.2 Giải pháp mặt đứng

Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình

Trang 14

khối kiến trúc của nó Mặt trước và mặt sau của công trình được cấu tạo bằng tường ngoài có ốp đá và kính, với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng

tự nhiên cho ngôi nhà Hai mặt chính của công trình đều có hệ lam bằng bê tông và kim loại vừa có tác dụng che nắng vừa làm tăng tính thẩm mỹ cho công trình, tạo nên

sự nhịp nhàng và mềm mại cho công trình Hai mặt bên của công trình được hoàn thiện bằng đá Granit

Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:

+ Tầng 1 cao 4,2m

+ Tầng 2 đến tầng 11 cao 3,6m

1.3.3 Giải pháp thiết kế kết cấu

Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông c ốt thép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtông cốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điểm sau:

+ Giá thành của kết cấu BTCT thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bên lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian.Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu kiến trúc

Bên canh đó kết cấu BTCT tồn tại nhiều khuyết điểm như trọng lượng bản thân lớn, khó vượt được nhịp lớn, khó kiểm tra chất lượng và vết nứt

Xem xét nhưng ưu điểm, nhược điểm của kết cấu BTCT và đặc điểm của công trình thì việc chọn kết cấu BTCT là hợp lí

Kết cấu tòa nhà được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (vách khu vực thang máy) kết hợp sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định và bền vững cho các khu vực chịu tải trọng động lớn

Phương án nền móng sẽ thi công theo phương án cọc khoan nhồi đảm bảo cho toàn bộ hệ kết cấu được an toàn và ổn định, tuân theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành

Tường bao xung quanh được xây gạch đặc kết hợp hệ khung nhôm kính bao che cho toàn bộ tòa nhà

Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng nhu cầu hiện đại hóa cũng như các yêu cầu về thẩm mỹ, nội thất của tòa nhà văn phòng làm việc

1.4 Các giải pháp kỹ thuật công trình

1.4.1 Hệ thống điện

Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt

Trang 15

động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa Hệ thống ngắt điện tự động từ 1A đến 50A bố trí theo tầng và theo khu vực bảo đảm an toàn khi có sự cố xảy ra

hệ thống thoát nước chính

1.4.3 Hệ thống giao thông nội bộ

Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang

Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 02 thang bộ, 01 thang máy Thang máy bố trí ở góc của tòa nhà, phòng bố trí ở giữa phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng, thoát người khi có sự cố

1.4.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng

Với điều kiện tự nhiên đã nêu ở phần trước, vấn đề thông gió và chiếu sáng rất quan trọng Các phòng đều có mặt tiếp xúc với thiên nhiên nên cửa sổ và cửa đi của công trình đều được lắp kính, khung nhôm, và có hệ lam che nắng vừa tạo sự thoáng mát, vừa đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho các phòng Ngoài ra còn kết hợp với thông gió và chiếu sáng nhân tạo

1.4.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy

Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực phòng học, văn phòng khoa, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, hội trường

Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xảy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói và dập lửa cho toàn bộ công trình

1.4.6 Hệ thống chống sét

Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách

Trang 16

điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình

Sử dụng kỹ thuật nối đất hình tia kiểu chân chim, đảm bảo tổng trở đất thấp và giảm điện thế bước gây nguy hiểm cho người và thiết bị Điện trở nối đất của hệ thống chống sét được thiết kế đảm bảo  10

Hệ thống nối đất an toàn cho thiết bị được thực hiện độc lập với hệ thống nối đất chống sét Điện trở của hệ thống nối đất an toàn phải đảm bảo  4 Các tủ điện, bảng điện, thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải được nối với hệ thống nối đất

1.4.7 Vệ sinh môi trường

Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra hệ thống thoát nước của Thành Phố

Rác thải hàng ngày được công ty môi trường và đô thị thu gom, dùng xe vận chuyển đến bãi rác của thành phố.Công trình không thiết kế ống thả rác, thu gom rác thủ công ở các phòng học

1.5 Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

Trang 17

Theo TCXDVN 323-2004 thì hệ số sử dụng đất không vượt quá 5 Công trình trường Cao Đẳng Bách Khoa thỏa mãn theo TCXDVN 323-2004

1.6 Kết luận và kiến nghị

Về tổng thể công trình được xây dựng nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, rất phù hợp với quy hoạch tổng thể, có kiến trúc đẹp, hiện đại Xây dựng và đưa công trình vào sử dụng mang lại nhiều lợi ích, giải quyết nhu cầu về dạy học

Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Vì vậy dự án xây dựng BỆNH VIỆN CHUYÊN KHOA NGOẠI THẦN KINH QUỐC TẾ là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở và sinh hoạt cho người dân

Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Với bản thân, mình em nhận th ấy mình không tránh khỏi những thiếu sót trong thuyết minh này Rất mong sự quan tâm

và thông cảm của quý thầy cô

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

Trang 18

Hình 1.1 Cấu tạo sàn tầng điển hình

2.1 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày sàn

-Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm

Trang 19

Hb

Chọn

Hb (m)

1

Bản

kê 4 cạnh

Bản loại dầm

Hb=Dxl1/m

Trang 20

Hình 1.2 Cấu tạo sàn tầng điển hình

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:

Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn dày 90mm

Lớp vật liệu

Chiều dày

b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn

Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường

Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm

H: chiều cao tầng nhà

- Gạch granite dày 10mm -Vữa xi măng lót dày 20mm

- Sàn BTCT

- Vữa trát trần dày 15mm

- Các lớp khác (trần, thiết bị kỹ thuật…)

Trang 21

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

tt t-s

v

c

Kích thước

tt s t

Trang 22

Kích thước

tt s t

Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó

Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán

Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995.Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:

+ Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân

+ Đối với các phòng nêu ở mục 6,7,8,10,12,14 ( Bảng 3- Tải trọng tiêu chuẩn phân bố đều trên sàn và cầu thang TCVN 2737-1995 Mục 4.3.1) nhân với hệ số

2 /

6 , 0

A A

Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:

Trang 23

Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:

Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm

q = (g+p).1m (daN/m)

Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm

Trang 24

2.4.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh

Sơ đồ nội lực tổng quát:

+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:

Thứ tự các bước tính toán như sau:

+ Bước 1: Chọn sơ bộ a

Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo

+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a

Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có

cốt thép đặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên

2

h: là chiều dày bản sàn

Trang 25

a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới

+ Bước 3:Xác định hệ số tính toán tiết diện m

- Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4

tăng cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế

+ Bước 4: Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén 

Trang 26

+ Bước 8: Chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT

nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài

2.6.2 Bố trí riêng lẻ

- Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm  s 20cm

-Cốt thép phân bố phải lớn hơn hoặc bằng 10% cốt chịu lực nếu

3

/

hơn hoặc bằng 35 cm,đường kính cốt thép phân bố < đường kính thép chịu lực

hơn hoặc bằng 20% cốt chịu lực.Chọn thép phân bố đường kính Φ6 a200

- Cốt phân bố có tác dụng :

• Chống nứt do bê tông co ngót

• Cố định cốt chịu lực

• Phân phối tải trọng đều hơn,tránh hiện tượng tập trung ứng suất

• Chịu ứng suất nhiệt

• Hạn chế việc mở rộng khe nứt

• Tham gia chịu lực

Trang 27

2.6.3 Phối hợp cốt thép

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng :tại 2 bên của 1 dầm các ô sàn có nội lực khác nhau.Điều này không đúng với thực tế cho lắm vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)

Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau là do quan niệm tính toán chưa chính xác(thực tế các ô sàn không độc lập nhau,tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây nội lực lên các ô khác )

Do có sự phân phối moment mà moment tại gối của 2 ô sàn lân cận sẽ bằng nhau.Để đơn giản và thiên về an toan ta lấy moment lớn nhất bố trí cốt thép cho cả 2 bên

Trang 30

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 3.1 Mặt bằng cầu thang:

Trang 31

Phân tích sự làm việc của cầu thang

- Ô1 (bản thang) liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn CT1 (hoặc CT2), dầm chiếu

nghỉ 1(DCN1), Dầm sàn hoặc dầm chân thang

- Ô2 (bản chiếu nghỉ) liên kết ở 4 cạnh: tường và dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm chiếu nghỉ 2(DCN2)

- Cốn CT1, CT2: liên kết ở hai đầu, gối lên dầm chiếu nghỉ 1(DCN1), dầm sàn hoặc dầm chân thang

- Dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1), liên kết hai đầu gối lên tường

- Dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2), liên kết hai đầu gối lên cột

3.2 Tính bản thang

3.2.1 Sơ đồ tính :

- Bản thang tính toán tương tự ô sàn xem 4 biên là liên kết khớp, tùy thuộc vào

- Xác định sơ đồ làm việc của bản :

D

+17.200 Ô2

C

CT2 Ô1

+13.800

Trang 33

+ Tổng tải trọng tác dụng vuông góc lên 1m2 bản thang là:

Bản thang Ô1 tính theo bản kê 4 cạnh, tương tự như bản sàn, ta có bảng sau:

Bảng 3.1: Bảng tính nội lực và tính thép bản thang Ô1

Trang 34

Tr.lượng

n

Dựa vào liên kêt, ta có Ô2 thuộc sơ đồ 1

Bảng 3.3: Bảng tính nội lực và thép sàn chiếu nghỉ Ô2

3.4 Tính toán các cốn C1 và C2 :

3.4.1 Sơ đồ tính :

dầm chân thang ( hoặc dầm chiếu tới ) và dầm chiếu nghỉ

Cốt thép Ø ≤ Cốt thép Ø >

Trang 35

Hình 3.4 Sơ đồ tính cốn thang

+ Tổng tải trọng tác dụng thẳng đứng lên cốn thang:

Trang 36

Tính thép chịu momen dương Mmax= 736.07 (daN.m):

m

2 0

2 0

A

b) Tính cốt đai :

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

được xác định theo công thức:

w w

w1 1 5 . w 1 5.7,78.0,0018 1,07

s

Trang 37

- b1: Hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lực của các loại bêtông khác

(daN)

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 +  f + n) R b hbt . o = 0,6.(1 +  f + n) R b hbt . o thì

của bê tông)

Trong đó:

thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Dầm chiếu nghỉ làm việc như dầm đơn giản hai đầu khớp kê lên tường

Hình 3.6: Sơ đồ tính dầm chiều nghỉ DCN1

3.5.2 Chọn kích thước tiết diện :

d

2550

Trang 38

hd= 4200

3.5.3 Xác định tải trọng :

a) Tải trọng phân bố đều :

+ Trọng lượng phần bê tông:

+ Trọng lượng phần vữa trát:

(daN/m)

+ Tải trọng do bản chiếu nghỉ Ô2 (sàn bản kê 4 cạnh ) truyền vào (dạng hình

thang), quy về lực phân bố đều:

Hình 3.8: Tính toán nội lực dầm chiếu nghỉ (DCN1)(q:daN/m; P:daN)

- Momen dương lớn nhất ở giữa dầm là:

2550

Mmax Qmax

Qmin

250

Trang 39

Chọn vật liệu như cốn thang

Tính thép chịu momen dương Mmax=3408(daN.m):

m

2 0

A

đối xứng để thuận thiện cho thi công)

b) Tính cốt đai :

*Kiểm tra điều kiện chịu ứng suất nén chính của bêtông dầm:

được xác định theo công thức:

w w

w1 1 5 . w 1 5.7,78.0,0018 1,07

s

Trang 40

*Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:

Nếu Qmax  Qbmin = b3.(1 +  f + n) R b hbt . o = 0,6.(1 +  f + n) R b hbt . o thì

của bê tông)

Trong đó:

thân bê tông đã đảm bảo chịu lực cắt

+ Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo:

Hình 3.9: Sơ đồ tính toán cốt treo

Diện tích cốt treo cần thiết là :

Ngày đăng: 27/04/2021, 11:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm