C¶ ®Ò chØ cã mét c©u hái nhá cã sö dông tr¾c nghiÖm kh¸ch quan nhng cha ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña häc sinh, cßn nÆng vÒ vËn dông kiÕn thøc.. §©y cã ph¶i lµ mét yÕu ®iÓm?.Trong khi ®ã né[r]
Trang 1I - Mở đầu
1/- Lý do chọn đề tài:
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển của xã hội hiện đại, đòi hỏi phải
có nguồn nhân lực phù hợp đó là lớp ngời lao động mới có đủ tri thức, năng
động, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm Thực tế đòi hỏi giáo dục phải có
sự thay đổi về nội dung - chơng trình, sách giáo khoa… Đi liền với nó là đổi Đi liền với nó là đổimới phơng pháp, cách kiểm tra, đánh giá
Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nhà nghiên cứu vận dụng các ph ơngpháp đánh giá bằng các trắc nghiệm khách quan Đã có một số bộ Test nh ngchủ yếu: kiểm tra trí thông minh, tiếng Anh, luật giao thông, đạo đức… Đi liền với nó là đổi Đối vớitoán học và nhất là hình học còn rất rụt rè, cha đại trà trong chơng trình
Một vấn đề sôi động trong thực tiễn và lý luận dạy học và quản lý giáodục là vấn đề nghiên cứu - ứng dụng các phơng pháp đánh giá - kiểm tra quátrình và kết quả giảng dạy
- Kiểm tra đánh giá không chỉ đơn thuần chú ý đến kết quả học tập củahọc sinh mà còn có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy động cơ, thái độ tích cực,chủ động, sáng tạo trong học tập Các hình thức kiểm tra đánh giá truyền thốngthờng nặng về khả năng ghi nhớ , trình bày lại nội dung một cách máy móc,
đang bộc lộ nhiều hạn chế Để khắc phục những hạn chế trên đã có 1 số ph ơngpháp đánh giá bằng trắc nghiệm Đối với môn Toán đã có nh ng cha đi sâu vàophần hình học mà thờng dừng lại ở Toán số, đại lợng… Đi liền với nó là đổi
- Việc đa ra những câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan là 1 kỹ thuậtkhông đơn giản và nhiều giáo viên gặp không ít những khó khăn và trở ngại đốivới vấn đề này
Căn cứ vào quyết định số 30 về đánh giá - xếp loại học sinh tiểu học
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm tra đánh giá phần hình học ởtoàn bậc học theo trình độ phổ cập, nhng có nhiều mức độ sử dụng khác nhau vàtiện sử dụng cho nhiều đối tợng Hiện nay chủ yếu dùng kiểm tra truyền thống
Tôi mạnh dạn chọn vấn đề "Tìm hiểu kỹ thuật kiểm tra đánh giá kết
quả học tập hình học bằng trắc nghiệm khách quan và thử nghiệm b ớc đầu ở lớp 4" làm vấn đề nghiên cứu trong phần báo cáo khoa học cuối khoá.
2/- Mục đích nghiên cứu:
Trong báo cáo này tôi tập trung giải quyết một số vấn đề sau:
- Tìm hiểu định hớng đổi mới trong công tác kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập môn Toán ở bậc học từ đó tìm hiểu kĩ thuật về viết câu hỏi trắc nghiệm
Trang 2- Bớc đầu thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học hìnhcủa học sinh lớp 4.
3 /-Nhiệm vụ nghiên cứu
* Giúp giáo viên ra đợc bộ test kiểm tra kết quả phần hình học đối với họcsinh tiểu học
- Tìm hiểu 1 số kỹ thuật cơ bản và kinh nghiệm để viết câu hỏi dạng trắcnghiệm khách quan từ đó ra đợc bộ test cho mình để kiểm tra kết quả học hìnhcủa học sinh :
+ Xác định mục đích, mức độ kiểm tra
+ Lập bảng trọng số, lựa chọn loại trắc nghiệm, thiết kế câu hỏi và thửnghiệm
+ Thiết kế cấu trúc và nội dung bài trắc nghiệm, xác định thang điểm, thờigian
+ Chỉnh sửa lựa chọn hình thức, in ấn phiếu
Xây dựng các bài trắc nghiệm đánh giá mức độ nắm và vận dụng kiếnthức
Tìm hiểu nội dung, phơng pháp, thực trạng của công tác kiểm tra đánh giáphần hình học bằng trắc nghiệm đối với giáo viên, học sinh lớp 4
- Điều tra: Hỏi giáo viên về cách kiểm tra, các đề kiểm tra
- Nghiên cứu thực tiễn:
+ Nghiên cứu qua 1 số bài kiểm tra do Phòng - Sở ra đề
+ Kiểm tra vận dụng bộ test đối với học sinh lớp 4
5/- Giới hạn
- Đối tợng nghiên cứu: Nội dung, phơng pháp kiểm tra đánh giá kết quảhọc hình của học sinh lớp 4
- Học sinh lớp 4, giáo viên dạy lớp 4 trờng tiểu học
Nghiên cứu tại trờng tiểu học Phợng Sơn 1
Thời gian: Từ tháng 9/2005 đến tháng 5/2006
Nội dung:
- Nghiên cứu kỹ thuật ra đề trắc nghiệm với phần hình học ở lớp 4
Trang 3- Việc vận dụng các bài test trong kiểm tra Toán hình lớp 4.
II- Nội dung
Mục tiêu dạy học
Kiểm tra đánh giá Nội dung
Phơng pháp dạy học Phơng tiện
2- Mục đích
- Kiểm tra đánh giá viêc học toán hình giúp học sinh đánh giá đ ợc mức độnắm vững hình học trong từng giai đoạn để từ đó có kế hoạch bổ xung, cung cấpkiến thức ở giai đoạn học tiếp theo
- Xác nhận hoặc chứng minh trình độ, năng lực của ngời học
- Khuyến khích thúc đẩy học sinh học tốt hơn nữa
Trang 4- Phát huy, phát triển t duy sáng tạo lô gíc học cho học sinh.
3- Hình thức kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra đầu năm:
+ Nội dung : Là những kiến thức kỹ năng cơ bản
+ Kết quả : Có giá trị tham khảo
- Kiểm tra đánh giá trong quá trình dạy học:
Có kiểm tra thờng xuyên và kiểm tra định kỳ
+ Kiểm tra thờng xuyên: Thực hiện ở tất cả các tiết học theo quy định củachơng trình Nhằm động viên theo dõi nhắc nhở học sinh đồng thời giúp giáoviên điều chỉnh hoạt động dạy, học sinh điều chỉnh hoạt động học sao cho phùhợp Việc kiểm tra đánh giá thờng xuyên đợc tiến hành dới nhiều hình thức:Kiểm tra miệng, làm bài tập, quan sát học sinh Tối thiểu với học sinh tiểu họckiểm tra toán 2 lần / 1 tháng
+ Kiểm tra định kỳ: 1 năm 4 lần, 1 lần đợc làm trong thời gian 40 phúttrình bày dới dạng 1 bài kiểm tra Nhằm động viên học sinh tập trung vào kiếnthức cơ bản của từng loại bài Loại hình kiểm tra là những nhóm đơn vị, nhómmức độ kỹ năng mà học sinh cần đạt qua 1 thời gian học
+ Vùng kiến thức kiểm tra hẹp
+ Chấm lâu, đòi hỏi ngời chấm phải có chuyên sâu
+ Độ khách quan cha cao
4.2 Ph ơng pháp kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan:
- Ưu điểm:
+ Kiểm tra đợc vùng kiến thức rộng trong thời gian ngắn
+ Đánh giá công bằng không phụ thuộc vào ngời chấm
+ Chấm nhanh, chính xác không đòi hỏi ngời chấm phải có chuyên sâu
Trang 5- Nhợc điểm:
+ Khó ra đề, ngời ra đề phải có kinh nghiệm, có chuyên sâu
+ Không kiểm soát đợc quá trình suy nghĩ của học sinh
4.3 Khắc phục nh ợc điểm:
Mỗi phơng pháp đều có u, nhợc điểm riêng nên khi kiểm tra phải biết kếthợp 2 phơng pháp để đạt hiệu quả hơn Ta vừa có thể kiểm tra vùng kiến thứcrộng ,vừa kiểm tra đợc lập luận, suy nghĩ của học sinh
Ngời ta thờng nói "Dạy kiểu gì kiểm tra kiểu đó" nhng thực tế hiện nay
dạy 1 kiểu kiểm tra 1 kiểu: Cụ thể khi dạy những bài hình các em đ ợc tự cắtghép hình tìm ra kiến thức cần nắm đợc nhng khi kiểm tra lại nặng về nội dungmang tính chất sao chép
+ Đề kiểm tra đợc thống nhất trong toàn tỉnh
Sau đây tôi xin dẫn chứng 1 đề kiểm tra định kỳ lần 4 môn Toán lớp 4năm học
- 2005 -2006 do Sở Giáo dục ra ( trang bên) Nghiên cứu đề ta dễ dàngnhận thấy đề quá nặng về nội dung và kỹ thuật tính toán Cả đề chỉ có một câuhỏi nhỏ có sử dụng trắc nghiệm khách quan nhng cha phát huy tính tích cực củahọc sin, còn nặng về vận dụng kiến thức Đây có phải là một yếu điểm ? Trongkhi đó nội dung kiến thức rất nhiều Rèn kỹ năng về hình học còn hạn chế
- Bên cạnh những biểu hiện đổi mới ở trên hoạt động kiểm tra đánh giácòn có những hạn chế sau:
+ Giáo viên bắt chớc hoặc lấy nguyên đề gợi ý trong sách giáo khoa (sáchtham khảo)
+ Một số giáo viên cha hiểu rõ các định hớng đổi mới kiểm tra đánhgiá,cha biết thiết kế đề
+ Đề kiểm tra mang nặng tính chủ quan
Trang 6+ Đề kiểm tra cha mang tính chất phân hoá đối tợng, nhất là cha có nộidung phân hoá tích cực (Ví dụ: đề kiểm tra định kỳ lần 3 môn Toán lớp 3 đạtchất lợng trên 95% khá giỏi)
+ Đề do Sở ra còn bộc lộ một số nhợc điểm: Số lợng bài tự luận nhiều,kiểu câu hỏi trắc nghiệm khách quan cha phong phú
Sau đây tôi xin dẫn chứng 1 đề kiểm tra định kỳ lần 4 môn Toán lớp 4năm học
2005 -2006 do Sở Giáo dục ra ( trang bên) Nghiên cứu đề ta dễ dàng nhậnthấy đề quá nặng về nội dung và kỹ thuật tính toán Cả đề chỉ có một câu hỏinhỏ có sử dụng trắc nghiệm khách quan nhng cha phát huy tính tích cực của họcsinh, còn nặng về vận dụng kiến thức Đây có phải là một yếu điểm?.Trong khi
đó nội dung kiến thức rất nhiều Rèn kỹ năng về hình học còn hạn chế
Từ thực tế trên, là một nhà quản lý giáo dục phụ trách chuyên môn trongtrờng tiểu học tôi nhận thấy việc ra đề kiểm tra đối với giáo viên tiểu học còngặp nhiều khó khăn Nhất là đối với việc ra đề trắc nghiệm khách quan Tôi hivọng với đề tài này sẽ giúp tôi kiểm tra đánh giá tốt hơn kết quả học tập với yếu
tố hình học ở tiểu học nói chung và lớp 4 nói riêng Đồng thời tôi mong muốn sẽ
đem những hiểu biết của mình giúp cho đồng nghiệp nắm đ ợc 1 số kỹ thuật cơbản khi ra 1 đề Toán từ đó mỗi giáo viên đều ra đợc những bộ công cụ kiểm tracho riêng mình
Ch ơng 3 : Những vấn đề cần giải quyết:
I- Một số kiến thức cơ sở viết câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.
1 Khái niệm:
"Câu hỏi trắc nghiệm khách quan là những câu hỏi mà trong đó câu trả lời của học sinh phải sao cho về nguyên tắc có thể chấm đ ợc bởi những ngời không là chuyên gia nếu họ sử dụng khoá cho điểm đã đợc chuẩn bị sẵn"
Theo Patrick Griffin (Australia).
Câu hỏi trắc nghiệm khách quan bởi chúng đặt mục tiêu phải khách quankhi chấm Loại câu hỏi này thờng cung cấp cho học sinh một phần hay tất cảthông tin cần thiết và đòi hỏi học sinh phải lựa chọn một câu trả lời đúng hoặcchỉ cần điền, thêm từ vào để đợc câu trả lời đúng
- Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
+ Câu hỏi đúng sai
Trang 7+ Câu hỏi điền khuyết.
+ Câu hỏi đa phơng án
+ Câu hỏi ghép đôi
- Cấu trúc của 1 câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
+ Phần cốt lõi: Gồm có nội dung thông tin, nội dung chỉ dẫn, nội dunghành động
+ Phần thứ hai:Là phần lựa chọn gồm các câu trả lời trong đó có 1 câu trảlời đúng
Ví dụ : Phân tích câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
*Dùng êke kiểm tra xem trong các góc sau, góc nào là góc nhọn Khoanhtròn vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
A D C
2 Một số yêu cầu chung khi soạn câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Theo tài liệu "Trắc nghiệm và đánh giá" (Testing and Evaluation Patrick
Griffin - Australia - 1994) khi soạn các câu hỏi trắc nghiệm khách quan cần chúý:
+ Diễn đạt câu hỏi càng sáng sủa càng tốt, chú ý đến cấu trúc ngữ pháp.+ Chọn từ có nghĩa chính xác
+ Dũng những câu đơn giản, thử dùng nhiều cách đặt câu hỏi và chọn câu
đơn giản nhất
+ Đa tất cả những thông tin cần thiết vào trong câu dẫn nếu có thể đợc
Trang 8+ Tìm những chỗ gây hiểu lầm mà cha phát hiện đợc trong câu hỏi.
+ Không nên tăng mức độ khó của câu hỏi bằng cách diễn đạt câu hỏi theocách phức tạp hơn
+ Tránh cung cấp những đầu mối dẫn đến câu trả lời
+ Tránh những câu dập khuôn hay những câu trích dẫn từ sách giáo khoavì điều này khuyến khích học sinh học vẹt đề tìm đợc câu trả lời đúng
+ Tránh nên nhiều hơn một ý hỏi trong câu hỏi
+ Tránh những từ, câu thừa
+ Tránh những câu hỏi mang tính chất đánh lừa, gài bẫy
+ Tránh các câu hỏi thừa giả thiết
+ Trong một bộ câu hỏi của một bài trắc nghiệm cần chú ý sao cho mộtcâu hỏi không cung cấp đầu mối cho việc trả lời một hay nhiều câu hỏi khác
+ Tránh sử dụng những câu hỏi đan cài với nhau hay phụ thuộc lẫn nhau.+ Trong một bộ câu hỏi, các câu trả lời đúng nên đợc sắp xếp một cáchngẫu nhiên
Ngoài những yêu cầu chung, mỗi loại câu hỏi cần tuân theo những yêu cầuriêng:
a) Câu hỏi dạng đúng sai
- Câu hỏi chỉ nhận định là đúng hay sai chứ không nêu mức độ chất l ợng
- Chắc chắn là câu hỏi đợc viết sẽ có thể phân loại đúng sai 1 cách chínhxác
- Tránh câu hỏi mang tính phủ định, đặc biệt là phủ định kép
b) Câu hỏi đa phơng án
- Phảm đảm bảo câu trả lời đúng, rõ ràng là tốt nhất
- Soạn càng nhiều câu nhiễu có vẻ hợp lý càng có sức thu hút đối t ợngcàng tốt
- Nên tránh các câu dẫn mang tính phủ định
c) Câu hỏi ghép đôi:
- Phải đảm bảo cho các danh mục đều đồng nhất
- Nên giữ các danh mục tơng đối ngắn
- Sắp xếp danh mục 1 cách sáng sủa nhất
- Giải thích 1 cách rõ ràng cơ sở ghép đôi
- Hai danh mục không nên có thông số thông tin bằng nhau
d) Câu hỏi điền khuyết:
Trang 9- Sử dụng câu này khi chỉ có duy nhất 1 câu trả lời đúng
- Trong những câu hỏi buộc phải điền thêm vào các câu, không nên đểnhiều khoảng trống học sinh sẽ khó
3 Độ dễ của câu hỏi:
Độ dễ của câu hỏi đợc tính theo công thức sau: P =
n R
P là độ dễ của câu hỏi
R là số học sinh làm đúng câu đó
n là học sinh tham gia trắc nghiệmCùng một câu hỏi, nếu số học sinh trong nhóm trên ( giỏi ) đạt đ ợc câu trảlời đúng bằng số học sinh ở nhóm dới ( kém ) cho thấy độ phân biệt của câu hỏi
4- Độ giá trị và độ tin cậy:
- Phải có độ giá trị, độ tin cậy
- Không gây ra các tác dụng không mong muốn về mặt giáo dục
- Trình bày sáng sủa, chỉ dẫn rõ ràng, ngôn ngữ chính xác phù hợp vớihọc sinh tiểu học
- Thuận lợi đối với việc cho điểm và quản lý
Độ giá trị là khái niệm cho biết mức độ mà một bài trắc nghiệm đo đ ợc
đúng cái mà nó định đo Ngợc lại, độ tin cậy ám chỉ sự ổn định về phép đo màkhông kể tới cái gì đo đợc
II- Quy trình biên soạn đề kiểm tra đánh giá nội dung hình học:
Muốn ra đợc đề kiểm tra đánh giá kết quả học môn Toán cần dựa trên cáccăn cứ sau:
- Chơng trình
- Trình độ chuẩn của môn học
- Văn bản quy định mục đích, tính chất của kỳ kiểm tra
- Tài liệu hớng dẫn kiểm tra soạn câu hỏi
Khi ra đề kiểm tra cần thực hiện theo 5 bớc sau:
Bớc 1: Lập nội dung đánh giá
Trang 10Ngời soạn cần phải liệt kê các nội dung cần đánh giá, trả lời cho câu hỏi:cần đánh giá những kiến thức, kĩ năng hình học nào, xác định độ quan trọng củatừng nội dung.
Bớc 2: Hình thành khung đề kiểm tra
Ngời soạn cần tiến hành:
+ Tính toán số câu hỏi cho từng nội dung
+ Tính toán loại câu hỏi cho từng nội dung
+ Tính toán tỉ lệ câu hỏi dễ và câu hỏi khó tuỳ thuộc vào mục đích của bàikiểm tra
Bớc 3: Soạn thử câu hỏi, phân tích câu hỏi
Câu hỏi cần đợc phân tích theo các yêu cầu sau:
+ Mục đích của câu hỏi
+ Cấu tạo câu hỏi
+ Ngôn ngữ diễn đạt câu hỏi và cách trình bày
+ Dự đoán tỉ lệ học sinh trả lời đúng ( dự đoán độ khó của câu hỏi )
+ Dự đoán độ phân biệt của câu hỏi
Bớc 4: Thiết kế cấu trúc đề kiểm tra
+ Tập trung câu hỏi theo từng lĩnh vực, nội dung, kiến thức, kĩ năng + Sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó
Bớc 5: Thiết kế đáp án
+ Thiết kế đáp án chi tiết
+ Hớng dẫn cho điểm từng câu hỏi
+ Lập bảng chấm điểm
III- Nội dung cơ bản của toán hình học lớp 4
+Củng cố kiến thức về hình vuông, hình chữ nhật… Đi liền với nó là đổi cách tính chu vi, diệntích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành… Đi liền với nó là đổi
+ Rèn kỹ năng nhận dạng vẽ đúng hình cơ bản
+ Rèn kỹ năng tính chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi … Đi liền với nó là đổi
IV- Một số sai sót học sinh lớp 4 hay mắc khi học hình:
4.1 Dạng tập nhận diện góc hình: Học sinh thờng gặp khó khăn khi xác
định số lợng các góc, hình cần nhận diện
Ví dụ: Bài tập 3b - Trang 4 - Vở bài tập Toán 4 ( Phần I )
Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng Số góc nhọn có trong hình sau
là: A.2
B.3
Trang 11C.4
D.5
Đáp án đúng là D.5
Đa số học sinh lựa chọn B.3 hoặc C.4
4.2 Dạng bài tập nhận diện đờng cao: Học sinh bị lẫn khái niệm giữa
đ-ờng cao và chiều cao, nhận diện sai đđ-ờng cao
Ví dụ: Bài tập 6 - Trang 87 - Vở bài tập Toán 4 ( Phần I )
Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng trong hình vẽ dới đây:
a AE là đờng cao của hình tam giác ABC
b CB là đờng cao của hình tam giác ADC
c AH là đờng cao của hình tam giác ADC
d CE là đờng cao của hình tam giác AHC
Một số học sinh lựa chọnđáp án a
Đáp án đúng: c
A
E H
4.3 Dạng bài tập tính chu vi hình ghép:
Nhiều học sinh quan niệm chu vi hình ghép bằng tổng chu vi của các hìnhnhỏ ghép thành
Một số tính chu vi bằng cách cộng tổng số đo các cạnh đã cho
Ví dụ : Bài tập 4 trang 3 - VBT Toán 4 ( phần I)
Tính chu vi hình H
Các cách giải sai:
Cách 1: Chu vi hình H là :
54 6
9 18
Trang 126 9
12 18
4.5 Dạng bài tập tính chu vi ,diện tích hình bình hành:
Một số học sinh tính sai chu vi, diện tích hình bình hành do nhầm lẫn giữacông thức tính chu vi và công thức tính diện tích Và áp dụng các công thức sai:
Các công thức sai tính chu vi hình bình hành mà học sinh áp dụng:
*
h a
P
h b
a P
h b
V/- Bộ trắc nghiệm khách quan:
Qua nghiên cứu lý luận và tìm hiểu thực tiễn tôi đã tìm ra 1 số bộ công cụkiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan dùng trong việc kiểm tra kết quảhọc tập các yếu tố hình học ở lớp 4
1- Các loại bài tập trắc nghiệm
1* Trắc nghiệm luyện tập:
+ Mục đích :Kiểm tra nắm vững những kiến thức của học sinh về biểu t
-ợng, đặc điểm hình bình hành,các công thức tính chu vi, diện tích HBH và kỹ
Trang 13năng vận dụng vào giải toán có liên quan đến HBH Khắc sâu mở rộng kiến thức
Tính chu vi, diện tích,
Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a AH là đờng cao của hình bình hành ABCD
b DH là đờng cao của hình bình hành ABCD
c AK là đờng cao của hình bình hànhABCD
d BE là đờng cao của hình bình hành ABCD
Câu 3 : Đúng ghi Đ ,sai ghi S vào ô trống:
a Hình bình hành có 2 cặp đối song song và bằng nhau
Trang 14Câu 4 Điền vào chỗ trống cho đúng:
a.Hình bình hành có 2 cặp cạnh đối diện … Đi liền với nó là đổi.và … Đi liền với nó là đổi… Đi liền với nó là đổi
b Độ dài đờng cao của hình bình hành là… Đi liền với nó là đổi… Đi liền với nó là đổi… Đi liền với nó là đổi của hình bình hành
c ứng với một cạnh đáy của hình bình hành có thể vẽ đợc tối đa … Đi liền với nó là đổi ờng cao đ
d Từ một đỉnh của hình bình hành có thể vẽ đợc tôi đa… Đi liền với nó là đổi… Đi liền với nó là đổi đờng cao
Câu 5 Khoanh vào chữ cái đặt trớc câu trả lời đúng.Công thức tính diện tích của hình bình hành là :
và đờngcao
Đặc điểmhình bìnhhành
Côngthức tínhchu
vi ,diệntích
Tính chu
vi diệntích chiềucao.độdài đáy
tổng sốdiểm
h