1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận án tiến sĩ dược học FULL (DL và DCT) nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học của cây hế mọ (psychotria prainii h lév )

261 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 9,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm được điều này, cần có hiểu biết khoahọc về chúng, trong đó có việc mô tả và xác định tên khoa học, nghiên cứu về hóa học và tác dụng sinh học của các cây thuốc đã được sử dụng từ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học

của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Thông

và PGS.TS Lê Việt Dũng.

Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả luận án

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ quí báu của các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc mọi lĩnh lực cùng đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Trọng Thông và PGS.TS Lê Việt Dũng, những người thầy đã tận tình hướng dẫn, hết

lòng chỉ bảo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, Phòng Quản lý Khoa học và Đào tạo - Viện Dược liệu; Đảng ủy, Ban Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

- PGS.TS Đỗ Thị Hà - Viện Dược liệu

- PGS.TS Phương Thiện Thương - Viện Dược liệu

- ThS Nguyễn Quỳnh Nga - Viện Dược liệu

- ThS Đậu Thùy Dương - Đại học Y Hà Nội

Đã đóng góp những ý kiến quí báu cho tôi khi thực hiện luận án này.

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình, bạn bè đã ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó!

DANH MỤC BẢNG

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

ĐẶ

T V ẤN ĐỀ 1

C hương 1: TỔ NG QUAN 3

1.1 THỰC VẬT HỌC 3

1.1.1.V ị trí phân lo ại, đặc điể m th ự c v ậ t và phân b ố c ủ a chi Psychotria L. 3

1.1.2.V ị trí phân lo ại, đặc điể m th ự c v ậ t và phân b ố c ủ a H ế m ọ 7

Trang 3

1.2.THÀNH PH Ầ N HÓA H Ọ C 8

1.2.1.Thành ph ầ n hóa h ọ c c ủ a m ộ t s ố loài thu ộ c chi Psychotria L. 8

1.2.2.Thành ph ầ n hóa h ọ c H ế m ọ 28

1.3.CÔNG D Ụ NG VÀ TÁC D Ụ NG SINH H Ọ C 28

1.3.1.Công d ụ ng c ủ a m ộ t s ố loài thu ộ c chi Psychotria L theo y h ọ c c ổ truy ề n 28

1.3.2.Tác d ụ ng sinh h ọ c c ủ a m ộ t s ố loài thu ộ c chi Psychotria L. 29

1.3.3.Công d ụ ng và m ộ t s ố tác d ụ ng sinh h ọ c c ủ a H ế m ọ 40

1.4.VIÊM 40

1.5.H Ộ I CH Ứ NG RU Ộ T KÍCH THÍCH 41

C hương 2: ĐỐI TƯ ỢNG VÀ P HƯƠN G PHÁP NGHIÊN CỨ U 43

2.1.NGUYÊN V Ậ T LI Ệ U, TRANG THI Ế T B Ị NGHIÊN C Ứ U 43

2.1.1.Nguyên li ệ u 43

2.1.2.Độ ng v ậ t thí nghi ệ m 43

2.1.3.Thu ố c th ử , hóa ch ấ t, dung môi 43

2.1.4.Máy móc, thi ế t b ị 44

2.2.ĐỊA ĐIỂ M NGHIÊN C Ứ U 45

2.2.1.Nghiên c ứ u th ực đị a 45

2.2.2.Nghiên c ứ u trong phòng thí nghi ệ m 45

2.3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U 45

2.3.1.Nghiên c ứ u v ề th ự c v ậ t h ọ c 45

2.3.2.Nghiên c ứ u v ề hóa h ọ c 46

2.3.3.Nghiên c ứ u tác d ụ ng sinh h ọ c 47

Trang 4

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 56

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57

3.1 THỰC VẬT HỌC 57

3.1.1 Thẩm định tên khoa học 57

3.1.2 Đặc điểm hình thái thực vật 57

3.1.3 Đặc điểm giải phẫu 60

3.1.4 Đặc điểm bột dược liệu lá, thân, rễ 62

3.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHẦN TRÊN MẶT ĐẤT CÂY HẾ MỌ 64

3.2.1 Định tính các nhóm chất hữu cơ 64

3.2.2 Chiết xuất và phân lập các hợp chất 67

3.2.3 Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập 70

3.3 TÁC DỤNG SINH HỌC 93

3.3.1 Tác dụng của cao nước Hế mọ trên nhu động ruột 93

3.3.2 Tác dụng của cao nước Hế mọ trên mô hình gây hội chứng ruột kích thích trên động vật thực nghiệm 96

3.3.3 Tác dụng chống viêm của các chất phân lập được từ phần trên mặt đất cây Hế mọ trên mô hình gây ức chế sự tạo thành NO 113

Chương 4: BÀN LUẬN 115

4.1 VỀ THỰC VẬT HỌC 115

4.2 VỀ HÓA HỌC 117

4.2.1 Kết quả định tính 117

4.2.2 Kết quả phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất 118

4.3 VỀ TÁC DỤNG SINH HỌC 123

4.3.1 Tác dụng chống viêm in vitro của các chất phân lập từ phần trên mặt đát Hế mọ trên mô hình ức chế sản sinh NO trong tế bào RAW 264.7 123

4.3.2 Tác dụng của cao nước Hế mọ trên hội chứng ruột kích thích 123

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 136 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABTS 2,2′-Azino-bis(3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid)

Electron Spray Ionization Mass Spectrometry (phổ khối lượng ionESI-MS

hóa phun mù điện tử)

Trang 6

Michigan Cancer Foundation-7 (human breast adenocarcinomaMCF-7

cell line/tế bào ung thư vú)

NMDA receptor N-methyl-D-aspartate receptor

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 1.2 Các hợp chất polypyrrolindinoindolin trong chi Psychotria 10

3 Bảng 1.3 Các hợp chất β-carbolin có khung B1 trong chi Psychotria 10

4 Bảng 1.4 Các hợp chất β-carbolin có khung B2 trong chi Psychotria 11

Bảng 1.5 Các hợp chất β-carbolin có cấu tạo theo khung B3 trong

chi Psychotria

Bảng 1.8 Các hợp chất quinolin và isoquinolin có khung emetin

trong chi Psychotria

Bảng 1.9 Các hợp chất quinolin và isoquinolin khác trong chi

Psychotria

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt mô hình nghiên cứu tác dụng phục hồi của

cao Hế mọ trên chuột có HCRKT bằng dầu mù tạt

Bảng 2.2 Bảng tóm tắt mô hình nghiên cứu tác dụng bảo vệ của cao

Hế mọ trên chuột gây HCRKT bằng dầu mù tạt

Trang 8

hoạt trong lòng ruột

Bảng 3.13 Ảnh hưởng của thuốc đến sự hấp thu nước từ lòng ruột

vào máu

Bảng 3.14 Ảnh hưởng của thuốc đến sự hấp thu điện giải từ lòng

ruột vào máu

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của thuốc trên độ di động của than hoạt trong

lòng ruột tại thời điểm 20 phút sau khi chuột uống than hoạt

Bảng 3.21 Ảnh hưởng của thuốc trên độ di động của than hoạt trong

45

Trang 9

48 Bảng 3.24 Ảnh hưởng của thuốc trên chỉ số vi thể 109Bảng 3.25 Kết quả thử tác dụng ức chế giải phóng NO của các chất

Trang 10

chuột gây HCRKT bằng dầu mù tạt

Hình 3.8 Kết quả định tính alcaloid phần trên mặt đất Hế mọ bằng

Trang 11

24 Hình 3.18 Cấu trúc hóa học của hợp chất 2 78

33 Hình 3.27 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng sinh học (HE x 250) 101

34 Hình 3.28 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng ethanol (HE x 250) 102

36 Hình 3.30 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng dương (HE x 250) 103

37 Hình 3.31 Hình thái vi thể đại tràng lô Hế mọ liều thấp (HE x 250) 104

38 Hình 3.32 Hình thái vi thể đại tràng lô Hế mọ liều cao (HE x 250) 104

39 Hình 3.33 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng sinh học (HE x 250) 110

40 Hình 3.34 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng ethanol (HE x 250) 110

42 Hình 3.36 Hình thái vi thể đại tràng lô chứng dương (HE x 250) 112Hình 3.37 Hình thái vi thể đại tràng lô Hế mọ liều thấp (0,32 g/kg)

SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 3.1 Quy trình chiết xuất và phân lập các hợp chất từ Hế mọ 69

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Do điều kiện địa lý đặc thù, nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, nênViệt Nam là một nước có thảm thực vật phong phú và đa dạng với nhiều cây dược liệuquý Nhân dân ta vốn có kinh nghiệm lâu đời trong việc dùng thuốc thảo mộc Đây làmột kho tàng quí giá, nếu được phát triển có thể tạo ra nhiều thuốc quí phục vụ việcchăm sóc sức khỏe và chữa trị bệnh tật Để làm được điều này, cần có hiểu biết khoahọc về chúng, trong đó có việc mô tả và xác định tên khoa học, nghiên cứu về hóa học

và tác dụng sinh học của các cây thuốc đã được sử dụng từ lâu đời trong các cộngđồng dân tộc Điều này giúp sử dụng đúng cây thuốc, lý giải cơ chế, tác dụng chữabệnh của nó để sử dụng chúng có hiệu quả hơn cũng như để phát triển các thuốc mới,góp phần hiện đại hóa nền Y học cổ truyền

Hế mọ từ lâu đã được người Thái ở Sơn La sử dụng để chữa các hội chứng lỵ[10], [11], viêm đại tràng cấp và mạn [4], [20] Dựa trên kinh nghiệm này, một số côngtrình nghiên cứu bước đầu đã được thực hiện tại Sơn La về tác dụng điều trị viêm đạitràng cấp và mạn tính của Hế mọ [20] Kết quả cho thấy, Hế mọ có tiềm năng là mộtcây thuốc quí, nếu được nghiên cứu và phát triển có thể tạo ra sản phẩm chữa viêm đạitràng, một chứng bệnh thường gặp và khó chữa trị hiện nay Mặc dù vậy, hiện nhữnghiểu biết khoa học về cây này còn rất nghèo nàn, thậm chí cây mới bước đầu được xác

định là một loài thuộc chi Lấu (Psychotria sp.) thuộc họ Cà phê (Rubiaceae) [3] Để có

thể minh chứng dưới góc độ khoa học hiện đại kinh nghiệm sử dụng trong dân giancây này, cần thiết phải có những nghiên cứu toàn diện trên nhiều khía cạnh, từ đặcđiểm thực vật đến thành phần hoá học và tác dụng sinh học Vì vậy, nghiên cứu sinh

thực hiện đề tài ―Nghiên cứu về thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng

sinh học của cây Hế mọ (Psychotria prainii H Lév.)‖.

Đề tài được thực hiện với các mục tiêu sau:

1 Khẳng định được tên khoa học, mô tả được đặc điểm hình thái và đặc điểm vi học của cây Hế mọ

2 Chiết xuất, phân lập và xác định được cấu trúc hóa học một số hợp chất phần trên mặt đất cây Hế mọ

Trang 13

- Mô tả đặc điểm hình thái và xác định tên khoa học của Hế mọ.

- Xác định đặc điểm giải phẫu lá, thân, rễ, đặc điểm bột dược liệu Hế mọ

Nghiên cứu về hóa học

- Định tính sự có mặt của các nhóm chất hóa học trong phần trên mặt đấtcây Hế mọ

- Chiết xuất, phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc của một số hợp chất tinhkhiết từ phần trên mặt đất cây Hế mọ

Nghiên cứu về tác dụng sinh học:

- Đánh giá tác dụng của cao nước Hế mọ trên nhu động ruột ở chuột nhắttrắng

- Nghiên cứu tác dụng bảo vệ và phục hồi của cao nước Hế mọ trên mô hìnhgây hội chứng ruột kích thích ở động vật thực nghiệm

- Đánh giá tác dụng chống viêm in vitro của một số hợp chất phân lập được

từ phần trên mặt đất cây Hế mọ trên mô hình ức chế sản sinh NO trong tếbào RAW264.7

1.1 THỰC VẬT

HỌC

Chương 1: TỔNG QUAN

1.1.1 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của chi Psychotria L.

1.1.1.1 Vị trí phân loại chi Psychotria L.

Chi Psychotria L – Lấu là một trong những chi nhiệt đới lớn nhất trong

nhóm thực vật có hoa với khoảng từ 1.000 đến 1.650 loài phân bố trên toàn thế giới

Các loài thuộc chi Psychotria chủ yếu là cây bụi ngoài ra còn có dạng thân gỗ, leo, thảo, bì sinh Psychotria góp phần quan trọng vào sự đa dạng của hệ thực vật

Trang 14

nhiệt đới cùng với các chi giàu loài khác và có thể chiếm một phần đáng kể trongthảm thực vật nhiệt đới trên thế giới [122]

Linaeus là người đầu tiên mô tả và đặt tên cho chi với loài chuẩn là

Psychotria asiatica L Căn cứ vào các đặc điểm nhị 5, bộ nhụy hợp và cánh hoa hợp

gắn trên bầu (bầu dưới), ông xếp chi này vào Lớp Pentandria (Classis V) –

Nhóm Monogynia Psychotria L được phân biệt với các chi Cinchona, Morinda, Coffea, Mussaenda và Rubia ở đặc điểm đầu nhụy có khía và một số đặc điểm khác

[175]

Steyermark (1972) đã sắp xếp một số chi thuộc vùng Trung và Nam Mỹ như

Mapouria, Notopleura, Nonatelia, Ronabea và Cephaelis vào chi Psychotria [24] Chi Cephaelis đã được tách ra từ Psychotria bởi nhiều tác giả trong khoảng cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỷ 20, dựa trên hình thái cụm hoa: Cephaelis bao gồm các loài

với cụm hoa không phân nhánh được bao bởi tổng bao hình thành từ lá bắc, so với

cụm hoa phân nhánh với lá bắc nhỏ đối với chi Psychotria Đặc điểm về lá bắc cũng được sử dụng để phân biệt chi Uragoga với chi Psychotria Tuy nhiên, nhiều loài phát sinh trong chi Psychotria có đặc điểm về cụm hoa không tuân theo sự phân chia này Do đó, gần đây nhiều tác giả coi các chi Cephaelis, Uragoga là tên đồng nghĩa của Psychotria [107], [122], [164] Chi Mapouria được đặt tên bởi

Aublet năm 1775 Các mô tả của Mueller-Argoviensis (1876, 1881) khi điều tra họ

Rubiaceae trong Flora Brasiliensis đã phân biệt giữa Mapouria và Psychotria Theo Steyermark (1972) các mô tả về chi Mapouria trùng khớp với phân chi Psychotria.

Điều tra của Petit (1964), cũng củng cố khẳng định Steyermark (1972), vì vậy chi

Mapouria đồng nghĩa với chi

Trang 15

Psychotria [24], [164] Gần đây, dựa trên phân tích dữ liệu ADN, chi Psychotria đã được thu hẹp [120] Ví dụ một số loài thuộc phân chi Heteropsychotria đã được xếp vào chi Palicourea [22] và một số chi đã được tách ra từ Psychotria, như chi Ronabea

Aubl [107]

Năm 1789, Jussieu khi mô tả và đặt tên cho bộ Rubiaceae - Cà phê, đã xếp chi

Psychotria L vào họ này dựa vào các đặc điểm: hai lá mầm; cánh hoa hợp gắn trên bầu và nhị rời Trong bộ Rubiaceae, Psychotria L thuộc nhóm quả hợp, bầu 2 ô, nhị 5,

lá mọc đối Bậc phân loại ―Bộ‖ – Ordo của ông tương đương với bậc ―Họ‖ – Familysau này Ông xếp họ này gần với họ Dipsacaceae và Caprifoliaceae Các hệ thống phânloại thực vật sau này của nhiều tác giả như Cronquist (1988), Thorne (1992, 1999),Takhtajan (1997) và cả hệ thống A.P.G IV (2016) đều ủng hộ quan điểm này của

Jussieu [33], [40] Theo đó, việc xếp chi Psychotria L vào họ Rubiaceae được áp dụng

rộng rãi khi biên soạn thực vật chí ở các quốc gia [44], [49], [59], [70]

Họ Rubiaceae, luôn được coi là nhóm đơn phát sinh, tuy nhiên vị trí của họ trong

hệ thống phân loại đã từng được tranh cãi (Verdcourt, 1958; Bremekamp, 1966;Robbrecht, 1988; Bremer, 1996b) [14] Nhiều nghiên cứu sau này kết hợp dữ liệu vềsinh học phân tử (dựa trên trình tự gen rbcL), hình thái học (sự có mặt của lông tuyến

đa bào và nội nhũ nhân) và thành phần hóa học (có alkaloid) đã chứng minh Rubiaceae

là một phần của Gentianales [33]

Căn cứ vào đặc điểm cánh hoa hợp, nhị đính trên ống hoa, các tác giả đã xếp bộRubiales/ Gentianales vào phân lớp Bạc hà – Lamiidae thuộc lớp Ngọc lan/Hai lá mầm(Thorne (1992, 1999); Takhtajan (1997, 2009)

Hiện nay hệ thống phân loại thực vật có hoa hiện đại APG (AngiospermPhylogeny Group), dựa trên phân tích phân tử (trình tự gen rbcL…) dần được chấpnhận rộng rãi APG sử dụng thuật ngữ ―Nhánh - Clade‖ thay cho các bậc phân loạitruyền thống vốn thường bị giới hạn về số lượng APG IV là phiên bản mới nhất(2016), trong đó Gentianales được đặt vào vào nhánh gần nhất là Lamiids và cácnhánh ở bậc phân loại cao hơn theo thứ tự là Asterids Superasterids Eudicots

Angiospermae [40]

Trang 16

1.1.1.2 Đặc điểm hình thái chung của chi Psychotria L.

Chi Lấu - Psychotria L., Syst Nat ed 10, 2: 929 (1759), nom cons.

Cây bụi, cây gỗ nhỏ, hoặc hiếm khi là thân bò hay leo bằng rễ bất định (Psychotria serpens), hiếm khi đơn tính khác gốc hoặc tạp tính, không có gai, lông tơ thường màu

xám đen hoặc nâu đỏ Lá thường mọc đối hoặc hiếm khi mọc vòng 3 – 4, thường có hố

lõm và/hoặc có hố lõm phủ lông tơ; lá kèm sớm rụng hoặc ít khi bền, xen kẽ với cuống láhoặc đôi khi hợp lại xung quanh thân, nguyên hoặc chia 2 thùy, hiếm khi thùy có tuyến,

phía trong gốc lá kèm có những lông tuyến (như Drosera) phát triển mạnh, thường tồn tại

sau khi lá kèm rụng đi, thường màu nâu đỏ Cụm hoa mọc ở đầu cành trông như ở nách

lá hoặc hiếm khi ở nách lá, xim, ngù, chùy, cầu, chùm dày, hoặc dạng đầu, từ một tới rấtnhiều hoa, từ không cuống đến có cuống, có lá bắc với lá bắc đôi khi bị tiêu giảm hoặc

mở rộng hoặc thành dạng tổng bao Hoa có cuống hoặc không cuống, lưỡng tính, thường

có 2 vòi nhụy (hoặc hiếm khi đơn tính) Đài có (4)-5-(6) thùy Tràng màu trắng, vàng

hoặc đỏ hồng, hình phễu hoặc hình ống, bên trong nhẵn hoặc có lông, thùy (4)-5-(6), tiền

khai van, đôi khi mặt ngoài có râu ở phần trên Nhị (4)-5-(6), đính vào thùy tràng hoặc

họng tràng, thường không thò hoặc hơi thò ra ở những hoa dạng dài, hoặc thò ra ở những

hoa dạng ngắn; chỉ nhị ngắn hoặc phát triển; bao phấn đính lưng ở gần gốc Bầu 2 ô, mỗi

ô mang một noãn, đính noãn gốc; núm nhụy 2, hình dải tới gần cầu, thường thò ra ở dạng

hoa dài và không thò ra ngoài ở dạng hoa ngắn Quả màu đỏ, cam, hiếm khi màu trắng,

tím, hoặc đen; quả hạch, nạc, hình elip, trứng hoặc gần cầu, cùng với đài tồn tại hoặc ítkhi rụng, với cuống quả thường kéo dài ra; hạch 2, mỗi ô một hạt, hạt hình lồi phẳng,lưng hạt nhẵn hoặc có gờ dọc, mặt bụng hạt nhẵn hoặc có rãnh dọc; hạt cỡ trung bình;hình elip hoặc lồi phẳng, với vỏ hạt mỏng; nội nhũ nạc hoặc giống chất sừng; phôi nhỏ;

lá mầm phẳng [154]

Một số đặc điểm hình thái đã được sử dụng để phân loại một số loài thuộc chi trongmột quần thể [70], [120] Sohmer phân biệt các nhóm loài ở New Guinea dựa trên cácđặc điểm: (1) sinh thái; (2) lá kèm; (3) cấu trúc cụm hoa (không cuống/có cuống); (4)kiểu cụm hoa; (5) màu sắc quả; (6) đỉnh thùy hoa; và (7) hình thái lá [75] Delprete đềxuất phân loại trên một số đặc điểm hình thái, bao gồm: (1) kiểu cụm hoa; (2) có/không

có cuống, chiều dài cuống hoa; (3) sự hiện diện, số lượng và hình dạng của lá bắc; (4) số

Trang 17

lượng gai ở các bộ phận sinh dưỡng Tuy nhiên, nếu chỉ dựa trên đặc điểm này đôi khi rấtkhó để xác định chính xác loài; hiện này, việc phân loại loài đang được tiến hành dựa trên

sự kết hợp giữa phân tích ADN [16], [46], [123], [126], hóa học và tác dụng dược lý[101]

Căn cứ vào đặc điểm hình thái và phân bố địa lý, Petit và Steyermark (1972) chia

chi thành Psychotria thành ba phân chi: Psychotria (miền nhiệt đới), Tetramerae (bao gồm một số loài từ Châu Phi và Madagascar) và Heteropsychotria (bao gồm các loài còn

lại ở Trung và Nam Mỹ) [59], [75], [176]

1.1.1.3 Phân bố của chi Psychotria L.

Chi Psychotria được tìm thấy ở khắp nơi trên thế giới, từ các vùng nhiệt đới đến cận

nhiệt, ở mực nước biển đến vùng núi cao, phân bố ở châu Phi, châu Mỹ, châu Á,Madagascar và các đảo Thái Bình Dương Theo Sohmer (1988), ước tính có khoảng 2000

loài thuộc chi Psychotria trên thế giới [75] Theo Hamilton (1989), Taylor (1994), chi

này có 1000-1650 loài trên toàn thế giới [107] Ở Trung Quốc có 18 loài (5 loài đặc hữu),Đài Loan có khoảng 4 loài [25]

1.1.1.4 Các loài thuộc chi Psychotria L ở Việt Nam

Pitard J (1924) là người đầu tiên nghiên cứu phân loại chi Psychotria L ở Việt

Nam Trong công trình Flore générale de l'Indo-Chine, tác giả đã mô tả tới 26 loài và 4thứ có phân bố ở Việt Nam [176] Phạm Hoàng Hộ sau đó đã bổ sung nâng số loài lênthành 30 loài và 1 thứ [8] Trong số này có 2 loài vẫn còn nghi ngờ về tên khoa học Năm

2003, Trần Ngọc Ninh khi chỉnh lý và liệt kê các loài thuộc chi Psychotria L đã đưa tổng

số loài xuống còn 26 loài và 1 thứ [14]

Gần đây Davis và cộng sự sau khi nghiên cứu so sánh các mẫu vật, đã xác định lại

hai loài P reevesii Wall và P rubra (Lour.) Poit đều là tên đồng nghĩa của P asiatica

L Sai sót xác định tên loài trước đây là do việc phân tích, đánh giá mỗi loài bị hạn chế ởtừng vùng phân bố [49]

Như vậy chi Psychotria phân bố ở Việt Nam có khoảng 25 loài và 1 thứ Trong đó

có 9 loài được sử dụng làm thuốc [1], [3], [4], [5], [7], [11], [21]

Trang 18

1.1.2 Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố của Hế mọ

1.1.2.1 Vị trí phân loại của Hế mọ

Hế mọ hay còn gọi là Lấu lông hoe, Lấu thái, Lấu xiêm có tên khoa học là

Psychotria prainii H Lév., tên đồng nghĩa là Psychotria siamica (Craib) Hutch thuộc chi Lấu (Psychotria L.), họ Cà phê (Rubiaceae), bộ Long đởm (Gentianales), phân lớp Bạc

hà (Lamiidae), lớp Ngọc lan (Magnoliopsida) [1], [14], [122]

1.1.2.2 Đặc điểm thực vật của Hế mọ

Cây bụi, thường không cao tới 2 m, cành có lông dày hoe hay đen Lá mọc đối, đôikhi tập trung ở đỉnh cành, phiến xoan bầu dục, dài 5-10 cm, rộng tới 5,5 cm, gốc từ từhẹp trên cuống, không lông, gân bên 7-10 đôi, mặt trên nâu tối, nhẵn, mặt dưới có lôngdày hung ở gân chính và phụ, cuống 1-2 cm, có lông dày, lá kèm hình trứng, chia 2 thùy,nhiều lông, sớm rụng Cụm hoa xim co, đường kính 1,5 cm, không cuống hoặc có cuốngngắn 1 cm, nhỏ ở phía trên, lá bắc hình tam giác, hoa không cuống, đài hoa có lông, chiathùy sâu, tràng màu trắng, hình phễu, có lông ở họng tràng, phiến tràng có lông ở đầu,bao phân bầu dục Quả hạch màu đỏ, hình bầu dục hoặc hình trứng, có 4-5 gờ dọc, nông[14], [122], [174]

Hình 1.1 Cây Hế mọ

1.1.2.3 Phân bố và sinh thái của Hế mọ

Ở Việt Nam, Hế mọ có phân bố ở các tỉnh Cao Bằng, Sơn La và Lạng Sơn [8], [14].Trên thế giới loài còn được ghi nhận ở Trung Quốc, Lào và Thái Lan [154], [174], [176].Cây hơi ưa bóng, thường mọc ở các hẻm núi, sườn núi đá với độ cao trên 900 m Rahoa tháng 5-8, mùa quả tháng 7-11 [1], [122]

Trang 19

1.2 THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.2.1 Thành phần hóa học của một số loài thuộc chi Psychotria L.

Nghiên cứu về thành phần hóa học cho thấy, chi Psychotria L có các nhóm chất

flavonoid, tanin, acid hữu cơ, acid amin, đường khử, polysaccharid, chất béo, sterol,caroten, các hợp chất phenol, saponin và alkaloid Thành phần hóa học chính của chi

Psychotria là alkaloid.

1.2.1.1 Alcaloid

Alcaloid là nhóm hợp chất chính trong chi Psychotria [112], chủ yếu là dẫn xuất

của nhân quinolin và benzoquinolizidin hoặc nhân indol [50]

a) Indol

- Pyrrolidinoindolin: Các hợp chất pyrrolindinoindolin xuất hiện trong nhiều loài thuộc

chi Psychotria như P forsteriana, P oileoides, P colorata… 4 hợp chất

pyrrolindinoindolin dimer là đồng phân của nhau hoặc bị desmethyl được phân lập từ các

loài khác nhau từ chi Psychotria được trình bày ở Bảng 1.1.

Các hợp chất polypyrrolindinoindolin cũng xuất hiện trong nhiều loài thuộc chi

Psychotria Công thức cấu tạo của các hợp chất được trình bày ở Bảng 1.2.

X=

Hình 1.1 Khung polypyrrolindinoindolin

Trang 20

STT Tên hợp chất Công thức cấu tạo Loài TLTK

5

Bảng 1.1 Các hợp chất pyrrolidinoindolin trong chi Psychotria

Trang 21

Bảng 1.2 Các hợp chất polypyrrolindinoindolin trong chi Psychotria

P rostrata

[83], [140],[162]

6 Quadrigemin A (11) (X)2 (X)2 P forsteriana, P colorata [140], [163]

7 Psychotridin (12) (X)3 (X)2 P forsteriana, P colorata,

P oleoides, P baccarioides

[77], [83],[140], [163]

- Indol β-carbolin: Các hợp chất nhóm β-carbolin trong chi Psychotria thường có cấu tạo

theo các khung B1, B2, B3 với các vị trí nhóm thế khác nhau (Bảng 1.3-1.5).

Bảng 1.3 Các hợp chất β-carbolin có khung B1 trong chi Psychotria

P dichroa

[55], [150],[161]

Trang 22

3 Vallesiachotamin lacton

Trang 23

4 3,4-Dehydro-18,19-β-

Trang 24

6 Acid strictosidinic (21) α-H H P myriantha P barbiflora

P acuminata

[35],[50],[64]

Trang 25

Bảng 1.5 Các hợp chất β-carbolin có cấu tạo theo khung B3 trong chi Psychotria

Một số hợp chất indol β-carbolin khác không có các khung trên cũng được phân lập từ các loài khác nhau thuộc chi Psychotria được

trình bày theo Bảng 1.6.

Trang 26

Bảng 1.6 Các hợp chất β-carbolin khác trong chi Psychotria

Trang 27

Bảng 1.7 Các indol alcaloid khác trong chi Psychotria

P colorata

[29],[83],[162]

b) Quinolin

Các hợp chất quinolin và isoquinolin alcaloid phân lập từ chi Psychotria chủ yếu thuộc

khung emetin (Bảng 1.8), một số hợp chất khác được trình bày trong Bảng 1.9.

Hình 1.3 Khung emetin

Trang 28

Bảng 1.8 Các hợp chất quinolin và isoquinolin có khung emetin trong chi Psychotria

9 2′-N-(1′′-Deoxy-1′′-β-ᴅ- fructopranosyl)neocephaelin (53) OH Me H Fructopyranose β-H P acuminata [82]

Trang 29

Bảng 1.9 Các hợp chất quinolin và isoquinolin khác trong chi Psychotria

Trang 30

1.2.1.2 Terpenoid

a) Monoterpen

Có nhiều nghiên cứu chứng minh sự có mặt của hợp chất monoterpen trong

các loài thuộc chi Psychotria [26], [104], [152], [153] Các monoterpen được phân

lập chủ yếu là nhóm iridoid

Bảng 1.10 Các hợp chất monoterpen trong chi Psychotria

Trang 31

b) Diterpenoid

Từ loài P spectabilis đã phân lập được hai hợp chất diterpenoid gồm:

deoxysolidagenon (70), solidagenon (71) [34].

Deoxysolidagenon (70): R = H Solidagenon (71): R = OH

Hình 1.4 Công thức cấu tạo của hai hợp chất diterpenoid phân lập từ P

spectabilis

c) Sesquiterpenoid

11 sesquiterpenoid đã được phân lập từ nhiều loài khác nhau thuộc chi

Psychotria Công thức cấu tạo của chúng được trình bày ở Bảng 1.11.

Bảng 1.11 Các sesquiterpen trong chi Psychotria

P gitingensis

[104],[152],[153]

Trang 32

6 (-)-Loliolid (77) P cadigensis P yunnanensis [104],[153]

α-Beatriz Pereira Moreno và cộng sự đã phân lập được 2 triterpenoid là lupeol

và squalen từ phần trên mặt đất của P vellosiana [117].

Từ P correae, hai triterpenoid khác cũng đã được phân lập, bao gồm: acid

rotungenic và acid clethric [26]

Một số triterpenoid được phân lập từ các loài thuộc chi Psychotria được trình

bày ở Bảng 1.12.

Trang 33

Bảng 1.12 Các triterpenoid trong chi Psychotria

Trang 34

8 Lupenyl acetat (89) P. straminea [68]

1.2.1.3 Steroid

Năm 2011, Pimenta A T A và cộng sự đã phân lập được stigmasterol

glucosid, daucosterol và β-sitosterol từ dịch chiết rễ và lá của P stachyoides [134].

Năm 2014, Moreno B P và cộng sự công bố phân lập được stigmasterol và

β-sitosterol từ phần trên mặt đất của P vellosiana [117].

Bảng 1.13 Các steroid trong chi Psychotria

Trang 35

4 Stigmasterol glucosid (94)

P stachyoides

P correae [134][26],

1.2.1.4 Saponin

Tám saponin triterpenoid: psychotrianosid A-G và ardisianosid D phân lập từ

Psychotria sp được nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào trên năm dòng tế bào ung

thư ở người (MDA-MB-231, MCF-7, MCF-7/ADM, HepG2 và HepG2/ADM).Psychotrianosid C cho thấy tác dụng mạnh nhất trong số các saponin với IC50 trêndòng tế bào MDA-MB-231 là 2,391 ± 0,161 µM [168]

Bảng 1.14 Các saponin trong chi Psychotria

Trang 36

Năm 1994, Pablo N Solis và cộng sự đã phân lập được 1 benzoquinon từ phần

thân của P camponutans là 1-hydroxybenzo isochromanquinon [148].

Psychorubin phân lập từ P rubra cho thấy tác dụng gây độc tế bào thử nghiệm

trên dòng tế bào KB [78]

Từ dịch chiết rễ và lá của P stachyoides, Antonia T A Pimenta và cộng sự đã

phân lập được alizarin methyl ether và rubiadin [134]

Bảng 1.2 Các quinon trong chi Psychotria

Trang 37

Từ loài P straminea, Y.H Fu và các cộng sự (2015) đã phân lập được 3

coumarin là umbelliferon, 7-methoxycoumarin và scopoletin [68]

Công thức cấu tạo của các hợp chất coumarin được trình bày trong Bảng 1.16.

Bảng 1.3 Các coumarin trong chi Psychotria

Năm 2013, Qinpei Lu và cộng sự đã nghiên cứu thành phần hóa học phần trên

mặt đất của P yunnanensis và phát hiện (-)(±)-butin [102].

Các hợp chất flavonol được phân lập từ các loài thuộc chi Psychotria, chủ yếu

là các glucosid của kaempferol và quercetin

Trang 38

Bảng 1.4 Các flavonoid trong các loài thuộc chi Psychotria

26

Trang 39

1.2.1.8 Các hợp chất phenolic

Nghiên cứu của Quipei Lu và cộng sự (2013) chỉ ra rằng hợp chất phenolic

xuất hiện trong nhiều loài thuộc chi Psychotria và đề xuất ngoài alcaloid, hợp chất phenolic có thể dùng làm hợp chất đánh dấu cho một số loài thuộc chi Psychotria

không có thành phần alcaloid [104]

Bảng 1.18 Các hợp chất phenolic từ loài P yunnanensis

Trang 40

1.3.1 Công dụng của một số loài thuộc chi Psychotria L theo y học cổ truyền

Trong số các loài thuộc chi Psychotria phân bố ở Việt Nam, có 10 loài được

sử dụng để làm thuốc (Bảng 1.19) [3], [21].

Bảng 1.19 Công dụng của các loài thuộc chi Psychotria

STT khoa học Tên

Tên Việt Nam

Bộ phận

4 P montanaBlume Lấu núi,Lấu đực Lá, rễ

Dùng ngoài chữa sưng đau, gãy xương sưng đau, đau do phong thấp;rửa vết thương lở loét, chữa đau bụng

Ngày đăng: 27/04/2021, 10:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Huy Bích (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc, tr. 151-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc
Tác giả: Đỗ Huy Bích
Năm: 2006
2. Bùi Mỹ Linh, Trần Thị Thúy Quỳnh (2014), "Khảo sát thực vật học và thành phần hóa học của cây Lấu đỏ (Psychotria rubra (Lour.) Poir., Rubiaceae)", Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thực vật học và thànhphần hóa học của cây Lấu đỏ (Psychotria rubra (Lour.) Poir., Rubiaceae)
Tác giả: Bùi Mỹ Linh, Trần Thị Thúy Quỳnh
Năm: 2014
3. Võ Văn Chi (2012), "Từ điển cây thuốc, Tập 2", NXB. Y học, Hà Nội, tr. 1307- 1308 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển cây thuốc, Tập 2
Tác giả: Võ Văn Chi
Nhà XB: NXB. Y học
Năm: 2012
4. Chu Quốc Trường, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Bùi Thị Phương Thảo và cs (2007), "Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng ruột kích thích bằng viên nang Hế mọ", Tạp chí Nghiên cứu Y Dược học cổ truyền Việt Nam, 18, tr. 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác dụng điều trị hội chứng ruột kích thích bằng viên nangHế mọ
Tác giả: Chu Quốc Trường, Nguyễn Thị Tuyết Lan, Bùi Thị Phương Thảo và cs
Năm: 2007
5. Vũ Văn Chuyên (1975), "Tên khoa học của các cây thuốc", Tạp chí Dược học, 1, tr. 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tên khoa học của các cây thuốc
Tác giả: Vũ Văn Chuyên
Năm: 1975
8. Phạm Hoàng Hộ (2000), "Cây cỏ Việt Nam (An Illustrated Flora of Vietnam)", NXB. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 3, tr. 198 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam (An Illustrated Flora ofVietnam)
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB. Trẻ
Năm: 2000
9. Phạm Thị Hóa (2014), "Khảo sát tác dụng kháng viêm của Lấu đỏ (Psychotria rubra (Lour.) Poir.)", Y học thành phố Hồ Chí Minh, 18, tr. 145-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tác dụng kháng viêm của Lấu đỏ (Psychotriarubra (Lour.) Poir.)
Tác giả: Phạm Thị Hóa
Năm: 2014
10. Nguyên Đăng Khôi (1976), "Cây Hế mọ chữa lỵ", Tạp chí Dược học, 2, tr. 9- 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây Hế mọ chữa lỵ
Tác giả: Nguyên Đăng Khôi
Năm: 1976
11. Đỗ Tất Lợi (2004), "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam", Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam
Tác giả: Đỗ Tất Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2004
14. Trần Ngọc Ninh (2005), "Danh lục các loài thực vật Việt Nam", NXB. Nông nghiệp, Hà Nội, 3, tr. 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Ninh
Nhà XB: NXB. Nôngnghiệp
Năm: 2005
17. Hà Văn Ngạc và cộng sự (1996), "Những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng trên 215 trường hợp HCRKT", Tập san Nội khoa Việt Nam, tr. 19-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàngtrên 215 trường hợp HCRKT
Tác giả: Hà Văn Ngạc và cộng sự
Năm: 1996
18. Nguyễn Viết Thân (2000), Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi, tr. 13-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm nghiệm dược liệu bằng phương pháp hiển vi
Tác giả: Nguyễn Viết Thân
Năm: 2000
21. Hy Lãn Hoàng Văn Vinh (2001), Cây thuốc vị thuốc đông y, tr. 941-946.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc vị thuốc đông y
Tác giả: Hy Lãn Hoàng Văn Vinh
Năm: 2001
22. Borhidi A. (2011), "Transfer of the Mexican species of Psychotria subgen.Heteropsychotria to Palicourea based on morphological and molecular evidences", Acta Botanica Hungarica, 53, pp. 241-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Transfer of the Mexican species of Psychotria subgen.Heteropsychotria to Palicourea based on morphological and molecularevidences
Tác giả: Borhidi A
Năm: 2011
23. Mizoguchi A. (2012), "Animal models of inflammatory bowel disease", Progress in Molecular Biology and Translational Science, 105, pp. 263-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Animal models of inflammatory bowel disease
Tác giả: Mizoguchi A
Năm: 2012
24. Steyermark J. A. (1972), "Botany of the Guayana Highlands", Memoirs of the New York Botanical Garden, 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Botany of the Guayana Highlands
Tác giả: Steyermark J. A
Năm: 1972
6. Đỗ Trung Đàm (1996), Phương pháp xác định độc tính cấp của thuốc Khác
12. Lương Thị Hồng Vân, Trần Thị Thanh Hiền, Đỗ Bích Duệ, "Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn và độc tính của dịch chiết lá cây Bồ giác trên động vật thực nghiệm&#34 Khác
13. Bộ môn Giải phẫu bệnh - Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch thành phố Hồ Chí Minh (2015), Bài giảng lý thuyết giải phẫu bệnh Khác
15. Bộ môn Dược liệu – Trường Đại học Dược Hà Nội (2007), Thực Tập Dược Liệu – Phần kiểm nghiệm bằng phương pháp hóa học, Trung tâm thông tin – Thư viện trường Đại học Dược Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w