CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VỀ MẠNG LƯỚI THIẾT BỊ KẾT NỐI INTERNET IOT CỦA VIETTEL ... Phân tích Lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel ..
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP Error! Bookmark not defined 1.1 Khái niệm, vai trò của lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.1.1 Khái niệm lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.1.2 Vai trò của lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.2 Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.2.1 Nguồn lực của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 1.2.2 Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 1.3 Các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh Error! Bookmark not defined 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Error! Bookmark not defined
1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp Error! Bookmark not defined 1.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VỀ MẠNG LƯỚI THIẾT
BỊ KẾT NỐI INTERNET IOT CỦA VIETTEL Error! Bookmark not defined 2.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Viễn thông Quân độiError! Bookmark not defined
2.1.1 Thông tin chung Error! Bookmark not defined 2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Viettel Error! Bookmark not defined 2.2 Giới thiệu về mạng lưới kết nối internet IoT Error! Bookmark not defined
Trang 22.2.1 Khái niệm về IoT Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nội dung của mạng lưới thiết bị kết nối internet IoTError! Bookmark not defined
2.3 Phân tích năng lực cốt lõi về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel Error! Bookmark not defined 2.4 Phân tích Lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel Error! Bookmark not defined 2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel Error! Bookmark not defined 2.5.1 Các yếu tố bên trong Error! Bookmark not defined 2.5.2 Các yếu tố bên ngoài Error! Bookmark not defined 2.6 Đánh giá chung Error! Bookmark not defined 2.6.1 Thành công Error! Bookmark not defined 2.6.2 Hạn chế Error! Bookmark not defined 2.6.3 Nguyên nhân Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT HUY LỢI THẾ CẠNH TRANH VỀ MẠNG LƯỚI THIẾT BỊ KẾT NỐI INTERNET IOT CỦA VIETTELError! Bookmark not defined
3.1 Phương hướng Error! Bookmark not defined 3.1.1 Mục tiêu về kinh doanh mạng kết nối thiết bị IoTError! Bookmark not defined
3.1.2 Chiến lược phát triển mạng lưới kết nối thiết bị IoT đến năm 2020 Error! Bookmark not defined
3.2 Giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối IoT của Viettel Error! Bookmark not defined 3.2.1 Xác định rõ định hướng chiến lược phát triển dịch vụ kết nối thiết bị IoT Error! Bookmark not defined
3.2.2 Xác định rõ thị trường, khách hàng mục tiêuError! Bookmark not defined
Trang 33.2.3 Xác định rõ mô hình kinh doanh IoT cho ViettelError! Bookmark not defined
3.2.4 Lựa chọn đúng công nghệ mạng để đầu tư.Error! Bookmark not defined 3.2.5 Phát triển nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt
Tiếng Anh
Ký hiệu
2G Second Generation Mobile Network Mạng điện thoại di động thế hệ thứ 2 3G Third Generation Mobile Network Mạng điện thoại di động thế hệ thứ 3 4G Fourth Generation Mobile Network Mạng điện thoại di động thế hệ thứ 4 5G 5th generation mobile networks or 5th
generation wireless systems
Mạng di động thế hệ thứ 5 hoặc Hệ thống không dây thế hệ thứ 5
GSM Global System for Mobile
Communication Hệ thống thông tin di động toàn cầu ICT Information & Communication
Technologies Công nghệ thông tin và truyền thông
IoT Internet of Things Mạng lưới vạn vật kết nối Internet
ITU International Telecommunication Union Liên minh Viễn thông Thế giới LPWA Low Power Wide Area Networks Mạng diện rộng tiêu thụ điện năng
thấp
OCS Online Charging System Hệ thống tính cước thời gian thực
WCA World communication awards Giải thưởng Truyền thông Thế giới
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Hình 2.1 Mô hình tổ chức Tập đoàn Viễn thông Quân độiError! Bookmark not
defined
Hình 2.2 Mô hình hoạt động của IoT Error! Bookmark not defined
Hình 2.3 Mô hình hoạt động IoT kết nối theo Cellular NetworkError! Bookmark
not defined
Bảng 2.4 Thống kê mẫu khảo sát nội bộ Error! Bookmark not defined
Hình 2.6 Biểu đồ kết quả đánh giá năng lực cốt lõi của thiết bị kết nối internet IoT
Viettel theo 04 tiêu chí Error! Bookmark not defined
Bảng 2.7 Đầu tư nước ngoài của Viettel trong giai đoạn 2011-2014 Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.8 Thống kê mẫu khảo sát Lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối IoT
của Viettel Error! Bookmark not defined
Bảng 2.9 Tổng hợp kết quả khảo sát về Lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết
nối internet IoT của Viettel Error! Bookmark not defined Hình 2.10 So sánh số lượng trạm 3G, 4G phủ sóng của các nhà mạng Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.11 Số liệu về độ sẵn sàng của mạng lưới và tốc độ đường truyền Error!
Bookmark not defined
Hình 2.12 So sánh về số lượng gói cước giữa các nhà mạng năm 2017 Error!
Bookmark not defined
Bảng 2.13 Mỗi quan hệ giữa Năng lực cốt lõi và Lợi thế cạnh tranh về mạng lưới kết
nối IoT của Viettel Error! Bookmark not defined Hình 2.14 Dự báo dung lượng thị trường trong lĩnh vực IoT.Error! Bookmark not
defined
Hình 2.15 Dự báo đầu tư vào lĩnh vực IoT Error! Bookmark not defined Hình 2.16 So sánh tốc độ giữa các thế hệ công nghệ mạngError! Bookmark not
defined
Hình 3.1 Chuỗi giá trị của IoT Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 Dự báo cơ cấu doanh thu của các thành phần trong IoT từ 2013 đến 2020Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.1 Kế hoạch chi phí cho nghiên cứu thị trường năm 2018Error! Bookmark
not defined
Hình 3.3 Mô hình 1 (Sơ khai): Nhà mạng chỉ cung cấp dịch vụ kết nối Error!
Bookmark not defined
Hình 3.4 Nhà mạng bán sản phẩm IoT của bên thứ 3Error! Bookmark not defined
Trang 6Hình 3.5 Bán giải pháp IoT của riêng mình Error! Bookmark not defined
Hình 3.6 Nhà mạng cung cấp mở rộng cả sản phẩm IoT hợp tác với bên ngoàiError!
Bookmark not defined
Hình 3.7 Phân biệt big things và small things IoTError! Bookmark not defined
Hình 3.8 So sánh tốc độ, băng thông của LPWA với công nghệ mạng khácError!
Bookmark not defined
Hình 3.9 So sánh vùng phủ của 1 trạm giữa LPWA với các công nghệ mạng khác Error!
Bookmark not defined
Bảng 3.2 Đề xuất chi phí thực hiện đào tạo về công nghệ IoT cho cán bộ nhân viên
Error! Bookmark not defined
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện nay trên thế giới đang phổ biến một xu hướng công nghệ, đó là Internet of Things (IoT) hay “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4” IoT có vai trò vô cùng quan
trọng, đây là chủ đề mà hầu hết các doanh nghiệp, chính phủ đều quan tâm, đặc biệt doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ vì nó sẽ tác động đến đời sống xã hội của toàn nhân loại Vai trò cụ thể của IoT theo GSMA (2016) như sau:
- Đối với doanh nghiệp: Hỗ trợ ra quyết định, giảm chi phí vận hành, tự động hóa quá trình sản xuất, tăng năng suất lao động, tạo ra không gian phát triển mới
- Đối với chính phủ, tập trung vào việc: Tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, làm động lực và nền tảng cho xã hội phát triển
- Đối với người dân: IoT làm cho cuộc sống tiện nghi, an toàn, nâng cao chất lượng sức khỏe, giáo dục…
IoT là lĩnh vực tương đối mới ở Việt Nam được đánh giá rất tiềm năng và có mức
độ cạnh tranh cao, đây là cơ hội cho các start-up công nghệ, doanh nghiệp CNTT, Viễn thông vì có thể tham gia vào các phân khúc của thị trường IoT gồm cung ứng dịch vụ kết nối, ứng dụng, nội dung, phần cứng thông dụng (máy tính, điện thoại) mà còn là các phần cứng đặc thù như camera, RFID, cảm biến môi trường và đây là cơ hội cho các ngành khoa học công nghệ tại Việt Nam phối hợp để tạo ra những ứng dụng hữu ích
Để có thể ứng dụng được IoT vào sản xuất, đời sống xã hội thì không thể thiếu vai trò của nhà mạng trong việc cung cấp mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT Viettel,
Trang 7VNPT, Mobifone với hạ tầng mạng viễn thông của mình có thể cung cấp dịch vụ kết nối cho thị trường IoT Trong những năm vừa qua Viettel đã phát triển một số sản phẩm IoT như Giám sát vận tải, Quản lý trẻ em, Quản lý giám sát xe máy và sắp tới là Smart Cities… Tuy nhiên đầu tư vào hạ tầng mạng lưới IoT riêng cho các thiết bị này cũng như kết quả kinh doanh còn rất khiêm tốn Các đối thủ như VNPT, FPT, Mobifone, Bkav…
đã bắt đầu tập trung nguồn lực triển khai các dịch vụ tương tự của Viettel do đó Viettel cần phải xác định lợi thế cạnh tranh của mình để phát triển kinh doanh lĩnh vực IoT
Xuất phát từ thực tiễn trên tác giả đã lựa chọn đề tài “Nghiên cứu lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet (IoT) của Viettel” làm đề tài luận văn thạc
sỹ của mình
trạng lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel, định hướng
và giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT của Viettel
Đối tượng nghiên cứu: Lợi thế cạnh tranh
Phạm vi nghiên cứu: Trung tâm Phát triển IoT – Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2012- 2017, dự báo đến năm 2025
Phương pháp nghiên cứu: Tại bàn, điều tra bảng hỏi
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet (IoT) của Viettel;
Chương 3: Giải pháp phát huy lợi thế cạnh tranh về mạng lưới thiết bị kết nối internet (IoT) của Viettel
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LỢI THẾ CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm, vai trò của lợi thế cạnh tranh
Có rất nhiều khái niệm về lợi thế cạnh tranh, theo Michael Porter (2010) “lợi thế cạnh tranh có thể hiểu là giá trị mà một doanh nghiệp có thể tạo ra cho người mua và nó vượt quá phí tổn của doanh nghiệp” Hai yếu tố cơ bản biểu thị lợi thế canh tranh là lượng giá trị mà các khách hàng cảm nhận về hàng hóa hay dịch vụ của công ty và chi phí sản xuất của nó Như vậy, các nhân tố tạo nên lợi thế cạnh tranh là hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến và đáp ứng khách hàng
Vai trò của lợi thế cạnh tranh: Khi một doanh nghiệp có được lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp đó sẽ có cái mà các đối thủ khác không có, nghĩa là doanh nghiệp hoạt động tốt hơn đối thủ, hoặc làm được những việc mà các đối thủ khác không thể làm được Lợi thế cạnh tranh là nhân tố cần thiết cho sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp
1.2 Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh
Nguồn lực của doanh nghiệp: Các nguồn lực theo nghĩa rộng bao gồm một loạt các yếu tố tổ chức, kỹ thuật, nhân sự vật chất, tài chính của công ty Các nguồn lực có thể chia thành hai loại hữu hình và vô hình Các nguồn lực hữu hình có thể thấy được và định lượng được, bao gồm nguồn lực tài chính, tổ chức, các điều kiện vật chất và công nghệ Các nguồn lực vô hình bao gồm nhân sự, khả năng cải tiến và danh tiếng
Năng lực cốt lõi của doanh nghiệp: Là những năng lực mà doanh nghiệp có thể thực hiện tốt hơn những năng lực khác trong nội bộ công ty, năng lực đó mang tính trung tâm đối với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi là sự hợp nhất, gom
tụ tất cả công nghệ và chuyên môn của công ty vào thành một trọng điểm, một mũi nhọn nhất quán
1.3 Các tiêu chí đánh giá lợi thế cạnh tranh
Có bốn tiêu chuẩn cụ thể để đánh giá lợi thế cạnh tranh, bao gồm: đáng giá, hiếm, khó bắt chước, không thể thay thế:
Đáng giá: Các khả năng đáng giá cho phép công ty khai thác các cơ hội và hóa
Trang 9giải các đe dọa từ môi trường bên ngoài Bằng việc khai thác một cách hữu hiệu các cơ hội công ty có thể tạo giá trị cho khách hàng
Hiếm: Các khả năng hiếm nghĩa là khả năng này không có hoặc rất ít đối thủ cạnh
tranh có được khả năng đó
Khó bắt chước: Các khả năng khó bắt chước là những khả năng mà các đối thủ
không dễ dàng phát triển được nó
Không thể thay thế: Nói chung các khả năng càng khó nhận thấy thì càng khó có
thể tìm ra cái thay thế và càng thách thức với các đối thủ nếu muốn bắt chước chiến lược tạo giá trị Các kiến thức cụ thể của công ty, các mối quan hệ dựa trên sự tin cậy giữa các nhà quản trị và nhân viên, các quan hệ con người là những ví dụ về các khả năng khó nhận diện và khó thay thế
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: văn hóa doanh nghiệp, sức sinh lời của vốn đầu tư , năng suất lao động, kinh nghiệm kinh doanh của doanh nghiệp, sự linh hoạt, sự nhạy bén của lãnh đạo doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khả năng tài chính
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp: môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội- nhân khẩu, các yếu tố môi trường chính trị, các yếu tố đến từ đối thủ cạnh tranh (nguy cơ từ các đối thủ tiềm năng, áp lực cạnh tranh của các đối thủ hiện tại trong ngành)
Trang 10CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LỢI THẾ CẠNH TRANH VỀ MẠNG LƯỚI THIẾT BỊ KẾT NỐI INTERNET (IOT) CỦA
VIETTEL
2.1 Giới thiệu chung về Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Thông tin chung: Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, là Tập đoàn Viễn thông và Công nghệ thông tin lớn nhất Việt Nam, đồng thời được đánh giá là một trong những công ty viễn thông có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới và nằm trong Top 20 các công ty viễn thông toàn cầu về số lượng thuê bao Hiện nay, Viettel đã đầu tư tại 10 quốc gia ở 3 Châu lục gồm Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi, với tổng dân số hơn 300 triệu Năm 2016, Viettel đạt doanh thu ~10
tỷ USD và lợi nhuận ~2 tỷ USD
Hoạt động kinh doanh chính: Dịch vụ, sản phẩm điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin, truyền dẫn, bưu chính, đầu tư nước ngoài
Các thị trường đã đầu tư (gồm 10 thị trường): Laos, Cambodia, Haiti, Mozambique, Peru, Timor Leste, Cameroon, Tazania, Burundi, Myanma
2.2 Giới thiệu về mạng lưới kết nối internet IoT
Giới thiệu về Internet of things (IoT)
Có rất nhiều khái niệm về Internet of things – Internet của sự vật (IoT), tuy nhiên
có thể hiểu IoT là cơ sở hạ tầng cho xã hội thông tin, tạo ra các dịch vụ tiên tiến từ kết nối với sự vật (vật lý và ảo) dựa trên phát triển công nghệ thông tin và truyền thông tương thích (GSMA, 2014)
IoT bao gồm các thành phần cơ bản như Thiết bị, Hạ tầng mạng lưới (Internet Network), Hạ tầng CNTT (Cơ sở dữ liệu, lưu trữ, nền tảng, các ứng dụng…), trong đó Hạ tầng mạng lưới là nội dung được nghiên cứu trong đề tài này
Nội dung của mạng lưới thiết bị kết nối internet IoT
Có rất nhiều loại hạ tầng mạng lưới có thể sử dụng để kết nối IoT, mỗi loại hạ tầng chỉ phù hợp với một số loại thiết bị IoT sử dụng trong một số lĩnh vực nhất định Có 04 nhóm công nghệ chính sử dụng trong IoT (Gartner, 2016):