Phần 2: giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình, − Tính toán hệ kết cấu dầm sàn tầng 5.. ❖ Hệ thống tầng nổi Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
TỔ HỢP NGÂN HÀNG VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ
TP ĐÀ NẴNG
SVTH: NGUYỄN DUY KIÊN
MSSV: 110120192 LỚP: 12X1B
GVHD: TS PHẠM MỸ ThS NGUYỄN THẠC VŨ
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: TỔ HỢP NGÂN HÀNG VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ – TP ĐÀ NẴNG Sinh viên thực hiện: NGUYỄN DUY KIÊN
Đề tài bao gồm 9 chương được trình bày trong 3 phần:
− Phần 1 - phần kiến trúc: gồm 1 chương: chương 1
− Phần 2 - phần kết câu: gồm 3 chương: từ chương 2 - chương 4
− Phần 3 - phần thi công: gồm 5 chương: từ chương 5 - chương 9
Phần 1: giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình như:
− Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhên khu vực xây dựng
− Quy mô công trình
− Giải pháp kiến trúc
− Giải pháp kỹ thuật
− Đánh giá chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
Phần 2: giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trình,
− Tính toán hệ kết cấu dầm sàn tầng 5
− Dựng mô hình kết cấu 3D của công trình
− Thiết kế kết cấu khung trục
Phần 3: Trình bày giải pháp thiết kế kĩ thuật thi công và tổ chức thi công
− Thiết kế và thi công tường vây Barrette
− Thiết kế và thi công cọc khoan nhồi
− Trình bày phương pháp thi công phần ngầm theo phương pháp semi-topdown
− Thiết kế biện pháp thi công phần thân
− Tổ chức thi công công trình
− Lập tổng tiến độ thi công công trình
− Thiết kế tổng mặt bằng thi công và
− Lập biện pháp an toàn lao động
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại
là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “TỔ HỢP NGÂN HÀNG VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I: Kiến trúc: 10%.- Giáo viên hướng dẫn: TS PHẠM MỸ
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: NGUYỄN THẠC VŨ
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS PHẠM MỸ
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin gửi lời tri ân và biết ơn sâu sắc đến Thầy - Tiến sĩ Phạm Mỹ, cùng với thầy Nguyễn Thạc Vũ, là những người hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo, động viên, khích lệ em trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng đã nhiệt tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ
em trong quá trình học tập, nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn tới các thầy trong Ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, bạn bè, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em được học tập nghiên cứu để hoàn thành luận văn Xin cảm ơn những người thân yêu trong gia đình dành cho tôi sự quan tâm, chia sẻ, động viên, khích lệ trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu
để tôi hoàn thành luận văn này Một lần nữa em xin cảm ơn!
Trang 5CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các
số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Duy Kiên
Trang 7MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
1.2.VỊ TRÍ, ĐẶC ĐIỂM VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU ĐẤT XÂY DỰNG 3
2.4.2 Hoạt tải sàn: p tt = p tc n 8 2.4.3 Tổng tải trọng tính toán: q tt = (g tt + p tt ) 9
2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 9 2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 9
Trang 82.7.TÍNH Ô SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH:(S4) 11
2.7.1 Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng) 11
3.1.SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỘT, DẦM, VÁCH 13
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 14
5.2.1 Điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn 31
Trang 95.2.3 Nguồn điện thi công 31 5.2.4 Tình hình cung cấp vật tư 31
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN LỰA CHỌN BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÁC
6.1.1 Thiết bị phục vụ thi công 34 6.1.2 Quy trình thi công tường Barrete: 35 6.1.3 Biện pháp tổ chức thi công tường vây: 35
6.2.1 Thiết bị phục vụ thi công : 38 6.2.2 Các bước tiến hành thi công cọc khoan nhồi : 39 6.2.3 Biện pháp tổ chức thi công cọc nhồi: 40
6.3.THI CÔNG BA TẦNG HẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SEMI –TOPDOWN 42
6.3.1 Thiết bị phục vụ thi công: 42
6.3.3 Tính toán chuyển vị và moment trong tường vây bằng Plaxis: 53 6.3.4 Tính thép cho tường vây bê tông cốt thép: 62 6.3.5 Mô phỏng mô hình bằng Etabs v16.0.3 để kiểm tra khả năng chịu lực của
7.3.1 Tính toán ván đáy dầm, xà gồ đáy dầm (bxh=350x650mm) 74 7.3.2 Tính toán kiểm tra tiết diện cột chống xà gồ dầm: 78
Trang 107.6.2 bố trí ván khuôn – cột chống cho cầu thang: 82 7.6.3 Kiểm tra ổn định thanh chống 82
7.7.TÍNH TOÁN HỆ CONSOLE ĐỠ DÀN GIÁO THI CÔNG 84
7.7.1 Tính toán xà gồ đỡ dàn giáo 84
8.1.DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THEO CÔNG NGHỆ THI CÔNG 87
8.1.4 Tính toán khối lượng các công việc: ( chi tiết xem phụ lục E) 87
8.4.2 Tính toán nhà tạm, kho bãi công trường: 93 8.4.3 Tính toán cấp điện, nước tạm: 95
99 9.1.AN TOÁN LAO ĐỘNG KHI THI CÔNG PHẦN NGẦM 99
9.1.3 An toàn lao động khi thi công cọc nhồi 99
Trang 119.3.CÔNG TÁC GIA CÔNG VÀ LẮP DỰNG CỐP PHA 100
PHỤ LỤC
Trang 12DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Hình 6-1 Sơ đồ tính, giá trị moment và chuyển vị của sườn đứng - móng 51
Trang 13Hình 6-3 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang tường vây 59
Hình 7-3 Sơ đồ làm việc và biểu đồ moment, chuyển vị của xà gồ lớp 2 73
Hình 7-7 Tải trọng tác dụng lên xà gồ và phản lực lên thanh chống đà dầm biên (daN) 77
Trang 15MỞ ĐẦU
Đề tài đồ án tốt nghiệp nhằm mục đích củng cố và hệ thống lại một cách sâu sắc, đầy đủ toàn bộ lí thuyết đã học trong suốt quá trình học tập, tạo cho sinh tính tự giác nghiên cứu, tìm hiểu chuyên sâu những kiến thức đã học trên ghế nhà trường cũng như
mở rộng phạm vi nghiên cứu những vấn đề chưa được tiếp thu trên ghế nhà trường Thông qua đề tài, sinh viên sẽ được hệ thống lại kiến thức, có nền tảng chuyên môm vững chắc để sau khi tốt nghiệp, có thể làm tốt mọi vị trí trong lĩnh vực xây dựng Sinh viên nghiên cứu đề tài độc lập dưới sự hướng dẫn của các giáo viên phụ trách Phạm vi nghiên cứu không hạn chế nhưng đặc biệt chú trọng trong phạm vi chuyên môn
đã được học
Đồ án tốt nghiệp có cấu trúc như sau:
Đề tài bao gồm 9 chương được trình bày trong 3 phần:
− Phần 1 - phần kiến trúc: gồm 1 chương: chương 1: giới thiệu về những đặc điểm kiến trúc của công trình
− Phần 2 - phần kết câu: gồm 3 chương: từ chương 2 - chương 4: giới thiệu về giải pháp và tính toán kết cấu của công trìn
− Phần 3 - phần thi công: gồm 5 chương: từ chương 5 - chương 9: Trình bày giải pháp thiết kế kĩ thuật thi công và tổ chức thi công
Trang 17CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay, nước ta với tốc độ phát triển nhanh chóng, mật độ dân số ngày càng tăng, đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi nhu cầu xây dựng các văn phòng cho thuê, trụ sở, chung cư, trung tâm thương mại… là vô cùng lớn Nắm bắt được điều này, nhiều chủ đầu tư đã chủ động xây dựng văn phòng làm việc cao tầng nhằm tận dụng tốt quỹ đất nhưng vẫn đáp ứng nhu cầu về chỗ làm việc, nhất là các khu vực trung tâm thành phố Điều quan trọng hơn là không những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho thành phố, chứng minh cho sự phát triển của đất nước Với những ưu điểm đó, việc xây dựng các tòa nhà cao tầng, đơn cử như xây dựng các tòa nhà như “TỔ HỢP NGÂN HÀNG VÀ VĂN PHÒNG CHO THUÊ” sẽ đáp ứng được phần nào nhu cầu bức thiết hiện nay về vấn đề văn phòng làm việc, góp phần tô thêm vẻ đẹp hiện đại của cơ sở hạ tầng thành phố Đà Nẵng
1.2 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.2.1 Vị trí:
Tên công trình: Tổ hợp ngân hàng và văn phòng cho thuê
Địa điểm: Phường Hòa Cường Bắc, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
Phía Bắc: Giáp khu dân cư
Phía Nam: Giáp đường 30 Tháng 4
Phía Đông: Giáp khu dân cư
Phía Tây: Giáp đường Lê Thanh Nghị
1.2.2 Đặc điểm:
Tòa nhà “Tổ hợp ngân hàng và văn phòng cho thuê” là nơi cho thuê văn phòng đại diện của các ngân hàng và công ty chưa có trụ sở làm việc tại Đà Nẵng Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và
vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của mỗi văn phòng riêng biệt
1.2.3 Điều kiện tự nhiên:
a Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc và nhiệt đới Xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam
Trang 18Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng
1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài
b Địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc Từ đây có nhiều dãy núi dài chạy ra biển, một số đồi thấp xem kẽ, vùng đồng bằng ven biển hẹp Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng nhiều của biển bị nhiễm mặn
c Thủy văn
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây - Tây Bắc tỉnh Quảng Nam Có hai sông chính là sông Hàn và sông Cu Đê Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1m
1.3 Quy mô công trình
Công trình là loại công trình dân dụng (nhà nhiều tầng có chiều cao tương đối lớn) được thiết kế với quy mô: 3 tầng hầm (chiều cao mỗi tầng là 3m), 30 tầng nỗi (chiều cao mỗi tầng là 3,6m) Mặt đất tự nhiên có cao độ -0.500m so với cao độ mặt sàn tầng 1 (±0,000m) Chiều cao công trình là 108m tính từ cao độ ±0,000m
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 3010m2 với diện tích xây dựng là 1740m2, phần còn lại bố trí lối đi, cây cảnh và bóng mát quanh công trình
Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
+ Không gian giao dịch và làm việc của Ngân hàng
+ Văn phòng cho thuê
❖ Hệ thống tầng hầm:
Gồm 3 tầng hầm dùng làm nơi đỗ xe ô tô, xe máy và bố trí các phòng kỹ thuật, phục vụ hệ thống kỹ thuật của toà nhà với tổng diện tích sử dụng là 5220 m2 Với 3 tầng hầm đủ đảm bảo được nhu cầu hiện tại về diện tích đỗ xe của công trình cũng như nhu cầu phát triển trong tương lai phù hợp với nhu cầu phát triển giao thông đô thị hiện đại
❖ Hệ thống tầng nổi
Với mục tiêu đảm bảo hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết
kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Hệ thống tầng nổi công trình gồm 30 tầng, bao gồm:
− Văn phòng ngân hàng: Không gian bố trí từ tầng 1 đến tầng 7
− Văn phòng cho thuê: Không gian bố trí từ tầng 8 đến tầng 24
− Phòng đa chức năng: Không gian bố trí từ tầng 25 đến tầng 27
− 2 Tầng tum làm tầng kỹ thuật
Trang 191.4 Giải pháp kiến trúc
Công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, hình khối đơn giản, tạo sự hòa hợp với các không gian kiến trúc lân cận Chất liệu bề mặt được sử dụng một cách đơn giản nhưng vẫn tạo toát lên được nét đẹp riêng và sự sang trọng Không gian trong nhà được tổ chức thành các phòng lớn liên hệ chặt chẽ với các hành lang, các cầu thang bộ
và thang máy tạo ra các nút giao thông thuận tiện trong sử dụng
Giao thông trong công trình:
− Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 7 buồng thang máy (6 thang máy sử dụng bình thường và 1 thang máy dùng cho phòng cháy, thoát hiểm) và 2 thang bộ
− Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc đi lại, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
1.5 Các giải pháp kĩ thuật
❖ Hệ thống điện:
Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Toàn bộ hệ thống điện được đi trần và âm tường Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có sự cố xảy ra
❖ Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng thượng chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại đặt ở tầng hầm Toàn bộ hệ thống nước thải và nước mưa sau khi được xử lý đảm bảo các Tiêu chuẩn vệ sinh môi trường đô thị sẽ được đưa vào hệ thống thoát nước cuat thành phố
❖ Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa
sổ và vách kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho vấn đề chiếu sáng của công trình được đảm bảo tốt nhất
Trang 20Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường
làm việc mát mẻ và hiện đại
❖ An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi dễ
xảy ra sự cố như hệ thống điện, thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và
hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều
có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động
Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được, dùng làm cầu thang thoát
hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
❖ Hệ thống chống sét
Sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được lắp đặt ở tầng mái
và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ
1.6 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng
và hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
1.6.1 Mật độ xây dựng
Ko là tỷ số diện tích xây dựng công trình trên diện tích lô đất (%), trong đó diện
tích xây dựng công trình tính theo hình chiếu mặt bằng mái công trình
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị,
mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Với công trình
đang tính, 2 điều kiện trên đều không thỏa Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà
cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ
tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu
hạ tầng của khu đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng
đất được xem xét theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Công trình “Tổ hợp ngân hàng và văn phòng cho thuê” là công trình có chức năng
phong phú, có vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động của các ngân hàng, công ty
- một công trình có tầm vóc trong khu vực và là điểm nhấn của Thành phố
Trang 21CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 5
2.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
Hình 2-1 Sơ đồ phân chia ô sàn tầng 5
2.2 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B30 có: Rb = 17 MPa; Rbt = 1,2 MPa; Eb = 32500 MPa
Cốt thép Ø ≤ 8 dùng thép CI có: Rs = Rsc = 225 MPa
Cốt thép Ø ≥ 10 dùng thép CII có : Rs = Rsc = 280 MPa
2.3 Chọn chiều dày sơ bộ của sàn
Chọn chiều dày sàn theo công thức: h b= D l m / Với hb ≥ hmin = 60 mm
Trang 22− Trọng lượng của các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
+ (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
+ (mm): chiều dày của lớp cấu tạo sàn
+ n: hệ số độ tin cậy lấy theo TCVN 2737-1995
Kết quả tính toán chi tiết xem bảng A-2, Phụ Lục A
− Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng
đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd-s
Trong đó:
+ ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
+ hd-s: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
+ St (m2): diện tích bao quanh tường
+ Sc1, Sc2, Sc (m2): diện tích cửa trên tường gạch, vách thạch cao, tổng diện tích cửa + Svtc (m2): diện tích vách thạch cao
+ nt, nc, nv, nvtc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa, vữa và vách thạch cao
(nt = 1,1; nc = 1,3; nv = 1,3; nvtc = 1,3)
+ t, v = 0,015 (m): chiều dày của tường xây và lớp vữa trát tường
+ t = 15, v= 16, c= 0.4 (kN/m3): trọng lượng riêng của tường, vữa, cửa
+ vtc= 0.22 (kN/m2): trọng lượng của 1m2 vách ngăn làm bằng thạch cao
+ S i (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 23Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, tính hoạt tải trung bình dựa vào các
diện của mỗi loại hoạt tải tác dụng (Kết quả tính toán xem bảng A-4, Phụ Lục A)
2.4.3 Tổng tải trọng tính toán: q tt = (g tt + p tt )
Kết quả tính toán xem bảng A-5, Phụ Lục A
2.5 Xác định nội lực cho các ô sàn
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
− Khi L2/L 1 2: Bản chủ yếu làm việc theo phương cạnh bé: Bản loại dầm
− Khi L2/L 1 2: Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó:
+ L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
+ L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp
Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp an toàn
2.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà có các sơ đồ tính sau:
Hình 2-2 Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
− Moment dương lớn nhất ở giữa nhịp theo 2 phương:
Trang 24biên và tỉ số l2/l1 (Phụ lục 6 Sách kết cấu BTCT phần cấu kiện cơ bản, trang 160 của Gs.Ts Nguyễn Đình Cống)
2.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn
Hình 2-3 Sơ đồ tính thép sàn Tính thép sàn như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
0
m b
+ abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ
+ d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản + M: moment tại vị trí tính thép
Điều kiện > min = 0,1% ( nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý)
− Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau sao cho:
+ Nếu L /2 L 1 3: cốt thép phân bố phải ≥ 10% cốt chịu lực
+ Nếu L /2 L13: cốt thép phân bố phải ≥ 20% cốt chịu lực
Trang 258, 5
L
L = =
Tra phụ lục và nội suy ta có các hệ số: α1 = α2 = 0,0179; β1 = β2 = 0,0417
Từ đó, ta có các moment như sau:
+ M1= M2 = 0,0179.(5,06+2,57/2).8,5.8,5 + 0,0365.(2,52/2).8,5.8,5 = 11,53 kN.m/m + MI = MII = 0,0417.7,63.8,5.8,5 = -22,98 kN.m/m
− Tính cốt thép:
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn a = 20 mm, đối với bản có chiều dày h = 140 > 100mm
=> ho1 = hb – a = 140 – 20 = 120 (mm) : đối với lớp thép dưới
=> ho2 = ho1 – d = 120 – d (mm) : đối với lớp thép trên
a Tính thép chịu moment dương
− Theo phương L1: M1 = 11,53 (kN.m/m)
6 1
Trang 26719 (mm )280.0, 951.120
Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô còn lại
Kết quả tính toán chi tiết xem phụ lục B
Trang 27CHƯƠNG 3: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH
3.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách
3.1.1 Tiết diện cột
Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào yêu cầu:
Về kiến trúc: theo yêu cầu về thầm mỹ và yêu cầu về sử dụng không gian
Về kết cấu: kích thước tiết diện phải đảm bảo độ bền và độ ổn định
− Độ ổn định: độ mảnh phải đảm bảo: = L0 gh
+ i là bán kính quán tính của tiết diện
+ λgh là độ mảnh giới hạn, λgh = 120 (theo điều 8.2.2 TCVN 5574-2012)
+ L0 là chiều dài tính toán của cột, L0 = ψ.L, với ψ là hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng và liên kết ở hai đầu cấu kiện Với công trình nhà cao tầng, có từ 3 nhịp trở lên và được thi công toàn khối ta có ψ = 0,7
Chọn cột có chiều dài lớn nhất để tính toán, đó là cột tầng 1 với L = 7,2 m
+ Rb: cường độ tính toán chịu nén của bê tông (bê tông B30: Rb =17 MPa)
+ N: lực nén, được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fxq
+ Fxq: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét:
+ ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét
+ q: là tải trọng tương đương trên mỗi m2 sàn, gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên sàn, trọng lượng tường, dầm, cột tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế => chọn q = 10 KN/m2
+ k = (1,2 ÷ 1,5): hệ số kể đến moment uốn trong cột, tùy theo vị trí cột
+ chọn k = 1,2 với cột giữa; k = 1,3 với cột biên; k = 1,5 với cột góc
Chọn tiết diện cột giữa là: 800mmx1100mm, và cột biên là 650mmx1000mm
Ta chọn các cột trong nhà có tiết diện không đổi từ móng đến mái
Kết quả tính toán xem bảng A-6, Phụ Lục A
3.1.2 Tiết diện dầm
Chiều cao dầm thường được lựa chọn theo nhịp: hd = (1/8 – 1/15).Ld với dầm chính và hd = (1/12 – 1/20).Ld với dầm phụ
Trang 28Chiều rộng dầm thường được lấy bd = (0,3 – 0,5).hd
Sơ bộ chọn tiết diện dầm với chiều dài nhịp lớn nhất là Ld = 9,2m
Bảng 3-1 Sơ bộ tiết diện Dầm
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy
Khi thiết kế các công trình sử dụng vách và lõi cứng chịu tải trọng ngang, phải bố trí ít nhất 3 vách cứng này không được gặp nhau tại một điểm
Theo TCVN 198 - 1997 quy định độ dày của vách như sau:
b Tải trọng tường, lan can, cửa truyền lên sàn và dầm (chi tiết xem mục 3.4.1)
Để tiện cho việc tính toán ta lập bảng tính toán, chi tiết xem phụ lục C
3.2.2 Hoạt tải sàn (cách tính toán chi tiết xem mục 3.4.2)
Để tiện cho việc tính toán ta lập bảng tính toán chi tiết xem phụ lục C
3.2.3 Tải trọng cầu thang truyền vào khung
a Tải trọng tác dụng lên bản thang:
1
Trang 29+ i- khối lượng của lớp thứ i
+ i- chiều dày của lớp thứ i
+ ni- hệ số độ tin cậy của lớp thứ i
+ tdi- chiều dày tương đương của lớp thứ i theo phương của bản nghiêng
Bảng 3-2 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ
Lớp cấu tạo Bề dày
Bảng 3-3 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tổng tỉnh tải trên bản thang theo phương trọng lực:
' 2 2
2
78,16 kN / m 0,8
− Hoạt tải: ptc = 3 kN/m2, hệ số độ tin cậy tải trọng n=1,2 => ptt = 3x1,2 = 3,6 kN/m2
b Quy tải trọng từ cầu thang về hệ khung
Chiếu nghỉ cầu thàng có chiều rộng: 1,5m; chiều dài: 2,4m; nên chiếu nghỉ làm việc như bản kê bốn cạnh, tải trọng được quy về lực phân bố đều trên 4 cạnh như sau:
2
0,31252.l 2.2, 4
2 3 2
3 1
(mm)
Bề dày tương đương-𝜹𝒕𝒅
(mm)
Trọng lượng riêng - 𝜸
(kN/m 3 )
Hệ số độ tin cậy
Trang 30( )
1 1
Bề rộng mỗi vế thang là L2 = 1,1m; cầu thang sử dụng loại cầu thang 2 vế không
có cốn, đối với tầng hầm có chiều dài mỗi vế thang là 3m, đối với các tầng khác có chiều dài mỗi vế thang là 3,5m nên vế thang làm việc như một bản loại dầm
Tải trọng do 1 bản thang truyền về dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới là:
3.2.4 Tải trọng bể nước mái:
Xem trọng lượng bể là tĩnh tải, và trọng lượng nước trong bể là hoạt tải
Kích thước của mỗi bể nước là LxBxH = 6,4x5x2,5 (m3)
Chọn chiều dày bản thành, đáy và nắp là b=150mm Trọng lượng của bản thành quy về phân bố đều trên các dầm đỡ biên, trọng lượng của bản đáy, nắp và nước trong
bể ta quy về tải trọng phân bố đều trên tất cả các dầm
Hình 3-1 Sơ đồ dẫm đỡ bể nước mái
− Trọng lượng 1m dài thành bể là: g1=b Hbt.n=0,15x2,5x25x1,1 10,31= k / m( N )
2 t
4.5
Trang 31
Các dầm đỡ bể nước có khoảng cách theo phương bề rộng b là l2 =1,567m và phương chiều dài l là l1=1,525m Ta quy đổi tải trọng phân bố đều trên 1m2 bể về lực phân bố đều lên các dầm theo diện chịu tải như sau:
− Các dầm dài có nhịp l2=1,567m tải trọng quy về tải trọng hình thang, để đơn giản
ta quy về tải trọng phân bố đều theo công thức ( 1
− Các dầm dài có nhịp l1=1,525m tải trọng quy về tải trọng hình tam giác, để đơn giản
ta quy về tải trọng phân bố đều theo công thức:
− Vậy tổng tỉnh tải gây ra trên các dầm đỡ của bể là:
− Vậy tổng hoạt tải gây ra trên các dầm đỡ của bể là:
a Thành phần tĩnh của tải trọng gió: W tc = W o k.c (kN/m 2 )
+ Wo: giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng Công trình xây dựng tại thành phố Đà Nẵng, thuộc vùng II.B có Wo = 0,95 (kN/m2), dạng địa hình B
Trang 32+ k: hệ số kể đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao (bảng 5 TCVN 2737-1995) + c: hệ số khí động (bảng 6 TCVN 2737-1995)
Tải trọng gió tĩnh tác dụng vào 1 phương của công trình gồm:
+ Gió đẩy: Wđ = Wo.k.cđ với cđ = 0,8
+ Gió hút: Wh = Wo.k.ch với ch = 0,6
− Quy tải trọng gió về lực tập trung ngang mức sàn (đặt ở tâm hình học của sàn):
Wjtt = γ.(Wh + Wđ).S (kN)
+ S = B.L (m2): diện tích mặt đón gió theo phương đang xét
+ B (m): bề rộng mặt đón gió (bề rộng công trình) theo phương đang xét
+ Bề rộng mặt đón gió theo phương X là B(X) = 25,5 m
+ Bề rộng mặt đón gió theo phương Y là B(Y) = 53,4 m
+ L = 0,5.(ht + hd) (m): chiều cao đón gió của tầng đang xét
+ ht: chiều cao tầng trên; hd chiều cao tầng dưới
+ γ: hệ số độ tin cậy của tải trọng gió lấy bằng 1,2
b Thành phần động của tải trọng gió
❖ Các bước tính toán:
Bước 1: Thiết lập sơ đồ tính toán động lực
Bước 2: Xác định giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của tải trọng gió
Bước 3: Xác định tần số dao động riêng fi và dạng dao động:
− Nếu công trình có dạng dao động riêng cơ bản thứ s thỏa mãn: fs < fL < fs+1
− Công trình xây dựng thuộc loại công trình dân dụng, vật liệu bê tông cốt thép, nằm
ở vùng áp lực gió IIB (Đà Nẵng) nên theo bảng 2 TCVN 229-1999 có fL = 1,3 Hz
− Xác định các đặc trưng động học: sử dụng phần mềm Etabs để hỗ trợ tính toán Chi tiết các bước lập mô hình kết cấu trong Etabs xem phụ lục C
Bước 4: Xác định giá trị tiêu chuẩn của thành phần động của tải trọng gió:
− Giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên phần thứ j (có độ cao là Zj) của công trình ứng với dạng dao động riêng thứ i được xác định như sau:
( )
WP ij =M j . j i.y ji
+ W P ( ij ): Lực, đơn vị tính toán thường lấy là daN hoặc KN tùy theo đơn vị tính toán
W Fj trong công thức tính hệ số Ψi
+ M j: Khối lượng tập trung của phần công trình thứ j, (Tấn)
+ 𝑗: Hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ i, không thứ nguyên phụ thuộc vào thông số εi và độ giảm lôga δ của dao động: .W 0
Trang 33o : hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, = 1,2
o fi: tần số dao động riêng thứ i (Hz)
o W0 = 0,95 (kN.m2): giá trị của áp lực gió
+ yji: dịch chuyển ngang tỉ đối của trọng tâm phần thứ j với dao động riêng thứ i + ψi: hệ số được xác định bằng cách chia công trình thành n phần, trong phạm vi mỗi phần tải trọng gió có thể coi như không thay đổi: 2 .
.
ji Fj j
o Wj: Giá trị tiêu chuẩn của thành phần tĩnh của áp lực gió tác động lên phần thứ j của công trình (đã xác định ở trên)
o j: Hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình so với mặt đất không thứ nguyên
o Sj: diện tích đón gió ở phần thứ j của công trình (m2)
o : hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió ứng với dạng dao động khác nhau của công trình, không thứ nguyên, phụ thuộc vào các tham số ρ, χ Khi tính toán đối với dạng dao động thứ 1, lấy = ν1, với các dạng dao động còn lại lấy = 1
Bước 5: Xác định giá trị tính toán của thành phần động của tải trọng gió:
Giá trị tính toán thành phần động:WP tt(ij) = Wp(ij) . =M j. j i.y ji .
+ : hệ số độ tin cậy, = 1,2
+ β: hệ số điều chỉnh tải trọng gió theo thời gian sử dụng của công trình, lấy bằng 1 với thời gian sử dụng giả định là 50 năm
❖ Tính toán gió động theo phương X
Dựa vào kết quả tính toán của chương trình ETABS ta xác định được các tần số dao động riêng của công trình và các mode dao động riêng của nó theo mặt phẳng XZ
Bảng 3-4 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương X
Trang 34=> Vì f1 < f2 < fL = 1,3 (Hz) nên ta tính toán gió động tương ứng với 2 mode dao động đầu tiên của công trình theo phương X
Xác định thành phần động của tải trọng gió như đã trình bày:
− Xác định giá trị tiêu chuẩn: WP ji( ) =M j . j i y ji
Với mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với bề mặt tính toán ZOY, ta có:
ρ = 0,4.L = 0,4.25.5 = 10,2 (m); χ = H = 108 (m)
Nội suy từ bảng 4, TCVN 229:1999 ta được ν1=0,643 =>WFj =W j.j B j h j
− Xác định giá trị tính toán WP tt(ij) =Wp(ij) . =M j. j i.y ji .
Lập bảng tính thành phần động của tải trọng gió phương X, xem phụ lục C 3.3 Tính toán gió động theo phương Y
Dựa vào kết quả tính toán của chương trình ETABS ta xác định được các tần số dao động riêng của công trình và các mode dao động riêng của nó theo mặt phẳng YZ
Bảng 3-6 Giá trị tần số dao động của công trình theo phương Y
− Xác định giá trị tiêu chuẩn: WP ji( ) =M j . j i y ji
Với mặt phẳng toạ độ cơ bản song song với bề mặt tính toán ZOX, ta có:
ρ = D = 53,4 (m); χ = H = 108 (m)
Nội suy từ bảng 4 (TCVN 229:1999) ta được ν1=0,576 =>WFj =W j.j B j h j
Trang 35Xác định Ψj theo công thức: 2
− Xác định giá trị tính toán WP tt(ij) =Wp(ij) . = M j. j i.y ji .
Lập bảng tính thành phần động của tải trọng gió phương Y, xem phụ lục C 3.4 Tổ hợp tải trọng
3.4.1 Phương pháp tính toán
− Sử dụng phần mềm Etabs v16.0.3
− Mô hình công trình với sơ đồ không gian
− Khai báo đầy đủ đặc trưng vật liệu, tiết diện
− Khai báo các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình
− Tổ hợp tải trọng
3.4.2 Các trường hợp tải trọng:
− TT (tĩnh tải)
− HT (hoạt tải)
− GTX (gió tĩnh theo chiều dương trục X)
− GTXX (gió tĩnh theo hướng ngược chiều dương trục X)
− GTY (gió tĩnh theo chiều dương trục Y)
− GTYY (gió tĩnh theo hướng ngược chiều dương trục Y)
− GDX1 (gió động theo chiều dương trục X mode 1)
− GDXX1 (gió động theo hướng ngược chiều dương trục X mode 1)
− GDX2 (gió động theo chiều dương trục X mode 2)
− GDXX2 (gió động theo hướng ngược chiều dương trục X mode 2)
− GDY1 (gió động theo chiều dương trục Y mode 1)
− GDYY1 (gió động theo hướng ngược chiều dương trục Y mode 1)
− GDY2 (gió động theo chiều dương trục Y mode 2)
− GDYY2 (gió động theo hướng ngược chiều dương trục Y mode 2)
Trang 363.4.3 Tổ hợp tải trọng: Các trường hợp tổ hợp:
− GDX = SRSS (1*GDX1; 1*GDX2)
− GDXX = SRSS (1*GDXX1; 1*GDXX2)
− GDY = SRSS (1*GDY1; 1*GDY2)
− GDYY = SRSS (1*GDYY1, 1*GDYY2)
− GX = ADD (1*GTX; 1*GDX)
− GXX = ADD (1*GTXX; 1*GDXX)
− GY = ADD (1*GTY; 1*GDY)
− GYY = ADD (1*GTYY; 1*GDYY)
Trang 37CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 6
Hình 4-1.Sơ đồ Khung trục 6
4.1 Vật liệu:
− Bê tông B30: Rb = 17 MPa; Rbt = 1,12 MPa; Eb = 3,25.104 MPa
− Cốt thép dọc chịu lực dùng CII: Rs = Rsc = 280 MPa; Rsw = 225 MPa
− Cốt thép đai dùng CI: Rs = Rsc = 225 Mpa; Rsw = 175 MPa
4.2 Tính toán cột khung trục 6
4.2.1 Tổ hợp nội lực
Nội lực được tổ hợp theo tiêu chuẩn 2737-1995 Mỗi cột sẽ tổ hợp nội lực tại 2 tiết diện là đầu cột và chân cột Cột được tính với trường hợp là cột chịu nén lệch tâm xiên Nội lực để tính toán cho cột được lấy từ kết quả tổ hợp trong đó cần xét các bộ ba nội lực như sau:
Trang 38+ Nmax và Mx, My tương ứng;
+ Mx,max và N, My tương ứng;
+ My,max và N, Mx tương ứng
Việc tìm nội lực nguy hiểm nhất cho kết cấu
phải thông qua quá trình tổ hợp tải trọng Quá trình
này được tuân theo TCVN 2737-1995 như sau:
− Tổ hợp cơ bản 1: TT + 1.HT
− Tổ hợp cơ bản 2: TT + 0,9.HT1 + 0,9.HT2
Quy ước trong lý thuyết tính cột nén lệch tâm xiên theo phương pháp gần đúng theo sách “Tính toán tiết diện cột BTCT” - Nguyễn Đình Cống:
− Mx là mômen trong mặt phẳng chứa trục x (mômen quay quanh trục y’y)
− My là mômen trong mặt phẳng chứa trục y (mômen quay quanh trục x’x)
Căn cứ vào quy ước này để chọn nội lực chính xác với quy ước nội lực trong phần mềm Etabs (trục x - trục 2; trục y - trục 3)
4.2.2 Các đại lượng đặc trưng
a Chiều dài tính toán cột
Kí hiệu lo là chiều dài tính toán được xác định theo sơ đồ biến dạng cột, lấy bằng chiều dài bước sóng khi cột bị mất ổn định: lox = loy = ψ.l
+ l là chiều dài thật của cột, bằng chiều cao tầng
+ Ψ: hệ số phụ thuộc vào sơ đồ biến dạng, tức phụ thuộc vào liên kết ở 2 đầu cột Theo sách “tính toán tiết diện cột BTCT” của GS.Nguyễn Đình Cống, với khung nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột, từ 3 nhịp trở lên, đổ toàn khối thì ψ = 0,7
C C
i = i =
Với tiết diện chữ nhật bxh thì i = 0,288.b (hoặc 0,288.h)
Cx: là kích thước cột song song với trục Ox
Cy: là kích thước cột song song với trục Oy
c Moment trong cột
Trang 39− Mx là moment tác dụng theo phương OX của hệ toạ độ tổng thể Mx = M33
− My là moment tác dụng theo phương OY của hệ toạ độ tổng thể My = M22
− M33 là moment uốn quanh trục 3 (trục toạ độ địa phương của phần tử cột)
− M22 là moment uốn quanh trục 2 (trục toạ độ địa phương của phần tử cột)
4.2.3 Tính toán cốt thép dọc:
Tính toán cốt thép dọc với trường hợp cấu kiện chịu nén lệch tâm xiên theo phương pháp gần đúng, ta biến đổi trường hợp nén lệch tâm xiên thành nén lệch tâm phẳng tương đương để tính cốt thép
Bước 1: Kiểm tra điều kiện tính toán
Xét tiết diện có các cạnh Cx, Cy Điều kiện để áp dụng phương pháp gần đúng là:
0,5 x 2
y
C
C
và cốt thép được đặt theo chu vi phân bố đều
Bước 2: Xét ảnh hưởng uốn dọc:
Khi λx = λy ≤ 28 có thể bỏ qua ảnh hưởng của uốn dọc lấy ηx = ηy = 1
Khi λx = λy > 28 cần xét đến ảnh hưởng của uốn dọc, tính hệ số 1
Moment gia tăng: Mx1 = x.Mx , My1 = y.My
Bước 3: Xác định phương tính toán:
Tùy theo tương quan giữa giá trị Mx1, My1 với kích thước các cạnh mà tính toán theo phương x hoặc y Điều kiện và kí hiệu theo bảng sau:
Bảng 4-1 Điều kiện xác định phương tính toán cột
M M
− Giả thiết a là khoảng cách từ trọng tâm As đến mép tiết diện gần nhất:
+ Tính chiều cao làm việc của tiết diện: ho = h – a
Trang 40+ Tính khoảng cách giữa trọng tâm As và As’: Za = h - 2a
− Xác định độ lệch tâm ban đầu:
+ Kết cấu siêu tĩnh: e o =max e e( ;1 a)
❖ Dựa vào giá trị e 0 và giá trị vùng nén x 1 để phân biệt trường hợp tính toán
a.Trường hợp 1: Nén lệch tâm rất bé khi =e0/h0 0, 30
Tính toán gần như nén đúng tâm