1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển bền vững làng nghề ở tỉnh hà tĩnh (tt)

16 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 251,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc trưng của làng nghề Nhìn chung các làng nghề truyền thống được hình thành bằng những con đường như: nghệ nhân từ nơi khác đến truyền nghề; từ sự sáng tạo của cá nhân, gia đình trong

Trang 1

i

LỜI MỞ ĐẦU NỘI DUNG

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG LÀNG NGHỀ

1.1 Làng nghề và đặc trưng của làng nghề

1.1.1 Khái niệm về làng nghề, làng nghề truyền thống

Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau

Ở đây có sự phân biệt làng nghề và làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống là làng nghề có truyền thống được hình thành từ lâu đời

1.1.2 Đặc trưng của làng nghề

Nhìn chung các làng nghề truyền thống được hình thành bằng những con đường như: nghệ nhân từ nơi khác đến truyền nghề; từ sự sáng tạo của cá nhân, gia đình trong làng nghề; đi nơi khác học nghề; nhu cầu phát triển nghề phụ…Các làng nghề có những đặc trưng như sau:

Làng nghề gắn liền với các làng quê sản xuất nông nghiệp

Phần lớn là có truyền thống lâu đời, tồn tại lâu dài và có bản sắc văn hóa riêng Làng nghề chủ yếu sản xuất thủ công

1.2 Quan niệm về phát triển bền vững làng nghề

1.2.1 Khái niệm

Phát triển bền vững làng nghề là việc bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định, có hiệu quả cao trong các làng nghề, gắn liền với việc khai thác hợp lý, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống cũng như là đảm bảo những đòi hỏi về ổn định, nâng cao đời sống, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn có làng nghề

1.2.2 Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững của làng nghề

Trang 2

1.2.2.1 Tiêu chí đánh giá bền vững về kinh tế

- Số lượng sản phẩm từ các làng nghề

Số lượng sản phẩm từ các làng nghề tăng lên qua các năm chứng tỏ là hoạt động của làng nghề có sự phát triển

- Chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp

- Thị trường đầu ra của sản phẩm

Thị trường đầu ra của sản phẩm phản ánh sản phẩm có giá trị sử dụng và

có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường

Năng suất lao động, thu nhập từ làng nghề

- Mức thu nhập từ làng nghề nếu cao hơn mức thu nhập từ sản xuất nông nghiệp thì người lao động sẽ chọn làm việc ở làng nghề và gắn bó hơn với nghề

đó Còn nếu làm ở làng nghề là nghề phụ thì nếu ngoài thu nhập từ làm nông nghiệp, thu nhập từ nghề phụ góp phần làm tăng thu nhập cho người lao động thì sẽ đảm bảo

- Sự đóng góp của làng nghề vào giá trị sản xuất của địa phương

Thể hiện thông qua việc so sánh giá trị sản xuất của làng nghề với giá trị sản xuất nông nghiệp được tạo ra ở địa phương có làng nghề

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá bền vững về xã hội

Giải quyết việc làm và giảm tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn

Tiêu chí quan trọng đầu tiên biểu hiện sự phát triển của làng nghề có đảm bảo được tính bền vững hay không chính là khả năng giải quyết việc làm của làng nghề, trước hết là giải quyết việc làm cho đội ngũ lao động trong làng

Giảm khoảng cách phát triển giữa thành thị và nông thôn

Thông qua việc xem xét mức thu nhập bình quân đầu người từ làng nghề

có thể so sánh với mức thu nhập ở thành thị, từ đó có thể đánh giá được khoảng cách thu nhập giữa thành thị và khu vực nông thôn

Bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa và truyền thống của địa phương

Trang 3

Ngoài việc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nó còn ảnh hưởng đến tiêu dùng và đời sống của dân cư ở nông thôn Do đó nhân tố này vừa tác động tích cực lại vừa tác động tiêu cực đến sự phát triển làng nghề

1.2.2.3 Tiêu chí đánh giá bền vững về môi trường

Ô nhiễm môi trường lao động ở làng nghề

- Ô nhiễm môi trường không khí

Môi trường lao động ảnh hưởng đến hoạt động sinh lí, sức khỏe bệnh tật của người lao động

- Ô nhiễm tiếng ồn

Ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động là một vấn đề có ảnh hưởng

rất lớn đến sức khỏe người lao động trong các làng nghề Ở Việt Nam cho phép giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn trong môi trường lao động là 90 dB (ở các nước phát triển chỉ cho phép 85 dB)

- Ô nhiễm môi trường nước

Chỉ tiêu hóa học đo lường chất lượng môi trường nước thải như: Độ kiềm toàn phần; Độ cứng của nước; Hàm lượng oxigen hòa tan (DO); Nhu cầu oxigen hóa học; Nhu cầu oxigen sinh hóa

1.2.3 Ý nghĩa của việc phát triển bền vững làng nghề đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương

- Tạo bước chuyển biến lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tạo công ăn việc làm cho một số lượng khá lớn người lao động Từ đó

sẽ góp phần làm tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống cho lực lượng lao động ở nông thôn

- Sự phát triển của làng nghề cũng sẽ lan tỏa tác động sang các vùng khác, thu hút lao động từ các vùng khác khi hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng

- Phát triển bền vững làng nghề cũng có tác động lớn tới công tác hoàn

Trang 4

thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội ở địa phương

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển bền vững làng nghề

1.3.1 Các nhân tố thuộc cấp độ quản lý nhà nước

1.3.1.1 Khuôn khổ pháp luật, chính sách quản lý, hỗ trợ của nhà nước, địa phương

Yếu tố này thể hiện ở chỗ nó có đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế hay không, chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các thành phần kinh

tế như thế nào Một sự thay đổi chính sách, pháp luật sẽ tác động mạnh mẽ tới

sự tồn tại và phát triển của làng nghề

1.3.1.2 Quy hoạch phát triển làng nghề

Việc quy hoạch phát triền làng nghề của các địa phương sẽ tạo nên sự phát triển làng nghề một cách có hệ thống, có định hướng và có sự hỗ trợ của địa phương

1.3.1.3 Quá trình đô thị hóa, sự phát triển kết cấu hạ tầng

1.3.2 Năng lực của mỗi làng nghề

1.3.2.1 Trình độ công nghệ - kỹ thuật sản xuất

Trình độ công nghệ - kỹ thuật sản xuất ảnh hưởng đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm đó

1.3.2.2 Nguyên liệu đầu vào

Nguyên liệu là một yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh

và có tầm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của làng nghề

1.3.2.3 Đội ngũ lao động và trình độ của đội ngũ lao động

Nếu đội ngũ lao động tham gia sản xuất tại các làng nghề ổn định thì sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất ổn định và phát triển

1.3.2.4 Nguồn vốn cho phát triển sản xuất

Nguồn vốn cho phát triển sản xuất cũng là một yếu tố đầu vào quan trọng,

có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp và cơ sở sản xuất

Trang 5

v

1.4 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở các địa phương và bài học rút ra cho các làng nghề ở Hà Tĩnh

1.4.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở các địa phương

1.4.1.1 Kinh nghiệm phát triển bền vững làng nghề ở tỉnh Hải Dương

1.4.1.2 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở Bắc Ninh

1.4.1.3 Kinh nghiệm phát triển làng nghề ở tỉnh Hà Tây (cũ)

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Hà Tĩnh

- Các làng nghề cần tăng cường công tác xây dựng thương hiệu chung cho sản phẩm của mình

- Ở một số làng nghề còn kém phát triển thì hoặc là cử một số người lao động có sự tâm huyết với nghề đi học hỏi, đào tạo ở các làng nghề khác phát triển hơn trên cả nước hoặc là cho họ đi học thêm nghề mới có triển vọng phát triển hơn

- Các làng nghề trên địa bàn thực hiện thành từng vùng trong việc thu hút nguồn lao động để có thể phát triển thành các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô lớn, hay hình thành các hợp tác xã

- Cần phải có những chính sách thông thoáng hơn trong công tác cho vay vốn để mỗi làng nghề có thể thực hiện đầu tư máy móc thiết bị, nhà xưởng cũng như là đầu tư cho việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ Ở HÀ TĨNH THỜI GIAN QUA 2.1 Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh

2.2 Tổng quan về các làng nghề ở Hà Tĩnh

2.2.1 Khái quát chung về các làng nghề ở Hà Tĩnh

Các làng nghề ở Hà Tĩnh phát triển khá đa dạng và phong phú về quy mô, chủng loại sản phẩm, hình thức tổ chức sản xuất và thị trường tiêu thụ

Hà Tĩnh có khoảng 44 làng nghề trong đó có 30 làng nghề truyền thống, tập trung vào các ngành chính gồm: sản xuất đồ gỗ, hàng kim khí, chế biến lương thực, chế biến thủy hải sản, sản xuất hàng mây tre đan, chiếu cói, nón lá 2.2.2 Các nhóm ngành nghề chủ yếu

Nhóm sản xuất đồ gỗ

Sản xuất đồ gỗ là nghề có tính truyền thống, được du nhập vào Hà Tĩnh từ hàng trăm năm nay Sản phẩm đồ gỗ hiện nay chủ yếu là đồ gia dụng như cánh cửa, giường, tủ, bàn ghế, trang trí nội thất và đóng tàu thuyền

Sản xuất đồ gỗ phát triển ở hầu khắp các địa phương trong tỉnh nhưng tập trung chủ yếu ở một số làng nghề truyền thống và có quy mô lớn như: Thái Yên, Trường Sơn, Đức Thịnh, Đức Đồng (Đức Thọ); Phố Châu, Sơn Long (Hương Sơn); Yên Lộc (Can Lộc); Thị trấn Hương Khê (Hương Khê); Cẩm Quang (Cẩm Xuyên); Thị trấn Kỳ Anh, Kỳ Tân (Kỳ Anh); Xuân Phổ (Nghi Xuân)…

Sản xuất hàng mây tre đan

Nghề mây tre đan là nghề truyền thống ở Tỉnh Hà Tĩnh Sản phẩm Hàng mây tre đan ở Hà Tĩnh chủ yếu sản xuất các sản phẩm phục vụ tại chỗ cho nhân dân đại phương mà phần lớn là nông thôn như thúng, mủng, rổ, rá, gàu, dè cót, chõng tre, dụng cụ đánh bắt thủy sản…

Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

Các ngành chế biến lương thực thực phẩm, đồ uống chủ yếu là bún bánh, miến, rượu, kẹo các loại Một số làng nghề đã nổi tiếng cả trong và ngoài tỉnh

Trang 7

như Cu đơ Cầu Phủ, Bánh gai Cầu khống Đức Yên, làng bún Yên Hồ, làng bún bánh Gia Phố…

Sản xuất chế biến cói

Hà Tĩnh chỉ có 2 làng nghề làm nghề dệt chiếu cói là làng Nam Sơn (Thị trấn Nghèn, Can Lộc) và làng Hồng Lam (Xuân Giang, Nghi Xuân)

Sản xuất nón lá

Nón Bài thơ, nón Ba Giang đã từng đi vào câu ca, điệu ví trữ tình, lưu truyền trong dân gian và đi vào lịch sử

Chế biến thủy hải sản

Đây là nghề có nhiều triển vọng mở rộng và phát triển nhờ có nguồn nguyên liệu dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm sản xuất, thị trường tiêu thụ rộng Chế biến hải sản là nghề có truyền thống lâu đời ở các địa phương như Kỳ Ninh,

Kỳ Lợi (Kỳ Anh); Cẩm Nhượng (Cẩm Xuyên); Thạch Hải (Thạch Hà); Thạch Kim (Lộc Hà); Cương Gián, Xuân Hội (Nghi Xuân)

Sản xuất hàng kim khí (đúc rèn)

Sản xuất hàng kim khí tập trung chủ yếu ở làng Trung Lương và Đức Thuận (Thị xã Hồng Lĩnh) Hình thức sản xuất chủ yếu là cá thể, sản xuất các mặt hàng phục vụ sản xuất nông nghiệp như lưỡi cày, bừa, dụng cụ cầm tay Mấy năm nay một số cơ sở đúc gang đã sản xuất được các chi tiết máy cơ khí theo đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước như máy luyện quặng, máy bơm nước, máy xay xát lúa… đạt chất lượng tốt, được khách hàng tín nhiệm

Sản xuất, gia công mặt hàng nệm, chăn bông

Nghề này chủ yếu phát triển ở làng Thạch Đồng (Thạch Hà) Trước đây làng Thạch Đồng có nghề dệt vải màn, vải thô bố nhưng đã mai một vì nhu cầu tiêu dùng của xã hội giảm mạnh

Sản xuất vật liệu xây dựng

Sản xuất vật liệu xây dựng bao gồm khai thác Đá, Cát, Sỏi và gạch ngói Nghề này tập trung ở những vùng có điều kiện thiên nhiên ưu đãi

Trang 8

2.3 Đánh giá sự phát triển bền vững các làng nghề ở Hà Tĩnh theo tiêu chí phát triển bền vững

2.3.1 Đánh giá mặt kinh tế trong phát triển bền vững làng nghề

2.3.1.1 Số lượng sản phẩm của các làng nghề

Số lượng sản phẩm của các làng nghề ở Hà Tĩnh trong những năm qua luôn tăng lên

2.2.1.2 Chất lượng sản phẩm, thị trường đầu ra cho sản phẩm của làng nghề

Thị trường trong nước là thị trường chủ yếu của các sản phẩm từ các làng nghề ở Hà Tĩnh Chỉ có mây tre đan xuất khẩu (16,7%) và chế biến thủy sản (8,4%), chiếm tỉ trọng khá cao

Đối với các làng nghề chế biến gỗ, làm đồ mộc, rèn đúc, hiện nay vẫn đang là những làng nghề có điều kiện phát triển nhất ở Hà Tĩnh hiện nay

2.2.1.3 Nguồn thu nhập từ làng nghề

+ Giá trị sản xuất do làng nghề tạo ra

Giá trị sản xuất do làng nghề tạo ra tăng dần theo thời gian, đến năm 2008

có hơi chững lại so với 2007 một phần cũng là do ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu mặc dù thị trường sản phẩm đầu ra của Hà Tĩnh chủ yếu là trong nước nhưng phần nào cũng bị ảnh hưởng

+ Thu nhập của người lao động tại làng nghề

Thu nhập của lao động tại làng nghề cao hơn nhiều so với làm nông nghiệp Qua làm việc ở làng nghề, nguồn thu nhập ổn định và có cơ hội phát triển

2.3.2 Đánh giá mặt xã hội trong phát triển bền vững làng nghề

2.3.2.1 Giải quyết việc làm cho người lao động

Qua làm việc ở các làng nghề, đội ngũ lao động ở nông thôn đã giảm được thời gian nhàn rỗi cũng như một số làng nghề, người dân chỉ làm việc ở làng nghề và thoát khỏi làm nông nghiệp

2.2.2.2 Đóng góp cho sự phát triển chung của địa phương

Các làng nghề phát triển sẽ là điều kiện để địa phương thay đổi bộ mặt, từ

Trang 9

thôn xóm cho đến làng xã Sự phát triển các làng nghề cũng sẽ tăng thu ngân sách cho địa phương

2.3.2.3 Ý muốn của người dân địa phương vào sự phát triển làng nghề

Do nguồn thu nhập từ làng nghề vẫn chưa đảm bảo cuộc sống nên dân cư

ở các làng nghề hầu hết đều mong muốn con em mình sau này thoát ly khỏi nghề, làm những công việc an nhàn hơn mà thu nhập lại khá hơn, cuộc sống được cải thiện hơn

2.3.3 Đánh giá mặt môi trường trong phát triển bền vững làng nghề

2.3.3.1 Môi trường lao động làm việc

- Ô nhiễm tiếng ồn trong môi trường lao động

Ở các làng nghề ở Hà Tĩnh, ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu là ở các làng nghề rèn đúc – kim khí và làng nghề mộc, chế biến gỗ Mặc dù tỉnh đã có quy hoạch phát triển thành các cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề nhưng nhìn chung vẫn chưa đảm bảo được điều kiện về môi trường lao động

- Ô nhiễm bụi

Bụi tại các làng nghề mộc phát sinh trong quá trình vận chuyển và gia công sản phẩm Đa số các cơ sở sản xuất ở các làng nghề ở ngay trong khu vực nhà ở nên nếu so với TCVN 5937-1995 và TCVN 5938-1995 áp dụng đối với khu dân cư thì lại cao hơn rất nhiều lần

- Ô nhiễm môi trường nước thải

Ở các làng nghề hiện nay đều chưa có một hệ thống xử lý nước thải một cách có hệ thống Nước thải sinh hoạt, nước mưa không có rãnh thoát đều chảy tràn ra đường làng lẫn với bùn đất gây lầy lội, ô nhiễm nguồn nước

2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững các làng nghề ở Hà Tĩnh

2.4.1 Các nhân tố thuộc cấp độ quản lý nhà nước

Văn kiện Đại hội Đảng bộ Hà Tĩnh lần thứ XV đã chỉ rõ: “Phát triển

Trang 10

mạnh tiểu thủ công nghiệp, du nhập mới ngành nghề sản xuất thủ công để từng bước phân công lại lao động ở nông thôn và tăng thu nhập cho người lao động…Tập trung khôi phục, phát triển các làng nghề truyền thống và du nhập nghề mới…”, và được cụ thể hóa mục tiêu nhiệm vụ tại nghị quyết số

06/2002/NQ-TU ngày 7/5/2002 về nhiệm vụ phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và làng nghề

2.4.2 Năng lực của các làng nghề

2.4.2.1 Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất

+ Nguồn nguyên liệu cho sản xuất mây tre đan và rèn đúc tương đối ổn định, đảm bảo được tính bền vững cho sản xuất trong hiện tại

+ Đối với nguồn nguyên liệu đầu vào cho các làng nghề mộc, chế biến gỗ,

do thời gian gần đây nguồn tài nguyên gỗ dần khan hiếm, chính vì thế cần phải tích cực khai thác nguồn gỗ từ rừng trồng cũng như là nhập từ nơi khác…

2.4.2.2 Nguồn vốn huy động đầu tư cho sản xuất của làng nghề

Quy mô vốn đầu tư của các làng nghề tương đối khác nhau Trong các làng nghề hiện nay thì các làng nghề chế biến đồ gỗ, làng mộc, làng đúc rèn, là

dễ có khả năng tiếp cận nguồn vốn hơn, thuận lợi hơn trong phát triển do nằm trong diện quy hoạch phát triển cụm tiểu thủ công nghiệp làng nghề của tỉnh

2.4.2.3 Lực lượng lao động tham gia vào làng nghề

Qua xem xét số liệu lao động làm việc ở làng nghề có thể thấy được rằng

từ 2005 đến nay số lượng lao động làm việc ở làng nghề ở Hà Tĩnh đã tăng lên nhanh chóng Tuy cũng có khá nhiều làng nghề nhưng nói chung quy mô và trình độ phát triển của các làng nghề ở Hà Tĩnh vẫn tương đối nhỏ bé

2.4.2.4 Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất ở làng nghề

Qua khảo sát cho thấy, hầu hết các làng nghề đều thực hiện bằng thủ công, dựa vào khả năng và kinh nghiệm của người thợ là chính

2.4.3 Đánh giá chung về sự phát triển bền vững của các làng nghề ở Hà Tĩnh

2.4.3.1 Những thuận lợi và kết quả đạt được của các làng nghề ở Hà Tĩnh

Ngày đăng: 27/04/2021, 09:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm