Hình 1.5 Bồn chứa trong công nghiệp Hình 1.6 Bồn chứa trong công nghiệp dược phẩm thực phẩm Ngoài ra người ta còn phân loại bồn theo các cách như sau: - Bồn chứa áp lực, thiết bị áp lực
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
công bộ chày cối
Người hướng dẫn: PGS.TS ĐINH MINH DIỆM
Sinh viên thực hiện: ĐỖ MẠNH TUẤN
Đà Nẵng, 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Hiện nay, Đảng và Nhà nước cùng nhân dân thực hiện công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Đảng ta đã xác định công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước phải gắn liền với cơ khí hóa
Cùng với sự phát triển của các lĩnh vực khác thì công nghệ thực phẩm, công nghệ hóa chất, thiết bị nhiệt cũng phát triển mạnh mẽ Sự phát triển đó làm phát sinh nhu cầu
về các loại thiết bị công nghiệp Trong đó có các loại bình chứa, các loại bồn bể ngày càng được sử dụng rộng rãi trong công nghệ thực phẩm, công nghệ hóa chất, đặc biệt trong sinh hoạt của con người
Do nhu cầu cần thiết để tạo các loại bồn bể, bình có biên dạng khác nhau như vậy Nên em đã chọn đề tài thiết kế “Thiết kế máy ép đáy bình dạng chỏm cầu bằng thủy lực và ứng dụng phần mềm PRO/E để gia công bộ chày cối” để làm đồ án tốt nghiệp Đây là máy trong dây chuyền máy vê ép chỏm cầu chuyên dùng để ép các loại đáy bồn chỏm cầu
Bằng kiến thức học tập được tại nhà trường cùng với sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS.Đinh Minh Diệm và các thầy cô giáo trong khoa Cơ khí đã giúp em hoàn thành nhiệm vụ Tuy nhiên trong quá trình tìm hiểu và tính toán thiết kế máy không tránh khỏi sai sót Em rất mong sự chỉ dẫn tận tình của quý thầy cô giáo để em hiểu kỹ hơn về
lý thuyết cũng như phương pháp thiết kế của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, Ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
DUT.LRCC
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: BỒN CHỨA VÀ THIẾT BỊ ÉP ĐÁY BỒN …….………9
1.1 Tổng quan về bồn chứa……….… 9
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bồn chứa………… ……… …13
1.2.1 Cấu tạo bồn chứa………13
1.2.2 Vật liệu chế tạo bồn chứa……… ……15
1.2.3 Một số phương án chế tạo đáy bồn……… …15
1.2.4 Quy trình công nghệ chế tạo đáy bồn……….…… …16
1.2.5 Một số hình ảnh sản phẩm……….…18
CHƯƠNG 2: CƠ SỠ LÝ THUYẾT VỀ BIẾN DẠNG UỐN KHI ÉP……… … …21
2.1 Cơ sở lý thuyết quá trình uốn của kim loại……… ………21
2.2 Khái niệm và quá trình uốn……….……….21
2.2.1 Khái niệm uốn……….21
2.2.2 Quá trình uốn……… 21
2.2.3 Lớp trung hòa……….23
2.2.4 Tính phôi uốn……… 25
2.2.5 Bán kính uốn cho phép lớn nhất và nhỏ nhất……… 28
2.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến trị số bán kính uốn……… …….29
2.2.7 Tính toán phôi và lực ép để gia công đáy bồn……….………….33
2.2.8 Lực ép thực tế……… 37
2.2.9 Giới thiệu về khuôn ép và các yêu cầu kỹ thuật……… …38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ……….……… 48
3.1 Các yêu cầu khi lựa chọn máy ép…….……… …….48
3.2 Các phương án động học……… 49
3.2.1 Máy ép trục khủy……… ……… 49
3.2.2 Máy ép ma sát trục vít………51
3.2.3 Máy ép lệch tâm……….….52
3.2.4 Máy ép thủy lực…….……….…………54
3.2.5 Lựa chọn phương án……….…….……57
3.2.6 Xác định các thông số động học……… …….……57
3.2.7 Sơ đồ động máy thiết kế……….……58
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY ÉP CHỎM CẦU……… ……… ………… 59
4.1 Tính toán thiết kế cụm piston và xylanh……… …….………59
DUT.LRCC
Trang 44.1.1 Tính toán đường kính piston, xylanh……… ……59
4.1.2 Lực ma sát giữa piston và xylanh……….…….……60
4.1.3 Lực quán tính giữa piston và xylanh………63
4.1.4 Tính áp suất (p) và lưu lượng (q) ……….……64
4.1.5 Tính sức bền của xylanh……….……… …69
4.1.6 Tính tổn thất áp suất……….……….71
4.2 Tính toán thiết kế cụm của bơm……… ………72
4.2.1 Áp lực của bơm cung cấp cho các hành trình…… ………72
4.2.2 Tính chọn công suất bơm dầu……… ……….……72
4.2.3 Nguyên lý làm việc……….…….……73
4.2.4 Tính toán công suất của bơm……….………75
4.2.5 Tính toán công suất của động cơ điện……… ……….76
4.2.6 Tính toán ống dẫn dầu……… ……….………76
4.3.1 Yêu cầu đối với ống dẫn……….………76
4.3.2 Xác định các thông số ống dẫn dầu……… 77
4.4 Tính chọn van tràn và van an toàn……… 79
4.4.1 Chọn loại van……….………….…… ………… …79
4.4.2 Sơ đồ nguyên lý và nguyên lý hoạt động……… …80
4.4.3 Tính toán van an tràn và an toàn ………83
4.4.4 Tính toán van cản……… ……….……88
4.5 Van tiết lưu……… …… … 91
4.6 Tính toán van điều khiển………….……… …93
4.6.1 Sơ đồ và nguyên lý hoạt động………93
4.6.2 Chọn lọc dầu cho hệ thống……….……94
4.7 Tính toán thiết kế bể chứa dầu……… 100
4.7.1 Hình dạng……….……… 100
4.7.2 Kích thước……….……….……… …101
4.7.3 Vị trí đặt……….……….………… 102
4.7.4 Tấm ngăn……….……… …102
4.7.5 Tính toán thiết kế bể dầu……….……… ….102
4.7.6 Bảo dưỡng bình chứa dầu thủy lực……….………104
4.8 Thiết bị làm nguội dầu………105
CHƯƠNG 5: ỨNG DỤNG PRO/E GIA CÔNG BỘ KHUÔN ÉP……… … … …108
5.1 Thiết kế các chi tiết cơ bản của khuôn ép………108
5.2 Xác định kích thước cơ bản của chày……… 108
5.2.1 Kiểm tra điều kiện bền nén của chày……… 110
5.2.2 Kiểm tra điều kiện bền uốn của chày……….… …110
5.3 Xác định kích thước cơ bản của cối……….… …111
5.4 Quy trình công nghệ chế tạo bộ chày cối……….…….112
DUT.LRCC
Trang 55.4.1 Phân tích và lựa chọn chi tiết……….….….112
5.5 Thiết lập quy trình công nghệ gia công chi tiết chày ………… 114
5.5.1 Lập quy trình gia công cho các bước công nghệ………114
5.6 Lựa chọn máy và các thông số kỹ thuật của máy… ………… 121
5.6.1 Kiểu Máy phay CNC model FVP1300……… ….……….122
5.6.2 Thông số kỹ thuật của máy……….….……122
5.6.3 Lựa chọn dao cho từng bước nguyên công……….……123
5.6.4 Thiết lập quy trình gia công mô phỏng……… ….……125
5.7 Ứng dụng phần mềm Pro/E để gia công chi tiết……… … 138
5.7.1 Giới thiệu chung về chức năng của phần mềm Pro/E……… 138
5.7.2 Tiến hành gia công bộ chày cối………141
CHƯƠNG 6: TÍNH SỨC BỀN VÀ KẾT CẤU MÁY….……… 160
6.1 Kiểm tra bền đối với trụ piston mang chày……… ….160
6.2 Kiểm tra tính ổn định đối với trụ piston mang chày… … …162
6.3 Tính toán mối ghép vít để cố định xylanh vào thân máy…… …164
6.4 Tính toán thiết kế và kiểm tra sức bền thân máy………… ……168
6.4.1 Giới thiệu thân máy……… ……168
6.4.2 Tính kết cấu thân máy……… ……169
6.4.3 Tính Bulông ghép thân máy………177
CHƯƠNG 7: VẬN HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG MÁY……….…181
7.1 Vận hành máy………181
7.1.1 Kiểm tra máy móc và chuẩn bị phôi liệu………181
7.1.2 Kiểm tra máy móc………181
7.1.3 Chuẩn bị phôi………182
7.2 Bảo dưỡng máy……… ………182
7.2.1 Bảo dưỡng con trượt………183
7.2.2 Bảo dưỡng piston và xylanh thủy lực……….………183
7.2.3 Bảo dưỡng bể dầu……….……183
KẾT LUẬN………185
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ………186
DUT.LRCC
Trang 6DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hệ thống bồn bể chứa các loại………… ……… 10
Hình 1.2 Bồn chứa INOX……… …… ………11
Hình 1.3 Bồn chứa bằng nhựa Composite……… …….………11
Hình 1.4 Bồn chứa gas LPG……… …… ………11
Hình 1.5 Bồn chứa trong công nghiệp dược phẩm…… …… ……… ………12
Hình 1.6 Bồn chứa trong công nghiệp thực phẩm……… …… ……… ……12
Hình 1.7 Bản vẽ bồn chứa đơn giản………… …… …… …… ………14
Hình 1.8 Đáy bồn dạng chỏm cầu… …… …… …… …… …….………14
Hình 1.9 Đáy bồn dạng phẳng……… …… …… …… …… …… ….………14
Hình 1.10 Đáy bồn dạng chỏm cầu… …… …… …… … …… …… …… …….14
Hình 1.11 Đáy bồn dạng phẳng… …… …… … …… …… … …… …… …… 14
Hình 1.12 Quy trình công nghệ chế tạo đáy bồn tại xưởng “Chế tạo thiết bị áp lực và năng lượng mới” trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng… …… …… ……… … 16
Hình 1.13 Công nhân đang thực hiên xoay phôi trong quá trình ép chỏm cầu………….17
Hình 1.14 Bộ lô trên máy vê chỏm cầu… …… …… … …… …… ……….18
Hình 1.15 Máy vê chỏm cầu… …… …… … …… …… … …… …… ……… 18
Hình 1.16 Một số hình ảnh sản phẩm…… …… …… … …… …… … …… … 20
Hình 2.1 Quá trình uốn liên tục trên bộ chày khuôn hình chữ V……… … 22
Hình 2.2 Dạng lưới vật liệu khi chưa bị uốn…… …… …… … …… …… …… 23
Hình 2.3 Biến dạng của phôi sau khi uốn……… …… …… ……… …………24
Hình 2.4 Các kích thước chi tiết uốn…… …… …… … …… …… …… ………26
Hình 2.5 Các kích thước chi tiết uốn…… …… …… … ……… … …… ……….27
Hình 2.6 Tính đàn hồi khi uốn………… …… …… … ………… …… ……….30
Hình 2.7 Sự thay đổi lực uốn theo hành trình của chày…… …… …… ………31
Hình 2.8 Chỏm cầu có dạng a > h……… …… …… … …… …… ……… ……33
Hình 2.9 Chỏm cầu có dạng a < h……… …… …… … …… …… …… ……….34
Hình 2.10 Đáy bồn dạng phẳng……… …… …… … …… …… ……….35
Hình 2.11 Hình ảnh cối được lắp trên máy ME 6250…… …… …… ……… 38
Hình 2.12 Bộ chày cối lắp trên máy ME 6250………… ……….…… ……….38
Hình 2.13 Xác định kích thước chiều dài của chày……… …………40
Hình 2.14 Bộ chày cối R550……… …… …… ………… ………43
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực……….………49
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý máy ép ma sát trục vít……….……… 51
Hình 3.3 Sơ đồ nguyên lý máy ép trục lệch tâm……….53
Hình 3.4 Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực………… …… …… …… ………55
Hình 3.5 Sơ đồ nguyên lý máy ép thủy lực…… …… …… ……….……… 58
Hình 4.1 Cấu tạo xylanh……… …… …… … …… …… ……….60
Hình 4.2 Sơ đồ xylanh……… …… …… … …… …… ….………61
Hình 4.3 Sơ đồ tính thể tích piston……… …… …… ………62
Hình 4.4 Xylanh trong hành trình xuống nhanh…… …… …… ………64
DUT.LRCC
Trang 7Hình 4.5 Xylanh trong hành trình ép phôi……… …… ……….……… 66
Hình 4.6 Xylanh trong hành trình lùi về nhanh……… …… …… ……….68
Hình 4.7 Cấu tạo xylanh……… …… …… … …… …… … ………70
Hình 4.8 Nguyên lý và ký hiệu bơm thủy lực …… …… …… ……….73
Hình 4.9 Sơ đồ nguyên lý của bơm piston hướng trục……… …… …… … ………74
Hình 4.10 Van điều chỉnh hai cấp áp suất………… …… …… … …… …… … 81
Hình 4.11 Van cản……… …… …… … …… …… … …… …… … …….89
Hình 4.12 Van tiết lưu…… …… …… … …… …… … …… …….……… 85
Hình 4.13 Sơ đồ cấu tạo nguyên lý hoạt động và ký hiệu van điều khiển………… … 87
Hình 4.14 Kết cấu bộ lọc lưới……… …… …… … …… …… … …… …… …88
Hình 4.15 Kết cấu bộ lọc cao áp……… …… …… … …… …… ……… ………89
Hình 4.16 Kết cấu bể dầu……… …… …… … …… …… … …… …… …… 101
Hình 4.17 Bộ phận làm nguội dầu thực tế lắp trên máy………… …… …… …… 105
Hình 4.18 Cấu tạo bộ phận làm mát bằng nước…… …… …… ………106
Hình 5.1 Bộ chày cối lắp trên máy tham khảo……… …… …… … …… ………108
Hình 5.2 Các kích thước của chày……… …… …… ……….… 109
Hình 5.3 Kết cấu cối……… …… …… … …… …… … …… …… ……….112
Hình 5.4 Khuôn dập chi tiết bộ chày cối……… …… …… … …… …… …… 113
Hình 5.5 Bản vẽ lồng phôi chi tiết bộ chày cối……… …… …… ……… ….113
Hình 5.6 Chi tiết bộ chày cối được mô phỏng 3D với phần mềm Pro/E…….……… 114
Hình 5.7 Đánh dấu các bề mặt sẽ gia công chày……… …… …… ………….……114
Hình 5.8 Phay các bề mặt 2, 4……… …… …… … …… …… …… …………115
Hình 5.9 Phay mặt trụ 3……… …… …… … …… …… … …… …….115
Hình 5.10 Phay mặt trụ 1………… …… …… … …… …… … …… ………….116
Hình 5.11 Phay bề mặt làm việc của chày… …… …… ………… ……….116
Hình 5.12 Khoan lỗ 6 và 6 lỗ 7……… …… …… … …… …… …… …….117
Hình 5.13 Khoét lỗ 6… …… …… … …… …… … …… …… ……….117
Hình 5.14 Doa lỗ 6…… …… …… … …… …… ……….……….118
Hình 5.15 Doa 6 lỗ 7…… …… …… … …… …… … …… …… ….…………118
Hình 5.16 Taro 6 lỗ 7……… …… …… … …… …… ………… ……119
Hình 5.17 Đánh dấu các bề mặt sẽ gia công cối… …… …… …… ……….119
Hình 5.18 Phay mặt đáy 1……… …… …… … …… …… ……… ……….120
Hình 5.19 Phay 1 phần mặt trụ 2……… …….120
Hình 5.20 Phay phần còn lại của mặt trụ 2……….………121
Hình 5.21 Phay bề mặt làm việc của cối……….………121
Hình 5.22 Máy phay CNC FVP1300……… ………122
Hình 5.23 Thông số máy phay CNC FVP1300……… ………123
Hình 5.24 Các loại dao phay……… ………124
Hình 5.25 Các loại dao khoan, doa, taro……….…125
Hình 6.1 Mô hình lực tác dụng lên trụ piston……… ………160
Hình 6.2 Mô hình tính ổn định trụ piston……… ………162
Hình 6.3 Lắp nắp xylanh vào thân xylanh……….………165
DUT.LRCC
Trang 8Hình 6.4 Tổng thể máy tham khảo ME 6250……… …… …… ……… …169
Hình 6.5 Mô hình lực tác dụng lên thân máy khi có tải …… ………….………170
Hình 6.6 Mô hình lực tác dụng lên thanh AB thân máy………170
Hình 6.7 Mô hình xét tính ổn định cho toàn máy………… …… …… ………173
Hình 6.8 Biểu đồ nội lực của hệ………173
Hình 6.9 Mặt cắt ngang khung thân máy……… …………175
Hình 6.10 Ghép thân máy bằng bulông……… ………178
Hình 6.11 Bulông ghép thân máy trên máy tham khảo ME 6250……… …180
DUT.LRCC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Bảng tra hệ số biến mỏng……… ………….25
Bảng 2.2 Bảng hệ số thực nghiệm tính bán kính uốn nhỏ nhất……….29
Bảng 4.1 Bảng tra một số loại dầu thủy lục theo tiêu chuẩn Nga……….….97
Bảng 5.1 Bảng tra các kích thước cơ bản của chày……….109
Bảng 5.2 Bảng tra các kích thước cơ bản của cối……… 112
DUT.LRCC
Trang 10CHƯƠNG 1: BỒN CHỨA VÀ THIẾT BỊ ÉP ĐÁY BỒN
1.1 Tổng quan về bồn chứa:
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu sản xuất hàng tiêu dùng và các thiết bị công nghiệp ngày một nhiều và đa dạng hơn Trong công nghiệp hóa dầu, công nghiệp thực phẩm, thực phẩm… đều liên quan đến khâu bồn, bể chứa Bồn, bể chứa tiếp nhận nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất và tồn trữ sau sản xuất Bồn, bể chứa có vai trò rất quan trọng, nó có nhiệm vụ: tồn trữ nguyên liệu và sản phẩm giúp ta nhận biết được số lượng tồn trữ Do vậy có thể thấy nhu cầu về các sản phẩm bồn chứa trong công nghiệp và đời sống là khá cao
a Bồn chứa xăng dầu
DUT.LRCC
Trang 11b Bồn chứa khí hóa lỏng
c Bồn chứa xử lý nước nhiễm sắt
Hình 1.1 Hệ thống bồn bể chứa các loại
Phân loại bồn chứa:
Có nhiều tiêu chuẩn để phân loại các loại bồn chứa, xét trên quan điểm về phạm
vi sử dụng ta có bồn chứa dùng trong công nghiệp và bồn chứa dùng trong sinh hoạt
Trong sinh hoạt ta thường thấy các loại bồn chứa dùng để chứa nước, các loại bồn này thường được chế tạo từ thép không rỉ (INOX) hay làm từ nhựa composite Các loại bồn này được thiết kế theo tiêu chuẩn các loại bồn không chiệu áp xuất Vì liên quan trực tiếp đến môi trường sống của con người nên các tiêu chuẩn về y tế cũng cần phải
DUT.LRCC
Trang 12Hình 1.4 Bồn chứa gas LPG
DUT.LRCC
Trang 13Hình 1.5 Bồn chứa trong công nghiệp Hình 1.6 Bồn chứa trong công nghiệp dược phẩm thực phẩm
Ngoài ra người ta còn phân loại bồn theo các cách như sau:
- Bồn chứa áp lực, thiết bị áp lực: Trên cơ sở áp suất dư hoặc được nén trong bồn chứa từ quá trình bơm tăng áp, gia nhiệt, sự bay hơi, hoặc áp lực hơi giữa mặt thoáng chất lỏng, khí đến các phương bồn chứa
- Bồn chứa với hệ thống tự làm sạch không cần tháo lắp (CIP): Bồn chứa với hệ thống tự làm sạch (CIP) được ứng dụng rất nhiều trong nghành thực phẩm, dược phẩm Đây là loại bồn với công năng đặc biệt, có thể tự làm sạch qua nhiều quá trình tự động không cần tháo lắp với những ưu điểm vượt trội so với các loại bồn chứa khác.Tuy nhiên bồn chứa này có thiết kế phức tạp, yêu cầu kỹ thuật chính xác cao và tất nhiên là giá thành không hề thấp
- Bồn chứa dạng silo, bồn xử lý nước thải: Silo là dạng bồn chứa làm thay đổi nghành sản xuất trên thế giới đặc biệt là trong nghành sản xuất chế biến lương thực, các loại hạt hoặc bột Khả năng chứa của Silo có thể lên đến hàng trăm tấn dùng trong quá trình sản xuất hoặc lưu trữ lúa gạo, xi măng, các loại hạt như thức ăn gia xúc, hạt nhựa, các loại bột giặt Bồn chứa nước thải là một thành phần không thể thiếu trong quy trình xử lý nước thài với nhiều bồn được lắp đặt song song hoặc nối tiếp tùy theo từng giai đoạn trong quy trình xử lý nước thải
DUT.LRCC
Trang 14- Bồn chứa khuấy trộn: Khi cần trộn các loại vật chất khác nhau thành một hỗn hợp đồng nhất nhưng do chất lỏng hoặc các chất khác nhau có sự khác nhau về nồng độ, độ nhớt, độ gắn kết khác nhau nên cần phải sử dụng đến bồn khuấy trộn
loại vật chất khác nhau thành một hỗn hợp đồng nhất Cơ cấu khuấy trộn bao gồm
mô tơ, trục quay truyền động và cánh khuấy (cánh khuấy thông dụng dạng cánh quạt, mỏ neo, chân vịt hoặc tuabin tùy thuộc vào tốc độ khuấy cần ) Ngoài ra nguyên lý khuấy trộn có thể dùng sục khí nén hay tiết lưu và tuần hoàn chất lỏng
trên, bồn dạng này có khả năng gia nhiệt cho hỗn hợp để tạo thành hoặc chuyển sang vật chất khác theo yêu cầu Hệ thống gia nhiệt sử dụng lò hơi hoặc các thanh điện trở đốt nóng (mai so)
- Theo vật liệu thép các bon, thép không gỉ, composite…
- Theo hình dạng đáy của bình bồn đáy elíp, bồn đáy chỏm cầu
- Bồn chứa hoá chất (kiềm, axit,…), phân bón hoá học, thuốc nhuộm,…
- Bồn xử lý nước thải trung tâm, xử lý môi trường, nước thải sinh hoạt,…
- Bồn khoáy trộn hoá chất, trộn keo, hoá chất, cao su…
- Bồn chiết rót sơn công nghiệp, sơn tĩnh điện, nhúng kẽm, xi mạ,…
- Bồn thép, inox, composite chứa xăng, dầu, nhớt các loại
1.2 Quy trình công nghệ sản xuất bồn chứa:
1.2.1 Cấu tạo bồn chứa:
Nếu chỉ xét các bồn chứa có cấu tạo đơn giản được sản xuất đễ phục vụ việc lưu trử các chất thì cấu tạo bồn chứa nói chung gồm các phần: thân bồn, đáy bồn và nắp bồn Các bộ phận được chế tạo riêng biệt với nhau sau đó được hàn kín lại với nhau Thân bồn
DUT.LRCC
Trang 15thường có hình trụ, thường lặp đặt theo kiểu bồn trụ nằm ngang hay lắp theo kiểu bồn trụ thẳng đứng Dưới đây là bản vẽ một bồn chứa trụ ngang đơn giản
Hình 1.7 Bản vẽ bồn chứa đơn giản
Trong đồ án này ta chỉ xét đến quy trình công nghệ chế tạo đấy bồn chứa
Trong thực tế ta thường thấy đáy bồn chứa dạng chỏm cầu hoặc dạng phẳng
Hình 1.8 Đáy bồn dạng chỏm cầu Hình 1.9 Đáy bồn dạng phẳng
Hình 1.10 Đáy bồn dạng chỏm cầu Hình 1.11 Đáy bồn dạng phẳng
DUT.LRCC
Trang 16Dây chuyền máy ép, máy vê đáy elip và chỏm cầu được sử dụng vào mục đích phục vụ cho việc gia công, chế tạo nắp và đáy bồn chứa có đường kính và biên dạng khác nhau Các loại bình chứa, bồn bể đụng hóa chất, thực phẩm, nước người ta thường sử dụng đáy, nắp có hình dạng chỏm cầu hoặc elip là vì các nguyên nhân sau đây:
- Áp suất tác dụng lên thành bình đồng đều
- Theo lý thuyết thì ứng suất tập trung tại các góc cạnh, do vậy thiết kế sao cho giảm ứng suất tập trung (bồn chứa nước đứng/nằm toàn hình trụ)
- Để hạn chế góc cạnh gây mòn và làm rò rỉ nhiên liệu
- Để giảm lực quán tính của nước tác động lên cạnh thẳng đứng hai bên thành bồn (bồn xe chữa cháy, xe chở xăng dầu)
- Tăng tính thẩm mỹ
- Tăng thể tích sử dụng
Đáy bồn dạng phẳng được chế tạo trên máy vê còn đấy bồn dạng chỏm cầu được thực hiện lần lượt trên máy nhấn chỏm cầu và máy vê
1.2.2 Vật liệu chế tạo bồn chứa:
Vật liệu chế tạo các loại bồn chứa phổ biến hiện nay thường là vật liệu thép cacbon CT38 đối với các bồn thông thường, thép không gỉ đối với các loại bồn dùng trong nghành thực phẩm, dược phẩm
Cơ tính của thép cacbon CT3 (CT38):
1.2.3 Một số phương án chế tạo đáy bồn:
DUT.LRCC
Trang 17Đối với sản phẩm đáy bồn chứa, bình chứa có hình chỏm cầu hoăc elip thì có nhiều phương pháp chế tạo: phương pháp đúc, phương pháp dập, phương pháp ép…
Trong các phương pháp trên thì phương pháp đúc và phương pháp dập ít được sử dụng Phương pháp đúc có nhiều phế phẩm nên sẽ rất tốn kim loại lỏng Mặt khác vật liệu chế tạo thường là thép, mà thép lại có tính chảy loãng không tốt Đối với phương pháp dập thì chủ yếu là dập được những biên dạng và đường kính vừa và nhỏ Các chi tiết đáy bồn chứa thường có đường kính lớn nên để thực hiện bằng phương pháp này thì cần phải có lực dập lớn dẫn đến công suất của máy lớn, vận tốc, kích thước của máy lớn
Tóm lại phương pháp ép là tối ưu nhất vì nó có vận tốc nhỏ, kim loại biến dạng
từ từ Ít phế phẩm so với đúc vì dễ kiểm soát được chất lượng phôi (thép tấm)
1.2.4 Quy trình công nghệ chế tạo đáy bồn:
Quy trình công nghệ chế tạo đấy bồn được trình bày sau đây đựa trên quy trình tham khảo tại xưởng “Chế tạo thiết bị áp lực và năng lượng mới” trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Hình 1.12 Quy trình công nghệ chế tạo đáy bồn tại xưởng “Chế tạo thiết bị áp lực và
năng lượng mới” trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng
DUT.LRCC
Trang 18Quy trình công nghệ chế tạo đáy bồn nêu trên có thể tóm tắc qua 3 giai đoạn như
sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị phôi
Phôi ban đầu thường là vật liệu thép cacbon CT3 (CT38), thép không gỉ Theo đề tài thì đường kính lớn nhất của phôi 𝑑𝑚𝑎𝑥= 3200 (mm) Cắt phôi theo đường kính đã được tính toán phù hợp đáy bồn, đáy bồn theo ý muốn
Phôi được cắt đứt từ thép tấm (cắt đứt bằng khí …) nhưng phải chú ý là trên phôi không có các vết nứt hoặc vết khía sâu ở mép ngoài do quá trình cắt phôi tạo ra Để tránh những điều đó thì nên mài mép ngoài và mép trong của phôi trước khi ép
Giai đoạn 2: Ép nguội
Đầu tiên ta dùng khuôn ép có đường kính R1000 để ép phôi, thực hiện xoay phôi
từ trong ra ngoài, sau khi có biên dạng tương đối phù hợp (bề mặt không có những vết mấp mô) thì ta thay đổi khuôn ép có đường kính R750 thực hiện các bước tương tự , sau
đó thay đổi khuôn ép có đường kính R550 để ép tiếp tục đến khi đạt được đường kính và chiều cao cần thiết
Hình 1.13 Công nhân đang thực hiên xoay phôi trong quá trình ép chỏm cầu
DUT.LRCC
Trang 19 Giai đoạn 3: Vê uốn chỏm cầu (Quá trình miết)
Sau khi thực hiện ép đáy bồn ở trên máy ép ta chuyển chi tiết sang máy vê để vê bán kính cần thiết sau khi vê xong ta được sản phẩm có bán kính theo yêu cầu
Hình 1.14 Bộ lô trên máy vê chỏm cầu
Hình 1.15 Máy vê chỏm cầu
1.2.5 Một số hình ảnh sản phẩm:
DUT.LRCC
Trang 20Một sản phẩm đáy bồn ép hoàn chỉnh thường phải đảm bảo các thống số về độ tròn đương kính chỉ sai lệt nhỏ hơn 3mm, độ dày phần trụ sau khi bo cho phép có chiều dày nhỏ hơn 1mm so với chiều dày ban đầu của phôi
a Đáy bồn dạng chỏm cầu
b Đáy bồn dạng phẳng
DUT.LRCC
Trang 21c Gia công chỏm cầu bằng thép tấm
Hình 1.16 Một số hình ảnh sản phẩm
DUT.LRCC
Trang 22CHƯƠNG 2: CƠ SỠ LÝ THUYẾT VỀ BIẾN DẠNG UỐN KHI ÉP
2.1 Cơ sở lý thuyết quá trình uốn của kim loại:
Tra bảng Cơ tính của thép tấm sữ dụng trong dập nguội (Trang 53 Sổ Tay Dập
Nguội V.P.RoOOMANÔPXKI Nhà Xuất Bản Khoa Học Kỹ Thuật Hà Nội 1974)
Với thép CT3 (C38) có các cơ tính sau:
- Chiều dày vật liệu: S = 0,5 ÷ 4 (mm)
- Trở lực cắt: 𝜎𝑐 = 33 ÷ 40 (𝑘𝐺 𝑚𝑚⁄ 2)
- Giới hạn bền: 𝜎𝑏 = 38 ÷ 47 (𝑘𝐺 𝑚𝑚⁄ 2)
- Độ dãn dài tương đối: 𝛿 = 26 (%)
- Mô đun đàn hồi khi kéo: E = 2,1 106 (𝑘𝐺 𝑐𝑚⁄ 3)
- Giới hạn chảy của vật liệu: 𝜎𝑡 = 250 (𝑁 𝑚𝑚⁄ 2)
2.2 Khái niệm và quá trình uốn:
2.2.1 Khái niệm uốn:
Uốn là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực nhằm tạo cho phôi hoặc một
phần của phôi có dạng cong hay gấp khúc, phôi có thể là tấm, dải, thanh định hình và
được uốn ở trạng thái nguội hoặc nóng Trong quá trình uốn phôi bị biến dạng dẻo từng
vùng để tạo thành hình dáng cần thiết
Uốn kim loại tấm được thực hiện do biến dạng dẻo đàn hồi xảy ra khác nhau ở 2
mặt của phôi uốn
2.2.2 Quá trình uốn:
Uốn là một trong những nguyên công thường gặp nhất trong dập nguội Uốn tức
là biến dạng thẳng (tấm), dây hay ống thành những chi tiết có hình cong đều hay gấp
DUT.LRCC
Trang 23khúc Khối lượng vật uốn không tăng lên
Phụ thuộc vào kích thước và hình dáng vật uốn, dạng phôi ban đầu, đặc tính của quá trình uốn trong khuôn, uốn có thể tiến hành trên máy ép trục khuỷu lệch tâm, ma sát trục vít, thủy lực Đôi khi có thể tiến hành trên các dụng cụ uốn bằng tay hoặc trên các máy chuyên dùng
Đặc điểm của quá trình uốn là dưới tác dụng ép của chày và cối, phôi bị biến dạng dẻo từng vùng để tạo thành hình dáng cần thiết Quá trình biến dạng cũng bao gồm quá trình biến dạng đàn hồi và quá trình biến dạng dẻo
Uốn làm thay đổi hướng thớ kim loại, làm cong phôi và thu nhỏ dần kích
thước.Trong quá trình uốn, kim loại phía trong góc uốn bị nén và co ngắn ở hướng dọc,
bị kéo ở hướng ngang Giữa các lớp co ngắn và dãn dài là lớp trung hòa
Khi uốn những dải hẹp xảy ra hiện tượng giảm chiều dày, chỗ uốn sai lệch hình dạng tiết diện ngang, lớp trung hòa bị lệch về phía bán kính nhỏ
Khi uốn tấm dải rộng cũng xảy ra hiện tượng biến mỏng vật liệu nhưng không có sai lệch tiết diện ngang Vì trở kháng của vật liệu có chiều rộng lớn sẽ chống lại sự biến dạng theo hướng ngang
Khi uốn phôi với bán kính góc lượn nhỏ thì mức độ biến dạng dẻo lớn và ngược lại
Hình 2.1 Quá trình uốn liên tục trên bộ chày khuôn hình chữ V
DUT.LRCC
Trang 24Trình bày quá trình uốn liên tục hình chữ V Đầu tiên chày chỉ tiếp xúc với phôi tại điểm của chày Trong quá trình chày đi xuống (theo thứ tự hình a,b,c,d) sẽ uốn cong phôi và thu nhỏ dần bán kính uốn Cuối cùng phôi bị nén chặt (chỉnh hình) giữa chày và cối, hai thanh chữ V được nén thẳng và phần đỉnh có bán kính uốn nhỏ nhất theo đầu chày
Vì lực uốn tác dụng chủ yếu ở đầu chày (đỉnh chữ V), quá trình biến dạng dẻo cũng chỉ xảy ra ở đó là chính Bởi vậy sau khi khử bỏ lực tác dụng thì vật còn có khả năng đàn hồi trở lại, biểu hiện ở góc đàn hồi khi uốn
2.2.3 Lớp trung hòa:
Trên thành của phôi trước khi uốn ta kẻ những ô vuông Sau khi uốn ta thấy những ô vuông ở phần thẳng không thay đổi, còn những ô vuông ở phần cong thì biến thành hình thang
Các vạch gạch ngang tính từ tâm uốn ra, các vạch ở phía ngoài dài ra, còn các
vạch ở phía trong ngắn lại Chỉ có đường OO là chiều dài không đổi Đó là lớp trung hòa
Phần ngoài lớp trung hòa chịu kéo, còn phần trong chịu nén Lớp trung hòa không chịu kéo hay nén, nên giữ được độ dài ban đầu Đó là căn cứ tốt nhất để xác định phôi uốn
Hình 2.2 Dạng lưới vật liệu khi chưa bị uốn
DUT.LRCC
Trang 25Hình 2.3 Biến dạng của phôi sau khi uốn
Quan sát tiết diện cắt ra trên cung uốn, ta thấy có dạng hình quạt Phần dưới lớp trung hòa thì co lại, phần trên phình ra Lớp trung hòa giữ nguyên được ban đầu của phôi Hiện tượng này càng rõ rệt, khi bề rộng vật uốn càng hẹp và bán kính uốn càng nhỏ
Người ta đã chứng minh rằng lớp trung hòa đi qua trọng tâm của mặt phẳng tiết diện Trong quá trình uốn, bán kính uốn càng nhỏ dần thì hình dáng tiết diện cũng thay đổi dần, do đó trọng tâm của tiết diện cũng di chuyển dần về hướng tâm uốn
Vị trí của lớp trung hòa được xác định bởi bán kính lớp trung hòa ρ Bán kính lớp trung hòa có thể xác định theo công thức của B П Rômanovxki sách Công Nghệ Dập Nguội của tác giả Tôn Yên, trang 103
DUT.LRCC
Trang 26𝜉: Hệ số biến mỏng, trị số cho trong bảng 46 [10]
𝑥: Hệ số xác định khoảng cách trung hòa đến bán kính uốn phía trong
Hệ số 𝑥 được xác định bằng thực nghiệm và trị số cho trong bảng 48[10]
Chọn 𝑥 = 0,47; 𝑟
Khi 𝑟
𝑆 lớn hơn 6,5 sự thay đổi hình dáng tiết diện không đáng kể Lúc đó lấy
𝑥 = 0,5 và tính bán kính lớp trung hòa bằng công thức:
- Xác định vị trí lớp trung hòa, chiều dài lớp trung hòa ở vùng biến dạng
- Chia kết cấu của chi tiết uốn thành những đoạn thẳng và cong đơn giản
DUT.LRCC
Trang 27- Tổng cộng chiều dài của các đoạn đó lại Chiều dài của các phần thẳng không thay đổi, còn các phần tử cong được tính theo chiều dài lớp trung hòa
Khi tính toán chiều dài phôi uốn, chia ra làm hai trường hợp:
Hình 2.4 Các kích thước chi tiết uốn
Đối với trường hợp có nhiều góc uốn:
180 0.(𝑟𝑖 + 𝑥𝑖 𝑆)
Trong đó:
DUT.LRCC
Trang 28𝑙𝑖, 𝑟𝑖, 𝛼𝑖 và 𝜑𝑖= 1800- 𝛼𝑖 cho như hình trên
∑𝑙𝑖: Tổng chiều dài của cả đoạn thẳng (mm)
∑ 𝜋.𝜑𝑖0
1800.(𝑟𝑖 + 𝑥𝑖 𝑆): Chiều dài của các lớp trung hòa (mm) r: Bán kính uốn cong phía trong (mm) 𝑥: Hệ số xác định khoảng cách trung hòa đến bán kính uốn phía trong Hệ số x được xác định bằng thực nghiệm và trị số cho trong bảng 48[10]
Chọn 𝑥 = 0,47; 𝑟
𝑆 = 2 S: Chiều dày vật uốn (mm)
a Chi tiết uốn hơn 900 b Chi tiết uốn 900
Hình 2.5 Các kích thước chi tiết uốn
Khi các kích thước cho trên bản vẽ chi tiết như hình 1.5a, chiều dài phôi uốn được xác định theo công thức:
Trang 29b Bán kính uốn r < 0.5S:
Trong thực tế khi uốn với bán kính nhỏ, chiều phôi bị kéo dài ra và chiều dày vật liệu nơi uốn bị mỏng đi Góc uốn càng nhỏ và có nhiều góc uốn cùng một lúc thì hiện tượng kéo dài càng rõ rệt
Với các công thức tính gần đúng dùng để xác định chiều dài phôi uốn với bán kính nhỏ
r < 0,5S thì được trình bày trong bảng 51[10]
Bán kính uốn nhỏ nhất cho phép được quy định theo mức độ biến dạng cho phép
ở lớp ngoài cùng và được xác định theo công thức:
Trang 30Hướng đường uốn Vuông góc
hướng cán
Dọc hướng cán Vuông góc
hướng cán
Dọc hướng cán CT2 (CT34)
CT3 (CT38)
CT4 (CT42)
CT5 (CT51)
0,1 0,2 0,3 0,5
0,5 0,6 0,8 1,0
0,5 0,6 1,0 1,0
1,0 1,2 1,5 1,7
2.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến trị số bán kính uốn:
Cơ tính của vật liệu và trạng thái nhiệt luyện Nếu vật liệu có tính dẻo tốt hoặc đã qua ủ mềm thì 𝑟𝑚𝑖𝑛 có trị số nhỏ hơn so với khi đã qua biến dạng - bị biến cứng
DUT.LRCC
Trang 31Ảnh hưởng của góc uốn Cùng với một bán kính uốn r như nhau, nếu góc
uốn 𝛼 càng nhỏ thì khu vực biến dạng càng lớn Có nghĩa là mức độ biến dạng ở vùng uốn lớn Điều đó dẫn đến phải tăng trị số bán kính uốn nhỏ nhất cho phép
Góc làm bởi đường uốn và hướng cán Vì kim loại chịu kéo và nén vuông góc với thớ kim loại Cho nên khi đường uốn vuông góc với hướng cán (thớ kim loại) thì
𝑟𝑚𝑖𝑛 cho phép nhỏ hơn so với khi đường uốn dọc theo hướng cán từ 1,5 ÷ 2 lần
Ảnh hưởng của tình trạng mặt cắt vật liệu Khi cắt phôi uốn, trên mặt cắt có nhiều ba via hoặc nhiều vết đứt thì khi uốn dễ sinh ra ứng lực tập trung và tại những nơi
đó dễ sinh ra vết nứt Bởi vậy cần phải tăng trị số 𝑟𝑚𝑖𝑛 lên 1,5 ÷ 2 lần
a Tính đàn hồi khi uốn:
Trong quá trình uốn không phải toàn bộ kim loại ở phần cung uốn đều chịu biến dạng dẻo mà có một phần còn ở biến dạng đàn hồi Vì vậy khi không còn tác dụng của chày thì vật uốn không hoàn toàn như hình dáng của chày uốn Đó là hiện tượng đàn hồi sau khi uốn
Tính đàn hồi được khi uốn với bán kính nhỏ (r < 10S) bằng góc đàn hồi 𝛽 Còn khi uốn với bán kính lớn (r > 10S) thì cần phải tính đến cả sự thay đổi bán kính cong của vật uốn
Góc đàn hồi được xác lập bởi hiệu số giữa góc của vật uốn sau khi dập và góc của chày cối uốn: 𝛽 = 𝛼0− 𝛼
Hình 2.6 Tính đàn hồi khi uốn
DUT.LRCC
Trang 32Mức độ đàn hồi khi uốn phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, góc uốn, tỷ số giữa bán kính uốn với chiều dày vật liệu, kiểu khuôn uốn và hình dáng kết cấu vật uốn
b Tính lực uốn:
Vấn đề xác định lực uốn cần thiết để uốn chi tiết một góc uốn bằng khuôn là một vấn đề rất khó khăn, do đỏ chỉ có thể xác định một cách gần đúng Sở dĩ như vẫy là do lực uốn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:
- Hình dạng và kích thước ngang của phôi
- Tính chất cơ học của vật liệu, khoảng cách giữa các gối tựa
- Bán kính cong của chày uốn và mép làm việc của cối uốn
- Điều kiện ma sát tiếp xúc giữa phôi và dụng cụ…
Ngoài ra lực uốn cần thiết để uốn phối trong khuôn uốn một góc còn phụ thuộc vào mức độ tiếp xúc giữa phôi uốn với chày và cối
Hình 2.7 Sự thay đổi lực uốn theo hành tình của chày
Lực uốn trong khuôn dập bao gồm lực uốn tự do và lực phẳng vật liệu Trị số lực
DUT.LRCC
Trang 33là phẳng lớn hơn rất nhiều so với lực uốn tự do Sự thay đổi lực khi uốn một góc được biểu diễn bằng sơ đồ trên hình 2.7
S: Chiều dày vật uốn (mm)
𝐵1: Chiều rộng của dải tấm (mm) n: Hệ số đặc trưng của ảnh hưởng của biến cứng
n = 1,12
𝜎𝑏: Giới hạn bền của vật liệu (𝑘𝐺 𝑚𝑚⁄ 2) L: khoảng cách giữa các điểm tựa (mm) Lực uốn góc tinh chỉnh tính theo công thức:
P = q.F
Trong đó:
q: Áp lực tinh chỉnh (𝑘𝐺 𝑚𝑚⁄ 2) F: Diện tích phôi được tinh chỉnh (𝑚𝑚2)
DUT.LRCC
Trang 34Tóm lại: Trong quá trình uốn không phải toàn bộ phần kim loại ở phần uốn đều chịu biến dạng dẻo mà còn có một phần ở dạng đàn hồi Vì vậy không còn có lực tác dụng thì vật uốn không hoàn toàn như hình dáng cần uốn
2.2.7 Tính toán phôi và lực ép để gia công đáy bồn:
a Tính phôi thép tấm dùng để gia công đáy bồn:
Tính phôi theo các công thức trong Cataloge máy ME 6250
b Đối với đáy bồn dạng chỏm cầu:
Trường hợp chỏm cầu có a > h bán kính phôi cần có R được tính:
Hình 2.8 Chỏm cầu có dạng a > h
DUT.LRCC
Trang 35Trường hợp chỏm cầu có a < h thì bán kính phôi R
c Đối với đáy bồn dạng phẳng:
Khai triễn biên dạng đáy bằng:
DUT.LRCC
Trang 36DUT.LRCC
Trang 37- Tính chất cơ hoc của vật liệu
- Phương pháp ép: ép thuận, ép nghịch, ép phối hợp khi phối hợp Khi ép phối hợp thì áp suất nhỏ hơn khi ép thuận hoặc ép nghịch
- Chiều dày của thành và của đáy sản phẩm
- Diện tích của chày vuông góc với trục ép, diện tích của chày càng lớn thì lực ép càng lớn
- Trạng thái bề mặt của phôi và trạng thái bề mặt của khuôn Độ nhẵn càng cao thì lực càng lớn Thông thường các phần của thành của khuôn được chế tạo với độ nhẵn Rz 40 ÷ 80
- Có các chất bôi trơn hoặc không có chất bôi trơn thì quá trình bôi trơn không đảm bảo yêu cầu dẫn đến quá trình ép sẽ bị nứt , rạn bề mặt vật liệu kim loại
Theo công thức tính lực ép khi dập vuốt không làm mỏng thành, trang 174 [10] ta có:
Trang 38𝑑1 = 500 (R = 2𝑑1) (mm)
𝜎𝑏: Giới hạn bền cho phép của vật liệu tra bảng 85[10]
Trang 39Theo máy chuẩn ta chọn 𝐏𝐭 = 𝟏𝟖𝟎 (Tấn)
2.2.9 Giới thiệu về khuôn ép và các yêu cầu kỹ thuật:
a Giới thiệu chung khuôn ép:
Khuôn ép là một bộ phận quan trọng trong các máy ép nói chung cũng như máy
ép thủy lực nói riêng, đây là bộ phận trực tiếp taọ nên hình dáng của sản phẩm và độ chính xác của sản phẩm
Đối với máy ép đáy bồn ta sử dụng 3 bộ khuôn ép R1000, R750, R550 thứ tự ép được tiến hành từ khuôn ép đến khuôn nhỏ
Hình 2.11 Hình ảnh cối được lắp trên máy Hình 2.12 Bộ chày cối lắp trên máy
Khuôn uốn ép có 4 mặt bích để định vị trên bàn máy và được kẹp chặt trên bàn máy bằng 4 bulông và đai ốc Thành bên được hàn 2 tai nâng để tiện trong việc vân
chuyển và thay thế khuôn trong quá trình làm việc
Các chi tiết của khuôn ép được chia làm 2 nhóm cơ bản
Các chi tiết có giá trị công nghệ, có nghĩa là những chi tiết trực tiếp tham gia vào các quá trình công nghệ, tác dụng vào phôi hay bán thành phẩm Các chi tiết có gia trị công nghệ bao gồm:
- Các chi tiết làm việc: chày, cối, chày - cối liên hợp, dao cắt
DUT.LRCC
Trang 40- Các chi tiết định vị: chốt định vị bước đưa băng, dao cắt bước, đầu định vị
- Các chi tiết giữ và đỡ: đế khuôn, chuôi chày, áo chày, áo cối, tấm lót
- Các chi tiết dẫn hướng: trụ và bạc dẫn hướng, tấm dẫn hướng
- Các chi tiết truyền động: chêm, cam, tấm trượt, thanh giằng, bản lề
- Các chi tiết kẹp chặt và đàn hồi: vít, chốt, đai ốc, đòn kẹp, lò xo, cao su Chày được lắp trên đầu piston bằng đai ốc, cối được gá trên bàn máy
b Thiết kế một số chi tiết cơ bản của khuôn uốn:
- Chày và cối là những chi tiết cơ bản của khuôn dập, trực tiếp làm biến dạng theo phôi Hướng tác dụng lực cơ bản đối với chày là dọc trục và đối với cối là tâm lỗ Bởi vậy khi làm việc chày chiu uốn dọc và chịu nén là chủ yếu
- Kích thước chày, cối được chia làm hai loại:
- Các kích thước công nghệ, được xác định trong quá trình tính công nghệ
- Các kích thước kết cấu, là những thước lắp nghép đảm bảo cho độ bền của chày, cối
- Khi xác định các kích thước của chày, cối càn chú ý đến khả năng lắp lẫn, thay thế và tiêu chuẩn hoá
Xác định các kích thước cơ bản của chày:
DUT.LRCC