Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng MỞ ĐẦU 1.. Cọc khoan nhồi thì được ứng dựn
Trang 1SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ i
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – KỸ THUẬT PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC HYPER-MEGA CỦA
CÔNG TRÌNH KHÁCH SẠN REGIS BAY, ĐÀ NẴNG
Trang 2SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ ii
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
TÓM TẮT
Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – KỸ THUẬT PHƯƠNG ÁN THI
CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC HYPER-MEGA CỦA CÔNG TRÌNH
KHÁCH SẠN REGIS BAY, ĐÀ NẴNG Nhóm Sinh viên thực hiện:
Đề tài hướng đến việc so sánh hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của phương án thi công móng cọc khoan nhồi so với phương án thi công móng cọc Hyper-Mega Đề tài đưa ra
2 phương án so sánh thi công móng:
• Phương án 1: Tính toán và thiết kế móng cọc khoan nhồi dưới tải trọng công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng; tiến độ thi công; dự toán chi phí thực hiện
• Phương án 2: Tính toán và thiết kế móng cọc Hyper-Mega dưới tải trọng công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng; tiến độ thi công; dự toán chi phí thực hiện
Từ 2 phương án trên tiến hành so sánh về khả năng chịu lực, tiến độ thi công và chi phí thực hiện để đưa ra phương án lựa chọn thiết kế Từ so sánh 2 phương án trên đưa
ra các nhận xét - kiến nghị
Thiết kế và tổ chức thi công một số cấu kiện: Sàn tầng điển hình, sàn chuyển, sàn tầng hầm, cột, vách, dầm, lập tổng tiến độ thi công của công trình
Trang 3ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DD & CN
CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nhóm sinh viên: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Số thẻ sinh viên:
110140110
Trần Minh Quân – 14X1B 110140132 Bùi Đức Vũ – 14X1C 110140227 Khoa: Xây Dựng DD&CN Ngành: Kỹ Thuật Công Trình Xây Dựng
1 Tên đề tài đồ án:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – KỸ THUẬT PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC HYPER-MEGA CỦA CÔNG TRÌNH KHÁCH SẠN
REGIS BAY, ĐÀ NẴNG
17 Quang Trung – Phường Hải Châu – Quận Hải Châu – Đà Nẵng
2 Đề tài thuộc diện: ☐ Có ký kết thỏa thuận sở hữu trí tuệ đối với kết quả thực hiện
3 Các số liệu và dữ liệu ban đầu:
- Các tiêu chuẩn, quy phạm, quy trình hiện hành liên quan đến thiết kế, thi công, quản lý chất lượng và nghiệm thu công trình
- Các số liệu hồ sơ khảo sát công trình
- Các bản vẽ kiến trúc công trình
Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:
- Kiến trúc (10%): Thể hiện các mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, chi tiết cấu tạo cần thiết theo nhiệm vụ phân công giáo viên hướng dẫn
- Kết cấu (30%): Thiết kế một số kết cấu cơ bản theo nhiệm vụ phân công của giáo viên hướng dẫn
- Thi công (60%): Tính toán, thiết kế biện pháp xây lắp toàn bộ công trình
4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ):
- Kiến trúc: 4 đến 6 bản vẽ A1
- Kết cấu: 2 đến 3 bản vẽ A1
- Thi công: 5 đến 7 bản vẽ A1
Trang 4SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ iv
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
5 Họ tên người hướng dẫn Phần/Nội dung
6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 11/02/2019
7 Ngày hoàn thành đồ án: 03/06/2019
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng” gồm các nội dung:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Mỹ
Phần II: Kết cấu: 30% - Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Quang Tùng
Phần III: Thi công: 60% - Giáo viên hướng dẫn: TS Phạm Mỹ
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là các Thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Nhóm sinh viên thực hiện
Hồ Ngọc Phượng Hoàng Trần Minh Quân Bùi Đức Vũ
Trang 6SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ vi
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các
quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả từ
hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp hoặc trái quy định để tạo nên ưu thế
cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ
ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và
chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn
gốc rõ ràng và được phép công bố
Nhóm sinh viên thực hiện
Hồ Ngọc Phượng Hoàng Trần Minh Quân Bùi Đức Vũ
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT i
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP iii
LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN v
CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG xviii
DANH SÁCH HÌNH ẢNH xxii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT xxix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Cấu trúc đồ án tốt nghiệp 2
6 Kế hoạch thực hiện và phân công công việc 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 7
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 7
1.2 Giới thiệu về công trình 7
Tên công trình 7
Vị trí xây dựng 7
Đặc điểm công trình 7
1.3 Điều kiện tự nhiên 8
Điều kiện về khí hậu 8
Điều kiện địa hình 9
Điều kiện thủy văn 9
1.4 Quy mô công trình 9
Hệ thống tầng hầm 9
Hệ thống tầng nổi 9
1.5 Giải pháp kiến trúc 11
Trang 8SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ viii
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh 1.6 Giải pháp giao thông công trình 11
Giao thông theo phương đứng 11
Giao thông ngang 11
1.7 Các giải pháp kỹ thuật 11
Hệ thống điện 11
Hệ thống thoát nước 12
Hệ thống thông gió và chiếu sáng 12
An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người 12
Hệ thống cấp nước 12
Hệ thống chống sét 13
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật 13
Mật độ xây dựng 13
Hệ số sử dụng 13
Chương 2: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TỔNG THỂ KẾT CẤU 14
2.1 Lựa chọn vật liệu 14
2.1 Lựa chọn sơ bộ tiết diện và bố trí các cấu kiện 14
2.2 Xác định tải trọng 14
Tĩnh tải 14
Hoạt tải 25
Tải trọng gió 26
Tải trọng động đất 27
2.3 Xác định các tổ hợp tải trọng lên toàn công trình 29
2.4 Kết quả chuyển vị của công trình 29
Kiểm tra chuyển vị đỉnh công trình 29
Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 33
Chương 3: TẢI TRỌNG GIÓ 36
3.1 Tải trọng gió tĩnh 36
3.2 Thành phần gió động 37
Xác định các đặc trưng động học 37
Xác định khối lượng các tầng 38
Tần số dao động riêng 39
Giá trị thành phần động của tải trọng gió tác dụng lên công trình 40
Chương 4: TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT 48
4.1 Tiêu chí về tính đều đặn trong mặt bằng 48
Trang 94.2 Tần số và chu kỳ dao động 48
4.3 Giá trị tải trọng động đất: 48
Xác định lực cắt đáy 49
Tính toán cho dạng dao động đầu tiên theo hai phương X và Y 49
Tính toán cho dạng dao động thứ 2 theo hai phương X và Y 54
Tính toán cho dạng dao động thứ 3 theo hai phương X và Y 58
Chương 5: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỘT KHUNG TRỤC E (C65, C69, C71, C73, C75, C77) Từ tầng 1 đến tầng 3 62
5.1 Tổ hợp nội lực 62
5.2 Vật liệu 62
5.3 Tính toán cốt thép dọc cho cột 63
Quy trình tính toán 63
5.4 Tiến hành tính toán cho cột C65 tầng 1 -> Lửng (các cột khác tính tương tự) 66
Số liệu tính toán 66
Trình tự tính toán 67
5.5 Tính cốt ngang 71
5.6 Bố trí cốt thép 71
Lớp bê tông bảo vệ cốt thép 71
Khoảng hở của cốt thép 72
Bố trí cốt dọc 72
Bố trí cốt ngang 72
Chương 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM TRỤC E (B246, B247, B249, B250) 91
6.1 Tổ hợp nội lực 91
6.2 Vật liệu 92
6.3 Tính toán cốt thép dọc 92
Tại tiết diện chịu mômen âm 92
Tại tiết diện chịu momen dương 93
6.4 Tính cốt thép đai 95
Chương 7: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ VÁCH W259 TRỤC E 100
7.1 Vị trí và kích thước vách W259 100
7.2 Quan niệm tính toán 100
Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi 101
Trang 10SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ x
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh Phương pháp giả thiết vùng biên chịu momen 102
Phương pháp sử dụng biểu đồ tương tác 103
7.3 Tổ hợp nội lực vách 103
7.4 Tính toán vách W259 103
Vật liệu vách 103
Tính toán cốt thép dọc cho vách 104
Tính toán cốt thép ngang 109
Chương 8: TÍNH TOÁN THÉP SÀN TẦNG 7 ĐIỂN HÌNH 113
8.1 Tổng quan về phương án sàn phẳng có dầm bẹt (Continuos drop panels) 113
Phương án sàn phẳng 113
Phương án sàn phẳng có dầm bẹt 113
8.2 Tính toán phương án sàn phẳng có dầm bẹt 114
Mặt bằng tầng 7 114
Lựa chọn vật liệu 114
Quan niệm tính toán 115
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện sàn 115
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm 116
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách 116
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột vách 117
Cấu tạo các lớp mặt 117
8.3 Tải trọng tác dụng lên sàn 118
Tĩnh tải sàn 118
Tải trọng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn 118
Hoạt tải 120
8.4 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn 120
Các phương pháp tính toán 120
Phương pháp khung tương đương 120
Phương pháp phần tử hữu hạn 122
Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn 128
Chương 9: THIẾT KẾ SÀN CHUYỂN KẾT HỢP ỨNG LỰC TRƯỚC TẦNG 6 135
9.1 Lựa chọn phương án kết cấu sàn 135
Đề xuất phương án kết cấu sàn 136
Phương án sàn sườn toàn khối BTCT 136
Phương án sàn ô cờ BTCT 136
Trang 11Phương án sàn, dầm ứng lực trước 137
Phương án sàn ứng lực trước hai phương trên dầm 137
9.2 Phương pháp tính: 138
Phương pháp phân phối trực tiếp 138
Phương pháp khung tương đương 138
Phương pháp phần tử hữu hạn 139
9.3 Tiêu chuẩn tính toán 141
9.4 Vật liệu sử dụng 141
Một số yêu cầu về vật liệu 141
Chọn và quy đổi vật liệu 141
9.5 Sơ bộ kích thước cấu kiện 143
Sơ bộ chiều dày sàn 143
Sơ bộ kích thước dầm 143
Sơ bộ kích thước cột 143
Sơ bộ chiều dày vách 144
9.6 Xác định tải trọng 144
Tĩnh tải 144
Hoạt tải 145
Tổ hợp tải trọng 147
9.7 Kiểm tra khả năng chống chọc thủng của sàn 147
9.8 Lựa chọn vị trí bố trí, số lượng và hình dạng cáp 150
Lựa chọn vị trí bố trí, số lượng 150
Xác định hình dạng cáp sơ bộ 150
9.9 Xác định tổn hao ứng suất trong cáp và lực ứng lực trước trong 1 cáp 152
Chọn ứng suất căng ban đầu 152
Tổn hao ứng suất lúc căng cáp 152
9.10 Mô hình bố trí cáp trong sàn 156
9.11 Kiểm tra ứng suất trong sàn 160
Kiểm tra ứng suất và chuyển vị ở giai đoạn buông neo 162
Kiểm tra ứng suất tại giai đoạn sử dụng 164
9.12 Tính toán cốt thép thường 167
Chương 10: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 169
10.1 Điều kiện địa chất công trình 169
Địa tầng 169
Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 171
Trang 12SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xii
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh Đánh giá nền đất 173
10.2 Thiết kế cọc khoan nhồi TCVN 10304-2014 [] 175
Các giả thiết tính toán 175
Xác định tải trọng truyền xuống móng 176
Xác định sơ bộ chiều cao đài cọc 176
Chọn kích thước cọc và chiều dài cọc 177
Tính sức chịu tải của cọc đơn 178
Thiết kế móng cọc khoan nhồi M2 (tại chân cột C50) 186
Thiết kế móng móng cọc khoan nhồi M14 (tại chân cột C54) 197
Chương 11: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC HYPER-MEGA 205
11.1 Điều kiện địa chất công trình 205
11.2 Tổng quan về cọc hyper-mega 205
Tổng quan về cọc bê tông ly tâm dự ứng lực 205
Ưu điểm cọc bê tông ly tâm ứng suất trước 206
Nhược điểm cọc bê tông ly tâm ứng suất trước 206
11.3 Thiết kế cọc Hyper-Mega 207
Các giả thiết tính toán 207
Xác định tải trọng truyền xuống móng 207
11.4 Tính toán và lựa chọn các thông số chung cho các móng 208
Thông số đầu vào của vật liệu 208
Xác định sơ bộ chiều cao đài cọc 209
Chọn kích thước cọc và chiều dài cọc 209
Tính toán cọc Hyper-Mega: Tiêu chuẩn thiết kế cọc bê tông ly tâm ứng suất trước theo TCVN 7888:2014 [], Áp dụng tiêu chuẩn JIS A 5337-1982 209
Thiết kế móng cọc Hyper-Mega (M2 ) 216
Xác định diện tích đáy đài, số lượng cọc, bố trí cọc 216
Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 217
Kiểm tra nền đất tại mặt phẳng mũi cọc và kiểm tra lún cho móng cọc 218
Tính toán và cấu tạo đài cọc 222
Chương 12: TỔNG QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG THI CÔNG 225
12.1 Công tác điều tra cơ bản 225
Địa chất công trình 225
Điều kiện thủy văn công trình 225
Nguồn nước thi công 225
Trang 13Nguồn điện thi công 225
Tình hình cung cấp vật tư 225
Máy móc thi công 225
Nguồn nhân công 226
12.2 Đặc điểm công trình 226
12.3 Đặc điểm khu vực xung quanh công trình 226
12.4 Giải pháp thi công 226
Thi công phần ngầm 226
Lựa chọn giải pháp thi công phần thân 231
Lựa chọn giải pháp thi công phần hoàn thiện 232
Chương 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM 233
13.1 Thiết kế tường vây 233
Giới thiệu chung về tường vây của công trình 233
Lựa chọn chiều sâu cắm tường vây và độ dày tường 233
Lựa chọn phương pháp tính toán 233
Tính toán bằng phần mềm Plaxis 234
Tính toán cốt thép cho tường vây 240
13.2 Thiết kế hệ thanh chống Shoring – Kingpost 241
Lựa chọn tiết diện 241
Phương án bố trí hệ thống 242
Các thông số về tải trọng 243
Mô hình hóa và phân tích kết cấu 244
Tính toán và kiểm tra hệ thanh chống 245
13.3 Thiết kế sàn thao tác 246
13.4 Tổ chức thi công tường vây 246
Trình tự các bước thi công cọc barrette 246
Thi công tường barrette 247
Kiểm tra chất lượng tường vây 254
Tính toán chọn xe vận chuyển bê tông 257
Số lượng công nhân thi công 1 đốt tường Barrette trong một ca 259
Công tác vận chuyển đất khi thi công tường Barrette 259
Thời gian thi công tường Barrette 260
13.5 Thi công cọc khoan nhồi 260
Phương pháp thi công cọc khoan nhồi 260
Chọn máy thi công cọc 260
Trang 14SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xiv
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh Các bước tiến hành thi công cọc nhồi 263
Kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi 276
Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi 279
Tính toán số lượng công nhân, máy bôm và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc khoan nhồi 283
Thời gian thi công cọc khoan nhồi 285
Công tác phá đầu cọc 285
Công tác vận chuyển đất khi thi công khoan cọc 287
13.6 Thi công đất 288
Giới thiệu chung 288
Xác định khối lượng đất công tác 288
Chọn máy thi công đất 289
13.7 Thi công bê tông đáy bể chứa, đài móng, giằng móng, nền hầm 292
Giai đoạn 1 292
Thi công cốp pha 294
Giai đoạn 2 294
Giai đoạn 3 295
Chương 14: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC HYEPR-MEGA 297
14.1 Quy trình chế tạo cọc bê tông ly tâm lực trước 297
Chuẩn bị nguyên vật liệu, ống thép, lồng thép 297
Nạp liệu 298
Căng thép 298
Quay ly tâm 299
Hấp cọc 299
Tháo ván khuôn và kiểm tra chất lượng cọc 300
Hấp cọc qua lò cao 301
Thời gian chế tạo một cọc 301
14.2 Thi công cọc Hyper-Mega 302
Phương pháp thi công cọc Hyper-Mega 302
Chọn máy thi công cọc 302
Quy trình thi công cọc Hyper-Mega 304
Kiểm tra chất lượng của cọc 312
Các sự cố khi thi công cọc 314
Tính toán thi công cọc Hyper-Mega 314
Trang 15Thời gian thi công cọc Hyper-Mega 315
Công tác vận chuyển đất đi khi thi công cọc Hyper-Mega 315
Chương 15: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 317
15.1 Lựa chọn giải pháp thi công 317
Lựa chọn ván khuôn sử dụng cho công trình 317
Lựa chọn giàn giáo, xà gồ, hệ cột chống cho công trình 321
Các giải pháp thi công khác 325
15.2 Thiết kế ván khuôn sàn điển hình (Tầng 7) 325
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn sàn 325
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa xà gồ lớp trên (l xg-t ) 326
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các xà gồ lớp dưới (l xg-d ) 327
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các cột chống (l cc ) 329
Tính toán và kiểm tra khả năng chịu lực của cột chống 330
15.3 Thiết kế ván khuôn dầm 331
Thiết kế ván khuôn đáy dầm 331
Thiết kế ván khuôn thành dầm 335
15.4 Thiết kế ván khuôn cột – vách 338
Tải trọng tác dụng lên ván khuôn cột-vách 338
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các nẹp đứng 339
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các gông cột-vách 340
Kiểm tra khoảng cách giữa các ty ren 341
15.5 Thiết kế ván khuôn vách tầng 7 342
Tải trọng lên ván khuôn vách 342
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các thanh đứng 343
Tính toán và kiểm tra khoảng cách giữa các gông 344
Kiểm tra khoảng cách giữa các ty neo 345
15.6 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 347
Thiết kế ván khuôn bản thang 347
Thiết kế ván khuôn dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới 351
Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ và chiếu tới 355
Chương 16: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG Sàn Chuyển Tầng 6 360
16.1 Lựa chọn biện pháp thi công 361
16.2 Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công sàn chuyển tầng 6 362
Lựa chọn ván khuôn 362
Trang 16SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xvi
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh Lựa chọn giàn giáo, xà gồ, hệ cột chống cho công trình 363
Thiết kế ván khuôn sàn đổ bê tông đợt 1 với chiều dày sàn h 1 = 1m 367
Thiết kế ván khuôn sàn đổ bê tông đợt 2 với h 2 = 0.5 (m) 376
Kiểm tra ván khuôn sàn mũ cột dày 3000 (m) 386
16.3 Tổ chức thi công (tính toán trong phần tổng thể thời gian thi công) 393
Chương 17: LẬP TỔNG TỔNG TIẾN ĐỘ VÀ MẶT BẰNG THI CÔNG 394
17.1 Xác định công tác thi công 394
Phần ngầm 394
Phần thân 394
Phần hoàn thiện 394
17.2 Tính toán khối lượng các công tác 395
17.3 Tổng tiến độ thi công 395
Xác định thời gian thi công các công tác 395
Gián đoạn kỹ thuật giữa công tác chính 395
Phối hợp các công tác 396
17.4 Thiết kế tổng mặt bằng cho thi công phần thân công trình 396
Thiết bị thi công 396
Tính toán diện tích nhà tạm 399
Tính toán cấp điện phục vụ công trình 400
Tính toán cấp nước 402
Chương 18: PHÂN TÍCH CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC HYPER-MEGA TRONG PHẦN MỀM PHẦN TỬ HỮU HẠN 432
18.1 Kích thước đất nền trong phần mềm phần tử hữu hạn 432
18.2 Lựa chọn mô hình vật liệu trong phần mềm phần tử hữu hạn 432
Mô hình Cap plasticity 432
Mô hình Drucker Parger 433
Mô hình Morh-Coulomb 435
18.3 Mô hình và kết quả trong phần mềm hữu hạn 436
Cọc khoan nhồi 436
Cọc Hyper-Mega 440
18.4 Kết luận 445
Chuyển vị 445
Ứng suất 445
Trang 17Chương 19: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ
HYPER-MEGA 446
19.1 Kích thước tiết diện cọc 446
19.2 Khả năng chịu lực của cọc 446
Khả năng chịu lực của cọc theo vật liệu 446
Khả năng chịu lực của cọc theo đất nền 447
19.3 Chuyển vị và độ lún 448
19.4 Tiến độ thi công 449
19.5 Dự toán 450
Chương 20: AN TOÀN LAO ĐỘNG 453
20.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 453
20.2 An toàn lao động khi thi công cọc khoan nhồi 454
20.3 An toàn khi thi công bê tông cốt thép 454
Lắp dựng, tháo dở dàn giáo 454
Công tác gia công, lắp dựng cốp pha 455
Công tác gia công, lắp dựng cốt thép 455
Đổ đầm bê tông 456
Bảo dưỡng bê tông 456
Tháo dở cốp pha 457
An toàn lao động trong công tác làm mái 457
20.4 An toàn lao động trong công tác xây và hoàn thiện 457
Xây tường 457
Công tác hoàn thiện 458
An toàn khi cẩu lắp thiết bị 459
20.5 An toàn điện 459
Chương 21: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 460
21.1 Kết luận 460
21.2 Kiến nghị 460
TÀI LIỆU THAM KHẢO 461
Trang 18SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xviii
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Trọng lượng riêng các lớp cấu tạo 15
Bảng 2.2: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 1 15
Bảng 2.3: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng lửng 16
Bảng 2.4: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 2 16
Bảng 2.5: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 3 17
Bảng 2.6: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn bể bơi 18
Bảng 2.7: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 4 18
Bảng 2.8: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 5 19
Bảng 2.9: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 6-23 20
Bảng 2.10: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 24 20
Bảng 2.11: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 25-28 21
Bảng 2.12: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 29 22
Bảng 2.13: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 30 22
Bảng 2.14: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 31 23
Bảng 2.15: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng kỹ thuật 24
Bảng 2.16: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng mái 24
Bảng 2.17: Hoạt tải sàn, mái 26
Bảng 2.18: Chuyển vị ngang do tải trọng gió 30
Bảng 2.19: Chuyển vị ngang do tải trọng động đất 31
Bảng 2.20: Bảng kiểm tra chuyển vị lệnh tầng 33
Bảng 3.1: Bảng tính áp lực gió tính tác dụng lên công trình tại các mức sàn 36
Bảng 3.2: Bảng tính toán dịch chuyển ngang tỷ đối và khối lượng tầng 38
Bảng 3.3: Dao động theo phương X 39
Bảng 3.4: Dao động theo phương Y 39
Bảng 3.5: Theo phương X 42
Bảng 3.6: Theo phương Y 42
Bảng 3.7: Tải trọng gió động theo phương dọc nhà 42
Bảng 3.8: Tải trọng gió theo phương ngang nhà 45
Bảng 4.1: Thành phần động đất theo phương ngang nhà ở dạng đầu tiên 50
Bảng 4.2: Thành phần động đất theo phương dọc nhà ở dạng đầu tiên 52
Bảng 4.3: Thành phần động đất theo phương ngang nhà ở dạng thứ 2 54
Bảng 4.4: Thành phần động đất theo phương ngang nhà ở dạng thứ 2 56
Bảng 4.5: Thành phần động đất theo phương dọc nhà ở dạng thứ 3 58
Trang 19Bảng 4.6: Thành phần động đất theo phương ngang nhà ở dạng thứ 3 60
Bảng 5.1: Số liệu tính toán 66
Bảng 5.2: Bảng nội lực cột C65 từ tầng 1 đến tầng 3 72
Bảng 5.3: Bảng nội lực cột C69 từ tầng 1 đến tầng 3 74
Bảng 5.4: Bảng nội lực cột C71 từ tầng 1 đến tầng 3 76
Bảng 5.5: Bảng nội lực cột C73 từ tầng 1 đến tầng 3 77
Bảng 5.6: Bảng nội lực cột C75 từ tầng 1 đến tầng 3 79
Bảng 5.7: Bảng nội lực cột C77 từ tầng 1 đến tầng 3 81
Bảng 5.8: Bảng tính toán cố thép các cột từ tầng 1 đến tầng 3 82
Bảng 6.1: Bảng nội lực cột dầm trục E 91
Bảng 6.2: Bảng tính cốt thép dọc các dầm trục E 94
Bảng 6.3: Bảng tính cốt thép đai các dầm trục E 97
Bảng 7.1: Bảng nội lực vách W259 từ tầng 1 đến tầng 3 104
Bảng 7.2: Bảng tính toán cốt thép biên vách W259 từ tầng 1 đến tầng 3 106
Bảng 7.3: Bảng tính toán cốt thép đoạn giữa vách W259 từ tầng 1 đến tầng 3 108
Bảng 7.4: Bảng tính toán cốt thép ngang vách W259 từ tầng 1 đến tầng 3 111
Bảng 8.1: Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên sàn tầng 7 119
Bảng 8.2: Hoạt tải sàn, mái 120
Bảng 8.3: Bố trí cốt thép sàn 7 130
Bảng 9.1: Hệ số tính đổi cường độ nén bê tông về viên mẫu chuẩn 142
Bảng 9.2: Thông số kỹ thuật cáp ASTM A416, Grade 270K 142
Bảng 9.3: Tải trọng truyền xuống 144
Bảng 9.4: Hoạt tải các tầng trên 146
Bảng 9.5: Tổn hao ứng suất ngắn hạn 154
Bảng 9.6: Tỷ lệ hao ứng suất 155
Bảng 9.7: Bảng ứng suất hiệu quả và căng dây hiệu quả 155
Bảng 9.8: Ứng suất của cáp trong từng dãi strip ở giai đoạn buông neo 163
Bảng 9.9: Ứng suất của cáp trong từng dãi strip ở giai đoạn sử dụng 165
Bảng 9.10: Bố trí cốt thép sàn chuyển tầng 6 168
Bảng 10.1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 169
Bảng 10.2: Đánh giá độ chặt của đất rời QPXD(45-78) 171
Bảng 10.3: Đánh giá độ ẩm của đất rời 171
Bảng 10.4: Đánh giá trạng thái của đất dính QPXD945-78) 171
Bảng 10.5: Đánh giá chỉ tiêu vật lý của nền đất 172
Bảng 10.6: Tính nén lún của nền đất dựa vào hệ số nén lún a1-2 172
Bảng 10.7: Đánh giá tính chất của đất thông qua module biến dạng E0 172
Trang 20SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xx
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh Bảng 10.8: Đánh giá đất nền theo SPT 173
Bảng 10.9: Đánh giá chỉ tiêu cơ lý của nền đất 173
Bảng 10.10: Sức chịu tải của cọc theo vật liệu 178
Bảng 10.11: Sức kháng bên 179
Bảng 10.12: Sức kháng mũi 179
Bảng 10.13: Sức kháng bên của cọc đường kính 1200mm 180
Bảng 10.14: Sức kháng mũi cọc đường kính 1200 (mm) 181
Bảng 10.15: Sức kháng bên của cọc đường kính 800 (mm) 183
Bảng 10.16: Sức kháng mũi cọc đường kính 800 (mm) 184
Bảng 10.17: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 186
Bảng 10.18: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 186
Bảng 10.19: Kiểm tra sức chịu tải của cọc dưới tác dụng của tải trọng 190
Bảng 10.20: Kiểm tra về chuyển vị và độ lún của cọc 191
Bảng 10.21: Bảng kiểm tra sức chịu tải của cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình 194
Bảng 10.22: Bảng kiểm tra sức chịu tải đất nền tại mũi cọc 195
Bảng 10.23: Tính toán cốt thép đài móng M2 197
Bảng 10.24: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M14 198
Bảng 10.25: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M14 198
Bảng 10.26: Bảng kiểm tra sức chịu tải của cọc 202
Bảng 10.27: Bảng kiểm tra chuyển vị và độ lún 203
Bảng 11.1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tại lỗ khoan 3 205
Bảng 11.2: Bảng thông số cọc thiết kế 208
Bảng 11.3: Kích thước và chiều dài cọc Hyper-Mega 209
Bảng 11.4: Bảng sức chịu tải ma sát của cọc Hyper-Mega 213
Bảng 11.5: Bảng sức chịu tải danh nghĩa theo đất nền khi ω thay đổi 214
Bảng 11.6: Bảng sức chịu tải tính toán theo đất nền khi ω thay đổi 215
Bảng 11.7: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 216
Bảng 11.8: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 216
Bảng 11.9: Bảng kiểm tra sức chịu tải của cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình 217
Bảng 11.10: Bảng kiểm tra sức chịu tải của cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình 220
Bảng 11.11: Bảng kiểm tra sức chịu tải đất nền tại mũi cọc 221
Bảng 11.12: Bảng kiểm tra độ lún của móng cọc Hyper-Mega 222
Bảng 11.13: Tính toán cốt thép đài móng 224
Trang 21Bảng 12.1: So sánh ưu điểm của ba phương án thi công trên 229
Bảng 12.2: So sánh nhược điểm của ba phương án thi công trên 229
Bảng 12.3: Các công tác hoàn thiện 232
Bảng 13.1: Bảng thông số đầu vào mô hình Plaxis 235
Bảng 13.2: Bảng thông số đầu vào của hệ giằng chống 236
Bảng 13.3: Bảng thông số đầu vào của sàn tầng hầm 237
Bảng 13.4: Thông số thép hình chữ H 242
Bảng 13.5: Bảng tính toán và kiểm tra hệ thanh chống 245
Bảng 13.6: Sai số trong gia công cốt thép 248
Bảng 13.7: Thông số kiểm tra dung dịch Bentonite 254
Bảng 13.8: Đánh giá chất lượng bê tông theo vận tốc truyền âm 257
Bảng 13.9: Quan hệ giữa cường độ và vận tốc 257
Bảng 13.10: Thống kê thể tích tường barrette 259
Bảng 13.11: Thời gian thi công 1 đốt tường barrette 260
Bảng 13.12: Thông số kỹ thuật của máy khoan 261
Bảng 13.13: Thống số máy trộn bentonite 261
Bảng 13.14: Chế độ rung khi điều chỉnh và khi rung mạnh của búa rung ICE 416 265
Bảng 13.15: Thông số kĩ thuật búa rung ICE 265
Bảng 13.16: Chỉ số kỹ thuật dung dịch Bentonite trước khi dùng để khoan 267
Bảng 13.17: Công thức trộn bê tông tươi 274
Bảng 13.18: Tốc độ quay và vòng quay của cần khoan 279
Bảng 13.19: Thời gian thi công một cọc khoan nhồi 285
Bảng 13.20: Thông số kỹ thuật của búa phá bê tông 286
Bảng 13.21: Thông số kỹ thuật của máy cắt bê tông 286
Bảng 14.1: Thông số kỹ thuật của máy khoan 302
Bảng 14.2: Thống số máy trộn vữa 303
Bảng 14.3: Tỉ lệ nước/xi măng của hỗn hợp vữa chèn hông cọc 310
Bảng 14.4: Tỉ lệ nước/xi măng của hỗn hợp vữa chèn mũi cọc 310
Bảng 14.5: Thời gian thi công một cọc khoan nhồi 315
Bảng 15.1: Thông số kĩ thuật xà gồ 322
Bảng 15.2: Tải trọng tác dụng lên sàn 326
Bảng 15.3: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp trên 327
Bảng 15.4: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp dưới 328
Bảng 15.5: Tính toán và kiểm tra khoảng cách cột chống 330
Bảng 16.1: Thông số kĩ thuật xà gồ 365
Bảng 16.2: Tải trọng tác dụng lên sàn 1500 (mm) và 2350 (mm) 368
Trang 22SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xxii Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Bảng 16.3: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp trên 369
Bảng 16.4: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp dưới 370
Bảng 16.5: Tính toán và kiểm tra khoảng cách cột chống 374
Bảng 16.6: Tải trọng tác dụng lên sàn 377
Bảng 16.7: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp trên 379
Bảng 16.8: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp dưới 380
Bảng 16.9: Tính toán và kiểm tra khoảng cách cột chống 384
Bảng 16.10: Tải trọng tác dụng lên sàn 387
Bảng 16.11: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp trên 389
Bảng 16.12: Tính toán và kiểm tra khoảng cách xà gồ lớp dưới 390
Bảng 16.13: Tính toán và kiểm tra khoảng cách cột chống 392
Bảng 17.1: Bản diện tích nhà tạm 400
Bảng 17.2: Bảng thể tích nước sản xuất quá trình thi công 402
Bảng 17.3: Bảng khối lượng và thời gian thực hiện của từng côgn tác 405
Bảng 19.1: So sánh đường kính phương án thi công cọc khoan nhồi và Hyper-Mega
446
Bảng 19.2: So sánh sức chịu lực cọc theo vật liệu của hai phương án 446
Bảng 19.3: Bảng So sánh độ lún của phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc
Hyper-Mega 448
Bảng 19.4: Bảng so sánh tiến độ thi công của 2 phương án thi công cọc khoan nhồi và
cọc Hyper-Mega 449
Bảng 19.5: Bảng dự toán chi phí thi công cọc khoan nhồi 450
Bảng 19.6: Bảng sự toán chi phí thi công cọc Hyper-Mega 450
Bảng 19.7: Bảng so sánh về chi phí của 2 phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc
Hyper-Mega 451
DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Tổng quan công trình Khách sạn Regis Bay Đà Nẵng 10
Hình 2.1: Bảng khai báo tải trong gió theo TCVN 2737-1995 27
Hình 2.2: Bảng khai báo động đất theo TCVN 9362-2012 28
Hình 2.3: Bảng khai báo các loại tải trọng 28
Hình 2.4: Chuyển vị của công trình dưới tác dụng của tải trọng gió 29
Hình 2.5: Chuyển vị của công trình dưới tác dụng của tải trọng động đất 31
Hình 7.1: Mặt bằng sàn tầng 3 có vách W259 100
Trang 23Hình 7.2: Các thành phần nội lực của vách 101
Hình 7.3: Minh họa cách chia phần tử 102
Hình 7.4: Minh họa phương pháp vùng chịu momen 102
Hình 8.1: Mặt bằng kiến trúc sàn tầng 7 114
Hình 8.2: Mặt cắt cấu tạo các lớp sàn 118
Hình 8.3: Mặt bằng kết cấu sàn tầng 7 124
Hình 8.4: Mô hình trên phần mềm Safe version 16.0.1 125
Hình 8.5: Tải trọng tĩnh tải và hoạt tải (kN/m2) 126
Hình 8.6: Biểu đồ moomen trong sàn (kN.m) 127
Hình 8.7: Chuyển vị của sàn tầng 7 128
Hình 9.1: Mặt bằng kiến trúc sàn tầng 6 135
Hình 9.2: Sơ đồ khung tương đương và cột tương đương 139
Hình 9.3: Mô hình cáp trong phương pháp cân bằng tải trọng 139
Hình 9.4: Mô hình cáp trong thực tế 140
Hình 9.5: Mô hình sàn chuyển tầng 6 (2D) 157
Hình 9.6: Mô hình sàn chuyển tầng 6 (3D) 157
Hình 9.7: Mặt bằng mô hình cáp trong sàn 158
Hình 9.8: Quỹ đạo cáp X1-X5 158
Hình 9.9: Quỹ đạo cáp X6-X8 158
Hình 9.10: Quỹ đạo cáo X9-X10 159
Hình 9.11: Quỹ đạo cáp Y1-Y3 159
Hình 9.12: Quỹ đạo cáp Y4,Y6 159
Hình 9.13: Quỹ đạo cáp Y5,Y7-Y11 159
Hình 9.14: Quỹ đạo cáp Y12 159
Hình 9.15: Quỹ đạo cáp Y13-Y15 159
Hình 9.16: Quỹ đạo cáp Y16 159
Hình 9.17: Quỹ đạo cáp Y17 160
Hình 9.18: Dãi strip theo phương X 160
Hình 9.19: Dãi strip theo phương Y 161
Hình 9.20: Biểu đồ chuyển vị ở giai đoạn buông neo (mm) 162
Hình 9.21: Biểu đồ chuyển vị trong sàn (mm) 164
Hình 10.1: Mặt cắt địa chất tại hố khoan thứ 3 (HK3) 170
Hình 10.2: Mô hình cọc D1200 trong phần mềm FB –MultiPier 187
Hình 10.3: Mô hình không gian các cọc D1200 của móng M2 trong phần mềm
FB-MiltiPier 188
Hình 10.4: Đặc trưng cơ lý các lớp địa chất được khai báo phần mầm FB-MiltiPier.188
Trang 24SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xxiv Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Hình 10.5: Khai báo tải trọng 189
Hình 10.6: Tải trọng được gán trên mô hình không gian (Load case 1) 189
Hình 10.7: Nội lực tại từng mặt cắt của cọc 190
Hình 10.8: Nội lực trong các cọc D1200 190
Hình 10.9: Chuyển vị ngang và xoay của 1 cọc D1200 (cọc 6) 191
Hình 10.10: Mô hình cọc D800 trong phần mềm FB –MultiPier 199
Hình 10.11: Mô hình không gian cọc D800 trong phần mềm FB-MiltiPier 199
Hình 10.12: Đặc trưng cơ lý các lớp đất khai báo trong phần mêm FB-MiltiPier 200
Hình 10.13: Khai báo các tổ hợp tải trọng (Load case 1) 200
Hình 10.14: Tải trọng được gán trên mô hình không gian (Load case 1) 201
Hình 10.15: Nội lực trong cọc D800 202
Hình 10.16: Đồ thị chuyển vị và góc xoay của cọc D800 (m) 203
Hình 11.1: Cọc bê tông ly tâm ứng suất trước và cọc đúc thông thường 207
Hình 11.2: Cấu tạo cọc Hyper-Mega 209
Hình 11.3: Sức chịu tải danh nghĩa của cọc theo đất nền khi ω thay đổi 215
Hình 11.4: Sức chịu tải tính toán của cọc theo đất nền khi ω thay đổi 215
Hình 13.1: Mặt cắt địa chất của hố khoan 234
Hình 13.2: Khai báo tường chắn trong Plaxis 236
Hình 13.3: Khai báo thông số cho hệ chống 237
Hình 13.4: Vị trí công trình 238
Hình 13.5: Các phases tính toán 239
Hình 13.6: Mặt bằng bố trí hệ shoring-kingpost 242
Hình 13.7: Mặt bằng áp lực đất tác dụng lên hệ chống 243
Hình 13.8: Mô hình hệ thanh chống không gian bằng phần mềm Etabs 244
Hình 13.9: Mặt bằng tầng chống 244
Hình 13.10: Biểu đồ lực dọc(kN) trong thanh chống 245
Hình 13.11: Tính toán sàn thao tác 246
Hình 13.12: Thi công tường dẫn 247
Hình 13.13: Thi công đào đất 247
Hình 13.14: Thi công cốt thép và bê tông 247
Hình 13.15: Lặp lại các bước 2-4 247
Hình 13.16: Thông số gàu đào cọc barrette rộng 600mm 248
Hình 13.17: Tường dẫn 249
Hình 13.18: Cấu tạo mối nối dùng ống thép 250
Hình 13.19: Cấu tạo mối nối bằng thép tấm 251
Hình 13.20: Cấu tạo mối nối bằng gioăng cao su chống thấm CWS 251
Trang 25Hình 13.21: Sơ đồ bố trí thiết bị 255
Hình 13.22: Các thiết bị của phương pháp siêu âm 255
Hình 13.23: Các bước tiến hành kiểm tra 256
Hình 13.24: Máy cẩu MKG16M 262
Hình 13.25: Cấu tạo và kích thước ống vách 265
Hình 13.26: Rung hạ ống vách 266
Hình 13.27: Cấu tạo mũi khoan 268
Hình 13.28: Công tác khoan tạo lỗ 269
Hình 13.29: Cấu tạo quả dọi có dây đo 275
Hình 13.30: Nén tĩnh cọc thi công 278
Hình 14.1:Chuẩn bị lồng thép và khuôn thép 298
Hình 14.2: Nạp liệu 298
Hình 14.3: Căng thép cọc bê tông ly tâm ứng lực trước 299
Hình 14.4: Quay ly tâm cọc bê tông ứng lực trước 299
Hình 14.5:Hấp cọc bê tông ly tâm ứng lực trước 300
Hình 14.6:Tháo khuôn cọc bê tông lý tâm ứng lực trước 301
Hình 14.7: Hấp cọc bê tông ly tâm ứng lực trước qua lò cao 301
Hình 14.8: Máy cẩu MKG16M 303
Hình 14.9: Quy trình thi công cọc Hyper-Mega 305
Hình 14.10: Cẩu hạ cọc tại công trường 306
Hình 14.11: Công tác chuẩn bị và định vị tim cọc 306
Hình 14.12: Định vị tim gởi 307
Hình 14.13: Cấu tạo mũi khoan 307
Hình 14.14: Mũi khoan 308
Hình 14.15: Cần khoan 308
Hình 14.16: Cần trộn, cần chuyển đất, cần nối 309
Hình 14.17: Công tác bơm chèn vữa, đánh vữa 310
Hình 14.18: Hàn nối cọc tại lỗ khoan 311
Hình 14.19: Công tác hạ cọc 312
Hình 14.20: Nén tĩnh cọc thi công 313
Hình 14.21: Hình ảnh mũi khoan mở rộng 314
Hình 15.1: Thông số ván khuôn gỗ phim 320
Hình 15.2: Quy cách giáo nêm và thanh giằng 321
Hình 15.3: Thông số cột chống đơn 322
Hình 15.4: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 326
Hình 15.5: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên đỡ ván khuôn sàn 328
Trang 26SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xxvi Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Hình 15.6: Sơ đồ chịu tải trọng của giáo chống 330
Hình 15.7: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 332
Hình 15.8: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đỡ ván khuôn đáy dầm 333
Hình 15.9: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đỡ ván khuôn thành dầm 336
Hình 15.10: Sơ đồ tính ván khuôn cột 339
Hình 15.11: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đỡ ván khuôn cột 340
Hình 15.12: Sơ đồ tính gông đỡ ván khuôn cột 341
Hình 15.13: Sơ đồ tính ván khuôn vách 344
Hình 15.14: Sơ đồ tính xà gồ đỡ ván khuôn vách 345
Hình 15.15: Sơ đồ tính thanh gông đỡ ván khuôn vách 346
Hình 15.16: Sơ đồ tính ván khuôn bản thang 348
Hình 15.17: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đỡ ván khuôn bản thang 349
Hình 15.18: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 352
Hình 15.19: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 354
Hình 15.20: Sơ đồ tính ván khuôn bản chiếu nghỉ 356
Hình 15.21: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 đỡ ván khuôn bản chiếu nghỉ 357
Hình 16.1: Mặt bằng sàn chuyển tầng 6 360
Hình 16.2: Thông số ván khuôn gỗ phim 363
Hình 16.3: Quy cách giáo nem và thanh giằng 364
Hình 16.4: Thông số cột chống đơn 365
Hình 16.5: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 368
Hình 16.6: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên đỡ ván khuôn sàn 370
Hình 16.7: Tải trọng của xà gồ lớp trên truyền xuống của sàn 1500 (mm) 371
Hình 16.8: Momen lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 sàn 1500 (mm) 372
Hình 16.9: Chuyển vị lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 của sàn 1500 (mm) 372
Hình 16.10: Tải trọng của thanh xà gồ lớp trên truyền xuống của sàn 2350 (mm) 373
Hình 16.11: Momen lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 sàn 2350 (mm) 373
Hình 16.12: Chuyển vị lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 của sàn 2350 (mm) 374
Hình 16.13: Sơ đồ chịu tải trọng của giáo chống 374
Hình 16.14: Phản lực tại gối lớn nhất (cột chống) của sàn 1500 (mm) 375
Hình 16.15: Phản lực tại gối lớn nhất (cột chống) của sàn 1500 (mm) 375
Hình 16.16: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 378
Hình 16.17: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên đỡ ván khuôn sàn 379
Hình 16.18: Tải trọng của xà gồ lớp trên truyền xuống của sàn 1500 (mm) 381
Hình 16.19: Momen lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 sàn 1500 (mm) 382
Hình 16.20: Chuyển vị lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 của sàn 1500 (mm) 382
Trang 27Hình 16.21: Tải trọng của thanh xà gồ lớp trên truyền xuống của sàn 2350 (mm) 383
Hình 16.22: Momen lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 sàn 2350 (mm) 383
Hình 16.23: Chuyển vị lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 của sàn 2350 (mm) 384
Hình 16.24: Sơ đồ chịu tải trọng của giáo chống 385
Hình 16.25: Phản lực tại gối lớn nhất (cột chống) của sàn 1500 (mm) 385
Hình 16.26: Phản lực tại gối lớn nhất (cột chống) của sàn 1500 (mm) 385
Hình 16.27: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 388
Hình 16.28: Sơ đồ tính xà gồ lớp trên đỡ ván khuôn sàn 389
Hình 16.29: Tải trọng của xà gồ lớp trên truyền xuống của sàn 1500 (mm) 391
Hình 16.30: Momen lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 sàn 1500 (mm) 392
Hình 16.31: Chuyển vị lớn nhất thanh xà gồ 50x100x2 của sàn 1500 (mm) 392
Hình 16.32: Sơ đồ chịu tải trọng của giáo chống 393
Hình 16.33: Phản lực tại gối lớn nhất (cột chống) của sàn 1500 (mm) 393
Hình 18.1: Đường cong ứng suất Mô hình Drucker-Parger cải tiến 434
Hình 18.2: Xác định Vecter biến dạng dẻo 435
Hình 18.3: Ứng chảy của nền đất trên các mô hình 436
Hình 18.4: Mô hình đất nền trong phần mềm phần tử hữu hạn (Mesh) 437
Hình 18.5: Mô hình cọc trong phần mềm phần tử hữu hạn (Mesh) 437
Hình 18.6: Chuyển vị ban đầu của nền đất và cọc dưới trọng lượng bản thân (m) 438
Hình 18.7: Chuyển vị của cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình (m) 438
Hình 18.8: Chuyển vị tại một nút dưới tăng tải theo thời gian (m) 439
Hình 18.9: Ứng suất của cọc dưới tác dụng của áp lực đất (kN/m2) 439
Hình 18.10: Ứng suất tại mũi cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình (kN/m2) 440
Hình 18.11: Mô hình hóa đất nền trong phần mềm phần tử hữu hạn (Mesh) 440
Hình 18.12: Mô hình cọc trong phần mềm phần tử hữu hạn (Mesh) 441
Hình 18.13: Mô hình cọc vữa trong phần mềm phần tử hữu hạn (Mesh) 441
Hình 18.14: Chuyển vị ban đầu của nền đất và cọc dưới trọng lượng bản thân (m) 442
Hình 18.15: Chuyển vị của cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình (m) 442
Hình 18.16: Chuyển vị tại một nút dưới tăng tải theo thời gian (m) 443
Hình 18.17: Ứng suất của cọc dưới tác dụng của áp lực đất (kN/m2) 443
Hình 18.18: Ứng suất tại mũi cọc dưới tác dụng của tải trọng công trình (kN/m2) 444
Hình 18.19 Ứng suất phân bố trên đoạn cọc Nudolar (kN/m2) 444
Hình 18.20: Ứng suất phân bố trên cọc vữa (kN/m2) 445
Hình 19.1: So sánh sức chịu lực của cọc theo vật liệu của hai phương án thi công cọc
khoan nhồi và cọc Hyper-Mega (T) 446
Hình 19.2: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi D1200 theo đất nền 447
Trang 28SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ xxviii Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Hình 19.3: Sức chịu tải của cọc khoan nhồi D800 theo đất nền 447
Hình 19.4: Sức chịu tải của cọc Hyper-Mega theo đất nền 448
Hình 19.5: So sánh độ lún của phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega
Trang 29DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Rsw: Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép ngang
Eb: Mô đuyn đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
Es: Mô đuyn đàn hồi của cốt thép
CHỮ VIẾT TẮT
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
BTCT: Bê tông cốt thép
BT ƯLT: Bê tông ứng lực trước
ĐATN: Đồ án tốt nghiệp
SC: Sàn chuyển
CKN: Cọc khoan nhồi
CHM: Cọc Hyper-Mega
Trang 31
Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
MỞ ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài
Hiện nay, ở Đà Nẵng do địa chất địa chất được cấu tạo nhờ sự bồi đắp của biển
nên chủ yếu là cát – đây là một loại đất cũng có nhiều ưu điểm nhưng cũng có nhược
điểm Cho nên, để một công trình có trọng lượng lớn đứng vững được thì ta phải có
giải pháp thiết kế, thi công móng phù hợp, nếu không sẽ làm công trình bị lún, trường
hợp lún không điều sẽ làm công trình bị nghiêng, gây nguy hiểm cho người sử dụng
Đã có nhiều giải pháp đã được áp dụng để thi công phần móng như sử dụng cọc ép,
cọc khoan nhồi, Cọc khoan nhồi thì được ứng dựng rộng rãi tại Việt Nam còn cọc
Hyper-Mega tại Việt Nam đã cho phép chuyển giao công nghệ và nghiên cứu ứng
dụng thiết kế, thi công một loại cọc mới, cọc Hyper -Mega (gọi theo tên của phương
pháp thi công Hyper-Mega), một trong những công nghệ cọc hiện đại đã được công ty
Japan Pile ứng dụng rộng rãi tại Nhật Bản Về cơ bản, đây vẫn là phương án móng cọc
ma sát, sử dụng cọc bê tông li tâm dự ứng lực (gồm hai đoạn cọc trơn và cọc có đốt
nối với nhau để làm tăng khả năng chịu lực) Tại thời điểm thi công hạ cọc, lỗ khoan
được tạo ra nhờ thiết bị chuyên dụng được phun đầy vữa xi măng hòa trộn đều với đất
theo tỉ lệ nhất định tùy thuộc vào cấu tạo địa chất nền và yêu cầu chịu tải của cọc Cọc
được hạ chìm xuống hố khoan, neo giữ cố định cho đến khi vữa xi măng đất xung
quanh đóng rắn hoàn toàn và đạt được cường độ đảm bảo cho cọc có khả năng chịu tải
trọng trên công trình truyền xuống
Trước vấn đề nêu trên, nhóm chúng em đề xuất, nghiên cứu, so sánh hiệu quả kinh
tế, kĩ thuật giữa phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
“ Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng”
2 Mục tiêu của đề tài
So sánh giữa phương pháp thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega
Thiết kế một số cấu kiện trong tòa nhà, tổ chức thi công, thể hiện kết quả tính toán,
thể hiện các bản vẽ kết cấu và thi công So sánh với thực tế công trình
3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: So sánh khả năng chịu lực, tiến độ thi công, dự toán của hai
phương pháp thi công cọc khoan nhồi và cọc Hypper-Mega đối với công trình trên
Trang 32Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ 2 Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Đối tượng nghiên cứu: Dự án “Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng”
4 Phương pháp nghiên cứu
Điều tra thực tế, phân tích lý thuyết, mô hình trên phần mềm phần tử hữu hạn
5 Cấu trúc đồ án tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp gồm 19 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Tính cấp thiết đầu tư xây dựng công trình “Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng” – Giới
thiệu các thông tin chung về công trình – Tổng hợp các điều kiện tự nhiên
Chương 2: MÔ HÌNH PHÂN TÍCH TỔNG THỂ KẾT CẤU
Giải pháp về sử dụng vật liệu – Lựa chọn sơ bộ tiết diện các cấu kiện – Tính toán tải
trọng tác dụng lên công trình – Kiểm tra chuyển vị của công trình
Chương 3: TẢI TRỌNG GIÓ
Tính toán các tải trọng gió tác dụng lên công trình: Tải trọng gó tĩnh và gió động
Chương 4: TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT
Tính toán các tải trọng động đất tác dụng lên công trình
Chương 5: TÍNH TOÁN CỘT KHUNG TRỤC E (C65, C69, C71, C73, C75, C77)
Tính toán và thiết kế bố trí cốt thép trong cột
Chương 6: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ DẦM TRỤC E (B246, B247, B249, B250)
Tính toán và thiết kế bố trí cốt thép trong dầm
Chương 7: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT VÁCH W249 TRỤC E
Tính toán và thiết kế bố trí cốt thép trong vách
Chương 8: TÍNH TOÁN THÉP SÀN TẦNG 7 ĐIỂN HÌNH
Tính toán và thiết kế bố trí cốt thép trong sàn dưới hỗ trợ phần mềm Safe
Chương 9: THIẾT KẾ SÀN CHUYỂN KẾT HỢP ỨNG LỰC TRƯỚC TẦNG 6
Tính toán và thiết kế bố trí cốt thép trong sàn kết hợp với ứng lực trước sàn chuyển
tầng 6 dưới hỗ trợ phần mềm Safe – TC Eurocode 2
Chương 10: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI
Trang 33Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
Điều kiện địa chất công trình – Thiết kế móng M2 - Móng M14 là móng bè trên nền
cọc – Tiêu chuẩn 10304 – 2014
Chương 11: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CỌC HYPER-MEGA
Điều kiện địa chất công trình – Thiết kế móng M2 – Tiêu chuẩn 7888 – 2014 và
Tiêu chuẩn JIS A 5337 – 1982
Chương 12: TỔNG QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG THI CÔNG
Đặc điểm công trình – Giải pháp thi công
Chương 13: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Thiết kế tường vây – Thiết kế thanh chống Shoring-Kingpost – Thiết kế sàn thao tác
– Tổ chức thi công tường vây – Thi công cọc khoan nhồi – Thi công đất – Thi công
đáy bể chứa, đài móng, giằng móng, nền tầng hầm
Chương 14: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG CỌC HYPER-
MEGA
Quy trình chế tạo cọc bê tông ly tâm – Thi công cọc Hyper-Mega
Chương 15: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN
Lựa chọn giải pháp thi công – Thiết kế vánu khôn sàn điển hình (tầng 7) – Thiết kế
ván khuôn dầm , cột vách, cầu thang bộ
Chương 16: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG SÀN CHUYỂN
Lựa chọn giải pháp thi công – Thiết kế biện pháp kỹ thuật thi công sàn chuyển
Chương 17: LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ VÀ MẶT THI CÔNG
Thiết kế cẩu tháp, vận thăng – Thiết kế nhà tạm
Chương 18: PHÂN TÍCH MÔ HÌNH CỌC KHOAN NHỒI VÀ CỌC
HYPER-MEGA TRONG PHẦN MỀM PHẦN TỬ HỮU HẠN
Chương 19: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI VÀ
CỌC HYPER-MEGA
So sánh về khả năng chịu lực, chuyển vị và độ lún, tiến độ thi công, dự toán chi phí
Chương 20: AN TOÀN LAO ĐỘNG
An toàn trong thi công đất, cọc khoan nhồi, bê tông cốt thép, điện,
Chương 21: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6 Kế hoạch thực hiện và phân công công việc
Trang 34Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Người hướng dẫn: TS Phạm Mỹ 4
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng
Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
KẾ HOẠCH LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CÔNG TRÌNH KHÁCH SẠN REGIS BAY
đồ án
Thời gian thực hiện Phân công việc Ngày hoàn
thành đồ án
Bắt đầu Kết thúc Người thực hiện
chính
Người kiểm tra
cấu
Tổng thể công trình
Sơ bộ tiết diện, mô hình công trình trên phần mềm Etabs Version 17.0.1 23/02/2019 28/02/2019 T.M.Quân H.N.P.Hoàng Sàn điển hình
tầng 7
Mô hình, tính toán sàn điển hình trên
Trang 35Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
nhồi bố trí thép đài móng
Tính toán cột Tính toán và bố trí cốt thép trong cột
Tính toán dầm
Tính toán và bố trí cốt thép trong dầm
Vách W259 Tính toán và bố trí cốt thép trong vách 01/04/2019 05/04/2019 H.N.P.Hoàng B.Đ.Vũ Cọc Hyper-
Mega
Tính toán và thiết kế cọc Hyper-Mega,
Sàn chuyển tầng 6
Tính toán và bố trí cáp ứng lực, cốt thép theo Erocode 2 được hỗ trợ phần
Tính toán tường vây, thi công cọc
B.Đ.Vũ
4'' Thi
công
Thi công phần ngầm
Tổ chức thi công đất, thi công đáy bể
Tổ chức thi công cọc Hyper-Mega 01/05/2019 05/05/2019 H.N.P.Hoàng B.Đ.Vũ Thi công Tính toán cốp pha sàn điển hình tầng 7 06/05/2019 11/05/2019 B.Đ.Vũ T.M.Quân
Trang 36Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Người hướng dẫn: TS Phạm Mỹ 6 Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
phần thân
Tính toán và tổ chức thi công sàn
Lập tiến độ thi công
Tính toán khối lượng và lập tiến độ
H.N.P.Hoàng, T.M.Quân,
B.Đ.Vũ
tổng thể
Tính toán nhà tạm, dự trữ, cẩu tháp,
5 So sánh So sánh hai phương án thi công cọc
khoan nhồi và cọc Hyper-Mega 01/06/2019 02/06/2019 H.N.P.Hoàng B.Đ.Vũ
6 Hoàn chỉnh Chỉnh sửa word, powerpoint, bản vẽ 03/06/2019 11/06/2019 H.N.P.Hoàng, T.M.Quân,
B.Đ.Vũ
B.Đ.Vũ
Trang 37Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Những năm gần đây, thành phố Đà Nẵng là nơi diễn ra các lễ hội lớn như lễ hội
bắn pháo hoa quốc tế (DIFF), Hội nghị APEC, khi đó khách tham quan đến với thành
phố ngày càng nhiều, nhu cầu sử dụng phòng tăng lên Nắm bắt được điều này, nhiều
chủ đầu tư đã chủ động xây dựng các khách sạn mang đẳng cấp quốc tế để đáp ứng
được nhu cầu trên, nếu được xây dựng trong trung tâm thành phố là mợi lợi thế vô
cùng to lớn khi quỹ đất sử dụng không còn nhiều Điều quan trọng hơn là không
những các tòa nhà cao tầng dần thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã
xuống cấp, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên bộ mặt hiện đại, văn minh cho
thành phố, xứng đáng là trung tâm lớn về kinh tế, khoa học kỹ thuật của khu vực miền
Trung – Tây Nguyên
Thành phố Đà Nẵng được mệnh danh là “ thành phố đáng sống” khi có một nền
kinh tế, công nghiệp và dịch vụ rất phát triển Để đáp ứng với tốc độ phát triển đó,
thành phố phải đảm bảo một cơ sở hạ tầng tốt nhất
Từ đó việc dự án xây dựng tòa nhà “ Khách sạn Regis Bay Đà Nẵng” được ra đời
Công trình là một điểm nhấn nâng cao vẻ mỹ quan của thành phố, thúc đẩy thành phố
phát triển theo hướng hiện đại
1.2 Giới thiệu về công trình
Tên công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
Vị trí xây dựng
Vị trí: 17 Quang Trung, phường Hải Châu, quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Phía Bắc: Giáp đường Quang Trung
Phía Nam: Giáp đường kiệt hộ dân
Phía Tây: Giáp đường kiệt của hộ dân
Phía Đông: Giáp Trung tâm công nghệ thông tin
Đặc điểm công trình
Trang 38Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ 8
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Tòa nhà “Khách sạn Regis Bay Đà Nẵng” sẽ là nơi làm việc, cho thuê phòng khách
sạn, các hoạt động giải trí như bar, hồ bơi,
Với lối kiến trúc sang trọng, hiện đại, tòa nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn của một
khách sạn đẳng cấp 5 sao trên thế giới, không những đảm bảo các yêu cầu Tiêu chuẩn,
Quy hoạch xây dựng mà còn về tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh môi trường, PCCC Đảm
bảo giao thông thuận tiện nhất
Việc bố trí các phòng theo phương ngang, phương đứng của nhà được bố trí một
cách khoa học, hợp lý, hiện đại đảm bảo đầy đủ các các chức năng phục vụ mang đẳng
cấp của một khách sạn 5 sao trên thế giới
Hệ thống kỹ thuật được thiết kế khi áp dụng các công nghệ hiện đại thân thiện với
môi trường như pin năng lượng mặt trời,
Với lợi thế trắc địa khi hoàn thành cao ốc không những sẽ là điểm nhấn tạo nên một
cảnh quan đẹp mà còn góp phần vào chuỗi những công trình hiện đại của thành phố,
tạo nên hình ảnh Tp Đà Nẵng – điểm đến của thành công và thịnh vượng
1.3 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện về khí hậu
Dự án thuộc khu vực TP.Đà Nẵng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao và ít
biến động
Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam,
với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ
tháng 1 đến tháng 7 và mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12, thỉnh thoảng có
những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài Từ tháng 2 đến tháng 8
hàng năm, khí hậu tại Đà Nẵng nóng hơn (do hiệu ứng gió phơn ở Lào thổi sang)
nhưng ít mưa và bão Từ tháng 9 đến tháng 1 hàng năm là mùa mưa, đặc biệt từ tháng
10 đến 12 thường hay có bão đổ bộ khá nguy hiểm Tháng 1 đến tháng 4, không khí ở
Đà Nẵng mát mẻ và đồng thời không có bão
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 trung
bình 28 30°C; thấp nhất vào các tháng 12,1,2 trung bình 18-23 °C
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4% Cao nhất là vào tháng 10,11, trung bình từ
85,67% - 87,67%, thường thấp nhất vào các tháng 6 và 7, trung bình từ 76,67-77,33%
Lượng mưa trung bình hàng năm là 2504,57 (mm); lượng mưa cao nhất vào các
tháng 10, 11, trung bình 550-1000 (mm/tháng); thấp nhất vào các tháng 2, 3, 4, trung
Trang 39Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
bình 28–50 (mm/tháng) Số giờ nắng bình quân trong năm là 2156,2 (giờ); nhiều nhất
là vào tháng 5,6, trung bình từ 234 đến 277 (giờ/tháng); ít nhất là vào tháng 11,12,
trung bình từ 69 đến 165 (giờ/tháng)
Điều kiện địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập
trung ở phía Tây và phía Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi
thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn, là
vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và các
khu chức năng của thành phố
Địa hình khu đất xây dựng nằm ở khu vực đồng bằng ven biển, nhìn chung là vùng
đất thấp và tương đối bằng phẳng
Điều kiện thủy văn
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc tỉnh Quảng Nam
Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204 (km), tổng diện tích lưu vực
khoảng 5180 (km2) và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38 (km), tổng diện tích lưu
vực khoảng 426 (km2)
Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều không đều
Hầu hết các ngày trong tháng đều có hai lần nước lên và hai lần nước xuống, độ lớn
triều tại Đà Nẵng khoảng trên dưới 1 (m)
1.4 Quy mô công trình
Quy mô công trình với diện tích đất là 1500 (m2), với 1 tầng hầm và 33 tầng nổi,
tổng diện tích sàn gần 25000 (m2) Đây là công trình Khách sạn tiểu chuẩn 5 sao với
kiến trúc khá đặc biệt được thể hiện trên mặt bằng, một công trình mang tầm quốc tế
Hệ thống tầng hầm
Tòa nhà được thiết kế 1 tầng hầm dùng làm nơi để xe máy nhân viên, căng tin,
phòng giặt, các hệ thống kỹ thuật, các bể phốt, bể nước, kho chứa
Hệ thống tầng nổi
Tầng 1: Đại sảnh, quầy tiếp tân, văn phòng
Tầng lửng: Văn phòng, đường xe ô tô lên tầng 2
Tầng 2: Đổ xe ô tô
Trang 40Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật phương án thi công cọc khoan nhồi và cọc Hyper-Mega của công trình
Khách sạn Regis Bay, Đà Nẵng
SVTH: Hồ Ngọc Phượng Hoàng – 14X1B Hội đồng hướng dẫn: TS Phạm Mỹ 10
Trần Minh Quân – 14X1B TS Nguyễn Quang Tùng Bùi Đức Vũ – 14X1C KS Nguyễn Văn Tỉnh
Tầng 3 đến tầng 4: Bể bơi, phòng guym
Tầng 5: Các phòng họp
Tầng 6 -30: Các phòng khách sạn cho thuê, các phòng phục vụ, bar, phòng ăn, gym
Tầng 31: Các phòng kỹ thuật
Tầng mái: Bể chứa nước, đặt pin năng lượng mặt trời
Hình 1.1: Tổng quan công trình Khách sạn Regis Bay Đà Nẵng