TỔNG QUAN VỀ LẬP TRÌNH DI ĐỘNG
Hệ điều hành Android
1.1.1 Tổng quan hệ điều hành Android
Android là hệ điều hành di động dựa trên nền tảng Linux, được phát triển bởi Google từ năm 2005 Đây là một hệ điều hành mã nguồn mở, miễn phí và phổ biến trên toàn thế giới Android nổi bật với tính năng bảo mật cao, hỗ trợ nhiều công nghệ tiên tiến như 3G, GPS, EDGE và Wifi, đồng thời tương thích với nhiều phần cứng và thiết bị nhập liệu như bàn phím, cảm ứng và trackball Với khả năng kết nối mạng không dây mạnh mẽ, Android cũng hỗ trợ công nghệ OpenGL, cho phép chơi media, hoạt hình và hiển thị đồ họa phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các ứng dụng và trò chơi đa dạng.
Android liên tục được cải tiến qua các bản cập nhật từ Google, giúp tối ưu hóa hiệu suất, tốc độ và độ ổn định, đồng thời hỗ trợ công nghệ mới Chẳng hạn, phiên bản Android 2.2 nhanh hơn 450% so với phiên bản 2.1 Hiện tại, phiên bản mới nhất là Android 10, được phát hành vào ngày 3/9/2020 và vẫn đang được cập nhật thường xuyên.
Năm 2008, Android đã mở toàn bộ mã nguồn, cho phép các hãng điện thoại tùy chỉnh và thiết kế hệ điều hành miễn phí, giúp tiết kiệm chi phí phát triển Điều này mang lại lợi ích không chỉ cho các hãng nhỏ mà còn cho những tên tuổi lớn như Samsung và HTC Google không thu phí từ các hãng sản xuất, nhưng nhờ Android, các dịch vụ như Google Search và Google Maps dễ dàng xâm nhập vào thị trường di động, tạo ra doanh thu từ quảng cáo Đối với các nhà phát triển ứng dụng, sự phổ biến của Android đồng nghĩa với việc họ có thể phát triển ứng dụng mà không lo lắng về sự tương thích với nhiều dòng điện thoại khác nhau.
7 nhiều dòng máy, máy ảo Java đã chịu trách nhiệm thực thi những ứng dụng phù hợp với mỗi dòng điện thoại mà nó đang chạy[2]
Một số hãng sản xuất điện thoại có sử dụng hệ điều hành android tiêu biểu:
- SAMSUNG với các dòng máy Samsung Galaxy S10, Galaxy A50, Galxaxy Note 8, Galaxay A30,…
- SONY : XPERIA X10, XPERIA X10 mini, XPERIA X8,…
1.1.2 Kiến trúc của hệ điều hành Android
The Android operating system consists of four layers, starting from the bottom: the Linux kernel, followed by the Libraries and Android Runtime, then the Application Framework, and finally, the topmost layer, which is the Applications.
Hình 1.1.2.1: Kiến trúc hệ điều hành Android
Hệ điều hành Android được phát triển dựa trên nhân Linux phiên bản 2.6, thể hiện ở lớp dưới cùng, nơi thực hiện các hoạt động cần thiết của điện thoại Lớp này đảm nhiệm quản lý bộ nhớ, giao tiếp với phần cứng, bảo mật và quản lý tiến trình Mặc dù dựa vào nhân Linux, nhưng nó đã được nâng cấp và sửa đổi nhiều để phù hợp với các thiết bị cầm tay, bao gồm hạn chế về bộ vi xử lý, dung lượng bộ nhớ, kích thước màn hình và nhu cầu kết nối mạng không dây.
Tầng này có các thành phần chủ yếu :
- Display Driver : Điều khiển việc hiển thị lên màn hình cũng như thu nhận những điều khiển của người dùng lên màn hình (di chuyển, cảm ứng )
- Camera Driver : Điều kiển hoạt động của camera, nhận luồng dữ liệu từ camera trả về
- Bluetooth Driver : Điều khiển thiết bị phát và thu sóng Bluetooth
- USB driver : Quản lý hoạt động của các cổng giao tiếp USB
- Keypad driver : Điều khiển bàn phím
- Wifi Driver : Chịu trách nhiệm về việc thu phát sóng wifi
- Audio Driver : điều khiển các bộ thu phát âm thanh, giải mã các tính hiệu dạng audio thành tín hiệu số và ngược lại
Binder IPC Driver đảm nhận vai trò quan trọng trong việc kết nối và giao tiếp với các mạng vô tuyến như CDMA, GSM, 3G, 4G và E Chức năng chính của nó là đảm bảo rằng tất cả các hoạt động truyền thông diễn ra một cách hiệu quả và liên tục.
- M-System Driver : Quản lý việc đọc ghi lên các thiết bị nhớ như thẻ SD, flash
- Power Managerment : Giám sát việc tiêu thụ điện năng
1.1.4 Giao diện hệ điều hành Android
Giao diện người dùng của Android sử dụng nguyên tắc tác động trực tiếp với cảm ứng chạm, cho phép người dùng thực hiện các động tác như vuốt, chạm, kéo giãn và thu lại để tương tác với màn hình Phản ứng của hệ thống diễn ra ngay lập tức, tạo ra trải nghiệm cảm ứng mượt mà, thường kết hợp với tính năng rung để cung cấp phản hồi cho người dùng Ngoài ra, các thiết bị phần cứng như gia tốc kế, con quay hồi chuyển và cảm biến khoảng cách cũng được ứng dụng để phản hồi các hành động khác, chẳng hạn như tự động điều chỉnh màn hình từ chế độ dọc sang ngang hoặc cho phép người dùng điều khiển xe đua bằng cách xoay thiết bị như đang lái vô-lăng.
Sau khi khởi động, các thiết bị Android sẽ hiển thị màn hình chính, tương tự như desktop trên máy tính để bàn Màn hình chính này thường bao gồm nhiều biểu tượng (icon) và tiện ích (widget); biểu tượng ứng dụng cho phép mở ứng dụng tương ứng, trong khi tiện ích cung cấp nội dung sống động và cập nhật tự động.
Màn hình chính của thiết bị Android có thể tùy chỉnh cao, cho phép người dùng sắp xếp hình dáng và hành vi theo sở thích, với khả năng thêm các thông tin như dự báo thời tiết, hộp thư và tin tức Người dùng có thể vuốt để chuyển giữa nhiều trang, và các ứng dụng từ Google Play cho phép thay đổi "chủ đề", thậm chí bắt chước giao diện của hệ điều hành khác Các nhà sản xuất và nhà mạng thường điều chỉnh thiết kế để tạo sự khác biệt với đối thủ Thanh trạng thái ở trên cùng màn hình hiển thị thông tin thiết bị và tình trạng kết nối, có thể kéo xuống để xem thông báo quan trọng như email hoặc tin nhắn mà không gây gián đoạn Các phiên bản mới còn bổ sung tính năng cho phép gọi lại ngay từ thông báo khi có cuộc gọi nhỡ mà không cần mở ứng dụng gọi điện.
Môi trường lập trình Android Studio
Android Studio là một IDE miễn phí do Google phát triển dành cho các nhà phát triển ứng dụng Android, dựa trên nền tảng IntelliJ IDEA, một trong những IDE tốt nhất cho Java hiện nay.
Do đó Android Studio sẽ là môi trường phát triển ứng dụng tốt nhất cho Android.
Một số nội dung tìm hiểu :
- Cách Download và cài đặt Android Studio
- Sơ lược về sử dụng Android Studio
Một số yêu cầu cấu hình lưu ý trước khi cài đặt:
- Microsoft® Windows® 8/7/Vista (32 or 64-bit)
- Còn trống 400 MB dung lượng ổ cứng + Ít nhất 1 G cho Android SDK, hình ảnh hệ thống giả lập và bộ nhớ cache
- Độ phân giải tối thiếu 1366 x 768
- Lựa chọn thêm cho accelerated emulator: Intel® processor with support for Intel® VT-x, Intel® EM64T (Intel® 64), and Execute Disable (XD) Bit functionality
1.2.2 Cài đặt môi trường lập trình Android Studio
Bước 1: Tải file cài đặt từ đường dẫn https://www.oracle.com/java/technologies/javase-downloads.html
Lưu ý: Chọn phiên bản tương ứng với hệ diều hành đúng với máy đang sử dụng
Bước 2: Mở file cài đặt “jdk-*.exe” để tiến hành cài đặt
1.2.3 Cài đặt chương trình Android Studio
Bước 1: Truy cập trang web https://developer.android.com/studio và nhấn nút Download Android Studio
Hình 1.2.3.1: Giao diện trang web tải bộ cài đặt Android Studio
Bước 2: Tick vào ô “ I have read and agree with the above terms and conditions” và nhấn nút Download Android Studio for Windows nếu có thông báo xuất hiện
Hình 1.2.3.2: Xác nhận điều khoản sử dụng để có thể tải về
Bước 3: Cài đặt Android Studio bằng bộ cài vừa tải về
Hình 1.2.3.3: Giao diện cài đặt Android Studio
12 Hình 1.2.3.4: Tích vào tất cả các tùy chọn cài đặt
Hình 1.2.3.5: Nhấn Install để bắt đầu cài đặt
Hình 1.2.3.6: Quá trình cài đặt Android Studio đã hoàn tất
1.2.4 Cài đặt máy ảo Genymotion giả lập điện thoại
Do Android Studio không hỗ trợ chức năng chụp ảnh trên phần giả lập điện thoại, chúng ta sẽ sử dụng phần mềm bên thứ ba là máy ảo Genymotion để phục vụ cho ứng dụng sau này.
Bước 1: Tải file cài đặt phiên bản “with VirtualBox” từ đường dẫn: https://www.genymotion.com/download/
Hình 1.2.4.1: Trang chủ tải về của Genymotion
Để cài đặt Genymotion, mở file cài đặt và chọn đường dẫn ổ đĩa mong muốn hoặc giữ mặc định Sau đó, nhấn Next cho đến khi quá trình cài đặt hoàn tất.
Hình 1.2.4.2: Cài đặt chương trình Genymotion
Bước 3: Khởi động chương trình Genymotion và lựa chọn phiên bản máy ảo phù hợp với cấu hình máy tính của bạn Tránh chọn các phiên bản Android cao, vì điều này có thể làm giảm hiệu suất máy khi thử nghiệm ứng dụng.
Hình 1.2.4.3: Giao diện bắt đầu của Genymotion
Có nhiều phiên bản Android, nhưng chúng ta sẽ chọn phiên bản từ 5.1 đến 8.0 để phù hợp với cấu hình máy tính Để cài đặt, hãy chuột phải vào phiên bản mong muốn và chọn “Install”.
Hình 1.2.4.4: Danh sách các phiển bản Android để bạn lựa chọn
Sau khi mở bảng tùy chọn cho thiết bị ảo, chúng ta có thể đặt tên cho máy ảo và chọn tỉ lệ màn hình Tại đây, chúng ta giữ các thiết lập mặc định và nhấn xác nhận.
Hình 1.2.4.5: Tùy chọn cho phiên bản máy ảo
Khi phần mềm cài đặt xong chúng ta chỉ việc ấn đúp chuột vào để mở máy ảo lên hoặc chuột phải chọn “Start”
Hình 1.2.4.6: Mở máy ảo vừa cài đặt
Hình 1.2.4.7: Chương trình đang khởi tạo máy ảo
17 Hình 1.2.4.8: Máy ảo mở lên thành công
1.2.5 Sơ lược về cấu trúc một dự án Android Studio
Khi khởi động Android Studio, bước đầu tiên là tạo một dự án mới bằng cách vào File và chọn New -> New Project Tại đây, chúng ta sẽ chọn Empty Activity để phát triển dự án từ đầu mà không sử dụng các mẫu có sẵn của Android Studio.
Hình 1.2.5.1: Giao diện tạo một project mới trong Android Studio
Hình 1.2.5.2: Tùy chỉnh thông tin cho project
Sau khi tạo xong project chúng ta sẽ có 2 cửa sổ chính (i) là cửa sổ tệp
“*.java” để xử lý code của chương trình, (ii) là cửa sổ tệp “*.xml” để xử lý giao diện của chương trình
Hình 1.2.5.3: Cửa sổ xử lý code trong tệp “*.java”
Hình 1.2.5.4: Cửa sổ xử lý giao diện tệp “*.xml”
Manifest là thành phần thiết yếu trong ứng dụng Android, tóm tắt thông tin quan trọng như quyền truy cập internet và số lượng màn hình (activity) của ứng dụng.
Hình 1.2.5.5: File cấu hình Manifest
Ngoài ra còn có thư mục chúng ta cũng cần quan tâm đến đó là
“drawable” chứa các icon của ứng dụng
Hình 1.2.5.6: Thư mục drawable chứa các Icon
Trước khi một chương trình được phát hành, nó cần phải trải qua quá trình kiểm thử Do máy ảo tích hợp sẵn của Android Studio không hỗ trợ chức năng chụp ảnh cho ứng dụng, chúng ta sẽ sử dụng máy ảo Genymotion đã được cài đặt để thực hiện thử nghiệm Trên màn hình chính của chương trình, hãy chọn thiết bị máy ảo từ Genymotion và nhấn nút RUN bên cạnh để bắt đầu.
Hình 1.2.5.7: Chọn máy ảo Android
Hình 1.2.5.8: Chương trình chạy thành công
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Phát biểu bài toán
Nhiều người thường tự hỏi tại sao họ vừa nhận lương đã hết tiền hoặc rút tiền mà không còn gì, và thắc mắc về việc họ đã tiêu tiền vào những gì.
Chi tiêu hợp lý là thách thức lớn đối với cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp Việc không ghi chép giao dịch và sổ sách chi tiêu có thể dẫn đến tình trạng chi tiêu vượt mức, gây khó khăn trong việc kiểm soát dòng tiền và dễ dàng dẫn đến thâm hụt ngân sách.
Việc ghi chú chi tiêu như chi phí sinh hoạt gia đình, chi cá nhân và chi đi chơi thường gặp khó khăn khi sử dụng file Excel Để khắc phục điều này, các ứng dụng quản lý chi tiêu trên điện thoại di động đã ra đời, giúp người dùng quản lý dòng tiền hiệu quả hơn và ghi chú các giao dịch ngay lập tức.
Phân tích thiết kế dữ liệu
Khi thiết kế phần mềm quản lý chi tiêu online, cần chú ý đến các thông tin cơ bản như tên khoản chi, ngày và giờ chi, số tiền, địa điểm và hình ảnh liên quan Những yếu tố này giúp người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý chi tiêu hiệu quả.
Bảng thiết kế dữ liệu:
STT Tên trường Kiểu trường Độ rộng Diễn giải
1 id Auto Number 11 Định danh
2 tenkhoanchi Text Text Tên của khoản chi
6 diadiem Text Text Địa điểm
7 anh Long text Long text Hình ảnh
Sau khi thiết kế dữ liệu trên mặt lý thuyết chúng ta tạo được bảng cơ sở dữ liệu vật lý trên database như sau:
Phân tích thiết kế chức năng
2.3.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Quản lý chi tiêu online
2.3.2 Chức năng Thêm khoản chi
Khi người dùng nhập thông tin và thêm vào ứng dụng, chức năng này sẽ gửi dữ liệu như tên khoản chi, ngày giờ chi, số tiền, địa điểm và hình ảnh sản phẩm lên web-service, từ đó thông tin sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.
Để lựa chọn ngày và giờ chi một cách nhanh chóng và tiện lợi, đồng thời hạn chế sai sót về định dạng dữ liệu, người dùng có thể sử dụng lớp thư viện DatePickerDialog để nhập dữ liệu.
Hình 2.3.2.1: Code xử lý chọn ngày
Hình 2.3.2.2: Code xử lý chọn giờ
Để người dùng dễ dàng lưu lại sản phẩm đã chi tiêu, ứng dụng cần tích hợp chức năng chụp ảnh Câu lệnh Intent cho phép các thành phần của ứng dụng yêu cầu các hàm từ những thành phần khác trong Android Ví dụ, một activity có thể khởi chạy một activity khác để thực hiện việc chụp ảnh.
Hình 2.3.2.3: Code Chụp ảnh và Chọn ảnh
- Sau đó chúng ta tiến hành chuyển thông tin về dạng JSON để web- service có thể đọc được
Hình 2.3.2.4: Chuyển thông tin về dạng JSON
Xây dựng hàm xử lý để thu thập thông tin khoản chi và đưa vào cơ sở dữ liệu thông qua web-service Đồng thời, hiển thị thông báo phản hồi trên màn hình để người dùng biết kết quả thêm thành công hay thất bại.
Hình 2.3.2.5: Bắt thông tin của khoản chi và kiểm tra phản hồi
Để gửi hình ảnh lên cơ sở dữ liệu, chúng ta cần chuyển đổi ảnh từ định dạng BMP, JPG, PNG sang chuỗi Base64, tức là dạng chuỗi ký tự.
Hình 2.3.2.6: Chuyển đổi ảnh từ dạng BMP sang dạng Base64 và ngược lại
- Và để cho ứng dụng có thể kết nối Internet để đưa dữ liệu lên thì chúng ta cũng cần khai báo với Android ở trong file
2.3.3 Chức năng Xem khoản chi
Chức năng này được thiết kế xem thông tin trong một khoảng thời gian nhất định
Trong màn hình xem khoản chi, người dùng có thể chọn khoảng thời gian từ ngày này đến ngày khác để dễ dàng xác định thời gian cần tìm Việc tìm kiếm theo thời gian giúp người dùng không cần nhớ chính xác ngày giờ chi tiêu, mang lại sự thuận tiện và trực quan.
Hình 2.3.3.1: Code xử chọn ngày bắt đầu và ngày kết thúc
- Bóc tách thông tin web-service gửi về cho chúng ta
Hình 2.3.3.2: Bóc tách thông tin
Hình 2.3.3.4: Mã hóa dữ liệu khoản chi ở dạng JSON
Hình 2.3.3.5: Kiểm tra thông tin phản hồi
Web-service sẽ lấy thông tin từ database gửi ngược về ứng dụng khi chúng ta ấn nút Xem khoản chi
Hình 2.3.3.6: Web-service giúp lấy thông tin từ database và gửi về ứng dụng
2.3.4 Chức năng Sửa khoản chi Đôi khi trong khi nhập dữ liệu về thông tin khoản chi có sai sót, nhầm lẫn, chúng ta muốn sửa lại thông tin thì đây chính là chức năng của Sửa khoản chi, cho phép người dùng chỉnh sửa thông tin về khoản chi một cách chính xác Để chức năng sửa khoản chi một cách trực quan thì chức năng này được thiết kế nằm ngay trong phần Xem khoản chi Khi ấn vào nút Sửa khoản chi, một màn hình mới sẽ xuất hiện ra có giao diện gần giống với màn hình Thêm khoản chi, hiển thị đầy đủ các thông tin cũ
Chúng ta cần xây dựng các hàm để thu thập thông tin chi tiêu, xử lý phản hồi và mã hóa dữ liệu dưới dạng JSON Bên cạnh đó, cần phát triển các chức năng như DatePicker và TimePicker tương tự như trong phần Thêm khoản chi, do giao diện của hai chức năng này khá tương đồng.
Hình 2.3.4.1: Xử lý sửa khoản chi
32 Hình 2.3.4.2: Gửi dữ liệu sửa lên web-service
Hình 2.3.4.3: Gửi dữ liệu đã sửa lên Host và kiểm tra phản hồi
Sau khi chỉnh sửa thông tin cần thiết, nhấn nút Cập nhật để gọi web-service sửa khoản chi Web-service sẽ xác định id của khoản chi cần sửa, truyền thông tin mới và lưu trữ vào id đó trong cơ sở dữ liệu.
Hình 2.3.4.5: Web-service Sửa khoản chi
2.3.5 Chức năng Xóa khoản chi
Chức năng xóa khoản chi giúp người dùng loại bỏ những khoản không còn cần thiết Để thực hiện, người dùng chỉ cần nhấn nút xóa bên cạnh tên khoản chi, sau đó một bảng xác nhận sẽ xuất hiện.
Hình 2.3.5.1: Mã hóa dữ liệu về dạng JSON
Hình 2.3.5.2: Gửi dữ liệu đã xóa lên Host về và kiểm tra phản hồi
35 Hình 2.3.5.3: Web-service xóa khoản chi
2.3.6 Chức năng Thống kê tiền chi
Chức năng này tương tự như chức năng Xem khoản chi, giúp thống kê các khoản chi trong khoảng thời gian nhất định cùng với số tiền đã chi Người dùng có thể nhập ngày bắt đầu và ngày kết thúc để xác định thời gian thống kê Chương trình sẽ xử lý và cộng dồn các khoản tiền chi tiêu, hiển thị tổng số tiền đã chi trên màn hình.
Hình 2.3.6.1: Code tính tổng tiền các khoản chi
Web-service sẽ giúp lấy ngày bắt đầu, ngày kết thúc và lấy dữ liệu gửi về ứng dụng và hiện ra số tiền của từng khoản chi
Hình 2.3.6.2: Web-service lấy thông tin khoản chi
CHƯƠNG TRÌNH THỰC NGHIỆM
Kết quả đã đạt được
Đã hoàn thành bước đầu trong việc xây dựng ứng dụng quản lý chi tiêu với các chức năng cơ bản Người dùng có thể thêm khoản chi với thông tin như tên, ngày, giờ, số tiền, địa điểm, hình ảnh và lưu trữ dữ liệu lên database trên hosting Ứng dụng cho phép xem lại các khoản chi trong khoảng thời gian tùy chọn, thống kê tổng số tiền đã chi và chỉnh sửa hoặc xóa các khoản chi không cần thiết Ứng dụng đã được triển khai trên điện thoại, hỗ trợ nhập liệu bằng tiếng Việt có dấu, và đã được đưa lên Google Play để người dùng dễ dàng tìm kiếm và cài đặt.
Một số giao diện chính của chương trình
Sau khi khởi động ứng dụng ta sẽ mở một màn hình như hình dưới gồm có các chức năng chính sau:
3.2.2 Chức năng Thêm khoản chi Ở màn hình chính của ứng dụng, chúng ta chạm vào nút Thêm Khoản Chi thì một màn hình mới sẽ mở ra như hình 3.2.2.1
Hình 3.2.2.1: Giao diện Thêm khoản chi
Chức năng Thêm khoản chi cho phép người dùng nhập thông tin cần thiết khi mua sắm và chi tiêu, bao gồm cả khả năng chụp hình sản phẩm cần chi hoặc chọn ảnh đã có sẵn.
Khi người dùng hoàn tất việc nhập thông tin và nhấn nút Thêm, dữ liệu sẽ được gửi đến web-service và sau đó lưu trữ vào cơ sở dữ liệu Nếu có sai sót trong thông tin hoặc người dùng muốn thêm khoản chi khác và bắt đầu lại, chỉ cần nhấn nút Xóa.
Để người dùng chọn ngày và giờ, hãy nhấn vào nút "Ngày Giờ" trên màn hình DatePicker Tại đây, bạn có thể lựa chọn ngày giờ chính xác Ngoài ra, bạn cũng có thể nhập thủ công theo định dạng YYYY/MM/DD.
Hình 3.2.2.2: Giao diện chọn ngày và giờ chi
Để lưu lại hình ảnh của khoản chi, bạn chỉ cần nhấn nút Chụp ảnh để chụp lại sản phẩm hoặc chọn nút Chọn ảnh để sử dụng hình ảnh có sẵn.
Hình 3.2.2.3: Giao diện Chụp ảnh
Hình 3.2.2.4: Giao diện Chọn ảnh
Sau khi hoàn tất việc nhập thông tin, người dùng chỉ cần nhấn nút "Thêm" để nhận thông báo xuất hiện trên màn hình, xác nhận rằng khoản chi đã được thêm thành công.
Sau khi hoàn tất việc thêm khoản chi, người dùng chỉ cần nhấn nút Thoát để trở về giao diện chính của chương trình.
3.2.3 Chức năng Xem khoản chi Ở màn hình chính của ứng dụng, chúng ta chạm vào nút Thêm Khoản Chi thì một màn hình mới sẽ mở ra như hình 3.2.3.1
Hình 3.2.3.1: Giao diện xem khoản chi
Chức năng này cho phép người dùng xem lại tất cả các khoản chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như các khoản đã chi trong tháng 6/2020 như minh họa trong hình dưới đây.
Hình 3.2.3.2: Giao diện xem khoản chi trong tháng 6/2020
3.2.4 Chức năng Sửa khoản chi
Trong màn hình Xem khoản chi, chức năng Sửa khoản chi được tích hợp để người dùng dễ dàng chỉnh sửa bất kỳ khoản chi nào mà không cần nhớ thông tin cụ thể, giúp tránh nhầm lẫn và tiết kiệm thời gian.
Hình 3.2.4.1: Hai chức năng Sửa khoản chi và Xóa khoản chi
Khi nhấn vào chức năng Sửa khoản chi, một màn hình mới sẽ hiển thị với giao diện tương tự như chức năng Thêm khoản chi, nhưng đã có sẵn thông tin lưu trữ từ cơ sở dữ liệu.
Hình 3.2.4.2: Giao diện sửa khoản chi
Chúng ta điều chỉnh số tiền cắt tóc từ 50.000 đồng lên 60.000 đồng và nhấn nút Sửa dữ liệu Khi nhận được thông báo Sửa khoản chi thành công, chỉ cần nhấn nút Thoát để trở về màn hình chức năng Xem khoản chi.
Hình 3.2.4.3: Chức năng Sửa khoản chi
Hình 3.2.4.4: Thông báo sửa khoản chi thành công
Người dùng có thể dễ dàng xóa tất cả thông tin bằng cách nhấn vào nút "Xóa dữ liệu", giúp họ nhập lại thông tin từ đầu một cách nhanh chóng và thuận tiện.
Quay lại màn hình để xem các khoản chi, nhấn nút Xem để tra cứu thông tin về các khoản chi trong tháng 6/2020 Chúng ta nhận thấy rằng số tiền cho khoản chi cắt tóc đã được điều chỉnh xuống còn 60.000 đồng.
Hình 3.2.4.5: Khoản chi sau khi đã được sửa
3.2.5 Chức năng Xóa khoản chi
Nút xóa khoản chi được đặt cạnh từng khoản chi, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn và tiết kiệm thời gian trong việc xóa, đồng thời mang lại trải nghiệm trực quan.
Khi nhấn vào biểu tượng dấu tích đỏ bên cạnh tên khoản chi, một bảng thông báo sẽ xuất hiện, yêu cầu xác nhận việc xóa khoản chi này hay không, như minh họa trong hình 3.2.5.1.
Nếu ấn Có thì khoản chi sẽ được xóa ngay lập tức còn nếu ấn Không thì chúng ta sẽ quay lại màn hình Xem khoản chi
Hình 3.2.5.1: Giao diện Xóa khoản chi
3.2.6 Chức năng Thống kê tiền chi Ở màn hình giao diện chính khi người dùng ấn vào nút Thống kê tiền chi thì một màn hình mới sẽ xuất hiện có giao diện giống với giao diện Xem khoản chi nhưng sẽ được hiển thị thêm số tiền chúng ta đã chi trong một khoản thời gian nhất định(Ví dụ: Trong hình dưới là tổng số tiền đã chi trong tháng 6/2020) Trong chức năng này cũng đã tích hợp thêm 2 chức năng là Sửa khoản chi và Xóa khoản chi để tiện cho việc người tiếp cận hơn
Hình 3.2.6.1: Giao diện Thống kê tiền chi