1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận văn Thạc sĩ: Bước đầu nghiên cứu đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ môi trường Anh – Việt

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 320,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích chính của luận văn này là bước đầu khảo sát đánh giá HTN Môi trường tiếng Anh đã được chuyển dịch, dùng trong các tài liệu chuyên ngành theo định hướng chuẩn của việc xây dựng HTN Việt Nam về mặt tiếp nhận và cấu tạo.

Trang 1

Đại học quốc gia Hà Nội

Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Nguyễn thị hằng nga

B-ớc đầu nghiên cứu đối chiếu

chuyển dịch hệ thuật ngữ môi

tr-ờng Anh - việt

Luận văn Thạc sỹ Ngôn ngữ học

Hà Nội, tháng 09 năm 2009

Trang 2

Đại học quốc gia hà nội

Tr-ờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn

Nguyễn thị hằng nga

B-ớc đầu nghiên cứu đối chiếu

chuyển dịch hệ thuật ngữ môi

tr-ờng Anh - việt

Luận văn Thạc sỹ Ngôn ngữ học Ngành học: Ngôn ngữ học

Mã ngành: 602201

Người h-ớng dẫn khoa học: GS.TS Lê Quang Thiêm

Hà Nội, tháng 09 năm 2009

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Việc xây dựng, tiếp nhận hệ thuật ngữ (HTN) là một hoạt động quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển và đào tạo của các ngành khoa học

Thuật ngữ khoa học tự nhiên chính thức được khởi đầu những năm 40 của thế kỉ 20 Nhiều công trình để lại dấu ấn có tính chất mở đầu là cuốn

Danh từ khoa học (toán, lí, hóa, cơ, thiên văn) của Hòang Xuân Hãn

(1942) Sau Cách mạng tháng 8 đến hòa bình lập lại và sau đổi mới (1976), cùng với sự phát triển khoa học của xã hội Việt Nam và đội ngũ trí thức, hệ thuật ngữ phát triển rất nhanh Mỗi ngành khoa học kĩ thuật đều cần xây dựng cho mình một hệ thuật ngữ riêng làm phương tiện nghiên cứu, giao tiếp và trao đổi thông tin Ngành nào ra đời sớm, hệ thuật ngữ phong phú

và cũng sớm được hoàn chỉnh, ngành nào mới ra đời, cũng có hệ thuật ngữ, thậm chí hệ thuật ngữ có thể phong phú nhưng vẫn đang trong quá trình xây dựng và chuẩn hoá để tiến tới có một hệ thuật ngữ hoàn chỉnh Tuy nhiên một số ngành khoa học do ra đời muộn hoặc tiếp xúc muộn với các ngành khoa học của thế giới nên HTN hiện mới chỉ đang trong quá trình phát triển ban đầu Khoa học Môi trường là một ngành học như vậy

Năm 1992 Bộ môn Địa Môi trường thuộc Khoa Địa lý - Địa chất và sau

đó Bộ môn Môi trường của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (một trong những cơ sở hàng đầu về nghiên cứu và đào tạo) mới được thành lập Cho mãi đến Ngày 5 tháng 8 năm 2002 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ nhất thông qua Nghị quyết số 02/2002/QH11 quy định danh sách các bộ và cơ quan ngang bộ của Chính phủ, trong đó có Bộ Tài nguyên và Môi trường Còn Khoa Môi trường, Đại học Quốc gia Tp.HCM- là cơ sở đào tạo đại học, sau đa ̣i ho ̣c và nghiên cứu trong các lĩnh vực về hê ̣ thống môi trường - được thành lập vào ngày 18

Trang 4

tháng 1 năm 2000, theo quyết định số 14/QĐ/ĐHQG/TCCB của giám đốc Đại học Quốc gia Tp.HCM

Tuy còn khá mới mẻ nhưng đây là ngành rất quan trọng vì nó nghiên cứu những vấn đề cấp bách của môi trường toàn cầu, liên quan mật thiết đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống cũng như các ngành khoa học cơ bản nhất như Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học…Do đó, việc chậm bước của HTN Môi trường có thể tạo ra khó khăn nhất định trong việc tiếp nhận cũng như vận dụng các tri thức khoa học Nhìn chung HTN Môi trường ở nước ta còn đang xây dựng, các sách dùng để tra cứu vẫn còn thiếu thốn, từ điển chuyên ngành còn rất khó tiếp cận đối với những người có nhu cầu học tập và nghiên cứu

Ở nhiều nước nói tiếng Anh trên thế giới như Anh, Mỹ, Úc, khoa học môi trường tuy không ra đời sớm nhưng đã phát triển rất mạnh, hệ thuật ngữ rất phong phú đa dạng và dễ tiếp cận Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá cũng như tính thúc bách của các vấn đề môi trường, Việt Nam đang tập trung nghiên cứu và phát triển ngành khoa khọc quan trọng này Điều này đòi hỏi phải quan tâm tới hệ thuật ngữ bằng tiếng Anh của ngành

để nghiên cứu, trao đổi thông tin và tiếp thu những tinh hoa của thế giới phục vụ cho sự phát triển của ngành khoa học nước nhà Vì vậy, xây dựng

hệ thuật ngữ môi trường tiếng Việt là một việc rất quan trọng và cần thiết Trong quá trình tham gia giảng dạy Tiếng Anh chuyên ngành Môi trường ở trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, chúng tôi thấy hệ thuật ngữ của ngành chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống

Sự thiếu hụt này thể hiện ở cả hai mặt lý luận và ứng dụng Chính vì thế trong giới hạn cho phép, chúng tôi sẽ nghiên cứu hệ thuật ngữ Môi trường Anh- Việt, với tiếng Việt với mong muốn góp phần xây dựng và nâng cao HTN Môi trường cũng như chất lượng đào tạo tiếng Anh chuyên ngành cho sinh viên ngành học này

Chính vì những lí do đã nêu mà chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài luận

văn “Bước đầu nghiên cứu đối chiếu chuyển dịch hệ thuật ngữ môi trường Anh- Việt”

Trang 5

2 Mục đích và nội dung nghiên cứu

Mục đích chính của luận văn này là bước đầu khảo sát đánh giá HTN Môi trường tiếng Anh đã được chuyển dịch, dùng trong các tài liệu chuyên ngành theo định hướng chuẩn của việc xây dựng HTN Việt Nam về mặt tiếp nhận và cấu tạo

Từ đó, chúng tôi sẽ đưa ra một số đề xuất về mặt lí luận của việc xây dựng HTN và việc ứng dụng trong quá trình giảng dạy

Cụ thể, luận văn sẽ tập trung giải quyết những vấn đề sau:

 Khảo sát sơ bộ hệ thuật ngữ môi trường tiếng Anh dựa trên một

số tài liệu chuẩn mực (từ điển thuật ngữ, từ điển giải thích thuật ngữ, văn bản chuyên ngành Môi trường)

 Phân tích những đặc điểm cấu tạo hệ thuật ngữ môi trường tiếng Anh

 Phân tích sơ bộ nội dung nghĩa và cách thức tiếp nhận, chuyển dịch giải nghĩa thuật ngữ môi trường bằng tiếng Việt theo hướng chuẩn hóa và ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy thuật ngữ chuyên ngành ở Việt Nam

3 Tư liệu nghiên cứu

 Các cuốn sách về lí luận ngôn ngữ tiếng Anh, Việt

 Các văn bản khoa học chuyên ngành bằng tiếng Việt

 Các văn bản khoa học chuyên ngành bằng tiếng Anh

 Từ điển Môi trường Anh Việt, Từ điển Môi trường giải thích tiếng Anh

 Thực tế sử dụng thuật ngữ môi trường của các đối tượng khác nhau trong cuộc sống hàng ngày (trong giao tiếp, trong các buổi hội thảo, seminar chuyên ngành) và trên các phương tiện thông tin đại chúng

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

Trong quá trình thực hiện luận văn này, chúng tôi đã vận dụng những phương pháp phổ biến trong nghiên cứu ngôn ngữ học áp dụng cho lĩnh vực từ vựng-ngữ nghĩa như:

 phân tích cấu tạo thuật ngữ

 phân tích miêu tả ngữ nghĩa

 phân tích đối chiếu, chuyển dịch thuật ngữ

Ngoài việc sử dụng các thủ pháp thống kê, định lượng các đơn vị biểu thức theo định hướng nghiên cứu, chúng tôi cũng áp dụng các phương pháp định tính trong quá trình khảo sát Phương pháp này giúp chúng tôi phân tích và miêu tả hình thái cấu trúc và ngữ nghĩa của các thuật ngữ cần nghiên cứu Từ đó tìm ra các nguyên tắc cấu tạo cơ bản thuật ngữ môi trường Trong luận văn này, các thuật ngữ cũng được đánh giá theo các tiêu chuẩn được qui định: tính dân tộc, tính khoa học, tính đại chúng và tính hệ thống

5 Ý nghĩa của đề tài

Về mặt lí luận, kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần vào việc

hệ thống hóa các vấn đề thuật ngữ hiện nay ở Việt Nam Hơn thế nữa, qua việc khảo sát và phân tích đặc điểm của TN Môi trường về cấu tạo và nội dung ngữ nghĩa, nghiên cứu này sẽ góp phần thúc đẩy quá trình xây dựng

hệ TN Môi trường tiếng Việt hiệu quả giúp ích cho sự phát triển của ngành khoa học Môi trường của Việt Nam

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn là cầu nối tri thức giữa 2 ngành Ngôn ngữ học và Khoa học Môi trường Cũng qua việc khảo sát và phân tích đặc điểm của TNMTTA về cấu tạo và nội dung ngữ nghĩa, chúng ta sẽ mạnh dạn và chủ động hơn trong việc tiếp thu hệ thuật ngữ nói riêng, các tri thức khoa học nói chung bằng tiếng Anh Nói cách khác, việc nghiên cứu này sẽ hỗ trợ tích cực cho quá trình học tập, giảng dạy, nghiên cứu khoa học

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm phần mở đầu, nội dung và kết luận Nội dung chính của nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

Trang 7

Chương 1 Cơ sở lí luận cho việc khảo sát HTNMT Anh- Việt

Chương 2 Những đặc điểm cấu tạo thuật ngữ môi trường tiếng Anh

Chương 3 Đối chiếu chuyển dịch thuật ngữ Môi trường Anh- Việt

CHƯƠNG 1

Cơ sở lí luận cho việc khảo sát hệ thuật ngữ Môi trường Anh- Việt 1.1 Khái niệm thuật ngữ

1.1.1 Quan điểm của các nhà ngôn ngữ học ngữ học thế giới khi bàn về thuật ngữ và ngôn ngữ chuyên ngành

Theo Tom Hutchison và Alan Waters trong cuốn English for Specific Purposes “Tiếng Anh với tư cách là một ngôn ngữ chuyên ngành (English

for Specific Purposes- ESP) không được coi là một sản phẩm mới trong sự

so sánh với ngôn ngữ nói chung (general language) mà nó chẳng qua chỉ là một cách tiếp cận với ngôn ngữ dựa trên nhu cầu của người học mà thôi

Và nền tảng của ngôn ngữ chuyên ngành được phản ánh trong câu hỏi: Tại sao người học cần phải học ngôn ngữ đó?” Cũng theo quan điểm của họ, nếu coi ngôn ngữ chung là một cây xanh với gốc rễ của nó là nhu cầu học tập và giao tiếp thì ESP chỉ là một cành lớn mà thôi [21, tr 13]

Sager, Dungworth và Mc thì cho rằng “Ngôn ngữ chuyên ngành (special language) là hệ thống bán độc lập (semi- autonomous), phức tạp được xây dựng trên nền tảng của ngôn ngữ chung (general language); nó hàm chứa những kiến thức chuyên ngành và được sử dụng giới hạn trong việc giao tiếp giữa các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn gần hoặc giống nhau” [19, tr 20]

S.Gerr thuộc giới nghiên cứu ngữ văn Anh, Mỹ cho rằng: “Cái khác biệt bản chất của ngôn ngữ khoa học kĩ thuật là vốn từ chuyên môn tăng nhanh chóng” (trích dẫn bởi Lê Hoài Ân, 2003)

M.A.K.Halliday đại diện cho giới ngôn ngữ học Anh những năm 60 đã từng có quan điểm như sau “đặc trưng của ngôn ngữ chuyên ngành không

Trang 8

phải là các thành tố ngữ pháp mà chính là các đơn vị từ vựng” (trích dẫn bởi Nguyễn Thị Kim Thanh 2005)

Theo cuốn Đại từ điển tiếng Đức Langenscheidts “Ngôn ngữ chuyên

ngành là tất cả những diễn đạt chuyên môn và chuyên biệt được sử dụng trong một chuyên ngành nhất định” (trích dẫn bởi Lê Hoài Ân, 2003)

Còn các nhà thuật ngữ học Xô Viết định nghĩa thuật ngữ như sau:

“Thuật ngữ không phải là một từ đặc biệt mà chỉ là từ có chức năng đặc biệt, đó là chức năng gọi tên” [22, tr 65]

Bách khoa toàn thư điện tử định nghĩa thuật ngữ là bộ phận từ vựng chuyên dụng trong một lĩnh vực nào đó Những thuật ngữ này chỉ các khái niệm cụ thể trong lĩnh vực đó và nghĩa của thuật ngữ không nhất thiết phải giống với nghĩa của từ được sủ dụng trong văn cảnh thông thường

(Technical terminology is the specialized vocabulary of a field, the nomenclature These terms have specific definitions within the field, which

is not necessarily the same as their meaning in common use.)

Ví dụ: Warming

Trong ngành Môi trường, thuật ngữ này chỉ hiện tượng biến đổi khí

hậu: nóng ấm toàn cầu Trong văn cảnh thông dụng hơn, từ này có nghĩa là làm ấm

Cũng theo quan điểm của bài viết này, thuật ngữ tồn tại trong cách diễn đạt trang trọng: trong văn bản khoa học, trong quá trình giảng dạy, đào tạo thuộc lĩnh vực đó Một số thuật ngữ có nghĩa thông dụng hơn, được tạo

ra và ưa dùng bởi đội ngũ những người thực hành trong cùng lĩnh vực đó

và tương tự như Slang (tiếng lóng) Ranh giới giữa Technical terminology - Technical slang trong tiếng Anh đôi khi khá lỏng lẻo, khiến cho một số thuật ngữ nhanh chóng được thừa nhận hoặc chối bỏ Ví dụ: firewall ban

đầu là tiếng lóng, nhưng do nó rất cần thiết và được sử dụng rộng rãi nên nhanh chóng được thừa nhận là một thuật ngữ kĩ thuật

Thuật ngữ kĩ thuật phát triển là do các nhà chuyên môn có nhu cầu giao tiếp chuẩn xác và ngắn gọn trong lĩnh vực chuyên môn của họ Tuy

Trang 9

nhiên, thuật ngữ kĩ thuật có thể gây trở ngại cho những người không quen

sử dụng chúng

Tựu chung lại, các định nghĩa về thuật ngữ đề cập đến tính chuyên dụng, tính chính xác của thuật ngữ

1.1.2 Quan điểm của các nhà Việt ngữ học

Thuật ngữ là đề tài có sức cuốn hút nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam Đã có không ít định nghĩa về thuật ngữ ra đời Ở Việt Nam, các nhà ngôn ngữ học như Hoàng Xuân Hãn, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Văn Tu, Lưu Vân Lăng, Nguyễn Như Ý, Nguyễn Thiện Giáp, Vũ Quang Hào, và một số nhà nghiên cứu khác cũng đã đưa ra những định

nghĩa về thuật ngữ Theo Hoàng Xuân Hãn, “thuật ngữ hay danh từ khoa học là những từ ngữ biểu thị một khái niệm xác định thuộc những khái niệm của một ngành khoa học nhất định” [15, tr 47] Nguyễn Văn Tu lại cho rằng: “ Thuật ngữ là từ hoặc nhóm từ dùng trong các ngành khoa học

kỹ thuật, chính trị, ngoại giao, nghệ thuật… và có một nghĩa đặc biệt biểu thị chính xác các khái niệm và tên các sự vật thuộc các ngành nói trên”

[30, tr.176] Theo ông thuật ngữ là lớp từ vị trong ngôn ngữ Thuật ngữ giống từ thường ở chỗ đều tuân theo qui luật ngữ âm và ngữ pháp của ngôn ngữ đó Nhưng thuật ngữ khác từ thường là chỉ có một nghĩa và ít gợi cảm Một từ có thể có đồng nghĩa, trái nghĩa nhưng khi trở thành thuật ngữ nó không có đồng nghĩa và trái nghĩa

Nguyễn Thiện Giáp cũng đưa ra một định nghĩa về thuật ngữ rất cô đọng, súc tích, dễ hiểu đồng thời cũng chứa đựng tất cả các đặc điểm mà

các nhà Việt ngữ học đi trước nói đến: “Thuật ngữ khoa học là một bộ phận từ vựng đặc biệt của ngôn ngữ Nó bao gồm những từ và cụm từ cố định là tên gọi chính xác của những khái niệm và những đối tượng thuộc các lĩnh vực chuyên môn của con người” [14, tr.118]

Cũng nói về thuật ngữ, Vũ Quang Hào [18, tr.124,125] lại đề cập về phương diện ngữ nghĩa của thuật ngữ Theo ông, trong tiếng Việt, bản thân

Trang 10

“Thuật ngữ” được hiểu là nội dung của khái niệm khoa học (nội hàm khái niệm) Theo nghĩa này, thuật ngữ là đơn vị cơ bản của mỗi khoa học chuyên ngành

“Thuật ngữ” được hiểu là hình thức ngôn ngữ, là cái vỏ, là tên gọi của một khái niệm khoa học Theo nghĩa này, thuật ngữ - tên gọi là đơn vị

cơ bản trong vốn từ của ngôn ngữ khoa học

“Thuật ngữ” được hiểu là toàn bộ khái niệm trong một khoa học, một lĩnh vực Theo nghĩa này, toàn bộ thuật ngữ - khái niệm làm thành hệ thuật ngữ - khái niệm của một khoa học

“Thuật ngữ” được hiểu là toàn bộ tên gọi trong một khoa học Theo nghĩa này , toàn bộ thuật ngữ - tên gọi làm thành hệ thuật ngữ - tên gọi của một khoa học Tình trạng của hệ thuật ngữ - tên gọi phản ánh tình trạng ứng dụng lý luận ngôn ngữ học vào việc giải quyết những vấn đề của hình thức ngôn ngữ trong một khoa học

Qua định nghĩa trên ta thấy thuật ngữ khoa học chính là một lớp từ trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ Nó không phải là từ vựng chung mà

là lớp từ vựng đặc biệt Nét đặc biệt được thể hiện ở chỗ thuật ngữ khoa học là những từ và những cụm từ cố định thuộc một chuyên môn nhất định, chính xác và xác định về nghĩa

Sau khi tìm hiểu các định nghĩa về thuật ngữ của các nhà nghiên cứu nói trên, chúng ta thấy thuật ngữ là từ và cụm từ nhưng không giống với từ

và cụm từ thông thường Từ ngữ thông thường có thể biểu thị sắc thái tình cảm, sắc thái phụ như thái độ đánh giá con người, khen, chê…, có thể mang tính đa nghĩa, có thể có đồng nghĩa, trái nghĩa, có thể có đồng âm, trong khi thuật ngữ thì chỉ đơn nghĩa và chỉ mô tả một khái niệm hay một khách thể Nói cách khác, thuật ngữ là một bộ phận của từ vựng của một ngôn ngữ, chúng biểu thị khái niệm xác định trong các ngành khoa học kỹ thuật nên thuật ngữ phải tuân thủ tính nghiêm ngặt của nó

Ngày đăng: 27/04/2021, 09:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w