1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn Thạc sĩ Môi trường và phát triển bền vững: Nghiên cứu tác động của một số hiện tượng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế của cộng đồng dân cư tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trong bối cảnh biến đổi khí hậu

92 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của một số hiện tượng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế của cộng đồng dân cư tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Tác giả Phan Ngọc Anh
Người hướng dẫn PGS.TSKH. Nguyễn Xuân Hải
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường và Phát Triển Bền Vững
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN PHAN NGỌC ANH NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI H

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

PHAN NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI TỚI SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

PHAN NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ

HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI TỚI SẢN XUẤT

NÔNG NGHIỆP VÀ SINH KẾ CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TẠI HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

LUẬN VĂN THẠC SĨ Ngành Môi trường và Phát triển bền vững

Mã số: Thí điểm

Cán bộ hướng dẫn: PGS.TSKH Nguyễn Xuân Hải

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, học viên xin bày tỏ lòng tri ân và kính trọng tới PGS Nguyễn Xuân Hải – Trưởng khoa Môi trường, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc Gia Hà Nội Thầy là người đã trực tiếp hướng dẫn học viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn Học viên xin được gửi tới thầy lòng biết ơn sâu sắc vìđã luôn tạo điều kiện

về thời gian và tài liệu cũng như sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để học viên luôn đạt được kết quả nghiên cứu tốt nhất

Trong quá trình thực hiện luận văn, học viên cũng nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo và học hỏi được rất nhiều từ các anh chị thuộc đề tài KHCN – TB.03T/13-18, Chương trình “Khoa học và Công nghệ phục vụ phát triển bền vững vùng Tây Bắc”và các cán bộ thuộc Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hoá Môi trường Học viên xin cảm ơn sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình đó

Để hoàn thành khóa luận này, học viên cũng xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, cán bộ của Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để học viên hoàn thành luậnvăn này

Cuối cùng, học viên xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình: bố me, anh chị và bạn bè đã luôn giúp đỡ, ủng hộ, động viên và chia sẻ những khó khăn, thuận lợi về cả vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn của học viên

Hà Nội, ngày 01tháng 12 năm 2016

Học viên Phan Ngọc Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 4

1.2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT SINH KẾ 5

1.2.1 Khái niệm sinh kế 5

1.2.2 Khung sinh kế bền vững (SLF) 5

1.2.3 Cơ sở nguồn lực sinh kế của cộng đồng dân cư huyện Mai Sơn 7

1.3 TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 8

1.3.1 Khái quát về thiên tai 8

1.3.2 Khái quát về BĐKH tại Việt Nam 10

1.4 Lịch sử nghiên cứu 12

CHƯƠNG 2 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 15

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 18

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22

2.2.1.Phạm vi không gian 22

2.2.2 Phạm vi thời gian 22

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.3.1 Cách tiếp cận 23

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

Trang 5

3.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN TAI TẠI HUYỆN MAI SƠN

TỈNH SƠN LA 31

3.1.1 Biến đổi khí hậu 31

3.1.3 Hiện trạng thiên tai tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La 38

3.1.4 Tác động một số hiện tượng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế tại địa phương 47

3.2.1 Định hướng và mục tiêu các giải pháp 65

3.2.2 Đề xuất các giải pháp 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 79

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Khung sinh kế bền vững 17

Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Mai Sơn 17

Hình 3 Số ngày có nhiệt độ tối thấp nhỏ hơn 130C 35

Hình 4 Số ngày có nhiệt độ tối cao lớn hơn 350C 35

Hình 5 Số ngày có lƣợng mƣa trung bình trên 50mmm 36

Hình 6 Lũ quét xảy ra trên địa bàn huyện Mai Sơn cuốn trôi cầu treo dân sinh 41

Hình 7 Hạn hán xảy ra tại xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, 2015 43

Hình 8 Hoa màu thiệt hại do băng tuyết bao phủ 44

Hình 9 Rét đậm kéo dài làm trâu bò bị chết tại huyện Mai Sơn 45

Các hình trong phụ lục Hình phụ lục 1 Bản đồ Cảnh báo lũ quét tỉnh Sơn La 84

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Bảng tóm lược thành phần quan trọng nhất trong vốn sinh kế của người dân

tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La 7

Bảng 2 Các dạng thiên tai tại các khu vực địa lý và vùng kinh tế khác nhau 9

Bảng 3 Các ngành và đối tượng chịu tác động của Biến đổi khí hậu 31

Bảng 4 Chỉ số S và chỉ số Sr của nhiệt độ tại 4 trạm từ năm 1960 – 2010 33

Bảng 5 Biểu hiện cáchiệntượng thiên tai xảyra tại huyện Mai Sơn 46

Bảng 6 Xếp hạng những hiêntượngthiên taixảy ra tại huyện Mai Sơn 46

Bảng 7 Khảo sát hoạt động sản xuất nông nghiệp tại 3 xã của huyện Mai Sơn 49

Bảng 8 Tỷ lệ các hộ bị mất mùa do ảnh hưởng bởi các sự kiện thời tiết bất lợi trong 5 năm gần đây trên địa bàn huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La 49

Bảng 9 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lúa và ngô tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La từ năm 1990 đến năm 2015 54

Bảng 10 Đánh giá mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai 55

Bảng 11 Mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai 56

Bảng 12 Tổng thiệt hại do các hiện tượng thời tiết cực đoan trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm cả huyện Mai Sơn 61

Bảng 13 Số lượng các công trình bị ảnh hưởng do các hiện tượng thời tiết cực đoan trên địa bàn tỉnh Sơn La bao gồm cả huyện Mai Sơn 61

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BĐKH: Biến đổi khí hậu

TN &MT: Tài nguyên và Môi trường

PTBV: Phát triển bền vững

SXNN: Sản xuất nông nghiệp

Trang 9

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Kinh tế nông nghiệp, nông thôn là thành phần không thể thiếu trong cơ cấu kinh tế - xã hội của quốc gia của Việt Nam, với phần lớn dân số làm nghề nông Tuy nhiên, nền kinh tế nông nghiệp đang đối mặt với rất nhiều khó khăn, sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Trong đó sự ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai là một trong những khó khăn đối với sự phát triển nông nghiệp, đặc biệt là các vùng nông thôn miền núi, nơi có điều kiện kinh tế khó khăn và trình

độ dân trí chậm phát triển Ở đây thường xảy ra hạn hán, lũ quét, ngập úng, sạt lở, xói mòn, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống của người dân cũng như gia tăng thêm tình trạng nghèo đói cho khu vực

Mai Sơn là huyện miền núi phía Bắc thuộc tỉnh Sơn La, khu vực thườngxuyênxảyra các hiện tượng thiêntaiđã tác động rất lớn đến sinh hoạt và sản xuất của người dân, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Trong khi đó, nguồn sinh kế của người dân tại huyện Mai Sơn lại phụ thuộc phần lớn vào sản xuất nông nghiệp Mặt khác, dân cư của huyện Mai Sơn tập trung nhiều đồng bào dân tộc sinh sống như Thái, Kinh, H’Mông, Khơ Mú, Xinh Mun, Mường Chính vì vậy cộng đồng dân cư tại huyện Mai Sơn là những đối tượng chịu những tổn thương mạnh mẽ bởi các tác động của hiện tượng thiên tai cực đoan xảy ra có liên quan đến khí hậu

Năm 1991, Mai Sơn là một trong những huyện xảy ra lũ lớn trên toàn địa bàn tỉnh Sơn La Lũ đã nhấn chìm và cuốn trôi hàng trăm nóc nhà, làm thiệt hại lớn đến diện tích trồng cấy ven các con suối Nặm Lạ, Nặm Pàn Năm 1997, hạn hán làm thiệt hại lớn đến sản xuất Tháng 9/2008, do ảnh hưởng của cơn bão số 6, một trận lũ lớn đã xảy ra trên phần lớn địa bàn huyện, làm sập đổ và cuốn trôi 107 nóc nhà, làm ngập úng hơn 700 ngôi nhà khác, sạt lở trên diện rộng, đe dọa hơn 250 ngôi nhà Lũ

đã cuốn trôi hầu hết các cầu cống bê tông, cầu treo dọc các con suối, làm thiệt hại

Trang 10

hàng trăm ha ruộng lúa, hàng chục ha ao hồ, cuốn trôi trên 7.000 tấn ngô đã thu hái

để trong kho Các trục đường giao thông như quốc lộ 6, đường 101 vào Tà Hộc bị hư hỏng nặng Trong đó ở một số xã, như Tà Hộc, Chiềng Chăn đã xảy ra lũ quét cục

bộ, cuốn trôi nhiều nhà cửa, trâu bò Đặc biệt, sạt lở lớn tại bản Mè (xã Tà Hộc), làm thiệt hại nhiều nhà cửa và tài sản khác, 36 hộ của bản phải di dời đến nơi ở mới Tổng thiệt hại ước tính trên 115 tỷ đồng Tháng 5/2013, gió lốc lớn đã xảy ra tại hai

xã Chiềng Chăn và Tà Hộc, làm thiệt hại hơn 850 nóc nhà, 1 người chết, 4 người bị thương, tổng thiệt hại ước tính trên 15 tỷ đồng Theo những người cao tuổi, những tai hoạ như dông sét, lở núi, hỏa hoạn, hạn hán xảy ra trong huyện ngày càng nhiều và thường xuyên hơn, mức độ thiệt hại ngày càng lớn, làm ảnh hưởng đến sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội

Xuất phát từ thực tế như vậy đề tài “Nghiên cứu tác động của một số hiện

tượng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế của cộng đồng dân cư tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La trong bối cảnh biến đổi khí hậu” đã được lựa chọn

với mong muốn góp phần hoàn thiện hơn nữa những nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến tình trạng kinh tế xã hội nông thôn miền núi Việt Nam, đồng thời đề xuất các định hướng giải pháp thích hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư tại địa phương

- Xác định được đặc điểm và xu hướng biến đổi của một số hiện tượng thiên tai

từ 1961 đến 2010 tại điểm nghiên cứu

- Đánh giá được những tổn thất do thiên tai gây ra đối với sinh kế của cộng đồng dân cư tại vùng nghiên cứu

Trang 11

- Đề xuất được giải pháp ứng phó với thiên tai trong bối cảnh BĐKH với điều kiện của địa phương

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng: Sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân địa phương dưới tác động của thiên tai trong bối cảnh đến BĐKH:

- Trong sản xuất nông nghiệp, tập trung đến lĩnh vực quan trọng nhất của địa phương là sản xuất ngô;

- Trong sinh kế, tập chung nghiên cứu đến thành phần quan trọng nhất của các nguồn vốn; là nhân tố quan trọng nhất quyết định sản xuất nông nghiệp và các giải pháp ứng phó thiên tai

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Hoàn thiện những nghiên cứu về đánh giá tác động và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu của cộng đồng dân cư tại các địa phương miền núi phía Bắc nước ta nói chung và cộng đồng dân cư tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La nói riêng

- Đề xuất các giải pháp ứng phó đối với sự biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan đối với sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Kết cấu của luận văn

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Địa bàn, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

1.1.1 Khái quát sản xuất nông nghiệp

Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau về sản xuất nông nghiệp được sử dụng tùy thuộc vào mục đích quản lí của mỗi quốc gia hay vùng lãnh thổ, địa lý Theo Vũ Đình Thắng, nông nghiệp hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng bao gồm

cả ngành lâm nghiệp và thủy sản [21].Theo Bộ NN&PTNT, quy địnhSXNN ở xã theo nghĩa rộng bao gồm các tiểu ngành: nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi), lâm nghiệp, thuỷ sản, diêm nghiệp [2]

Nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng góp 22,1% GDP năm 2008, gần 30% giá trị xuất khẩu và trên 60% lực lượng lao động Nông nghiệp nước ta tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài, đạt được những thành tựu to lớn mặc dù thường gặp những tổn thất nặng nề do thiên tai [8]

Sau 30 năm đổi mới (1986 - 2016), Việt Nam đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong nông nghiệp, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất lương thực Sản lượng lương thực Việt Nam không những đủ cho nhu cầu trong nước mà còn có khối lượng lớn cho xuất khẩu Bình quân lương thực đầu người tăng từ 445 kg năm 2000 lên 501 kg năm 2008 Từ một nước thiếu lương thực trong một thời gian dài Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới Hiện nay, bốn cây lương thực chính của Việt Nam đó là lúa, ngô, sắn, khoai [51]

Tuy Việt Nam là một nước nông nghiệp với 75% dân số sống bằng nông nghiệp và 70% lãnh thổ là khu vực nông thôn nhưng cuộc sống người dân còn phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên SXNN hiện nay vẫn chủ yếu dựa trên các hộ cá thể, quy mô nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuật chưa cao Đây là một thách thức lớn dưới tác động của BĐKH [12]

Trang 13

SXNN của Việt Nam hiện nay còn phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết Khi thời tiết thay đổi sẽ ảnh hưởng rất lớn tới SXNN, nhất là trồng trọt, làm giảm năng suất Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nông nghiệp, có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, trong đó sản xuất lương thực như lúa, ngô, rau màu giữ vị trí then chốt trong ngành nông nghiệp.Việt Nam hiện đạt được

an ninh lương thực trên phạm vi toàn quốc gia Tuy nhiên vấn đề đảm bảo an ninh lương thực ở cấp hộ gia đình trên phạm vi cả nước vẫn đang còn là một vấn đề lớn, đặc biệt ở vùng miền núi phía Bắc

Tại huyện Mai Sơn, cây trồng chủ lực đóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp đó là cây ngô

1.2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT SINH KẾ

1.2.1 Khái niệm sinh kế

Theo BộPháttriểnquốctếAnh(DFID)năm1999, sinhkế được định nghĩa

là:“Sinhkếbaogồmcáckhảnăng,cáctàisản(baogồmcảcácnguồnlựcvậtchất,xãhội)vàc áchoạtđộngcầnthiếtđểkiếmsống” [33]

Sinhkếbềnvững:Sinhkếtrởnênbềnvữngkhinógiảiquyếtđượcnhững

căngthẳngvà độtbiến, hoặccó khảnăng phục hồi,duy trìvàtăng cườngkhả năngvànguồnlực hiệntạivà tương laimàkhônglàmtổn hạiđếncơsởtàinguyên thiên nhiên [33].Tiêuchísinhkếbềnvữnggồm: antoàn lương thực, cảithiện điềukiện môi trường tựnhiên,cảithiện điềukiện môitrường cộngđồng-xã hội,cảithiệnđiềukiệnvậtchất,đượcbảovệtránhrủirovà các cúsốc

1.2.2 Khung sinh kế bền vững (SLF)

SLF là chữ viết tắt của Sustainable Livelihoods Framework (Khung Sinh kế Bền vững) do Bộ Phát triển Hải ngoại Anh Quốc – DFID (Department For International Development, 2001) phát triển, đã nêu lên những yếu tố chính ảnh hưởng đến sinh kế người dân

Trang 14

Thành phần cơ bản của khung phân tích sinh kế gồm các nguồn vốn (tài sản), tiến trình thay đổi cấu trúc, ngữ cảnh thay đổi bên ngoài, chiến lược sinh kế và kết quả của chiến lược sinh kế đó

Nguồn vốn hay tài sản sinh kế: Là toàn bộ năng lực vật chất và phi vật chất

mà con người có thể sử dụng để duy trì hay phát triển sinh kế của họ Nguồn vốn hay tài sản sinh kế được chia làm 5 loại:

- Vốn nhân lực: Vốn nhân lực là khả năng, kỹ năng, kiến thức làm việc và sức

khỏe để giúp con người theo đuổi những chiến lược sinh kế khác nhau nhằm đạt được kết quả sinh kế hay mục tiêu sinh kế của họ

- Vốn tài chính: Vốn tài chính là các nguồn tài chính mà người ta sử dụng nhằm

đạt được các mục tiêu trong sinh kế

- Vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên là các nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất,

nước,… mà con người có được hay có thể tiếp cận được nhằm phục vụ cho các hoạt động và mục tiêu sinh kế của họ

- Vốn vật chất: Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng cơ bản và hàng hóa vật chất

nhằm hỗ trợ việc thực hiện các hoạt động sinh kế Nguồn vốn vật chất thể hiện ở cả cấp cơ sở cộng đồng hay cấp hộ gia đình

- Vốn xã hội: Nó nằm trong các mối quan hệ xã hội (hoặc các nguồn lực xã hội)

chính thể và phi chính thể mà qua đó người dân có thể tạo ra cơ hội và thu được lợi ích trong quá trình thực thi sinh kế

Khung SLF là một công cụ giúp hiểu về sinh kế, mục đích áp dụng khung sinh

kế bao gồm:

- Mục đích chung nhất của khung SLF là giảm nghèo;

- Hiểu rõ hơn về tất cả các khía cạnh của vấn đề nghèo;

- Giúp định ra các ưu tiên hành động;

- Giúp tìm ra chiến lược sinh kế phù hợp;

Trang 15

- Sử dụng khung sinh kế bền vững trong quá trình đánh giá tính tác động của thiên tai

- Chỉ một loại vốn không thì có thể không đủ để tạo ra sinh kế bền vững nhưng

để phát triển bền vững thì mức độ cần từng loại vốn có mức quan trọng khác nhau, phù hợp từng thời điểm nhất định đối với cộng động dân cư địa phương, đặc biệt là các hộ nghèo trong cộng đồng

Hình 1: Khung sinh kế bền vững 1.2.3 Cơ sở nguồn lực sinh kế của cộng đồng dân cư huyện Mai Sơn

Dựa thuyết sinh kế DFID cũng như công tác điều tra thực địa tại khu vực nghiên cứu, những nguồn vốn sinh kế của người dân tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La được trình bày theo bảng dưới đây

Bảng1.Bảng tóm lược thành phần quan trọng nhất trong vốn sinh kế của người dân

tại huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La

- Kinh nghiệm về thiên tai của các hộ dân;

Chính sách và Thể chế, tiến trình (cấu trúc Chính phủ, khu vực tư nhân, luật pháp,chín

Xã hội, Tự nhiên; Tài chính

Chiến lược sinh kế:

- Dựa trên tài nguyên,

- Không dựa trên tài nguyên,

- Di cư

Kết quả/mục tiêu của sinh kế:

- Tăng thu nhập

- Tăng phúc lợi

- Giảm tổn thương

- Cảithiện an toàn lương thực

- Sử dụng tài nguyên bền vững hơn

Trang 16

Nhân lực - Trình độ sản xuất nông nghiệp của các hộ dân;

- Tổ chức, lực lượng ứng phó thiên tai tại địa phương

Tài chính

- Tiền dự trữ trong các hộ gia đình;

- Tiền huy động từ các tổ chức tín dụng;

- Tiền huy động từ người thân quen

Xã hội - Quan hệ trong trao đổi, mua bán hàng hóa;

- Tập quán và văn hoá địa phương

- Nguồn tài nguyên nước

- Giống cây trồng, vật nuôi

- Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản

1.3 TỔNG QUAN VỀ THIÊN TAI VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1.3.1 Khái quát về thiên tai

Thiên tai

Theo Luật Phòng chống Thiên tai được Quốc hội thông qua năm 2013, Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán,

Trang 17

Thiên tai là các hiện tượng tự nhiên như bão, lũ lụt, hạn hán, núi lửa phun trào, sóng thân, vòi rồng (lốc xoáy), trượt lở đất đá, cháy rừng gây ra sự tổn hại về người và vật chất cho cộng đồng và các hệ sinh thái [12]

Hiện tượng thiên tai khí tượng thủy văn trong luận văn này được hiểu là các dạng thiên tai có nguồn gốc từ khí tượng thủy văn gây ra như bão, lốc, lũ lụt, hạn hán

Việt Nam được cho là một trong những nước trên thế giới chịu tác động lớn nhất của thiên tai và biến đổi khí hậu Các loại thiên tai phổ biến bao gồm bão, lũ, lụt, lũ quét, hạn hán [12]

Theo số liệu của Cục quản lý Đê điều và Phòng chống lụt bão từ năm

1996-2008, các loại thiên tai như bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán và các dạng thiên tai khác đã làm chết và mất tích hơn 9.600 người, giá trị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1,5% GDP/năm Mức độ tác động thiên tai ở Việt Nam ngày càng gia tăng cả về quy mô cũng như chu kỳ lặp lại kèm theo những đột biến khó lường [33]

Thiên tai xảy ra trên khắp nước ta, song về số lượng, tần suất, cường độ và sự tác hại của từng loại khác nhau theo các vùng miền, như sau [12]:

Bảng 2 Các dạng thiên tai tại các khu vực địa lý và vùng kinh tế khác nhau

Thiên tai

Các khu vực địa lý và vùng kinh tế

Đông Bắc và Tây Bắc

Châu thổ sông Hồng

Bờ biển Bắc Trung

Bộ

Bờ biển Nam Trung

Bộ

Cao nguyên

Đông Bắc Nam

Bộ

Châu thổ sông Mekong

Khu vực kinh tế biển

Trang 18

1.3.2 Khái quát về BĐKH tại Việt Nam

Theo IPCC (2007) [39], biến đổi khí hậu là sự biến đổi về trạng thái của hệ thống khí hậu, có thể được nhận biết qua sự biến đổi về trung bình và sự biến động của các thuộc tính của nó, được duy trì trong một thời gian đủ dài, điển hình là hàng thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể do các quá trình tự nhiên bên trong hệ thống khí hậu hoặc do những tác động từ bên ngoài, hoặc do tác động thường xuyên của con người làm thay đổi thành phần cấu tạo của khí quyển hoặc sử dụng đất

BĐKH với các biểu hiện chính là sự nóng lên toàn cầu và mực nước biển dâng, chủ yếu là do các hoạt động kinh tế - xã hội của con người gây phát thải quá mức vào khí quyển các khí gây hiệu ứng nhà kính [1]

Một số công trình nghiên cứu về các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực trị được thực hiện cho các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam của Manto và Cộng sự (2001) [36] đã xem xét xu thế giáng thuỷ ngày cực đại từ năm 1961 đến năm 1998 cho khu vực Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương Kết quả cho thấy số ngày mưa (ngày có lượng mưa từ 2mm trở lên) nhìn chung giảm đáng kể ở khu vực Đông Nam

Á Phân tích số liệu giáng thuỷ ngày ở các nước khu vực Đông Nam Á trong thời kỳ

từ 1950 – 2000, Endo và Cộng sự[34] đã chỉ ra rằng số ngày ẩm ướt (ngày có giáng thuỷ trên 1mm) có xu thế giảm ở hầu hết các nước này, trong khi đó cường độ giáng thuỷ trung bình của những ngày ẩm ướt lại có xu thế răng lên Tại Việt Nam, mưa

Trang 19

lớn tăng lên ở phía Nam nhưng lại giảm ở phía Bắc Số ngày khô liên tiếp cực đại năm có xu thế giảm ở những khu vực bị ảnh hưởng bởi giáng thuỷ trong thời kỳ gió mùa mùa đông

Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, đã nêu lên một

số điểm như sau về biểu hiện của BĐKH [4]:

- Nhiệt độ:Trong 50 năm qua (1958 - 2007), nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,50C đến 0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt

độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam;

- Tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình ở Việt Nam hiện nay là khoảng 3mm/năm (giai đoạn 1993-2008);

- Lượng mưa:Trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9 thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên các vùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống

- Số đợt không khí lạnh ảnh hưởng tới Việt Nam giảm đi rõ rệt trong hai thập

kỷ qua Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện mà gần đây nhất là đợt không khí lạnh gây rét đậm, rét hại kéo dài 38 ngày trong tháng 1 và tháng 2 năm

2008 ở Bắc Bộ;

- BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ lụt, hạn hán ngày càng ác liệt (gia tăng về cường độ và độ bất thường);

- Bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn

Phân tích số ngày nắng nóng trong từng thời kỳ trên lãnh thổ Việt Nam, Nguyễn Đức Ngữ (2009) [14] cho rằng, số ngày nắng nóng trong thập kỉ 1991 –

2000 nhiều hơn so với các thập kỷ trước, đặc biệt ở Trung Bộ và Nam Bộ Phân tích các trung tâm khí áp ảnh hướng đến Việt Nam để giải thích sự tăng lên của nhiệt độ trung bình trên một số trạm đặc trưng trong thời kỳ 1961 – 2000, Nguyễn Viết Lành (2007) [16], cho rằng nhiệt độ trung bình trong thời kỳ này đã tăng lên từ 0,4 – 0,60C, nhưng xu thế tăng rõ rệt nhất xảy ra trong thập kỷ cuối và trong mùa đông,

Trang 20

đặc biệt là trong tháng 1, nguyên nhân là do sự mạnh lên của áp cao Thái Bình Dương trong thời kỳ này Cũng theo Nguyễn Đức Ngữ (2009), một cách biểu hiện của BĐKH là các hiện tượng cực đoan của thời tiết và thiên tai (nóng, rét hại, bão, lũ lụt, hạn hán…) xảy ra với tần suất cao hơn, cường độ và độ khác thường lớn hơn [14]

Như vậy, đối với miền Bắc Việt Nam: BĐKH làm cho lượng mưa ở giảm, số lượng các đợt không khí lạnh giảm nhưng số ngày rét hại có thể kéo dài nhiều hơn BĐKH tác động đến tất cả lĩnh vực đời sống xã hội, mọi vùng lãnh thổ, trong đó ngành nông nghiệp là ngành chịu tác động lớn nhất; vùng ven biển và miền núi là những vùng chịu tác động lớn nhất Như vậy SXNN ở miền núi phía Bắc chịu ảnh hưởng rất lớn từ BĐKH, nhất là ngành trồng cây lương thực

Nhận biết được tác động của BĐKH đến sự phát triển kinh tế xã hội, Chính phủ đã tham gia các chương trình chung tay với thế giới nhằm ứng phó với BĐKH,

ví dụ như: Nghị định thư Kyoto, Chương trình nghị sự 21… về phát triển bền vững

1.4 Lịch sử nghiên cứu

Tác động của thiên tai, BĐKH tới sản xuất nông nghiệp, sinh kế nông nghiệpđã trở thành đối tượng nghiên cứu hấp dẫn của nhiều tổ chức khoa học trong, các sở và ban ngành Các công trình về điều tra cơ bản, nghiên cứu chuyên đề về BĐKH và lĩnh vực nông nghiệp đang ngày một diễn ra nhiều và phong phú hơn, có thể kể tên một số nghiên cứu dưới đây:

Báocáo đánhgiá lần 4vềbiến đổikhíhậu:Gắn thích ứngbiến đổikhíhậuvớiquảnlýrủirothiêntai,nghiêncứuđiểnhìnhởVịêtNam của

NguyễnHữuNinh,Oxfam Việt Nam (2007) đãphân tích ảnh hưởng của tần suất hạn hán tới sinh kế của cộng đồng tại các khu vực thường xuyên bị hán hán của tỉnh Ninh Thuận, Việt Nam Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đề cập tới cộng đồng cảm nhận như thế nào với hạn hán và thay đổi khí hậu, chính quyền địa phương và các tổ chức phi

Trang 21

chính phủ làm sao để có thể đối phó với thảm họa từ thiên nhiên, đặc biệt đối với hạn hán [17]

Đề tài “Đánh giá tổn thương và khả năng thích nghi ở hộ gia đình trước thiên tai và biến đổi khí hậu trong khu vực thuộc quận Bình Thủy và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ” của Lê Anh Tuấn, Trần Thị Kim Hồng, 2012, Tạp chí khoa học

– Đại học Cần Thơ Trong đó nhận xét tác động của thiên tai và biến đổi khí hậu lên

hộ gia đình trong khu vực thuộc quận Bình Thủy và huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, cho một số kết quả chính [26]:

- Vùng điều tra không chịu nhiều ảnh hưởng lớncủa thiên tai, biến động thời tiết như nhiều vùng khác nhưng dấu vết của sự bất thường của thời tiết là có thật và có ảnh hưởng ít nhiều với đời sống và sản xuấtcủa người dân có khác nhau giữa các vùng;

- Đối với vùng đã thành đô thị: người dân hiểu biết về biến đổi khí hậu tốt hơn

và chủ động hơn trong ứng phó với thời tiết bất thường, mức độ tổn thương cũng ít hơn;

- Đối với vùng ven đô: sự hiểu biết về thiên tai ở mức vừa phải và chỉ chủ động một phần đối với các hiện tượng thời tiết bất thường Tổn thương chính là cho trẻ

em, người già, người khuyết tật, người nghèo;

- Đối với các vùng sâu: cuộc sống còn thuần nông, thông tin về khí hậu và thiên tai rất ít, người dân bị động lớn và thiếu các chuẩn bị cần thiết

Nghiên cứu“Đánh giá ảnh hưởng của sự biến đổi của một số yếu tố khí tượng đến năng suất một số cây trồng khi nhiệt độ tăng lên 1 0

C” của Viện Khoa học

Khí tượng Nông Lâm nghiệp Tây nguyên Dựa vào Kịch bản BĐKH cho Việt Nam (2009) và các kết quả phân tíchnghiên cứu đã có kết luận như sau [49]:

Cây chè và cà phê có năng xuất cao hơn, nhưng phẩn chất giảm; ngô và mía tăng năng suất thân cây và độ đường; lúa cho năng suất toàn thân cây cao do gia tăng quang hợp, nhưng năng suất hạt thấp vì nhiệt độ cao làm giảm chỉ số thu hoạch, lúa

Trang 22

cho nhiều rơm rạ hơn hạt; các cây lấy củ (khoai lăng, mì ) gia tăng năng suất khi nhiệt độ tăng, bời vì tỷ lệ rễ/thân tăng khi CO2 tăng

Từ đó đề ra biện pháp thích ứng trong nông nghiệp như:

Xây dựng cơ cấu cây trồng, đổi mới kỹ thuật canh tác, xây dựng hệ thống thủy lợi; tăng cường tuyên truyền thông tin và nâng cao nhận thức của cán bộ, người dân

về BĐKH và các biện pháp ứng phó

“Báo cáo Dự án nghiên cứu BĐKH: Tác động, khả năng ứng phó và một số vấn đề về chính sách, nghiên cứu trường hợp đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc”củaCare, 2011 đã nghiên cứu BĐKH ở các khía cạnh: tác động, khả năng

ứng phó và một số vấn đề về chính sách (nghiên cứu trường hợp đồng bào các dân

tộc thiểu số vùng núi phía Bắc), đã đưa ra một số kết quả [6]:

- Xu thế BĐKH ở một số các trạm ở miền núi phía Bắc thông qua xu thế biến đổi nhiệt độ và lượng mưa;

- Đánh giá tác động của BĐKH đến hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, sinh kế của một số xã ở miền núi phía Bắc thông qua một số hiện tượng thiên tai như lũ lụt, hạn hán, rét hại;

- Đưa ra một số giải pháp ứng phó với BĐKH cho cộng đồng và đề xuất chính sách hỗ trợ cộng đồng dân cư ở miền núi phía Bắc

Những nghiên cứu trên cùng rất nhiều nghiên cứu khác tại Việt Nam liên quan tới “đánh giá tác động của thiên tai, BĐKH” đến sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên nghiên cứu tác động của thiên tai tới sản xuất ngô và sinh kế của cộng đồng dân cư tại khu vực miền núi được đề cập rất ít, chính vì vậy nghiên cứu đề tài này sẽ bổ sung thêm cho các nghiên cứu nói trên

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý - Đặc điểm địa hình

Mai Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Sơn La, trung tâm huyện lỵ cách trung tâm tỉnh 30 km về phía bắc Là trung tâm công nghiệp và là huyện trọng điểm kinh tế của tỉnh, nằm trong cụm tam giác kinh tế: thành phố Sơn La - Mai Sơn - Mường La Toạ độ địa lý từ 200

52'30'' đến 21020'50'' vĩ độ bắc; từ 103041'30'' đến

104016'00'' kinh độ đông Phía bắc giáp huyện Mường La, thành phố Sơn La; phía đông giáp huyện Yên Châu, huyện Bắc Yên; phía tây giáp huyện Sông Mã, huyện Thuận Châu; phía nam giáp huyện Sông Mã, huyện Xiềng Khọ - tỉnh Hủa Phăn nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, với chiều dài dường biên giới 6,4km

Địa hình tại đây bị chia cắt mạnh, phức tạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng chảo và cao nguyên Độ cao trung bình so với mặt nước biển 800m - 850m, với 2 hệ thống núi chính là dãy núi phía đông chạy dọc theo hướng tây bắc - đông nam và dãy núi phía tây chạy theo hướng tây bắc - tây nam, tạo ra nhiều tiểu vùng với các ưu thế khác nhau, cho phép phát triển nền kinh tế đa dạng Khu vực có nhiều núi cao, dốc, bị chia cắt mạnh bởi các con sông, con suối lớn và các dãy núi cao, độ cao trung bình khu vực này là 1.000m - 1.200m so với mặt nước biển, phân

bố ở phía đông bắc và tây nam của huyện, bao gồm các xã Tà Hộc, Chiềng Chăn, Phiêng Pằn, Nà Ớt, Phiêng Cằm, Chiềng Nơi Khu vực đồi núi trung bình, có độ cao

500 – 700m so với mặt nước biển, xen kẽ các phiêng bãi, lòng chảo, rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp và xây dựng các khu công nghiệp , phân bố chủ yếu dọc trục quốc lộ 6: xã Cò Nòi, thị trấn Hát Lót, xã Hát Lót, các xã Chiềng Mung, Nà Bó, Chiềng Sung Huyện lỵ là thị trấn Hát Lót Từ Hà Nội đến huyện lỵ có hai tuyến

đường: quốc lộ 6 (trước là đường 41) dài khoảng 270 km, hướng về Hà Nội qua các

Trang 24

huyện Yên Châu, Mộc Châu, Vân Hồ ; đường 113A (tức đường 13) đi qua các

huyện Bắc Yên, Phù Yên sang tỉnh Yên Bái, về Hà Nội dài khoảng 370

Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 143.247 ha, trong đó: Đất nông nghiệp 93.687,01 ha, chiếm 65,40%; đất lâm nghiệp 56.379,6 ha, chiếm 39,36%; đất phi nông nghiệp 5.367,65 ha, chiếm 3,75% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Được phân bố như sau: Đất chưa sử dụng 44.192,34 ha, chiếm 30,85% so với tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện, bao gồm đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không

có rừng cây

Tài nguyên đất của huyện Mai Sơn có các loại chính sau: Đất Feralit mùn đỏ vàng trên đá biến chất (FHj) bao gồm hầu hết ở vùng đồi núi, có màu vàng đỏ Loại đất này thích hợp cho việc trồng cây lâm nghiệp, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày, chiếm tỷ lệ 43,50%, lớn nhất trong tổng quỹ đất Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv) có diện tích khoảng 26.442 ha, chiếm 18,50% tổng quỹ đất Đất vàng đỏ trên đá sét (Fs)

có diện tích khoảng 30.564 ha, chiếm 21,40% tổng quỹ đất Đất Feralit mùn vàng trên đá cát (FHq) có diện tích khoảng 1.998 ha, chiếm 5,60% tổng quỹ đất Đất phù

sa ngòi suối (P') phân bố chủ yếu ven các suối Nậm Pàn, Nậm Quét, Nậm Lẹ… rất thích hợp cho việc trồng lúa, hoa màu và các loại cây ăn quả; có diện tích khoảng 2.541 ha, chiếm 1,80% tổng quỹ đất Đất dốc tụ (Ld) phân bố chủ yếu ở các phiêng bãi bằng phẳng, thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, cây công nghiệp… có diện tích khoảng 9.526 ha, chiếm 6,67% tổng quỹ đất Hầu hết các loại đất trọng huyện có độ dày tầng đất trung bình đến khá, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng Các chất dinh dưỡng trong đất, như đạm, lân, kali, canxi, magiê… có hàm lượng trung bình

Do đa phần đất đai nằm trên độ dốc lớn, độ che phủ của thảm thực vật thấp nên cần chú trọng các biện pháp bảo vệ đất, hạn chế rửa trôi, xói mòn làm nghèo dinh dưỡng đất

Trang 25

Hình 2 Bản đồ hành chính huyện Mai Sơn Điều kiện Khí hậu

Mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền núi Tây Bắc, các yếu tố khí hậu, thời tiết như sau: Nhiệt độ trung bình trong năm 21o

C, thường nóng nhiều vào các tháng 4 – 8, lạnh nhiều vào các tháng 11 - 3 năm sau, nắng nhiều vào các tháng 3-10 với tổng số giờ nắng 1.940 giờ/năm, mưa nhiều vào các tháng 5 – 9, độ

ẩm trung bình năm 80,5% Tổng lượng mưa bình quân 1.410 mm/năm

Điều kiện Thuỷ văn

Ngoài sông Đà chảy qua huyện 24 km, Mai Sơn còn có hệ thống suối thuộc lưu vực sông Đà và sông Mã như: Nậm Pàn, Nậm Khiêng, Nậm Pó, Ta Vắt, Suối Quét, Huổi

Hạm, Nậm Mua, Căm với tổng chiều dài khoảng 250 km và nhiều suối nhỏ khác

Trang 26

Đập dâng trên các con suối để cung cấp nước tưới cho cây trồng Nước sinh hoạt chủ yếu từ hệ thống cấp nước tự chảy, nước ngầm Nhìn chung nước sông, suối

là nguồn nước chính dùng cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân từ xưa đến nay Sông, suối, hồ là nguồn cung cấp nước cho đời sống, sản xuất nhưng cũng tiềm ẩn những hiểm họa lũ lụt

Tài nguyên thiên nhiên

Khoáng sảncủa huyện Mai Sơn phần lớn có quy mô nhỏ, trữ lượng không lớn, lại phân tán, điều kiện khai thác không thuận tiện và xa đường giao thông Đáng chú

ý có mỏ vàng sa khoáng ở các xã Chiềng Lương, Chiềng Chung, Chiềng Dong, Chiềng Ve và một số điểm nhỏ khác; mỏ đồng Chiềng Chung, mỏ quặng sắt xã Phiêng Pằn Nguồn đá vôi và đất sét phân bố tương đối rộng, điều kiện khai thác thuận lợi, dùng để sản xuất vật liệu xây dựng thông thường như mỏ đá vôi ở các xã Chiềng Mung, Nà Pát, Nà Bó, Hát Lót, Cò Nòi… Đất sét ở Chiềng Chung, Mường Chanh, có tính chất đặc biệt, rất thích hợp cho sản xuất đồ gốm.Ngoài ra, còn có hơn 1.000 núi đá có thể khai thác làm nguyên liệu xây dựng, làm đường giao thông và

nguyên liệu xi măng

Diện tích rừng nguyên sinh có 53.650 ha,rừng tái sinh 12.000 ha, rừng trồng 2.729 ha.Độ che phủ của rừng 39,4%.Có những loài thực vật quý hiếm như nghiến, lát, đinh hương các loại tre, trúc và các loại cây dược liệu như đẳng sâm, sa nhân, hương nhu, cửu cẩu, hoàng tinh Có những loài động vật quý hiếm như hươu, nai,

hổ, gấu, khỉ ; các loại chim công, trĩ, vẹt, hoạ mi, khướu

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Huyện Mai Sơn có nền kinh tế sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, ngành trồng trọt chủ yếu là lúa, ngô, sắn, rau màu chăn nuôi gia súc, gia cầm quy mô nhỏ Tuy nhiên hoạt động sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Những năm gần đây kinh tế Mai Sơn tăng trưởng với tốc độ khá, bình quân

Trang 27

GDP, thời kỳ 1996 - 2000 tăng 9,15%/ năm, thời kỳ 2001 – 2005 đạt 11,6%/năm, thời kỳ 2006 - 2010 đạt 14,2%

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 14,6% GDP bình quân đầu người theo

giá hiện hành đạt 12,4 triệu đồng (khoảng 650 USD) Cơ cấu kinh tế của huyện đã có

bước chuyển dịch quan trọng, tỷ trọng các ngành Công nghiệp, Xây dựng và Thương

mại - Dịch vụ tăng dần; tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần trong cơ cấu kinh tế

- Nông lâm nghiệp, thuỷ sản: Thời kỳ 1996 - 2000, GDP ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng bình quân 6,37%/năm, thời kỳ 2001-2005 tăng bình quân 5,24%/năm, thời kỳ 2006 - 2010 tăng bình quân 3,32% Tốc độ tăng trưởng trên đều thấp hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của nền kinh tế tỉnh Vì vậy tỷ trọng của ngành

giảm từ 71,5% (năm 1995) xuống 60,96% (năm 2000), 50,8% năm 2005 và năm 2010

giảm còn 39,6% tuy giá trị tuyệt đối của ngành vẫn tăng liên tục

- Công nghiệp, xây dựng: Thời kỳ 1996 - 2000, phát triển chậm, tốc độ tăng trưởng không cao giao động trong khoảng 9 - 10%/năm Sang thời kỳ 2001 - 2010, ngành công nghiệp, xây dựng có bước phát triển mạnh, tốc độ tăng trưởng luôn ở

mức cao nên tỷ trọng GDP của ngành tăng từ 9,49% (năm 2000), tăng lên 15,8% (năm 2005), và 22,1% năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 -

2005 đạt 25,14%, giai đoạn 2006 - 2010 là 29%

- Dịch vụ: Trong suốt giai đoạn 1996 - 2010, ngành dịch vụ luôn tăng trưởng

mạnh Tỷ trọng GDP của ngành dịch vụ tăng từ 18,75% (năm 1995) lên 33,4% (năm 2005), và 38,3% năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt

16,41%, đến giai đoạn 2006 - 2010 đạt 20,7%

Nông nghiệp

Diện tích các loại cây trồng chính: Lúa 6.240 ha, phân bố rải rác ở khắp các

xã trong huyện, nhưng tập trung ở các xã Mường Bằng, Mường Bon, Chiềng Mung, Chiềng Kheo, Chiềng Chăn, Chiềng Ban, Chiềng Mai, Chiềng Chung, Mường Chanh Ngô 20.7300 ha, phát triển mạnh ở hầu khắp các xã, nhưng tập trung ở các

Trang 28

xã Chiềng Sung, Chiềng Chăn, Hát Lót, Cò Nòi, Mường Chanh, Phiêng Pằn, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Ve Sắn 2.000 ha, tập trung ở các xã Chiềng Ve, Chiềng Kheo, Chiềng Dong, Nà Ớt, Mường Bon, Chiềng Mung Cà phê trên 2.100

ha, tập trung ở các xã Chiềng Ban, Chiềng Mai, Chiềng Chung và dọc quốc lộ 6.Chè

344 ha, có tiềm năng tới trên 1.000 ha ở các xã Chiềng Ban, Chiềng Mung (vùng cao nguyên Nà Sản), Phiêng Cằm Mía 2.850 ha tập trung các xã dọc quốc lộ 6 (Hát Lót,

Cò Nòi, Chiềng Mung, Chiềng Ban, Chiêng Mai, Chiềng Lương ) Các loại rau

màu, hoa, cây cảnh khoảng 500 ha, phát triển chủ yếu dọc quốc lộ 6 và một số xã gần trung tâm huyện, như thị trấn Hát Lót, các xã Hát Lót, Mường Bon, Cò Nòi, Chiềng Mung Huyện Mai Sơn là địa bàn trọng điểm của vùng trồng lương thực chính lúa

và ngô của tỉnh Sơn La

Những vật nuôi chính:Hiện nay, tổng đàn trâu có 15.000 con, bò hơn 20.000

con, dê 19.500 con, phát triển mô hình lợn nái cao sản, lợn hướng nạc Gia cầm, thuỷ cầm có trên 900.000 con Các loại thuỷ sản nước ngọt, sản lượng ước tính đạt hàng

trăm tấn/năm, phần lớn là khai thác vùng lòng hồ sông Đà

Về thủy lợi phục vụ nông nghiệp, toàn huyện có 18 hồ chứa nước với tổng dung tích 728.000m3, 22.272m kênh trong đó 14.867m kênh xây, thực tế đã đảm bảo tưới tiêu cho 656,2ha

Lâm nghiệp

Công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ và phát triển vốn rừng được triển khai theo hướng phát triển bền vững, đảm bảo quy hoạch liền vùng, liền khoảnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội, giảm số vụ vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng; hoàn thành công tác giao đất, giao rừng đến các hộ, các tổ chức Đã trồng mới được 3.580

ha rừng, khoanh nuôi tái sinh 20.800 ha, bảo vệ rừng trên 70.000 ha, nâng độ che phủ của rừng lên 42,5% năm 2014 Sản phẩm lâm nghiệp có khả năng khai thác: gỗ, tre, nứa

Công nghiệp

Trang 29

Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đã có bước phát triển, thực hiện tốt công tác thu hút đầu tư, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư chiều sâu, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân đạt trên 576 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 29%/năm Công nghiệp ngoài quốc doanh phát triển nhanh cả về số lượng

và chất lượng, đã thành lập trên 100 doanh nghiệp, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, cơ sở sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng, công nghiệp chế biến và bảo quản sau thu hoạch, thu hút trên 5000 lao động, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá

Khu công nghiệp Mai Sơn có tổng diện tích 150 ha, là cụm công nghiệp do tỉnh quy hoạch, nằm tại bản Tà Xa (xã Mường Bon), tiếp giáp với xã Mường Bằng, nhằm đáp ứng sự phát triển của khu vực tam giác kinh tế của tỉnh là thành phố Sơn

La - Mai Sơn - Mường La

Đồng bào các dân tộc trong huyện có nhiều làng nghề thống như nghề rèn, phát triển mạnh trong dân tộc H’Mông, nghề đan lát phát triển ở dân tộc Khơ Mú, nghề dệt thổ cẩm của dân tộc Thái, nghề gốm ở xã Mường Chanh

Đặc điểm dân cư

Dân số

Theo số liệu điều tra dân số và nhà ở năm 2009, toàn huyện Mai Sơn có 31.113 hộ với 137.341 người Trong đó, dân tộc Thái 75560 người, Kinh 32.303 người, H’Mông 16128 người, Mường 1.207 người, Tày 171 người, Nùng 30 người, Xinh Mun 5365 người, Khơ Mú 3478 người, Khmer 13 người, Hoa 14 người, Dao

39 người, Sauthong 4 người, H’rê 2 người, Xtiêng 2 người, Giây 7 người, Mạ 3 người, Kháng 1 người Năm 2014: Tổng số có 32.210 hộ, 145.470 người Trong đó, nam 72.182, nữ 73.288 người Các dân tộc chính sinh sống ở thị trấn là Thái, Kinh, H’Mông, Khơ Mú, Xinh Mun, Mường

Trang 30

2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.2.1.Phạm vi không gian

Nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Huyện Mai Sơn là huyện miền núi phía Bắc thuộc tỉnh Sơn La có điều kiện tự nhiên phức tạp, cuộc sống người dân chủ yếu phụ thuộc vào SXNN Trong những năm gần đây, trên địa bàn huyện Mai Sơn thường xuyên xảy ra lũ lụt, hạn hán gây khó khăn cho cuộc sống cộng đồng Các nghiên cứu về tác động của thiên tai đến Mai Sơn rất

ít, đặc biệt là đến sản xuất nông nghiệp Trong khi đó các hộ dân ở đây chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, vốn phụ thuộc vào thiên nhiên rất lớn

2.2.2 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu từ năm 1961-2010 Lí do người viết chọn khoảng thời gian nghiên cứu từ năm 1961-2010, vì đây là khoảng thời gian đủ lớn để nhận thấy sự biến đổi của khí hậu

Hơn nữa, tại Việt Nam trong khoảng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm đã tăng khoảng 0,70C, mực nước biển đã dâng khoảng 20 cm Hiện tượng El-Nino, La-Nina ngày càng tác tác động mạnh đến Việt Nam Nam BĐKH thực sự đã làm cho các thiên tai, đặc biệt là bão, lũ, hạn hán ngày càng ác liệt Theo tính toán, nhiệt độ trung bình ở Việt Nam có thể tăng lên 30C và mực nước biển có thể dâng 1m vào năm 2100

Số đợt các không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam đã giảm đi rõ rệt trong hai thập kỷ qua; bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn với quỹ đạo bão có dấu hiệu dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn Nếu mực nước biển dâng lên

1 mét, khoảng 40 nghìn km2

đồng bằng ven biển Việt Nam sẽ bị ngập hàng năm, trong

đó 90% diện tích thuộc các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long bị ngập hầu như hoàn toàn (Bộ TNMT, 2003) Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong những nước chịu ảnh hưởng nghiêm trọng từ BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất Nếu mực nước biển dâng 1m thì có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP

Trang 31

khoảng 10% Nếu mực nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp và tổn thất đối với GDP lên tới 25% Hậu quả của BĐKH đối với Việt Nam là nghiêm trọng và là một nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các các mục tiêu thiên niên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước

Thời gian thực hiện nghiên cứu:Luận văn này được thực hiện từ tháng 07/2015 đến

tháng 09/2016

Tóm tại, nội dung nghiên cứu cuối cùng trong luận văn, cụ thể như sau:

- Nghiên cứu những biểu hiện của một số hiện tượng thiên tai trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La từ năm 1961 đến 2010;

- Nghiên cứu tác động của một số hiện tượng thiên tai đến sản xuất nông nghiệp của người dân trên địa bàn huyện Mai Sơn từ năm 1961 đến 2010;

- Nghiên cứu tác động của thiên tai đến sinh kế thông qua các nguồn vốn sinh

kế của người dân trên địa bàn huyện Mai Sơn;

- Dựa trên những kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp thích ứng thiên tai trong bối cảnh BĐKH cho người dân trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Cách tiếp cận

Trong quá trình thực hiện, khóa luận đã dựa trên một số cách tiếp cận: tiếp cận

hệ thống, tiếp cận địa bàn nghiên cứu, tiếp cận về biến đổi khí hậu

a Tiếp cận hệ thống

Hoạt động sản xuất nông nghiệp và các nguồn sinh kế của người dân huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La một hệ thống được cấu tạo, duy trì sự tồn tại bởi các hợp phần các yếu tố tự nhiên môi trường, con người, kinh tế xã hội Các hợp phần này tương tác qua lại với nhautạo nên đặc trưng riêng cho đời sống sản xuất của khu vực Bên cạnh đó, khi các hiện tượng tự nhiên bất thường xảy ra sẽ tác động tới tất cả các thành phần của hệ thống đó với các mức độ ảnh hưởng khác nhau Như vậy, cách

Trang 32

tiếp cận hệ thống cung cấp cái nhìn tổng quát nhất về từng yếu rố riêng rẽ cũng như mối tương tác giữa các hợp phần bên trong của hệ thống đó Trên cơ sở đó, việc nghiên cứu hiện trạng và đánh giá mức độ tác động của các hiện tượng thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu sẽ toàn diện hơn

b Tiếp cận địa bàn nghiên cứu

Để đánh giá được sự tác động của các hiện tượng thiên tai tới sản xuất nông nghiệp và sinh kế của cộng đồng dân cư trong bối cảnh BĐKH không những cần có cái nhìn tổng quan mà còn phải nhìn nhận từ nhiều góc độ, nhiều nguồn thông tin khác nhau.Đơn giản bởi vì sự tác động của các hiện tượng thiên tai vừa phản ánh, vừa có sự tác động qua lại với các yếu tố tự nhiên cũng như các yếu tố kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư Ví dụ, hạn hán sẽ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp của người dân đồng thời tình trạng của hạn hán cũng sẽ phản ánh lại điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Mai Sơn

Thêm vào nữa người dân tại khu vực nghiên cứu cùng chịu tác động của BĐKH do vị trí cư trú của họ, và có thể có chung kinh nghiệm thích ứng với BĐKH Tuy nhiên, họ có thể có những nhận thức và cách nhận đối với rủi ro do BĐKH gây

ra khác nhau

Do đó, để nghiên cứu chi tiết những ảnh hưởng của các hiện tượng thiên tai gây ra cần có sự tiếp cận địa bàn nghiên cứu bằng cách đi khảo sát thực địa, phỏng vấn và tìm hiểu đời sống người dân tại huyện Mai Sơn

c Tiếp cận về biến đổi khí hậu

BĐKH toàn cầu là điều không thể tránh khỏi, hậu quả của BĐKH toàn cầu sẽ khôn lường và nghiêm trọng chưa thể tính toán trước hết được Với kịch bản biến đổi khí hậu đã được tính toán, dự báo, nhưng thực tế xảy ra còn có thể lớn hơn rất nhiều BĐKH sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến nhiều lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản, lâm nghiệp, du lịch, tài nguyên nước, môi trường sinh thái, sức khỏe con người Để

có một cái nhìn sâu sắc nhất về vấn đề nghiên cứu của BĐKH tới sản xuất nông

Trang 33

cạnh hình thức tác động, hậu quả và sự thích ứng của cộng đồng dân cư tạihuyện Mai Sơn tỉnh Sơn La nói riêng và các tỉnh phía Bắc, vùng núi và trung duViệt Nam nói chung Sự thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng được đưa vào áp dụng nhằm cùng cộng đồng phân tích nguyên nhân và hậu quả của BĐKH, đồng thời kết hợp các

số liệu khoa học và kiến thức bản địa về khí hậu để đưa ra các giải pháp ứng phó

Luận văn cũng tiếp cận những căn cứ pháp lý về các kế hoạch hành động thích ứng với BĐKH nhằm xây dựng giải pháp cho huyện Mai Sơn như: Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/08/2004 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam); Công văn số 3815/BTNMT-KTTV BĐKH ngày 13/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu;Công văn số 3996/BTNMT-KTTV BĐKH ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ năm 2010 của Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố tháng 6 năm 2009;Quyết định số 384/2006/QĐ-TTg ngày 09/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La thời kỳ

2006 - 2020…

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: Phương pháp thống kê; Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và Phương pháp đánh giá mức độ biến đổi của các yếu tố khí hậu

a Phương pháp thống kê: Dựa trên số liệu từ các tài liệu, dữ liệu cơ bản về các

điều kiện khí tượng thuỷ văn, hiện tượng thiên tai, sinh kế, sản xuất nông nghiệp để khái quát được tình hình các vấn đề có liên quan đến nghiên cứu Để sử dụng phương pháp thống kê cần thu thập các loại số liệu sau:

Trang 34

- Số liệu quan trắc: Số liệu vềnhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình

tháng nóng nhất, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất, lượng mưa năm, lượng mưa mùa mưa, lượng mưa mùa khô, số liệu về các ngày mưa lớn từ 1961 đến 2010 Bộ số liệu này được thu thập từ trạm quan trắc khí tượng tại địa phương Chuỗi số liệu khí hậu là nguồn thông tin tin cậy để từ đó tiến hành sử dụng các phương pháp thống kê khí tượng để xem xét xu hướng của BĐKH tại địa phương thông qua một số đặc trưng như nhiệt độ, lượng mưa Thành phần của chuỗi số liệu cách nhau một năm vì vậy với số lượng quan trắc lớn, lên tới 50 năm đảm bảo độ ổn định của kết quả thống

kê tính toán Các số liệu này được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và được thể hiện bằng các phương trình tuyến tính

- Các hiện tượng thiên tai: Thu thập số liệu của lũ lụt, hạn hán, rét hại, nắng

nóng từ các Báo cáo Tổng kết thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội hàng của UBND huyện Mai Sơn, Ban Phòng chống lụt bão tỉnh Sơn La từ năm 1961 trở lại đây; các báo chí, website của các tổ chức liên quan; sử dụng phương pháp thống

kê để xem xét tần xuất xuất hiện các dạng thiên tai trên địa bàn từ 1961 đến nay;

- Số liệu về các nguồn sinh kế, tình hình sản xuất nông nghiệp: thu thậptừ Cục

Thống kê tỉnh Sơn La từ năm 1990 trở lại đây; sử dụng phương pháp thống kê để hiểu được xu thế biến đổi các vấn đề trong sản xuất nông nghiệp và sinh kế tại địa

phương

b Phương pháp đánh giá nông thông có sự tham gia (PRA)

Khái niệm PRA

Theo Ngân hàng thế giới, PRA là quá trình cùng chia sẻ, phân tích thông tin và hành động giữa các bên tham gia Trong đó, người dân đóng vai trò chủ đạo để xác định những khó khăn của cộng đồng, thảo luận các giải pháp và lập kế hoạch hành động để giải quyết các khó khăn đó [50]

Quy trình thực hiện PRA

Trang 35

Để thực hiện nội dung nghiên cứu, cùng với sự trợ giúp của Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hoá Môi trường, người viết đã thực hiện đề tài này trên phạm vi địa bàn huyện Mai Sơn Thời gian thực địa khảo sát tại địa bàn nghiên cứu được hiện từ ngày 24 - 31/5/2016

Để tiếp cận được cộng đồng tại địa phương Tại huyện Mai Sơn, chúng tôi chọn

ra 3 xã đại diện đó là Chiềng Chăn, Mường Bon và Chiềng Ve; mỗi xã chúng tôi, chọn 1 thôn, mỗi thôn chọn ngẫu nhiên 10 hộ và tham gia phỏng vấn từng hộ Các hộ dân đã được lựa chọn đảm bảo có đại diện của đủ các loại hộ dân có điều kiện kinh tế khác nhau trong các xã Như vậy tổng cộng điều tra 30 hộ để lấy ý kiến thông qua mẫu phiếu điều tra có sẵn (phụ lục 1)

Việc phỏng vấnđược sử dụng trong quá trình trao đổi và thu thập thông tin Các câu hỏi sẽ được hướng theo ý định để làm sao cho người được phỏng vấn kể các biểu hiện thiên tai, thiên tai đã tác động như thế nào đến sản xuất nông nghiệp cũng như công tác ứng phó của cộng đồng Cách thức phỏng vấn được tiến hành trực tiếp bằng bảng hỏi

c Phương pháp đánh giá tính chất, mức độ, xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu

Mục đích của phương pháp nhằm đánh giá mức độ thay đổi của các yếu tố khí tượng trên địa bàn huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La Trên cơ sở đó lượng hóa mức độ biến đổi để dự báo xu thế diễn biến của mức độ biến đổi khí hậu trong tương lai Kết quả đánh giá góp phần quan trọng trong việc xây dựng các giải pháp hành động để đối phó với BĐKH tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

Trên thực tế, tại huyện Mai Sơn không có trạm khí tượng để đo lường các yếu

tố thời tiết, khí hậu Vì vậy để đánh giá diễn biến khí hậu ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn

La, người viết sử dụng chuỗi số liệu 50 năm (1961 - 2010) của 4 trạm khí tượng nằm tại các huyện và thành phố giáp với huyện Mai Sơn, đo là trạm Bắc Yên (thuộc huyện Bắc Yên, giáp phía Đông Bắc), trạm Yên Châu (thuộc huyện Yên Châu, giáp

Trang 36

phía Đông Nam), Trạm Sông Mã (thuộc huyện Sông Mã, giáp phía Nam) và trạm Sơn La (thuộc thành phố Sơn La, giáp phía Tây Bắc)

Đánh giá mức độ biến đổi và xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu nêu trên được đánh giá thông qua 2 tham số Độ lệch tiêu chuẩn (S) và Biến suất (Sr)

Độ lệch tiêu chuẩn (S): là ước lượng mức độ biến đổi trung bình của yếu tố

khí hậu theo thời gian

2 1

1

2

)(

Biến suất (Sr): ước lượng biến đổi tương đối của yếu tố khí hậu

Thời kỳ đánh giá tùy thuộc vào khả năng khai thác số liệu của trạm và mỗi yếu

tố Sau đây là kết quả phân tích trên cơ sở số liệu quan trắc địa phương

Để phân tích xu thế của nhiệt độ trung bình từng năm theo thời gian Có thể biểu diễn một cách đơn giản giá trị nhiệt độ và thời gian trên hệ trục tọa độ Oxy, trong đó, trục Ox biểu diễn thời gian phân tích số liệu, trục Oy biểu diễn giá trị của nhiệt độ trung bình năm tại trạm Trên đồ thị biểu diễn, dễ dàng nhận thấy sự tăng, giảm nhiệt độ trong thời kì quan trắc Xu thế biến đổi nhiệt độ trong giai đoạn ngắn cũng dễ được nhận thấy

Trang 37

Tốc độ biến đổi theo thời gian được xác định theo phương pháp phân tích xu

thế Theo phương pháp này, mối quan hệ giữa yếu tố x và thời gian t được xác định

dưới dạng phương trình tuyến tính:

xt = b0 +b1t (1)

Với b0và b1 được ước tính theo phương pháp bình phương tổi thiểu

Các đặc trưng thu được từ phương trình bao gồm

Thời kỳ đánh giá tùy thuộc vào khả năng khai thác số liệu của trạm và mỗi

yếu tố Sau đây là kết quả phân tích trên cơ sở số liệu quan trắc địa phương

Đại lượng dùng để đánh giá tăng giảm lượng mưa:

Trang 38

Để đánh giá mức thay đổi của lượng mưa qua các thập kỷ, sử dụng chuỗi “tỷ chuẩn sai” có dạng:

Chuan

Chuan i

R

R R

(5)

Ở đây Ri là lượng mưa ứng với năm thứ i; Rchuan là lượng mưa trung bình của thời kỳ chuẩn 1980 – 1999.Đây là thời điểm được Bộ Tài nguyên Môi trường đưa ra

để xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu toàn quốc Các tỉnh, địa phương trên địa bàn

cả nước căn cứ theo mốc chuẩn này đây để xây dựng kịch bản BĐKH cho mình

Phân tích kết quả tính toán

Dựa vào các số liệu đã xử lý cần đưa ra các đánh giá và phân tích như sau: Tính chất biến đổi: Cần làm rõ sự biến đổi có tuân theo quy luật nào hay không, nếu có thì quy luật đó là quy luật nào; sự biến đổi có chu kỳ hay không có chu kỳ, nếu có chu kỳ thì biên độ và tần số dao động có biến đổi hay không

Mức độ biến đổi: Thể hiện sự biến đổi mạnh hay yếu, nhiều hay ít, càng ngày càng tăng hay giảm, tính biến động của sự biến đổi Mức độ biến đổi có thể xác định căn cứ vào gia tốc tăng, giảm qua từng thời kỳ, tính biến động qua từng thời kỳ hoặc

xu thế tăng giảm qua từng thời kỳ, sự biến đổi về biên độ dao động, đặc trưng thay đổi được thể hiện qua hệ số biến thiên như thế nào

Xu thế biến đổi: Xem xét xu thế tăng, giảm tuyến tính theo thời gian Có thể quan sát các xu thế này trên toàn chuỗi số liệu hoặc qua từng giai đoạn cụ thể và so sánh với nhau Trên lý thuyết, xu thế toàn chuỗi được sử dụng để nhận định về sự tồn tại của tính biến đổi, còn xu thế của các giai đoạn để đánh giá sự dao động của tính biến đổi

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ ĐẶC ĐIỂM THIÊN TAI TẠI HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA

3.1.1 Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất mà loài người hiện đang phải đối mặt trong Thế kỷ 21, đặc biệt là đối với những quốc gia đang phát triển, quốc gia hay bị thiên tai BĐKH biểu hiện chủ yếu thông qua sự nóng lên của toàn cầu và nước biển dâng Theo kịch bản tồi tệ nhất (kịch bản phát thải cao), vào năm 2100 nhiệt độ trung bình sẽ tăng khoảng 30C và nước biển tại Việt Nam sẽ dâng lên khoảng 1 mét

Theo Kịch bản Biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường, BĐKH sẽ tác động đến các tỉnh vùng núi và trung du Bắc

Bộ, trong đó có tỉnh Sơn La nói chung và huyện Mai Sơn nói riêngbao gồm: Các khu vực này thường chịu ảnh hưởng của lũ, lũ quét và sạt lở đất; cháy rừng, hạn hán Các lĩnh vực: An ninh lương thực; Lâm nghiệp; Giao thông vận tải; Môi trường/tài nguyên nước/đa dạng sinh học; Y tế, sức khỏe cộng đồng/các vấn đề xã hội khác thuộc vùng núi và trung du Việt Nam có nguy cơ chịu tác động đáng kể của biến đổi khí hậu

Bảng 3 Các ngành và đối tượng chịu tác động của Biến đổi khí hậu

Vùng/Tỉnh Các tác động của

biến đổi khí hậu

Ngành chịu tác động của biến đổi khí hậu

Đối tượng dễ bị tổn thương

- Giao thông vận tải

- Môi trường/tài nguyên

- Dân cư miền núi, nhất là dân tộc thiểu số

- Người già, phụ

Trang 40

- Lượng mưa mùa khô (tháng XI-IV) tăng lên chút ít hoặc thay đổi không đáng

kể ở các vùng khí hậu phía Bắc Lượng mưa mùa mưa giảm từ 5-10% trên đa phần diện tích phía Bắc Lượng mưa năm có xu hướng giảm Lượng mưa ngày cực đại có

xu hướng tăng lên ở hầu hết các vùng khí hậu, nhất là trong những năm gần đây

- Số cơn bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến Việt Nam vào khoảng 7 cơn mỗi năm và trong đó có 5 cơn đổ bộ hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến đất liền Số lượng các cơn bão rất mạnh có xu hướng gia tăng, mùa bão có dấu hiệu kết thúc muộn hơn trong thời gian gần đây Mức độ ảnh hưởng của bão đến nước ta có xu hướng mạnh lên

- Hạn hán, bao gồm hạn tháng và hạn mùa có xu thế tăng lên, nhưng với mức

độ không đồng đều giữa các vùng và giũa các trạm trong từng vùng khí hậu

Để xem xét BĐKH tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, người viết xem xét sự biến đổi thông qua yếu tố nhiệt độ và lượng mưa, đây là các yếu tố khí tượng quan trọng quy định tính chất khí hậu của vùng Hiện nay, tại địa điểm nghiên cứu không có

Ngày đăng: 27/04/2021, 08:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w