1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ dược học FULL (DL và DCT) nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hoá học và một số tác dụng sinh học của loài chloranthus japonicus sieb ở việt nam

268 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 13,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đảmbảo tính khoa học, hiệu quả, an toàn cho việc sử dụng các cây thuốc, các bài thuốctrong nhân dân thì việc nghiên cứu về chúng ngày càng được quan tâm.. Ở Việt Nam, nhândân ở một số

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Phạm Thanh Kỳ và PGS.TS Lê Việt Dũng.

Các kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác.

HàNội, ngày tháng năm 2018

Nghiên cứu sinh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian nỗ lực để hoàn thành luận án, là lúc tôi xin phép bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình đến các thầy cô giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Nhà Giáo Nhân Dân GS.TS Phạm Thanh Kỳ - người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo

tận tình, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận án.

Tôi xin cảm ơn PGS.TS Lê Việt Dũng, TS Phạm Thị Nguyệt Hằng, PGS.TS Phương Thiện Thương – Viện Dược liệu đã giúp đỡ và tạo mọi điều

kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luậnán.

Tôi cũng xin cảm ơn BGĐ Bệnh viện YHCT TW đã tạo điều kiện cho tôi

được học tập và hoàn thành luận án.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ ng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ kính yêu, những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh động viên và giúp đỡ tôi trong cuộc sống và sự nghiệp.

Xin chân thành cảm ơn!

HàNội, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Trang 3

Bảo vệ n-hexan Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13 Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy

1H -NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

Proton Magnetic Resonance Spectroscopy DC

Dl

DMSO

Dịch chiết Dược liệu Dimethylsulfoxide DEPT Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer ESI-MS

HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence

HPLC Hight pressure Liquid Chrom atography

(sắc ký lỏng hiệu năng cao) IR

KH

Phổ hồng ngoại Infrared Spectroscopy Khoa học

Trang 4

NC

Malondialdehyd Nghiên cứu

Thực phẩm chức năng Thuốc thử

Độ dịch chuyển hóa học (parts per milion).

singlet doublet double of doublet triplet

multiplet Thể trọng chuột Trên mặt đất Viện dược liệu Đại học dược Hà Nội Viện sinh thái tài nguyên sinh vật Đại học khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các eudesmane sesquiterpen phân lập từ các loài

trong chi Chloranthus

9

2 Bảng 1.2 Các lindenan sesquiterpen phân lập từ các loài

trong chi Chloranthus

Trang 6

15 Bảng 1.15 Các coumarin phân lập từ loài C japonicus 30

Trang 7

32 Bảng 3.13 Số liệu phổ 1H (500 MHz) và 13C-NMR (125

MHz) chất số 14

86

34 Bảng 3.15 Tác dụng chống viêm của SN (phần TMĐ) trên

mô hình gây phù chân chuột bằng carrageenin

89

35 Bảng 3.16 Tác dụng chống viêm của SN (phần rễ) trên mô

hình gây phù chân chuột bằng carrageenin

44 Bảng 3.25 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hoạt độ

ALT trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol

93

45 Bảng 3.26 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hoạt độ

AST trong huyết thanh chuột bị gây độc bằng paracetamol

93

46 Bảng 3.27 Ảnh hưởng của cao SN (phần TMĐ) lên hàm

lượng MDA dịch đồng thể gan

93

Trang 8

47 Bảng 3.28 Ảnh hưởng của cao SN (phần rễ) lên hoạt độ

ALT trong huyết thanh chuột bị gây tổn thươnggan cấp bằng paracetamol

94

48 Bảng 3.29 Ảnh hưởng của cao SN (phần rễ) lên hoạt độ

AST trong huyết thanh chuột bị gây tổn thươnggan cấp bằng paracetamol

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4 Hình 2.2 Sơ đồ chiết xuất và phân lập các chất phần trên mặt

50

8 Hình 3.3 Cây Sói nhật mọc rải rác dưới tán rừng thông lá kim 51

9 Hình 3.4 Đặc điểm hình thái cơ quan sinh trưởng của cây Sói

10 Hình 3.5 Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản của cây Sói nhật 53

Trang 10

42 Hình 3.37 Đồ thị tương quan giữa liều dùng SN với tỉ lệ chuột

43 Hình 3.38 Đồ thị thể hiện hoạt tính ức chế của SN2 đối với

44 Hình 4.1 Cấu trúc hóa học của 14 hợp chất đã phân lập được

45 Hình 4.2 Hoạt tính ức chế của SN2 (A) và acid maslinic (B)

Trang 11

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA HỌ HOA SÓI (CHLORANTHACEAE) VÀ CHI CHLORANTHUS SW 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Hoa sói (Chloranthaceae), chi Chloranthus Sw 4

1.1.2.1 Đặc điểm thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae) 4

1.1.2.2 Đặc điểm thực vật chi Chloranthus Sw 8

1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW 8

1.2.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI TRONG CHI CHLORANTHUS SW 9

1.2.1.1 Nhóm chất terpenoid 9

1.2.1.2 Các phenolic 24

1.2.1.3 Sterol 25

1.2.1.4 Các chất khác 25

1.2.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA LOÀI C JAPONICUS SIEB 26

1.2.2.1 Nhóm chất terpenoid 26

1.2.2.2 Các phenolic 30

1.2.2.3 Sterol 31

1.2.2.4 Các chất khác 31

1.3 TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW 32

1.3.1 Tác dụng sinh học của các loài trong chi Chloranthus Sw 32

1.3.1.1 Tác dụng chống ung thư 32

1.3.1.2 Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm 33

1.3.1.3 Tác dụng chống viêm và bảo vệ gan 33

1.3.1.4 Các tác dụng khác 34

1.3.2 Tác dụng sinh học của loài C japonicus Sieb 34

CHƯƠNG 2: NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 12

2.1 NGUYÊN VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 36

2.1.1 Nguyên liệu nghiên cứu 36

2.1.2 Động vật thí nghiệm 36

2.1.3 Thiết bị và hóa chất 36

2.1.3.1 Thiết bị và hóa chất sử dụng trong nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu thực vật 36

2.1.3.2 Các thiết bị và hóa chất dùng trong nghiên cứu thành phần hóa học 37

2.1.3.3 Các thiết bị và hóa chất dùng trong nghiên cứu tác dụng sinh học 37

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm thực vật 38

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu về hóa học 40

2.2.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ có trong dược liệu 40

2.2.2.2 Chiết xuất 40

2.2.2.3 Phân lập các chất 40

2.2.2.4 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 45

2.2.3 Phương pháp nghiên cứu tác dụng sinh học 45

2.2.3.1 Thử độc tính cấp 45

2.2.3.2 Nghiên cứu tác dụng chống viêm 45

2.2.3.3 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa 47

2.2.3.4 Thử hoạt tính ức chế protease HIV-1 của chất tinh khiết đã phân lập được 49 2.2.4 Xử lý số liệu 49

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THỰC VẬT 50

3.1.1 Thẩm định tên khoa học cây Sói nhật 50

3.1.2 Đặc điểm hình thái cây Sói nhật 50

3.1.3 Đặc điểm giải phẫu cây Sói nhật 54

3.1.3.1 Đặc điểm giải phẫu rễ 54

3.1.3.2 Đặc điểm giải phẫu thân 54

3.1.3.3 Đặc điểm giải phẫu lá 55

Trang 13

3.1.3 Đặc điểm bột phần trên mặt đất và rễ cây Sói nhật 56

3.1.3.1 Đặc điểm bột phần trên mặt đất cây Sói nhật 56

3.1.3.2 Đặc điểm bột rễ cây Sói nhật 57

3.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 58

3.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ trong cây Sói nhật 58

3.2.2 Kết quả chiết xuất và phân lập các chất 59

3.2.3 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được 59

3.2.3.1 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ phần TMĐ cây Sói nhật 59 3.2.3.2 Xác định cấu trúc các hợp chất phân lập được từ rễ cây Sói nhật 66

3.3 ĐỘC TÍNH VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA CÂY SÓI NHẬT 87

3.3.1 Độc tính cấp 87

3.3.1.1 Độc tính cấp của cao chiết nước phần TMĐ cây Sói nhật 87

3.3.1.2 Độc tính cấp của cao chiết nước phần rễ cây Sói nhật 87

3.3.2 Tác dụng chống viêm 88

3.3.2.1 Tác dụng chống viêm cấp 88

3.3.2.2 Tác dụng chống viêm mạn 91

3.3.3 Tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa 92

3.3.3.1 Tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của cao Sói nhật (phần TMĐ) 92 3.3.3.2 Tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của cao Sói nhật (phần rễ) 94

3.3.4 Hoạt tính ức chế protease HIV-1 của chất tinh khiết SN2 95

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 114 PHỤ LỤC

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nguồn dượcliệu tự nhiên phong phú và đa dạng về chủng loại lẫn công dụng làm thuốc Đồng thời,Việt Nam có một nền y học cổ truyền dân tộc lâu đời với các tri thức sử dụng các loạidược liệu, các bài thuốc có giá trị dùng để phòng bệnh và chữa bệnh

Hiện nay, không chỉ Việt Nam mà trên thế giới, với xu hướng “trở về với thiênnhiên” nên việc sử dụng các thuốc có nguồn gốc từ dược liệu của người dân ngày cànggia tăng, vì ít có những tác dụng không mong muốn và giá thành phù hợp hơn Để đảmbảo tính khoa học, hiệu quả, an toàn cho việc sử dụng các cây thuốc, các bài thuốctrong nhân dân thì việc nghiên cứu về chúng ngày càng được quan tâm

Cây Sói nhật, còn gọi là Kim túc lan, Tứ khôi ngõa, Hom sam mường (Tày), có

tên khoa học Chloranthus japonicus Sieb., (C japonicus) thuộc họ Hoa Sói

(Chloranthaceae) Cây có nguồn gốc ở vùng Đông Á, phân bố ở Triều Tiên, Nhật Bản,Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam Ở Việt Nam, Sói nhật thường thấy ở các tỉnhvùng núi phía bắc như Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang, Yên Bái, TuyênQuang, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình… Ở các tỉnh phía nam, thấy ở Đà Lạt (LâmĐồng), Ngọc Linh (Kon Tum) và Mang Yang (Gia Lai)

Theo Y học cổ truyền, Sói nhật có vị cay, đắng; tính ôn, có tác dụng tán hàn,khu phong, hoạt huyết, hành ứ, giải độc Ở Trung Quốc cây được sử dụng trong việcđiều trị đau nhức lưng gối, đòn ngã, mụn nhọt, bạch đới, cảm mạo Ở Việt Nam, nhândân ở một số địa phương dùng Sói nhật trong các trường hợp chữa kiết lỵ, đau lưng,đau mình, ứ huyết sưng đau do ngã hoặc bị đánh, lá tươi rửa sạch giã lấy nước bôichữa bỏng…[3],[12],[13],[37]

Trên thế giới, đã có rất nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như tác

dụng sinh học của cây Sói nhật (Chloranthus japonicus Sieb.), tuy nhiên ở Việt Nam

cho tới nay nghiên cứu về cây Sói nhật còn rất ít

Để tìm hiểu thành phần hoá học cây Sói nhật mọc ở Việt Nam và góp phần làmsáng tỏ kinh nghiệm dân gian, tạo cơ sở khoa học khai thác nguồn dược liệu trong

nước, luận án được thực hiện với tên: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần

hoá học và một số tác dụng sinh học của loài Chloranthus japonicus Sieb ở Việt

Nam” với các mục tiêu sau:

Trang 15

- Thẩm định tên khoa học của mẫu nghiên cứu và xác định các đặc điểm vi họccác bộ phận của cây để góp phần tiêu chuẩn hóa dược liệu.

- Chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học các hợp chất đã phân lập

được từ dược liệu

- Thử độc tính cấp, tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ gan của caochiết dược liệu và tác dụng ức chế enzym protease HIV – 1 của một số hợp chất tinhkhiết đã phân lập được

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI, ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT CỦA HỌ HOA SÓI

(CHLORANTHACEAE) VÀ CHI CHLORANTHUS SW.

Bentham & Hooker (1880) khi xây dựng hệ thống phân loại cho ngành hạt kín

trong công trình “Genera Plantarum” đã xếp họ Chloranthaceae vào bộ Long não

(Laurales) [42] Cùng quan điểm này có các hệ thống: Engler (1894), Swamy (1953),A.Takhtajan (1997))[128]

Các nước lân cận Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu về họChloranthaceae dưới dạng các bộ thực vật chí

Wu Kuo- Fang (1982), khi nghiên cứu hệ thực vật Trung Quốc, trong công

trình “Flora Reipublicae Popularis Sinicae [Fl Reip Pop Sin.]” tác giả đã xếp họ

Chloranthaceae thuộc bộ Laurales ; đồng thời cũng chỉ ra họ này ở Trung Quốc gồm 3

chi: Sarcandra, Chloranthus, Hedyosmum Trong đó, chi Sarcandra có 2 loài, chi

Chloranthus có 13 loài và chi Hedyosmum có 1 loài duy nhất [152].

Verd court B (1986) khi nghiên cứu hệ thực vật vùng lãnh thổ Malaixia, trong

công trình “Flora Malesiana”, ông cũng đồng ý với Wu Kuo- Fang (1982) là xếp họ

Chloranthaceae thuộc bộ Laurales, nhưng tác giả chỉ ra ở Malaixia họ thực vật này

còn có thêm 1 chi nữa là Ascarina [132].

Năm 1992, trong công trình “Flora of Thailand”, Verd court B cho biết ở Thái lan, thuộc họ này chỉ có 2 chi: Chloranthus, Sarcandra với 4 loài là: C erectus, C.

spicatus, C nervosus, Sarcandra glabra [133].

Năm 1993, trong công trình “Flora of Taiwan” của Liu Tang- Shui cũng đã mô

tả và xếp họ Chloranthaceae vào bộ Laurales [103]

Ở Việt Nam, người đầu tiên đề cập đến họ Hoa sói là nhà thực vật Bồ Đào

Nha-Loureiro J (1790) Trong công trình Thực vật chí Nam Bộ “Flore

Trang 17

Cochinchinensis”, tác giả mới chỉ đề cập đến 1 loài thuộc họ Chloranthaceae, ở Nam

Bộ [104]

Tuy nhiên, công trình nghiên cứu phân loại họ Hoa sói (Chloranthaceae) đầu

tiên ở nước ta lại là của Leconte, M.H (1914); Chloranthaceae; Flore Générale de

l'.Indo-Chine; T.V; pp.95-96 Trong công trình này tác giả mới đề cập 1 chi Chloranthus và xây dựng khóa dẫn đến 4 loài [91].

1 Chloranthus officinalis Blume

2 Chloranthus inconspicuous Sw.

3 Chloranthus brachystachys Blume.( Sarcandra chloranthoides Gardn.)

4 Chloranthus japonicus Sieb.

Tất cả các loài này đều ghi nhận có ở Việt Nam [23]

Theo quan điểm của A.Takhtajan (1973), Nguyễn Tiến Bân (1997) trong “Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Việt Nam”, tác giả xếp họ Hoa sói

(Chloranthaceae) ở Việt Nam có 3 chi: Chloranthus, Hedyosmum, Sarcandra với tổng

số 5-6 loài [2] Tuy nhiên, vẫn theo A.Takhtajan, trong công trình về Hệ thống phân loại thực có hoa năm 1987 và 1997 ông lại tách Hoa sói (Chloranthaceae) thành một

bộ riêng là bộ Hoa sói (Chloranthes) Quan điểm mới này đã được đa số các nhà thực vật học Việt Nam áp dụng, như Võ Văn Chi (1997) [11]; Nguyễn Tiến Bân (2003).Như vây, vị trí họ Hoa sói (Chloranthaceae) được tóm tắt theo sơ đồ sau: [23], [128] Giới thực vật (Plantae)

Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta)

Lớp Ngọc Lan (Magnoliopsida)

Phân lớp Ngọc Lan (Magnoliidae)

Bộ Hoa Sói (Chloranthales)

Họ Hoa Sói (Chloranthaceae)

Ở Việt Nam, họ Hoa Sói có 3 chi với 5 loài [2], [12], [13], [18], [23]

1.1.2 Đặc điểm thực vật của họ Hoa sói (Chloranthaceae), chi Chloranthus Sw 1.1.2.1 Đặc điểm thực vật họ Hoa sói (Chloranthaceae)

+ Dạng sống: Cây bụi, nửa bụi (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai) hay thân

thảo sống một hoặc nhiều năm (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, Hedyosmum

Trang 18

orientale Merr.&Chun) Thân cây mọc đứng, phân nhánh lưỡng phân, có chia thành

các gióng và mấu, có gờ nhỏ chạy dọc thân (C japonicus Sieb., S glabra (Thunb.) Nakai hay nhẵn (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, S.

glabra (Thunb.) Nakai) [11], [18], [23]

Hình 1.1 Một số dạng lá

1 Lá hình xoan rộng (C japonicus Sieb.) [152];

2 Lá hình trứng ngược (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai) [18];

3 Lá hình bầu dục (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt) [152];

4 Lá hình mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.&Chun) [132].

+ Lá: (Hình 1.1) Lá đơn, mọc đối (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, C.

spicatus (Thunb.) Makino, S glabra (Thunb.) Nakai) hay mọc vòng 4 lá (C japonicus

Sieb.); phiến lá màu xanh, sáng bóng, hình bầu dục (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt), hình trứng ngược (C japonicus Sieb., S glabra (Thunb.) Nakai), hay mác thuôn dài (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); chóp và gốc lá nhọn, mép có răng cưa

ở 2/3 phía trên; đầu răng cưa nhọn và có tuyến nhỏ (S glabra (Thunb.) Nakai), hay

Trang 19

nhọn thành gai dài 1 mm (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt), dài 0,5 mm (C.

japonicus Sieb.); gân lông chim, gân chính nổi rõ, gân bên hình cung mờ với 4-8 cặp

(C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.,

S glabra (Thunb.) Nakai), 16 - 18 cặp (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); cuống lá

dài tới 2 cm, không có lông, tạo thành bẹ ôm mấu thân (Hedyosmum orientale

Merr.&Chun) [11], [18], [23], [132], [152]

+ Cụm hoa: (Hình 1.2) Cụm hoa mọc ở đỉnh cành hay nách lá; dạng bông đơn

(C japonicus Sieb.), hoặc kép; số lượng hoa trên cụm hoa thay đổi từ vài hoa (C.

erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, Hedyosmum orientale Merr.&Chun) đến nhiều hoa

(C spicatus (Thunb.) Makino, S glabra (Thunb.) Nakai) [11], [18], [23], [152]

Hình 1.2 Vị trí của cụm hoa [152]

1 Cụm hoa dạng bông đơn (C japonicus Sieb.);

2 Cụm hoa dạng bông kép (Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai).

+ Hoa: Hoa trần (không có bao hoa), lưỡng tính hoặc đơn tính khác gốc

(Hedyosmum orientale Merr.&Chun), không có cuống Lá bắc hình trứng (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt) hay hình lòng thuyền (C spicatus (Thunb.) Makino) Hoa

màu vàng hoặc xanh Nhị 3, chỉ nhị hợp thành dạng bản chia 3 thùy, thùy giữa mang 2

bao phấn, thùy bên mỗi thùy mang một bao phấn (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt,

C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.,) Nhị 1, bao phân ô hẹp dạng chùy

Trang 20

(S glabra (Thunb.) Nakai) Nhị 1 bao phân xếp dạng dải dài 2 mm; hoa cái xếp trong

bông; ống đài ở hoa cái có 3 răng hàn liền với bầu, vòi nhụy ngắn, núm nhụy không có

cuống, sớm rụng (Hedyosmum orientale Merr.&Chun) Bộ nhụy gồm 1 lá noãn tạo

thành bầu thượng 1 ô, hình trứng hoặc thuôn, mang 1 lá noãn, gần như không có vòi

nhụy, núm nhụy cụt ngang (C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.) [11], [18], [23], [152].

+ Quả và hạt: Quả hạch, hình trứng hoặc bầu dục (C erectus (Buch.-Ham.)

Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.,) hay hình elip (Hedyosmum orientale Merr.&Chun); màu xanh vàng đến đỏ nâu (C erectus (Buch.- Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.,) hay đỏ cam tươi, hiếm khi đen (S glabra (Thunb.) Nakai); đường kính 3 - 6 mm ((C erectus (Buch.- Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.)), 4 - 7 mm (S.

glabra); vỏ cứng và bóng, một phần đỉnh của lá bắc đính bên chặt được kéo dài ra

thành mỏ (Hedyosmum orientale Merr.&Chun) Hạt nhỏ, có nội nhũ ((C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, C spicatus (Thunb.) Makino, C japonicus Sieb.,).), màu vàng hoặc vàng kem (S glabra (Thunb.) Nakai) [11], [18], [23], [152].

Họ Hoa sói (Chloranthaceae) trên thế giới có 5 chi, với tổng số 75 loài phân bố

ở vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới, Việt Nam có 3 chi với 5 loài [11], [18], [23], [152]

- Chi Chloranthus Sw 1787 - Hoa Sói, Sói.

Chi này có 3 loài:

+ Chloranthus elatior Link., 1821 Cryphaea erecta Buch.Ham 1825

-Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt, 1985 [CCVN, 1: 355-“(Benth 

Hook.f.) Verdc.”], non Sweet (1818, nom, Nud.) - Chloranthus officinalis Blume,

1827 - Sói đứng

Phân bố: Cây mọc rải rác khắp nơi ở Việt Nam, còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc,Nhật Bản, Campuchia, Malaixia, Inđônêxia

+ Chloranthus japonicus Sieb 1829 (CCVN, 1: 356) - Sói nhật.

Phân bố: Chủ yếu ở Gia Lai (Mang Yang), Lâm Đồng (Đà Lạt) Ngoài ra còn

có ở Trung Quốc, Nhật Bản, Campuchia

+ Chloranthus spicatus (Thunb.) Makino, 1902 (CCVN, 1: 356) - Nigrina

spicatus Thunb 1783 - Chloranthus inconspicuus Sw 1787 - Hoa sói, Sói gié.

Trang 21

Phân bố: Cây được trồng nhiều nơi ở Việt Nam Ngoài ra, còn có ở TrungQuốc, Nhật Bản, Campuchia.

- Chi Hedyosmum Sw 1788 - Mật hương.

Chi này có 1 loài:

+ Hedyosmum orientale Merr.&Chun, 1940 (CCVN, 1: 375) - Mật hương.

Phân bố: Chủ yếu ở Kon Tum (Kon Plông, Mang Cành) Còn có ở Trung Quốc(Quảng Đông), Inđônêxia

- Chi Sarcandra Gardn 1845 - Sói láng, Sói rừng.

Chi này có 1 loài:

+ Sarcandra glabra (Thunb.) Nakai, 1930 (CCVN, 1: 356 - “Mak”) - Bladhia

glabra Thunb 1793 - Chloranthus brachystachys Blume, 1829 - Sói láng, Sói nhẵn,

Sói rừng

Phân bố: Chủ yếu ở Lạng Sơn (Đồng Đăng), Hà Tây (Ba Vì), Hà Nội, HòaBình, Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Ninh Bình, Thừa Thiên Huế, Kon Tum (Đác Glây, KonPlông), Lâm Đồng (Đà Lạt) Ngoài ra còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên,Malaixia, Inđônêxia

1.1.2.2 Đặc điểm thực vật chi Chloranthus Sw.

Cây nhỡ hay cỏ sống dai, thơm Nhánh nhẵn, mọc đối, có khớp ở các mấu Láxếp 2 dãy, có lá kèm; lá kèm hình ngọn giáo, thường hợp với nhau và dính vớicuống lá để tạo thành một loại bẹ chìa [11], [18], Cụm hoa ở ngọn, dạng bông; hoalưỡng tính, không cuống, có lá bắc ở gốc Không có bao hoa Nhị 3 có chỉ nhị dày hợpthành bản dày và chẻ ba, bao phấn giữa có 2 ô và 4 túi phấn, các cái bên có 1 ô và 2 túiphấn Bầu hình nón có đầu nhụy cụt Quả dạng quả hạch gần hình cầu hay quả nạcdạng quả lê Hạt 1, phôi nhỏ trong phôi nhũ giàu Chi Chloranthus trên thế giới có 17loài, ở Trung Quốc có 13 loài, và ở Việt Nam hiện đã biết 3 loài: C erectus (Buch.-Ham.) Verdcourt – Sói đứng; C japonicus Sieb.- Sói nhật; C spicatus (Thunb.)Makino – Sói gié [23], [152]

1.2 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA CHI CHLORANTHUS SW.

Chi Chloranthus Sw đã được các nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu khá kỹ

về thành phần hóa học Từ tổng quan các tài liệu thu thập được, cho thấy thành phầnhóa học chính đã phân lập được từ các loài trong chi này là terpenoid (sesquiterpen,diterpen…), flavonoid, sterol, coumarin, acid hữu cơ và amid…[23], [26], [90], [92]

Trang 22

1.2.1 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÁC LOÀI TRONG CHI

[146][150]

8,12-epoxy-4- hydroxyeudesma-7,11-dien- 1,6-dion

Lá, thân

8,12-epoxy-1- methoxyeudesma-4,7,11- trien-6-on

Lá, thân

4(14),7(11)-dien-12,8a-olid C multistachys Toàn cây [182]

C serratus Toàn cây [178]

C.

C elatior Toàn cây [135]

Trang 23

ent-(3R)-3-hydroxyatractylenolid III C multistachys Toàn cây [98]

C sessilifolius Toàn cây [138]

[98]

C sessilifolius Toàn cây [138]

C serratus Toàn cây [178]

C henryi Toàn cây [137]

Trang 24

33 44 zedoarofuran C multistachys Toàn cây [182]

C multistachys Toàn cây [182]

C multistachys Toàn cây [170]

1-hydroxy-8,12- epoxyeudesma-4,7,11-trien- 6,9-dion

1-hydroxy-8,12- epoxyeudesma-4,7,11-trien- 3,6-dion

Trang 25

(5S,6R,8S,10R)-6-C henryi Toàn cây

[137]

6-hydroxyeudesma- 4(15),7(11),8(9)-trien-12,8-olid

C henryi Toàn cây

8,12-epoxy-1-

hydroxyeudesma- 4(15),7,11-trien-6-on

C henryi Toàn cây

C elatior

[158]

4β,10β,15-

Trang 26

Dimer sesquiterpen

C fortunei Toàn cây [179]

C fortunei Toàn cây [179]

Trang 27

C multistachys Toàn cây [170]

C henryi Toàn cây [137]

C serratus Toàn cây [178]

C multistachys Toàn cây [115]

C multistachys Toàn cây [115]

Trang 28

110 138 spicachlorantin A C spicatus Rễ [81]

C serratus Toàn cây [178]

C henryi Toàn cây [137]

C henryi Toàn cây [137]

C multistachys Toàn cây [115]

[115]

C multistachys Toàn cây [115], [170]

C fortunei Toàn cây [179]

C sessilifolius Toàn cây [138]

Trang 29

Sesquiterpen glucosid

Trang 30

(3R,4S,5R,10S,11S)-3-C anhuiensis

3,6,8-trihydroxyeremophil- 7(11)-en-12,8-olid

(3R,4S,5R,6R,8R,10S)-C anhuiensis

3,6-dihydroxy-8H- eremophil-7(11)-en-12,8- olid

(1E,4Z)-8-hydroxy-6-C henryi Lá, thân

[150]

8-methoxy-6-xogermacra- 1(10),4,7(11)-trieno-12,8-lacton

Trang 31

176 232 dihydropyrocurzerenon C serratus Rễ

(11

)-8,11-trien-12-oic acid -lacton

dihydroxycadina-6,8,10-C henryi Lá, thân

[137]

(4,11dihydroxycadina-6,8,10-trien-12-oic acid -

)-8,11-lacton

C henryi Lá, thân

(8)-6,8-dihydroxycadina- 7(11),10(15)-dien-12-oicacid -lacton

C henryi Lá, thân

(4)-8-hydroxy-12- norcardina-6,8,10-trien-11- on

C henryi Toàn cây [137]

Trang 32

(3R,5S,9R,10S)-3-hydroxy-C sessilifolius Toàn cây

[146]

(13E)-14-methoxy-15,16- dinor-5H,9H-labda- 8(17)- dien-12-on

(13S)-13-hydroxy-19- methoxy-5H-labda- 8(17),14-dien

Trang 33

dihydroxylabda-8(17),13- dien-19-oic acid

methoxylabda-8(17),13- dien-18-oic acid

8(17),12-dien-18-oic acid C spicatus Rễ

C elatior Toàn cây [135]

138(17),14-dien-18-oic acidmethyl ester

Trang 34

224 282

12-hydroxylabda-8(20),13-dien-19-oic acid

(12R,13E)-15-(acetyloxy)-C anhuiensis Rễ

[161]

12-hydroxylabda-8(20),13-dien-19-oic acid

C serratus

[178]

3,6-dihydroxy-14-oxo- 15-norlabda-8(17),12-dien- 14-al

241 299 ent-kauran-3,16,17-triol C multistachys

242 300 ent-3-acetoxykauran- C multistachys

Trang 36

274 332 15-hydroxysessilifol F C henryi Toàn cây

[155]

Trang 38

311 378

erythro-1-(3,4-

dimethoxyphenyl)propane- 1,2-diol

C elatior Toàn cây [135]

C serratus Toàn cây [175]

Trang 39

322 389

erythro-1-(2-hydroxy-1- methoxypropyl)-2-methoxy-4,5-(methylenedioxy)benzen

C serratus Toàn cây

threo-1-methoxy-1-(6- methoxy-1,3-benzodioxol-5- yl)propan-2-ol

C serratus

erythro-1-methoxy-1-(6- methoxy-1,3-benzodioxol-5- yl)propan-2-ol

Rễ

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w