BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT CHỨA KHUNG ADAMANTAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ
TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA MỘT SỐ
HỢP CHẤT CHỨA KHUNG
ADAMANTAN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA DƯỢC
MÃ SỐ: 62720403
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH Phan Đình Châu
HÀ NỘI, NĂM 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình khoa học của riêng tôi Các số liệu được
sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả này chưa đượccông bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Nghiên c ứu sinh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian thực hiện đề tài với sự nỗ lực và cố gắng, trách nhiệm caotrong nghiên cứu học thuật, thời điểm hoàn thành luận án là lúctôi xin phép được bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những người đã dạy dỗ, hướng dẫn và giúp
đỡ tôi suốt thời gian qua
Trước hết, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày t ỏ lòng cảm ơnđến GS TSKH Phan Đình Châu, Bộ môn Công nghệ Hóa dược Bảo vệ thực vật,
Viện Kỹ thuật hóa học, Đại học Bách khoa Hà Nội, và PGS TS Phan Thị Phương Dung, Bộ môn Hóa dược, Đại học Dược Hà Nội là những người thầy trực tiếp hướngdẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong thời gian thực hiện luận án này
Tôi xin gửi l ời cảm ơn đến các thầy giáo, cô giáo các anh chị kỹ thuật viên của
Bộ môn Hóa Dược – trường Đại học Dược Hà Nội, Viện Hàn lâm khoa học và Côngnghệ Việt Nam đã luôn giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Học viện Quân y,PGS.TS Vũ Bình Dương và toàn thể lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ, nhân viên, chiến sĩTrung tâm Nghiên cứu ứng dụng và sản xuất thuốc Học viện Quân y đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện luận án này
Cuốicùng, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, các thầy giáo, cô giáo đã kịp thời động viên khích lệtôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nghiên c ứu sinh
Trang 52.2.3 Phương pháp đánh giá hoạt tí nh sinh học của các chất tổng hợp
được
47
Trang 62.2.4 Phương pháp dự đoán một số đặc tính lý hóa, dược động học,
49
51
84
ĐỘNG HỌC, TÍNH GIỐNG THUỐC VÀ ĐÍCH TÁC DỤNG CỦA
100
Trang 74.2.3 Khẳng định cấu trúc các carbohydrazon XIIIa-m và XIVa-f 123
TÀI L I ỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ
(Distortionless Enhancement by Polarization Transfer)
(Dubecco’s Modified Eagle Media)
(Human Immunodeficiency Virus)
(Heteronuclear single quantum correlation)
(Heteronuclear single quantum correlation)
Concentration)
Trang 9Chữ viết tắt/ký hiệu Tên đầy đủ
(Matrix Metaloproteinase)
(Molar refractivity)
(Methicillin-resistant Staphylococcus aureus)
(Topological Polar Surface Area)
Trang 10Ký hiệu một số dòng tế bào ung thư và protein đích:
1 H292, H460, A549, SK -MES-1, Calu-1, Calu-6, H441, H209, H82, H460: Tên các dòng TBUT phổi
5 MCF-7: Tên dòng TBUT vú
9 HepG2, Hep3B, Hep2B, BEL7402: Tên các dòng TBUT gan
15 EPHX1; PIM1; PIM2; AK T; AURKB; CDC/DBF4; PKC ; GSTP1; GSTM2; MGLL; ALOX15; TERT; PARP1; AKT; ID H1: Tên quy ước quốc tế một sốprotein
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
VIIIa-q
142
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1.11 Một số hợp chất retinoid chứa khung adamantan có tác dụng gây độc
8
1.12 Một số hợp chất retinoid chứa khung adamantan thế hệ mới có tác dụng
gây độc tế bào ung thư
8
1.13 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 1,3,4-oxadiazol và
1,3,4-oxadiazolin-2-thion mang khung adamantan
1.16 Sơ đồ tổng hợp một số 1,2,4-triazolin-3-thion mang khung adamantan 11
1.17 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 1,2,4- triazol-
3-mercapto-4-arylideneamino m ang khung adamantan
12
1.18 Sơ đồ tổng hợp một số thion và
1,3,4-thiadiazol-2-sulfanyl mang khung adamantan
12
Trang 131.28 Sơ đồ tổng hợp một số 1-carbothioamidat mang khung adamantan 18
1.29 Sơ đồ tổng hợp 1,3-di(1-adamantyl)ure 69, thiazolidin-4-on 70 và các
5-arylidenethiazolidin-4-on 71a-b
18
1.32 Một số base Schiff của salicylaldehyd có tác dụng kháng khuẩn 20
1.33 Một số base Schiff từ cinnamaldehyd, 2‑hydro xy4
-methoxybenzaldehyd
20
1.34 Một số thiosemicarbazon của acid N-(4-hippuric) 20
1.35 Một số hợp chất lai hóa của thiosemicarbazon với coumarin 21
1.36 Một số thiosemicarbazon mang khung 1,3-thiazol 21
1.37 Một số thiosemicarbazon lai hóa 1,2,3-triazol 21
1.38 Hợp chất carbohydrazon chứa nhóm hydrocarbon no đầu mạch 22
1.39 Carbohydrazon chứa hợp phần naphthalen-1-yloxy và gốc phenyl 22
Trang 14Hình Tên hình Trang
1.43 Các hợp chất base Schiff là dẫn chất của 4-piperidon/cyclohexanon 23
1.44 Cấu trúc liên quan đến tác dụng của hợp chất thiosemicarbazon 87 24
1.45 Một số hợp chất thiosemicarbazon theo nghiên cứu của Hu W và CS 24
1.46 Một số hợp chất thiosemicarbazon chứa khung pyridin 24
1.47 Một số dẫn chất thiosemicarbazon của limonen 25
1.48 Một số hợp chất thiosemicarbazon mang khung pyridin 25
1.49 Một số hợp chất thiosemicarbazon mang khung 2-pyridinformamid 25
1.50 Một số hợp chất thiosemicarbazon mang khung 5-arylfuran-2-yl 26
1.51 Một số hợp chất thiosemicarbazon mang khung indol 26
1.53 Một số carbohydrazon chứa coumarin gây độc tế bào ung thư 27
1.54 Một số carbohydrazon lai hóa với β-carbolin theo nghiên cứu của Guo
L và CS
27
3.10 Sơ đồ tổng hợp các hợp chất 1,3-thiazolidin-4-on XVf-i 82
4-(1-adamantyl)-3-thiosemicarbazid (VII)
104
1,3-thiazolidin-4-on XVa -e
108
Trang 15Hình Tên hình Trang
4.10 Giá trị MIC trên ch ủng E feacalis của các hợp chất Va-j 134
4.11 Giá trị MIC của VIIIc và VIIIo lên chủng E feacalis 135
4.12 So sánh MIC của các hợp chất VIIIb, VIIIe, VIIIh và VIIIi trên chủng
E feacalis
136
4.13 Hai chất có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm nổi bật của dãy XVa-i 138
4.14 Dự đoán đích tác dụng của các hợp chất Vf và Vh 140
4.15 Dự đoánđích tác dụng của các hợp chất có tác dụng gây độc tế bào ung
thư dãy VIIIa-q
142
4.16 Dự đoán đích tác dụng của các hợp chất XVf và XVh 145
4.17 Vị trí phân bố theo mô hình BOILED-egg của các chất có tác dụng sinh
151
Trang 16ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ những năm 1967, sa u khi phát hiện khả năng kháng virus cúm, đặc biệt là cácchủng cúm A, các hợp chất chứa khung adamantan đã thu hút được sự quan tâm củanhiều nhà khoa học Qua quá trình nghiên cứu và phát triển, nhiều hợp chất đã đượccấp phép sử dụng làm thuốc như amantadin, rimantadin, memantin, tromantadin,vildagliptin, s axagliptin, adapalen [57, 89, 159]
Những năm gần đây, các hợp chất chứa khung adamantan tiế p tục được đẩymạnh nghiên cứu, tổng hợp và sàng lọc nhằm mục đích tìm ra các chất mới có hoạt
chủyếu tập trung vào các hợpchất triazol, 1,3,4-oxadiazol, 1,3,4-oxadiazolin-2-thion
cứu về tổng hợp và thử tác dụng các hợp chất azomethin chứa khung adamantan
một trong những nhóm hợp chất với nhiều tác dụng sinh học đáng quan tâm nhưkháng khuẩn, kháng nấm, gây độc tế bào ung thư, kháng virus, chống viêm… [35,
azomethin là cấu trúc mang dược tính, tạo ra tác dụng sinh học của các phân tử chứachúng [64, 65, 68, 123]
có nhiề u hoạt tính si nh học đáng chú ý như kháng virus, kháng khuẩn [144], diệt kýsinh trùng sốt rét, chống loạn nhịp, chống co giật, kháng viêm [29] Hợp phần nàyđược coi là cấu trúc mang dược tính mới trong một số nghiên cứu gần đây về tác dụngkháng khuẩn [81, 132], gây độc tế bào ung thư [139]
Nhờ có hoạt tính sinh học phong phú và tiềm năng của khung adamantan vàcác hợp phần azomethin/1,3-thiazolidin-4-on nên khi kết hợp khung adamantan và
chất mới có tác dụng tốt, góp phần làm phong phú thêm ngân hàng các hợp chất hữu
Trang 17cơ trong nghiên cứu và phát triển thuốc mới Vì vậy, đề tài luận án tiến sĩ Tổng hợp
và đánh giá tác dụng sinh học của một số hợp chất chứa khung adamantan được thực hiện với các mục tiêu sau:
1 Tổng hợp được khoảng 40-50 chất mới chứa khung adamantan
2 Đánh giá được tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và gây độc một số dòng
tế bào ung thư in vitro của các hợp chất đã tổng hợp
3 Dự đoán được một số đặc tính lý hóa, dược động học, tính giống thuốc vàđích tác dụng của các hợp chất tiềm năng đã tổng hợp
Để đạt được các mục tiêu kể trên, đề tài luận án thực hiện các nội dung nghiêncứu gồm:
IXa -k, XIIIa-m, XIVa-f và XVa -i
sắc tròn (CD)
ung thư gan), Hela (tế bào ung thư cổ tử cung), A549 (tế bào ung th ư phổi), MCF7 (tế bào ung thư buồng trứng) của các hợp chất tổng hợp được
chủng vi khuẩn Gram (-) gồm Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa,
động học, tính giống thuốc và một số đích tác dụng của cá c hợp chất tiềm năng
Trang 18Chương 1: TỔNG QUAN
Năm 1924, phân tử adamantan lần đầu tiên được Decker [36] công bố Sau đó,
Năm 1957, Schleyer và CS [149, 150] đã nâng cao hiệu suất tổng hợp
dioxyd trong môi trường ethanol , sau đó chuyển thành adamantan nhờ xúc tác của
tan trong nước, tan tốt trong các dung môi không phân cực, có nhiệt độ nóng chảy
amantadin, memantin, r imantadin, tromantadin, adapalen, vildagliptin, saxagliptin, bromanatan, adapromin [57, 89, 159]
khác để tạo ra các hợp chất có tác dụng sinh học tiềm năng Sau đây là một số tác
1.1.1 T ác dụng sinh học của các hợp chất mang khung adamantan
Năm 2004, El-Emam A A và CS [46] đã tổng hợp và thử tác dụng kháng
mang khung adamantan (Hình 1 2)
Trang 19Hình 1 2 M ột số hợp chất 1,3,4-oxadiazol và 1,3,4-oxadiazolin-2-thion chứa
Năm 2006, Al-Deeb và CS [10] đã t ổng hợp một số hợp chất
Hình 1 3 M ột số hợp chất 1,2,4-triazolin-2-thion chứa khung adamantan có tác
thiadiazol (Hình 1 4)
Hình 1 4 M ột số hợp chất 2-benzoylhydrazin-1-carbothioamid và 1,3,4-thiadiazol
trên môi trường Muller-Hinton cho thấy, cá c chất 8a, 8e, 8f, 8g và 9c, 9e, 9g có tác
Trang 20dụng trên các chủng vi khuẩn Gram (-) với vòng tròn kháng khuẩn lớn hơn 15 mm
Năm 2010, Kadi A A và CS [77] tiếp tục tổng hợp vàthăm dò tác dụng kháng
B subtilis, M luteus) khá tốt (đường kính vòng tròn kháng khuẩn từ 11-22 mm); tác
Hình 1 5 M ột số hợp chất 1,3,4-thiadiazol chứa khung adamantan có tác dụng
Năm 2012, El-Emam A A và CS [47] đã t ổng hợp các
C albicans trong thử nghiệm này
Hình 1 6 M ột số hợp chất N′-heteroaryliden-1-adamantylcarbohydrazid có tác
Năm 2014, Al-Abdullah A A và CS [7] tổng hợp các 1,2,4-triazolin-3-thion
Trang 21aeurogi nosa) và n ấm C albicans Một số hợp chất có tác dụng tương đối tốt như
19a-e, 20a-c, 21a-c, 22 và 23 (đường kính vòng kháng khuẩn > 10 mm) Trong đó, hợp
Hình 1 7 M ột số hợp chất 1,2,4-triazolin-3-thion thế S và N có tác dụng kháng
Năm 2015, Al-Abdullah E S và CS [8] đã tổng hợp và thử tác dụng kháng
Năm 2017, Al-Wahaibi L H và CS [13] đã t ổng hợp một số hợp chất
aerugin osa) và n ấm C albicans (Hình 1 9)
Trang 22Hình 1 9 M ột số hợp chất adamantan-thioure kháng khuẩn, kháng nấm
29e và 30d có tác dụng tốt với giá trị MIC từ 0,25-2,0 μg/ml trên một số chủng vi
Năm 2019, Al-Mutairi và CS [11] đã tổng hợp và thử hoạt tí nh kháng khuẩn,
1 10)
Hình 1 10 M ột số hợp chất
đó, tác dụng mạnh nhất là trên chủng S aureus và B subtilis với giá trị MIC từ
0,5-1,0 μg/ml Ngoài ra, các hợp chất này cũng có tác dụng ức chế ở mức độ trung bình
Trang 23tế bào ung thư phổ rộng, có tác dụng với nhiều dòng tế bào ung thư như: các dòng tế
Hình 1 11 M ột số hợp chất retinoid chứa khung adamantan có tác dụng gây độc tế
retinoid mang khung adamantan đã được tổng hợp (Hình 1 12)
Hình 1 12 M ột số hợp chất retinoid chứa khung adamantan thế hệ mới có tác dụng
gây độc tế bào ung thư
Trang 24Tác dụng gây độc tế bào ung thư được cải thiện hơn nhiều so với các hợp chất ban đầu [177] Ví dụ, ST1898 và ST3056 là các hợp chất có tác dụng diệt tế bào ung
viêm… [6-8, 10-12, 20, 21]
vào các đích tác dụng [177] Ngoài ra, một số nghiên cứu cũng cho thấy, hợp phần
trong hướng đích tác dụng Chính vì vậy, khung adamantan được gắn với các hợp
1.1.2 T ổng hợp các dẫn chất mang khung adamantan
Các hướng tổng hợp các dẫn chất mang khung adamantan là rất phong phú
Năm 2004, El-Emam A A và CS [46] đã tổng hợp các 1,3,4-oxadiazol và
đóng vòng trong môi trường acid tạo ra 1,3,4 oxadiazol-2-thion 1 Hợp chất 1 sau đó
được kiềm hóa bằng KOH, rồi phản ứng với iodoethan hoặc với các 2-aminoethyl
ở nhiệt độ phòng Tủa tách ra được lọc, rửa và kết tinh lại t rong EtOH, hỗn hợp
Trang 25EtOH/CHCl3 hoặc EtOH/nước thu được 2a-m với hiệu suất từ 69-92%
Để điều chế các chất 3a-h, hợp chất 1 được cho phản ứng với các piperazin và
EtOH/nước, thu được các chất 3a-h với hiệu suất 61-92%
Hình 1 13 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 1,3,4-oxadiazol và
1,3,4-oxadiazolin-2-thion mang khung adama ntan
Năm 2006, Kadi A A và CS [76] đã tổng hợp một số hợp chất
IV phản ứng với CS2/KOH tạo ra 1-adamantylisothiocyanat (VI) Sau đó, hỗn hợp
Hình 1 14 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 5-(1-aminoadamantan)-1,3,4 thiadiazol
Năm 2006, Al-Deeb O A và CS [10] đã tổng hợp
Hình 1 15 Sơ đồ tổng hợp 2-[2-(1-adamantyl)-1-3,4-oxadiazol-5-ylthio]acetic acid
Trang 26Hợp chất oxadiazol 44d được tổng hợp từ nguyên liệu đầu là XII Chất XII
ứng với natri chloroacetat trong EtOH dưới sự hiện diện của NaOH ở điều kiện đun
Năm 2006, Al-Deeb và CS [10] đã tổng hợp một số hợp chất 1,2,4
46a-g, natri cloroacetat và NaOH trong EtOH được đun hồi lưu trong 4 giờ, cất dung
thu được các chất tinh khiết 4a-g với hiệu suất 66-91%
ở điều kiện đun hồi lưu thu được 5a-g với hiệu suất 71%-90% Các hợp chất này được
Hình 1 16 Sơ đồ tổng hợp một số 1,2,4-triazolin-3-thion mang khung adamantan
KOH, sau đó thêm hydrazin để đóng vòng tạo ra hợp c hất 47 Hợp chất này thực hiện
Trang 27Năm 2010, Al-Omar M.A và CS [12] đã tổng hợp các hợp chất
Hình 1 17 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 1,2,4- triazol-
3-mercapto-4-arylideneamino mang khung adamantan
Trong đó, 1-adamantyl carboxylic acid (X), được ester hóa để tạo ra XI Hợp
đóng vòng tạo thành 50 Cuối cùng, 50 ngưng tụ với các aldehyd thơm tạo ra c ác hợp
Năm 2010, Kadi A.A và CS [77] đã tổng hợp một số 1,3,4-thiadiazol-2-thion
11a-c và 1,3,4-thiadiazol-2-sulfanyl 52a-d theo sơ đồ Hình 1 18
Hình 1 18 Sơ đồ tổng hợp một số thion và
1,3,4-thiadiazol-2-sulfanyl mang khung adamantan
Trang 28clorid/K2CO3 khan trong EtOH thuđược 52a-d với hiệu suất từ 75-90 Theo hướng
đun hồi lưu tạo ra hợp chất 11a-c với hiệu suất 36-52%
Hình 1 19 T ổng hợp một số
N-[5-(1-adamantyl)-1,3,4-thiadiazol-2-yl]-N'-arylthioure
Trang 29Trong nghiên cứu này, các aldehyd dị vòng tương ứng phản ứng với
ứng giữa anhydrid acetic với 16a-c dưới điều kiện đun hồi lưu (hiệu suất 48-55%)
Năm 2013, t rong một nghiên cứu khác, Al Emam A.A và CS [48] đã tổng hợp
được đóng vòng tạo ra 57a,b Bước tiếp theo, 57a,b phản ứng với các amin thơm bậc
1 dưới sự hiện diện của formaldehyd trong EtOH tạo thành các
58a-g được tạo ra tương tự nhờ phản ứng c ủa 57a,b với các piperazin có sự hiện diện
triazolin-3-thion
Trang 30Ngoài ra, các hợp chất
như Hình 1 22
Hình 1 22 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất
5-(1-adamantyl)-4-(hydroxybenzylidenamino)-2-(1-piperazinyl methyl)-1,2,4-triazolin-3-thion
aldehyd thơm trong EtOH tạo ra các arylidenamino 60a,b Các chất này phản ứng với
61a-i
Năm 2014, Al-Abdullah E S và CS [7] đã tổng hợp một số
Con đường t ổng hợp được tóm tắt như Hình 1 23 Theo đó, các hợp chất 19a-f được
Hình 1 23 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất 1,2,4-triazol-3-thiol mang khung
adamantan
Trang 31Ngoài ra, cá c tác giả đã tổng hợp một số
Hình 1 24 Sơ đồ tổng hợp một số hợp chất
5-(1-adamantyl)-4-methyl-1,2,4-triazolin-3-thion
Năm 2014, Al-Abdullah và CS [6] đã tổng hợp và thử tác dụng chống tăngđường huyết của một số base Mannich t ừ các 5-(1-adamantyl) -1,2,4- triazolin-3-
Hình 1 25 Sơ đồ tổng hợp một số base Mannich từ 5-(1-adamantyl)
-1,2,4-triazolin-3-thion th ế vị trí số 4
tương ứng và formaldehyd trong EtOH ở điều kiện đun hồi lưu thu được các base
Trang 32Năm 2015, Al-Abdullah E S và CS [8] đã tổng hợp các hợp chất
được tổng hợp qua 3 bước từ 1-aminoadamantan (IV) Các chất 66a-c và 67 được
Năm 2017, Al-Wahaibi L H và CS [13] đã tổng hợp một số hợp chất mang
Năm 2019, Al-Mutairi và CS [11] đã tổng hợp một số hợp chất
4-arylmethyl-N'-(adamantan-1-yl) piperidin-1-carbothioimidat theo sơ đồ như sau (Hình 1 28)
Trang 33Hình 1 28 Sơ đồ tổng hợp một số 1-carbothioamidat mang khung adamantan
Theo con đường này, 1-adamantylisothiocyanat (VI) và 1-methylpipe razin
trong EtOH được đun hồi lưu thu được
N, N'-dimethylformamid ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ thu được 22a-c
Hình 1 29 Sơ đồ tổng hợp 1,3-di(1-adamantyl)ure 69, thiazolidin-4-on 70 và các
5-arylidenethiazolidin-4-on 71a-b
Theo đó, 1-adamantyl isothiocyanat (VI) phản ứng với 1-aminoadamantan
năng lượng 700 W Sau đó, hỗn hợp phản ứng được thêm nước đá để tạo tủa thô Lọc
Trang 34Những nghiên cứu ở trên cho thấy, các hợp chất mang khung adamantan tổng
Đây là một nhóm chất có nhiều ứng dụng và được nghiên cứu cả về mặt tổng hợp hóa
>C=N (imin)
Trước đây, azomethin còn gọi là các hợp chất base Schiff - là sản phẩm ngưng
Hình 1 31 Các h ợp chất azometh in
Sau đây là một số hoạt tính được quan tâm
1.2.1 Tác d ụng sinh học của các hợp chất azomethin
Trang 351,6-5,7 μg/ml, so sánh với kanamycin có MIC = 3,9 μg/ml Ngoài ra, 72a và 72b có
Hình 1 32 M ột số base Schiff của salicylaldehyd có tác dụng kháng khuẩn
Năm 2017, Harohally và CS [66] đã tổng hợp các base Schiff từ cinnamaldehyd, 2‑hydro xy-4-met hoxyb enza ldehyd và m ột s ố h ợp ch ấ t t ương t ự Các
Hình 1 33 M ột số base Schiff từ cinnamaldehyd,
2‑hydroxy-4-methoxybenzaldehyd
Năm 2013, El-Sharief và CS [49] đã tổng hợp và thử tác dụng kháng khuẩn của một
B megaterium; kháng khu ẩn Gram (-) K pneumoniae, P aeruginosa, E coli, S lutea,
P vulgaris và kháng các ch ủng nấm S cerevisiae, C albicans
Hình 1 34 M ột số thiosemicarbazon của acid N-(4-hippuric)
điện tử trên nhân thơm sẽ làm giảm hoạt tính Ngược lại, các chất tạo ra từ các keton
Năm 2016, Vekariya và CS [173] trên cơ sở nhận định hợp phần
Trang 36kháng khuẩn, đã thiết kế tổng hợp các hợp chất lai hóa của thiosemicarbazon với coumarin và đánh giá tác dụng kháng vi sinh vật của chúng (Hình 1 35) Nhiều hợp
Hình 1 35 M ột số hợp chất lai hóa của thiosemicarbazon với coumarin
Trong đó, các hợp chất có nhóm -Cl trên vòng phenyl cho tác dụng mạnh trên
ức chế P aeruginosa và S pyogenus Ngoài ra, các chất chứa nhóm thế -Cl trên nhân thơm có tác dụng ức chế tốt chủng C albicans Khi thay thế gốc phenyl bởi các gốc
Năm 2019, Prajapati N P và CS [128] đã tổng hợp các hợp chất
aerugin osa, S pyogenes, C albicans, A niger , A clavatus Kết quả thực nghiệm cho
Năm 2020, Tittal R K N và CS [166] đã tổng hợp các hợp chất lai hóa giữa
Hình 1 37 M ột số thiosemicarbazon lai hóa 1,2,3-triazol
S aureus, E coli, P aeruginosa, S enteric (0,0141-0,2146 mM) Các tác giả quan
Trang 37sát thấy khi đưa thiosemicarbazon vào phân tử lai hóa với 1,2,3-triazol sẽ cải thiện
hàng đầu của các hợp chất carbohydrazon Năm 2010, Kumar D và CS [82] đã tổng
hydrocarbon béo đầu mạch α Trong số đó, hợp chất 81 (Hình 1 38) có tác d ụng tốt
Năm 2012, Narang và CS [111] đã tổng hợp và thử tác dụng kháng S aureus,
B subtilis và E coli của một số carbohydrazon chứa đồng thời hợp phần
trên nhân thơm Từ các nghiên cứu, tác giả cũng nhận định rằng, hợp phần benzyliden
Năm 2012, Wang và CS [176] đãtổng hợp các carbohydrazon của acid vanilic
và đánh giá tác dụng kháng khuẩn trên các chủng E coli, P aeruginosa, S aureus,
B subti lis trên môi trường thạch Kết quả cho thấy hợp chất 83 (Hình 1 40) có tác
Hình 1 40 H ợp chất carbohydrazon từ acid vanilic
Trang 38Năm 2012, Kumar và CS [83] đã tổng hợp các carbohydrazon chứa khung
Năm 2013, Tajudeen và CS [164] đã tổng hợp các hợp chất carbohydrazon từ
isoniazid và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn trên các chủng B subtilis, S aureus, S
pyogen, E faecalis, E coli, K pneumonia bằng phương pháp pha loãng trên môi
trường thạch Kết quả cho thấy, 85 (Hình 1 42) có tác dụng tốt nhất trong các chất
Hình 1 42 H ợp chất carbohydrazon từ isoniazid
Đáng chú ý, các chất này có tác dụng chọn lọc, gây độc tế bào ung thư nhưng ít gâyđộc tế bào thường
Hình 1 43 Các h ợp chất base Schiff là dẫn chất của 4-piperidon/cyclohexanon
Trang 39Theo nhiều nghiên cứu [65, 123] tổng hợp các isatin-β-thiosemicarbazon thấy
Hình 1 44 C ấu trúc liên quan đến tác dụng của hợp chất thiosemicarbazon 87
Năm 2006, Hu W và CS [73] đã tổng hợp và thử tác dụng gây độc tế bào ung thư trên các dòng P-388, A549, SGC-7901 của một số thiosemicarbazon (Hình 1 45)
Năm 2012, Soares M A và CS [157] đã tổng hợp và thử tác dụng gây độc tế bào ung thư của các thiosemicarbazon chứa khung pyridin (Hình 1 46) Các chất này được đánh giá tác dụng gây độc tế bào MCF-7; tế bào thần kinh đệm T98G và U87
này cũng nhận định các chất có nhóm thế ở vị trí ortho trên nhân thơm có hoạt tính
Năm 2014, Vandresen và CS [170] đã tổng hợp các thiosemicarbazon là dẫn
ung thư buồng trứng ADR/RES, OVCAR-03, ung thư phổi NIC-H460, ung thư tiền
Trang 40liệt tuyến PC-3, ung thư trực tràng HT-29 và ung thư bạch c ầu tủy K-562 cho thấy
Hình 1 47 M ột số dẫn chất thiosemicarbazon của limonen
Năm 2014, Xie W và CS [184] đã tổng hợp và đánh giá tác dụng gây độc tế bào ung thư trên các dòng tế bào MCF-7, HCT-116, BEL7402 của các hợp chất
Năm 2014, Shakya B và CS [153] đãt ổng hợp các hợp chất thiosemicarbazon
ung thư tụy tạng PANC-1 Ngoài ra, Di Marco M và CS [40] thấy rằng, khi đưa hợp
Năm 2019, Sever và CS [152] đã tổng hợp các chất thiosemicarbazon mang