- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn[r]
Trang 1SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
1273) Sinh sản của vi sinh vật không thể xem là:
A Sự tăng kích thước quần thể
B Sự phân chia tế bào của nó
C Sự tăng số lượng tế bào của nó
D Sự tăng độ lớn tế bào của nó
1274) Cơ chế sinh sản chủ yếu của vi khuẩn là:
1275) Một nguyên nhân dẫn đến sinh sản của cá thể vi sinh vật là:
A Sự giảm kích thước màng của nó
B Sự dư thừa nguồn sống ở môi trường
C Sự giảm số lượng tế bào của quần thể
D Sự tăng độ lớn từng tế bào
1276) Cho: S = diện tích màng tế bào, V = thể tích tế bào Vi khuẩn thường bắt đầu sinh
sản khi:
1277) Ở vi sinh vật , mêzôxôm là:
A Một loại riboxom
B Thành phần của nucleoxom
C Một dạng lizoxom
D Phần màng sinh chất gấp nếp
1278) Chỗ dựa để NST vòng của vi khuẩn bám vào khi tự sao là:
A Lizoxom
B Nucleoxom
C Mezoxom
Trang 2D Peroxixom
E Riboxom
1279) Sự tự sao của NST vi khuẩn diễn ra từ:
C Từ đầu này đến đầu kìa D Từ 1 điểm trong ADN đó
1280) Các giai đoạn chính của trực phân của vi khuẩn là:
A Tạo vách ngăn ADN nhân đôi tạo mezoxom
B ADN nhân đôi tổng hợp NST tạo lizoxom
C Tổng hợp riboxom nhân đôi ADN tạo vách
D Tạo mezoxom NST tự sao tạo vách
1281) * Nhiễm sắc thể (NST) của vi khuẩn thực chất là:
1282) *Ở phân bào của vi khuẩn, cái gì được phân và đôi ?
A ADN vòng B.Plasmit C NST D Mọi ADN của nó
1283) Một vi khuẩn “mẹ” sau 4 lần phân bào liên tiếp thì sinh ra số “con,cháu” là:
1284) *Trong tự nhiên, vi khuẩn thường tồn tại ở dạng:
A Lưỡng bội (2n) B Đơn bội (n)
C Không NST (n=0) D A hay B tùy điều kiện thuận lợi
1285) * Một vi khuẩn “mẹ” có n NST, thì sau k lần phân bào liên tiếp thì sinh ra số
“con,cháu” với tổng số NST là:
A k2n B kn C n2 k D nk
1286) Ngoại bào tử của vi khuẩn có đặc điểm chính là:
A Hình thành bên ngoài tế bào của nó
B Hình thành ở trong tế bào của nó
Trang 3C Hình thành ở trong tế bào sát cạnh nó
D Hình thành ngoài tế bảo chủ của nó
1287) Nội bào tử của vi khuẩn được hình thành ở:
A Ngoài tế bào của nó B Trong tế bào của nó
C Trong tế bào sát cạnh nó D Trong tế bào chủ của nó
1288) Cơ chế hình thành nội bào tử của vi khuẩn là:
A Màng tế bào lồi ra, thu lấy plasmit, tạo lớp vỏ
B Màng lõm vào, bao quanh NST , tạo lớp vỏ
C NST co lại tối đa, thành tế bào dày ra
D Tế bào thải nước, co lại, tiết ra lớp vỏ dày
1289) Ở vi khuẩn, ngoại bào tử khác nội bào tử ở điểm cơ bản là:
A Ngoại bào tử ở ngoài, còn nội bào tử ở trong
B Ngoại bào tử có khi bất lợi, nội bào tử - ngược lại
C Ngoại bào tử sinh sản, nội bào tử tiềm sinh
D Ngoại bào tử có khi thuận lợi, nội bào tử khi bất lợi
1290) Tính chất cơ bản của nội bào tử vi khuẩn là:
A Chịu nhiệt và chịu hạn
B Hình thành trong tế bào của nó
C Vỏ dày, tỉ lệ nước rất thấp
D Tiềm sinh ( chuyển hóa rất chậm)
1291) Đặc điểm của chuyển hóa chất ở nội bào tử vi khuẩn là:
A Chịu nhiệt và chịu hạn
B Hình thành trong tế bào của nó
C Vỏ dày, tỉ lệ nước rất thấp
D Tiềm sinh ( chuyển hóa rất chậm)
1292) Điểm nào dưới đây có ở nội bào tử mà không có ở ngoại bào tử của vi khuẩn?
Trang 4A Vỏ dày B Có canxi đipicolinat
C Màng sinh chất D Trao đổi năng lượng
G Sinh sản được
1293) Điểm nào dưới đây ở ngoại bào tử mà không có ở nội bào tử của vi khuẩn?
E Sinh sản được
1294) Trong không khí thường có rất nhiều vi khuẩn ơ dạng:
A Bào tử nảy chồi B Phân nhánh
1295) Ý nghĩa sinh học chính của nội bào tử đối với vi khuẩn là:
A Sinh sản B Tồn tại
C Chịu nhiệt D Phát tán
1296) Ý nghĩa sinh học chính của ngoại bào tử đối với vi khuẩn là:
C Chịu nhiệt D Phát tán
1297) Lon thịt hộp, lon quả hộp tuy không mở nhưng để quá hạn có thể bị phồng lên vì:
A Khí bên ngoài lâu cũng lọt vào
B Nội bào tử sinh trưởng, thải cacbonic
C Vi khuẩn lên men tạo nhiệt làm nở ra
D A+C
1298) Khi vi khuẩn “mẹ” sinh các bào tử dính nhau như chuỗi hạt, thì có thể là:
A Chuỗi nội bào tử B Bào tử đốt
C Nảy chồi D Phân đôi không tách
1299) Cơ chế sinh sản nào sau đây không có ở vi khuẩn?
Trang 5A Phân đôi B Nguyên phân
C Tiếp hợp D Ngoại bào tử
E Bào tử đốt F Nảy chồi
G Tạo nội bào tử
1300) Sinh sản bằng ngoại bào tử có thể gặp ở:
A Vi khuẩn tía Rhodomicrobium vannielli
B Vi khuẩn metan Methylosinus
C Xạ khuẩn Actinomycetes
D Vi khuẩn than Bacillus anthrracis
1301) Sinh sản kiểu nảy chồi có thể gặp ở:
A Vi khuẩn tía Rhodomicrobium vannielli
B Vi khuẩn metan Methylosinus
C Xạ khuẩn Actinomycetes
D Vi khuẩn than Bacillus anthrracis
1302) Sinh sản bằng bào tử đốt có thể gặp ở:
A Vi khuẩn tía Rhodomicrobium vannielli
B Vi khuẩn metan Methylosinus
C Xạ khuẩn Actinomycetes
D Vi khuẩn than Bacillus anthrracis
1303) *Nảy chồi của vi khuẩn có đặc điểm là:
A Vi khuẩn “mẹ” chia nhánh thành nhiều “con”
B Tế bào ban đầu “mọc” ra tế bào con
C 1 điểm ở tế bào mẹ “mọc” chuỗi bào tử
D B hay C
1304) Trong sinh sản của vi khuẩn, hình thức nảy chồi (NC) khác phân nhánh (PN) ở
điểm:
Trang 6A NC sinh “con” dính nhau B PN sinh “con” tách nhau
C NC sinh “con” tách nhau D PN sinh “con” dính nhau
E C+D
1305) Đặc điểm cơ bản chung của sinh sản ở vi khuẩn là:
A Không có sự tự sao của NST
B Không được chia thành pha
C Không có hình thành thoi vô sắc
D Không có sự tạo vách tế bào
1306) Đặc điểm cơ bản chung của sinh sản ở vi sinh vật nhân thực là:
A Có sự tự nhân đôi của NST
B Được chia thành pha
C Có hình thành thoi vô sắc
D Có sự tạo vách tế bào
1307) Ở vi sinh vật , bào tử kín được hình thành:
A Ở trong tế bào của nó
B Bên ngoài cơ thể vi sinh vật đó
C Trong túi bào tử của nó
D Ở ngoài, xong được bao kín lại
1308) Ở vi sinh vật , bào tử trần có đặc điểm là:
A Hình thành ở ngoài tế bào của nó
B Được tạo ở ngoài cơ thể của nó
C Không có vỏ bao bọc
D Không được bao kín lại
1309) Nấm có thể có loại bào tử là:
A Đơn bội (1n NST) B Lưỡng bội (2n NST)
C Không có NST (n=0) D A hoặc B
Trang 71310) Loại bào tử nào dưới đây có thể gặp ở nấm?
C Nội bào tử D Bào tử trần
E Ngoại bào tử F Bào tử đốt
1311) Bào tử nấm thường có chứa:
1312) Bào tử nấm không chứa:
1313) Vi sinh vật nhân thực có thể sinh sản bằng hình thức:
G Bào tử
1314) * Hình thức sinh sản của nấm men chủ yếu là:
A Kiểu ngoại bào tử B Nảy chồi
1315) *Hình thức sinh sản của nấm mốc thường bằng:
A Ngoại bào tử B Nảy chồi
1316) *Ở nấm, bào tử hữu tính có thể là:
A Bào tử dính và bào tử túi
Trang 8B Ngoại bào tử và nội bào tử
C Bào tử túi và bào tử tiếp hợp
D Bào tử lưỡng bội và đơn bội
Trang 9Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn
Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí