1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Câu hỏi trắc nghiệm chuyên đề Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch Sinh học 10 ôn tập có đáp án

12 89 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 725,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C. Miễn dịch thể dịch D. Hồng cầu và tiểu cầu B. Bản chất kháng thể là protein, sinh ra khi bị nhiễm bệnh lây B. Mỗi loại kháng nguyên chỉ tương ứng với 1 loại kháng thể.. C. 1 loại k[r]

Trang 1

KHÁI NIỆM VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM VÀ MIỄN DỊCH

1493) Một bệnh được xem là bệnh truyền nhiễm khi:

A Nó do sinh vật kí sinh gây ra

B Bệnh lây từ cá thể này sang cá thể khác

C Nó do vi sinh vật , lan thành dịch

D Bệnh đó truyền từ mẹ sang con

1494) Tính chất nổi bật của bệnh truyền nhiễm là:

A Lây lan thành dịch

B Lan từ cá thể này sang cá thể khác

C Do vi sinh vật gây ra

D Nhiễm theo đường tiêu hóa, hô hấp hay tiếp xúc

1495) Trong y học, bệnh nào trong số dưới đây không được xem là bệnh truyền nhiễm?

C Nhiễm giun D Nhiễm HIV

1496) Vi sinh vật có thể gây bệnh truyền nhiễm khi:

A Có độc lực đủ mạnh B Vật chủ nhiễm đủ nhiều

C Xâm nhập đúng lương D A+B+C

1497) Ăn phải trực khuẩn lao ở thức ăn có thể bị bệnh lao không?

A Có B Không C Có thể, nếu sức yếu

1498) Trực khuẩn lao lây lan theo con đường:

A Tiêu hóa B Tuần hoàn

C Hô hấp D Sinh dục

1499) Nếu bạn bị đau mắt đỏ do virut truyền qua nước hay khăn rửa mặt, thì virut đó đã

lây lan qua con đường:

A Tuần hoàn B Tiếp xúc

C Niêm mạc D Qua da

Trang 2

1500) Xoắn khuẩn giang mai (Treponema pallidum) có thể lây lan theo con đường:

1501) Người bị bệnh truyền nhiễm theo đường thở (cúm, viêm phổi, lao…) có nên đến nơi

tụ tập đông người?

A Không B Có C Có thể, nếu bệnh nhẹ

1502) Trùng sốt rét có thể lây nhiễm sang người qua con đường:

A Hô hấp B Tiêu hóa

C Muỗi đốt D Tiếp xúc qua da

1503) Phụ nữ mang thai một vài tháng mà bị cúm thường có thể:

A Truyền bệnh cúm cho con cả đời

B Sinh quái thai, con dị dạng

C Làm con miễn dịch cúm suốt đời

D Bị chết thai

1504) Khi có thai mà nhiễm vi sinh vật nào thì con có thể bị mù?

A Virut viêm gan B B Trùng Chlamydia

C Vi khuẩn lậu D HIV

1505) Các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm như AIDS, lậu, giang mai chủ yếu lây lan qua

con đường:

A Tiếp xúc qua da B Ăn uống

C Sinh hoạt tình dục D Hít thở qua hô hấp

1506) Khả năng của cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh gọi là:

A Sức đề kháng B Miễn dịch

C Kháng thể D Sức chống bệnh

1507) Tác nhân gây bệnh cho người, động vật và thực vật có thể là:

A Vi sinh vật B Chất hữu cơ lạ

Trang 3

1508) Đặc điểm cơ bản của miễn dịch không đặc hiệu là:

A Bẩm sinh (sinh ra đã có)

B Tập nhiễm (bị bệnh mới có)

C Chống được nhiều bệnh khác nhau

D Chỉ chống 1 loại vi sinh vật gây bệnh

1509) Cơ sở của miễn dịch không đặc hiệu là:

A Sự ngăn cản của biểu bì (da, niêm mạc)

B Cơ chế đào thải vi sinh vật và độc tố

C Khả năng thực bào của một số loại tế bào

D A+B+C

1510) Đặc điểm cơ bản của miễn dịch đặc hiệu là:

A Bẩm sinh (sinh ra đã có)

B Tập nhiễm (bị bệnh mới có)

C Chống được nhiều bệnh khác nhau

D Chỉ chống 1 loại vi sinh vật gây bệnh

1511) Kháng nguyên là:

A Chất do cơ thể tạo ra để chống vi sinh vật

B Chất nguyên có để kháng khuẩn trước nhiễm bệnh

C Chất hữu cơ lạ kích thích tạo kháng thể

D Thể không bị vi sinh vật gây bệnh phân hủy

1512) Kháng thể là:

A Chất do cơ thể tạo ra để chống kháng nguyên

B Chất nguyên có trước khi cơ thể nhiễm bệnh

C Chất lạ do vi sinh vật tạo ra khi xâm nhiễm

D Thể không bị vi sinh vật gây bệnh phân hủy

Trang 4

1513) * Kháng nguyên có thể là:

A Hệ đại phân tử lạ xâm nhập cơ thể

B Chất độc (nọc, độc tố thực vật)

C Protein, saccarit, axit nucleic lạ

D A+B+C

1514) Bản chất hóa học của kháng thể là:

A Polisaccarit B Protein

C Lipit D Axit nucleic

1515) * Kháng thể nói chung thuộc nhóm hữu cơ tên là:

A Globulin B Inteferon

C Ancaloit D Glutamin

1516) * Kháng thể của người và thú được sản sinh trong cơ thể từ:

A Hồng cầu và tiểu cầu B Tế bào limpho

C Bạch cầu D Đại thực bào

1517) * Kháng thể tiêu diệt được vi sinh vật nhờ:

A Khả năng thực bào (ăn vi sinh vật)

B Hủy vi sinh vật và hấp thụ độc tố

C Bọc, ngưng kết vi sinh vật và độc tố

D Làm tan vỡ vi sinh vật và giải độc

1518) * Để xâm nhập vào trong cơ thể người, vi sinh vật gây bệnh phải vượt qua bao

nhiêu loại “hàng rào” miễn dịch?

1519) *”Hàng rào” miễn dịch ở cơ thể người gồm các loại chính là:

A Miễn dịch không đặc hiệu  Miễn dịch đặc hiệu

B Da  Niêm mạc  Hệ thực bào  Kháng thể

C Biểu bì  Miễn dịch bẩm sinh  Miễn dịch đặc hiệu

Trang 5

D Da  Niêm mạc  Hệ bị xâm nhập  Miễn dịch đặc hiệu

1520) Nếu có mụn hoặc rách da bị nhiễm khuẩn, thường có mủ Mủ đó có thể là:

A Độc tố vi khuẩn tiết ra

B Xác vi khuẩn và bạch cầu

C Kháng thể tụ thành giọt

D Máu đông thành cục nhỏ

1521) * Hiện tượng xuất hiện mủ ở vết thương biểu hiện sự ngăn cản của “hàng rào miễn

dịch” là:

A Sự phản vệ của da

B Miễn dịch không đặc hiệu

C Miễn dịch thể dịch

D Miễn dịch tế bào

1522) Trong mủ ở vết thương của người và thú thường có nhiều:

A Hồng cầu và tiểu cầu B Tế bào limpho B

C Tế bào limpho T độc D Tế bào thực bào

1523) Câu sai là:

A Bản chất kháng thể là protein, sinh ra khi bị nhiễm bệnh lây

B Mỗi loại kháng nguyên chỉ tương ứng với 1 loại kháng thể

C 1 loại kháng nguyên kích thích tạo ra nhiều loại kháng thể

D Kháng thể thường chỉ tồn tại trong dịch mô, không có ở nội bào

1524) Khi vừa bị bệnh truyền nhiễm, thì trong máu (người hoặc vật) xuất hiện kháng

nguyên hay kháng thể trước?

A Kháng thể B Kháng nguyên

C Cùng lúc D Không có loại nào

1525) Nếu vi khuẩn gây mủ xanh dính trên da người, nhưng người không nhiễm thì đó có thể là:

A Miễn dịch thể dịch B Miễn dịch bẩm sinh

Trang 6

C Miễn dịch tế bào D Miển dịch đặc hiệu

1526) Nếu người bị bệnh sởi rồi khỏi, sau không mắc lại bệnh này nữa thì đây có thể là:

A Miễn dịch thể dịch B Miễn dịch bẩm sinh

C Miễn dịch tế bào D Miển dịch đặc hiệu

1527) Nếu người nhiễm virut, nhưng do tế bào T độc làm tan tế bào nhiễm, virut không tự nhân nên bệnh khỏi thì đó là:

A Miễn dịch thể dịch B Miễn dịch bẩm sinh

C Miễn dịch tế bào D Miển dịch đặc hiệu

1528) Nhà thú y học Jinnơ lấy mủ ở nốt đậu mùa của con bò này, làm yếu rồi pha loãng

đem tiêm một ít cho con bò khác Con bị tiêm sẽ không bị bệnh đậu mùa vì:

A Nó đã “quen” với vi sinh vật gây bệnh

B Nó được thừa hưởng kháng thể của con kia

C Nó nhận kháng nguyên tạo miễn dịch đặc hiệu

D Các virut đậu mùa ở mủ đã chết hết

1529) Miễn dịch tế bào dựa trên cơ sở hoạt động của:

A Hồng cầu và tiểu cầu B Tế bào limpho B

C Tế bào limpho T D Tế bào thực bào

1530) * Điểm khác nhau chính giữa miễn dịch thể dịch (MDTD) và miễn dịch tế bào

(MDTB) là:

A MDTD nhờ limpho B, MDTB nhờ tế bào T độc

B MDTD có kháng thể, MDTB không có

C Kháng thể TD ở dịch mô, kháng thể TB ở nội bào

D A+C

1531) * Khi bị nhiễm bệnh do vi khuẩn, trong máu người sẽ thường tăng tỉ lệ loại chất

nào?

A Globulin B Inteferon C Glucoza D Amoniac

1532)* Khi bị nhiễm bệnh do virut, trong máu người sẽ thường tăng tỉ lệ loại chất nhiều

nhất?

Trang 7

A Globulin B Inteferon C Glucoza D Amoniac

1533) * Loại tế bào máu nào sẽ tăng lên nhiều nhất khi người bị nhiễm bệnh lây do virut?

A Hồng cầu và tiểu cầu B Tế bào limpho

1534) * Vì sao tế bào limpho B là cơ sở cho miễn dịch thể dịch?

A Vì chỉ nó tạo ra được globulin

B Vì kháng thể của nó ở dịch mô

C Vì globulin tạo ra dính trên bề mặt nó

D Vì nó tổng hợp ra chất dịch chống vi khuẩn

1535) * Vì sao tế bào limpho T là cơ sở cho miễn dịch tế bào?

A Vì chỉ nó tạo ra được globulin

B Vì kháng thể của nó ở dịch mô

C Vì globulin tạo ra dính trên bề mặt nó

D Vì nó tổng hợp ra chất dịch chống virut

1536) Bệnh lây qua đường tiêu hóa ở người (tả, lị, viêm gan A…) có thể phòng bằng:

A Đeo khẩu trang B “Ăn chín, uống sôi”

C Tình dục an toàn D Nằm màn và diệt muỗi

E Tay và cốc chén sạch khi ăn F Hạn chế tụ họp lúc phát dịch

G Tiêm, truyền máu an toàn H Giữ gìn và vệ sinh da

I Vệ sinh miệng và họng J Cách li bệnh nhân

1537) Bệnh lây qua đường hô hấp ở người (lao, cúm, thương hàn, nhiễm H5N1…) có thể phòng bằng:

A Đeo khẩu trang B “Ăn chín, uống sôi”

C Tình dục an toàn D Nằm màn và diệt muỗi

E Tay và cốc chén sạch khi ăn F Hạn chế tụ họp lúc phát dịch

G Tiêm, truyền máu an toàn H Giữ gìn và vệ sinh da

Trang 8

I Vệ sinh miệng và họng J Cách li bệnh nhân

1538) Bệnh lây do côn trùng đốt (muỗi, rận, bọ chét, rệp…) có thể phòng bằng:

A Đeo khẩu trang B “Ăn chín, uống sôi”

C Tình dục an toàn D Nằm màn và diệt muỗi

E Tay và cốc chén sạch khi ăn F Hạn chế tụ họp lúc phát dịch

G Tiêm, truyền máu an toàn H Giữ gìn và vệ sinh da

I Vệ sinh miệng và họng J Cách li bệnh nhân

1539) Bệnh lây qua niêm mạc (lậu, AIDS, giang mai…) có thể phòng bằng:

A Đeo khẩu trang B “Ăn chín, uống sôi”

C Tình dục an toàn D Nằm màn và diệt muỗi

E Tay và cốc chén sạch khi ăn F Hạn chế tụ họp lúc phát dịch

G Tiêm, truyền máu an toàn H Giữ gìn và vệ sinh da

I Vệ sinh miệng và họng J Cách li bệnh nhân

1540) Tay dính bụi, đất bẩn mà cầm thức ăn để ăn thì có nguy cơ nhiều nhất là bị:

A Tả (đi ngoài ra nhiều nước, gây ốm, có thể chết)

B Lị (muốn đi ngoài liên tục, mỗi lần rất ít)

C Nhiễm giun đũa (giun có thể chui vào mật phải mổ)

D Nhiễm sán dây (dài tới 3m ở ruột người)

E Viêm gan (da vàng, gan ruỗng như sơ mướp)

F Tất cả đều đúng

1541) Thuốc kháng sinh không thể tiêu diệt hay ức chế vi sinh vật gây bệnh thuộc nhóm:

A Vi khuẩn B Nấm C Nguyên sinh vật D Virut

1542) Khó khăn chính trong việc chế tạo thuốc diệt virut là:

A Chưa tìm ra kháng sinh thích hợp

B Virut có enzim phân giải thuốc

C Chúng kí sinh nội bào

Trang 9

D Virut thường có đột biến chống thuốc

1543) * Vắcxin là:

A Dịch nuôi cấy vi sinh vật đã chết

B Kháng nguyên đã chiết xuất

C Virut đã giảm độc lực

D Kháng thể lấy ở sinh vật khác

1544) * Nhà khoa học đầu tiên chính thức phát minh ra vắcxin là:

A Pasto (L.Pasteur)

B Ivanopxki (D I Ivanopsky)

C Jinno (E Jenner)

D Yecxanh (A Yersin)

1545) Khi bạn được “chủng đậu” để phòng chống virut đậu mùa, thì bạn tiếp nhận cái gì,

bạn biết không?

A Virut đậu mùa đã giảm độc lực

B Kháng thể limpho B hoặc T tương ưng

C Inteferon đậu mùa

D Kháng nguyên đậu mùa

1546) Khi mới đẻ, mẹ cho bạn được tiêm (chích) vắcxin phòng chống virut đậu mùa, thì

bạn tiếp nhận cái gì dưới đây?

A Virut đậu mùa đã giảm độc lực

B Kháng thể limpho B hoặc T tương ưng

C Inteferon đậu mùa

D Kháng nguyên đậu mùa

1547) Bệnh nào dưới đây ở người chưa có vắcxin phòng chống?

A Viêm não Nhật Bản B Viêm gan B

1548) * Bệnh dại hiện này thường được điều trị bằng:

Trang 10

A Vắcxin B Inteferon

C Huyết thanh D Globulin limpho T

1549) *Huyết thanh được lấy từ máu động vật chứa chủ yếu là:

A Kháng nguyên B Virut giảm độc lực

C Kháng thể D Bạch cầu

1550) Vắcxin phát huy tốt hiệu quả khi:

A Dùng liên tục suốt đời

B Tiêm lúc mới bị nhiễm

C Bơm chích khi bệnh đã phát

D Tiêm trước khi có dịch

1551) *Kháng thể (KT) và inteferon (IFN) đều giống nhau ở điểm:

A Là protein kháng thể - cơ sở miễn dịch đặc hiệu

B Đều do tế bào limpho B tiết ra

C Do limpho T độc sản xuất và mang

D Đều là globulin, không khác nhau

1552) * Kháng thể (KT) khác gì với inteferon (IFN)?

A IFN do nhiều loại tế bào tạo ra khi bị virut , ung thư

B KT do limpho B, còn IFN do limpho T độc tiết ra

C KT do limpho T độc, còn Ifn do limpho B sinh ra

D Đều là globulin, không khác nhau

1553) * Loại tế bào có khả năng sản xuất ra inteferon (IFN) là:

A Tế bào thực bào B Limpho B

C Limpho T D Nguyên bào sơ

E A+B+C+D

1554) * Tác động chữa bệnh của inteferon (IFN) là:

A Kích thích tổng hợp globulin

Trang 11

B Trực tiếp cản trở virut phiên mã

C Trực tiếp tiêu diệt virut

D Tạo vắcxin tương ứng

1555) * Loài người có khả năng phòng chống tích cực bệnh do virut và ung thư nhờ

nghiên cứu và sản xuất:

A Kháng nguyên B Kháng thể limpho T

C Inteferon (IFN) D Globulin

Trang 12

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn

Đức Tấn

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh

Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 27/04/2021, 09:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w