1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bai tap KTDG nang luc giai nghia tu ngu van chuongcua HS

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong dạy học Ngữ văn ở trường THCS, loại bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương có thể được dùng trong các bài kiểm tra thường xuyên, kiểm tra viết 45 phút, 90 phút hoặc đư[r]

Trang 1

Bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương

Trong lí luận ngôn ngữ, có nhiều cách hiểu khác nhau về nghĩa của từ Có người cho rằng: nghĩa của từ là sự phản ánh hiển nhiên của sự vật, hiện tượng hay quan hệ trong ý thức; có người lại quan niệm nghĩa của từ đó là quan hệ của từ đối với sự vật, hiện tượng mà nó biểu thị, đó là quan hệ của sự kiện ngôn ngữ với sự kiện ngoài ngôn ngữ…Như vậy, việc hiểu thế nào là nghĩa của từ không phải đã được thống nhất trong giới nghiên cứu Tuy nhiên, nghĩa của từ là một tập hợp của các thành phần nghĩa Xét về mặt từ vựng, nghĩa của từ bao gồm ba thành phần

- Thành phần nghĩa biểu vật: là thành phần nghĩa phản ánh sự vật, hiện tượng, đặc điểm, tính chất…của hiện thực khách quan vào trong từ Nghĩa biểu vật phản ánh ngoại diên của một khái niệm

- Thành phần nghĩa biểu niệm: là thành phần nghĩa có quan hệ tới các khái niệm trong việc nhận thức của người sử dụng ngôn ngữ Đây là thành phần nghĩa phản ánh nội hàm của khái niệm, thể hiện những nét đặc trưng của sự vật

- Thành phần nghĩa biểu thái: là thành phần nghĩa biểu thị thái độ, tình cảm,

sự đánh giá…mà từ gợi ra cho người sử dụng ngôn ngữ

Các thành phần nghĩa trên luôn có mặt trong từ, chúng hòa quyện, đan xen vào nhau, tồn tại cùng nhau trong trong một mối quan hệ chặt chẽ

Ngôn ngữ là yếu tố thứ nhất của văn học Vì vậy, xác định nghĩa của từ ngữ văn chương là một việc làm có tầm quan trọng đặc biệt để hiểu các văn bản nghệ thuật Hiểu rõ nghĩa của từ ngữ HS mới có cơ sở nắm nghĩa của câu trong văn bản

và từ đó mới nắm bắt được nội dung chính của tác phẩm Tuy nhiên cần nhận thấy rằng, khi nói về việc xác định các từ ngữ có giá trị nghệ thuật thì chúng ta cũng đã không tránh được nói về cách hiểu nghĩa của từ ngữ Muốn giải nghĩa đúng từ ngữ trong văn bản, HS cần chú ý đến đặc trưng biểu đạt trong từng loại văn bản Trong các văn bản khoa học và văn bản hành chính công vụ, các từ ngữ cần giải nghĩa thường là những thuật ngữ Vì vậy, để làm rõ nghĩa của các từ ngữ này, HS chủ

Trang 2

yếu dựa vào các sổ tay từ ngữ hay từ điển, dựa vào hình vẽ, bảng biểu trong bài hay đoán nghĩa dựa vào các từ khác đã biết trong bài Tuy nhiên, từ trong các văn bản nghệ thuật thường có biên độ rộng Chính vì thế khi hướng dẫn HS làm rõ nghĩa cần chú ý không chỉ làm rõ nghĩa đen (nghĩa gốc) mà cả nghĩa bóng (nghĩa phát sinh), không những làm rõ nghĩa từ điển mà còn phải làm rõ nghĩa trong văn cảnh Muốn vậy, HS cần phải nắm được các phương thức chuyển nghĩa của từ ngữ Đây cũng là những quy luật chuyển nghĩa để giúp HS dễ dàng đoán nghĩa của

từ Đặc biệt cần chú ý nghĩa của từ trong bài khác nghĩa của từ khi đứng riêng lẻ trong từ điển nên cần giải nghĩa văn cảnh của từ Tác giả Nguyễn Quang Ninh cho rằng: “Việc giải nghĩa của từ trong giờ dạy học tiếng Việt không chỉ là việc giải nghĩa từ trong hệ thống mà chủ yếu là giải nghĩa từ trong việc thực hiện chức năng.”

Trong giải nghĩa của từ cần sử dụng nhiều biện pháp giải nghĩa khác nhau

và cần phải biết lựa chọn biện pháp giải nghĩa từ cho phù hợp với từng từ trong văn bản Các biện pháp giải nghĩa thường được sử dụng là: giải nghĩa bằng trực quan; giải nghĩa bằng ngữ cảnh; giải nghĩa bằng đồng nghĩa, trái nghĩa; giải nghĩa bằng cách phân tích các yếu tố cấu tạo từ; giải nghĩa bằng cách rút ra các nghĩa chung của một nhóm từ; giải nghĩa bằng cách miêu tả sự vật; giải nghĩa bằng định nghĩa

Việc KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương là một việc làm hết sức cần thiết để giúp các em tiếp nhận văn bản tác phẩm Tuy nhiên, trong thực tế công việc này không phải đơn giản Chúng ta còn băn khoăn nhiều về cách đánh giá như thế nào để nhận biết được mức độ nắm được nghĩa từ ngữ văn chương của

HS Nhiều GV còn máy móc, nặng về hình thức khi yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ ngữ dưới dạng khái niệm Đó là việc làm khó đối với HS và ngay cả nhiều GV Cái chúng ta hướng đến không phải là việc HS nắm các khái niệm mà quan trọng hơn là các em biết vận dụng các từ ngữ đó trong trường hợp nào Hay nói như PGS.TS Nguyễn Quang Ninh thì “việc đánh giá năng lực giải nghĩa từ của

Trang 3

HS không phải là kiểm tra khả năng nói thành lời một cách trôi chảy, máy móc những nét nghĩa của từ đó mà điều quan trọng hơn là xem xét các em dùng nó trong việc tạo lời như thế nào” Do vậy, GV cần biết xây dựng được một cách đánh giá hợp lí hơn bằng các bài tập vận dụng

2.2.2.1 Xác định mục tiêu của bài tập

Bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương nhằm giúp giáo viên KT-ĐG mức độ nắm bắt, hiểu được nghĩa của từ ngữ văn chương trong các tác phẩm văn học theo các mức độ khác nhau Qua việc thực hiện các bài tập này, HS

sẽ bộc lộ được khả năng của mình để GV có được những thông tin quan trọng phục vụ cho việc dạy học đọc-hiểu văn bản

2.2.2.2 Điều kiện tiến hành bài tập

Bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương của HS chỉ được tiến hành khi HS đã biết nhận diện một cách chính xác đâu là từ ngữ văn chương trong tác phẩm văn học đồng thời trong các em đã có được những hiểu biết cơ bản

về các phương pháp giải nghĩa từ Do vậy, thực hiện được loại bài tập nhận diện là điều kiện để tiến hành bài tập giải nghĩa

Từ những quan niệm nêu trên, có thể xây dựng hệ thống bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa của từ ngữ văn chương với các dạng bài tập khác nhau Ở mỗi dạng bài tập có những đặc trưng riêng phục vụ cho việc KT-ĐG học sinh

2.2.2.3 Các dạng bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ văn chương 2.2.2.3.1 Bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa gốc của từ

Nghĩa gốc hay còn gọi là nghĩa đen của từ là một yếu tố quan trọng trong việc hiểu các văn bản Thông thường để tìm hiểu nội dung của văn bản bao giờ cũng bắt đầu từ việc tìm hiểu nghĩa gốc của ngôn ngữ văn bản Nghĩa gốc là cơ sở

để hiểu đúng nội dung của văn bản Đây là thành phần nghĩa quan trọng nhất, cốt lõi nhất Trên cơ sở hiểu được nghĩa này, các em sẽ hiểu được những nét nghĩa

Trang 4

khác của từ ngữ nghệ thuật Hiểu được nghĩa gốc của từ HS mới có khả năng sử dụng đúng , từ đó mới tiến lên sử dụng hay một từ nào đấy trong những hoàn cảnh giao tiếp nhất định

Mục tiêu của việc xây dựng các bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa gốc của

từ ngữ văn chương là nhằm thu nhận thông tin về khả năng nắm bắt nghĩa gốc của

từ trong các văn bản văn học của HS phục vụ cho quá trình dạy đọc-hiểu các văn bản Chính vì vậy đây là loại bài tập quan trọng cần phải được chú ý

Ví dụ 1

Hãy tìm và giải thích nghĩa của các từ láy trong các câu thơ sau:

1 Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà

(Bà huyện Thanh Quan)

2 Đồ nhuyễn tế của riêng tây

Sạch sành sanh vét cho đầy túi tham

(Nguyễn Du) Đối với loại bài tập này đầu tiên HS phải phân biệt được đâu là từ láy hay nói một cách khác là phải phân tách được từ loại trong hai câu thơ đó Thao tác này sẽ mang lại kết quả cho các em là có ba từ láy trong hai câu thơ đã cho: “lom khom”, “lác đác”, “sạch sành sanh” Đây cũng là những từ ngữ có giá trị gợi tả và gợi cảm, những đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ văn chương Sau khi xác định được các từ láy HS giải thích nghĩa của chúng Ở đây các em phải nắm được những nét nghĩa cơ bản sau:

Lom khom: gợi tả tư thế còng lưng xuống

Lác đác: thưa và rời rạc nhau, mỗi chỗ mỗi lần một ít Ở đây chỉ sự thưa thớt

Sạch sành sanh: hết cả không còn vướng víu

Trang 5

Bài tập này chủ yếu nhằm mục đích KT-ĐG các em khả năng giải nghĩa gốc các từ láy đã cho Nghĩa của các từ này trong câu cũng chính là nghĩa của chúng trong từ điển Vì vậy, để giải nghĩa HS cần dựa vào từ điển để giải quyết yêu cầu của đề bài

Ví dụ 2

Giải thích nghĩa của các từ láy có trong đoạn thơ sau:

Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là về đâu?

Buồn trông ngọn cỏ dầu dầu Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buồn trông gió cuốn mặt duềnh

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) Bài tập này cũng là một bài tập có khả năng KT-ĐG được năng lực giải nghĩa gốc của từ ngữ văn chương của HS Cũng như bài tập trên, bài tập này có yêu cầu giải thích nghĩa của một số từ có khả năng biểu cảm cao trong đoạn thơ

mà cụ thể là các từ láy Việc hiểu được nghĩa của các từ láy này có vai trò quan trọng trong tiếp nhận nội dung của cả đoạn thơ trên Ở đây, HS có thể dễ dàng tìm được sáu từ láy có trong đoạn thơ Việc quan trọng của bài tập là HS cần giải thích được nghĩa của chúng

- Thấp thoáng: thoáng hiện rồi lại mất, lúc rõ lúc không

- Xa xa: hơi xa, ở phía đằng xa

Trang 6

- Man mác: (cảnh vật, màu sắc…) chiếm cả một khoảng không bao la như tỏa ra trong không gian vắng lặng, gợi tâm trạng cô đơn, tâm trạng lâng lâng, đượm buồn

- Dầu dầu: héo úa, buồn ủ rũ, kém tươi vui

- Xanh xanh: màu hơi xanh

- Ầm ầm: từ mô phỏng tiếng động to và rền, to tiếng và ồn ào

Như vậy, đối với các loại bài tập như thế này HS cần phải biết khai thác các công cụ hỗ trợ như từ điển để giải thích nghĩa của từ một cách chính xác

Ví dụ 3

Chọn các từ sau đây: nao nao, thanh thanh, xanh xanh, nho nhỏ, xinh xinh

để điền vào chỗ trống trong hai câu thơ sau:

…dòng nước uốn quanh Nhịp cầu… cuối ghềnh bắc ngang

Trong bài tập trên chúng ta thấy rằng các từ đã cho để điền vào chỗ trống là những từ láy hoàn toàn, chúng có giá trị biểu cảm cao trong việc thể hiện vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong hai câu thơ Tuy nhiên, để điền đúng từ vào đúng chỗ trống thì HS cần phải hiểu được nghĩa gốc của các từ láy này Vì vậy, thực chất yêu cầu của bài tập này là HS cần phải giải nghĩa của các từ láy đã cho

Nao nao: cảm thấy có những xao động nhẹ về tình cảm

Thanh thanh: rất trong, không lẫn một chút gì làm cho mờ đục, gây cảm giác thích thú dễ chịu

Xanh xanh: chỉ màu sắc hơi xanh

Nho nhỏ: là từ chỉ mức độ ít hơn của từ “nhỏ” (nhỏ: có kích thước, số lượng, phạm vi, quy mô hoặc giá trị,ý nghĩa không đáng kể hay kém hơn so với số lớn những cái cùng loại

Xinh xinh: có dáng vể nhỏ nhắn, thanh thoát, trông thích mắt

Trang 7

Trên cơ sở xác định được nghĩa của các từ láy, HS sẽ tìm được đúng từ cần điền vào chỗ trống là “nao nao” và “nho nhỏ” Như vậy, hai câu thơ trên là:

Nao nao dòng nước uốn quanh Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Đối với bài tập trên, điều quan trọng với HS là phải biết phân biệt được nghĩa của các từ láy đã cho từ việc giải nghĩa của từ để tìm ra được đáp án đúng cần điền vào chỗ trống Ở đây, bài tập chỉ dừng lại ở yêu cầu giải nghĩa gốc của từ

Tiếng Việt là ngôn ngữ có khả năng biểu đạt một cách phong phú nội dung bằng các từ ngữ khác nhau Tuy nhiên, việc lựa chọn từ ngữ nào cho phù hợp không chỉ dựa vào nội dung ngữ nghĩa của từ mà quan trọng hơn nữa là sự phối hợp của các từ đó với những từ khác để tạo thành hình thức của câu văn Bài tập trên không chỉ giúp giáo viên KT-ĐG ở học sinh thao tác giải nghĩa gốc của từ mà trên cơ sở đó còn giúp kiểm tra được khả năng phân biệt được các từ đồng nghĩa hay gần nghĩa và biết sử dụng chúng một cách thích hợp

2.2.2.3.2 Bài tập KT-ĐG năng lực giải nghĩa từ ngữ trong văn cảnh

Nghĩa gốc của từ bao giờ cũng chỉ có một nhưng từ trong hệ thống không thể hiện được một cách đầy đủ tác dụng của nó mà điều đó chỉ có thể đạt được khi

từ đi vào hoạt động, tức đi vào trong từng câu văn, câu thơ nhất định Nhờ đi vào văn cảnh mà nghĩa của từ trở nên phong phú hơn, đa dạng hơn, góp phần thể hiện những cảm xúc tinh tế trong đời sống con người Trong các văn bản văn học, việc nắm được nghĩa gốc của từ là quan trọng nhưng quan trọng hơn nữa là phải hiểu được nghĩa trong văn cảnh của từ Chỉ có hiểu được nghĩa văn cảnh của từ mới thấy được vẻ đẹp của ngôn ngữ văn học Vì vậy, trong dạy đọc-hiểu các văn bản văn học cần thường xuyên kiểm tra năng lực này của HS Khi trong các em hình thành được năng lực này thì việc chủ động khám phá ngôn ngữ tác phẩm mới diễn

ra

Trang 8

Mục tiêu của loại bài tập này nhằm KT-ĐG năng lực hiểu nghĩa của từ trong văn cảnh của HS Thông qua những bài tập này, GV có thể đánh giá được mức độ tiếp nhận ngôn ngữ văn chương của HS trong các văn bản văn học

Ví dụ 1

Hãy giải thích nghĩa của các từ được in đậm trong đoạn thơ sau đây:

Ôi đâu phải đêm dài lạnh cóng Mặt trời lên là hết bóng mù sương

Ôi đâu phải qua đoạn đường lửa bỏng Cuộc đời ta bỗng chốc hóa thiên đường.

(Tố Hữu) Trong bài tập này chúng ta thấy rằng các từ đã cho được in đậm đều là những từ ngữ mang nghĩa hàm ẩn cao Vì vậy, nếu chỉ dựa vào từ điển thì không thể làm rõ được nghĩa của các từ mà cần phải căn cứ vào văn cảnh hay nó khác đi

là căn cứ vào nghĩa của các từ ngữ khác nữa trong đoạn thơ Đồng thời trên cơ sở nghĩa gốc HS có thể giải thích được nghĩa phát sinh của các từ ngữ ngữ này Nghĩa các từ này cần được giải thích như sau:

- Đêm dài: nghĩa gốc chỉ khoảng thời gian của một ngày khi mặt trời đã lặn Tuy nhiên ở đây, “đêm dài” được nhà thơ dùng để chỉ quãng thời gian dài nhân dân ta phải sống dưới ách thống trị của giai cấp phong kiến và đế quốc

- Lạnh cóng: nghĩa gốc chỉ cảm giác con người tiếp nhận được khi nhiệt độ

hạ xuống quá thấp Nhưng ở đây, “lạnh cóng” được nhà thơ dùng để chỉ nỗi khổ đau, tình trạng trì trệ không phát triển được mà dân tộc ta phải chịu đựng trong những ngày sống kiếp nô lệ

- Mặt trời: nghĩa gốc chỉ thiên thể trung tâm của hệ mặt trời mang lại ánh sáng cho muôn vật Ở đây, “mặt trời” được nhà thơ dùng để chỉ ánh sáng ngời

Trang 9

ngời của cách mạng và thắng lợi của công cuộc kháng chiến chống Pháp giải phóng dân tộc

- Mù sương: nghĩa gốc chỉ sương mù buổi sáng làm giảm tầm nhìn của con người Trong đoạn thơ này, “mù sương” được nhà thơ dùng để chỉ những nhận thức, phương pháp tư tưởng cũ còn rơi rớt lại khi cách mạng đã thành công Chính bóng “mù sương” đã cản trở quan niệm, quan điểm, nhận thức đúng đắn của

con người

- Đoạn đường: nghĩa gốc chỉ một phần đường đi trên mặt đất Ở đây, “đoạn đường” được dùng để chỉ một giai đoạn lịch sử

- Lửa bỏng: nghĩa gốc chỉ lửa làm bỏng gây đau đớn, thương tích Trong văn cảnh này, “lửa bỏng” được nhà thơ dùng để chỉ những tổn thất đau đớn về vật chất lẫn tinh thần do chiến tranh gây ra

- Thiên đường: nghĩa gốc chỉ nơi sống hạnh phúc của Chúa, của các thánh, của những người đắc đạo (theo quan niệm của đạo Thiên Chúa) Ở đây, “thiên đường” được nhà thơ dùng để chỉ cuộc sống mới đong đầy hạnh phúc nơi trần thế

Ví dụ 2

Hãy giải thích nghĩa của từ “chân trời” trong các trường hợp sau:

1 Những ai mặt bể chân trời

Nghe mưa ai có nhớ nhời nước non

(Mùa thu đất khách – Tản Đà)

2 Cỏ non xanh rợn chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

(Truyện Kiều – Nguyễn Du) Đối với bài tập này ta thấy yêu cầu của bài tập khá rõ ràng Tuy nhiên, điều cần lưu ý là cả hai từ “chân trời” trong hai trường hợp trên đều là những từ được

Trang 10

dùng với hàm ý nghệ thuật cao Vì vậy, muốn hiểu được nghĩa của chúng trước hết phải tìm hiểu nghĩa gốc của từ này Trong từ điển Tiếng Việt, “chân trời” có nghĩa

là đường giới hạn của tầm mắt nơi xa tít, trông tưởng như bầu trời tiếp xúc với mặt đất hay biển Ở bài tập này, HS cần giải nghĩa được nghĩa của từ đã cho dựa vào từng văn cảnh cụ thể Trên cơ sở đó ta có thể giải thích nghĩa của từ đã cho trong các trường hợp như sau:

Trong trường hợp 1, từ “chân trời” trong thành ngữ “mặt bể chân trời” là một ẩn dụ từ vựng chỉ nơi xa xăm, xa cách

Trong trường hợp 2, từ “chân trời” trong câu “Cỏ non xanh rợn chân trời” cũng là một ẩn dụ từ vựng chỉ vẻ đẹp gợi cảm của những búp cỏ nõn nà khúc xạ đến đường giới hạn của tầm mắt ở nơi xa tít, trông như bầu trời tiếp xúc với màu xanh của cỏ

Như vậy, để hiểu được nghĩa của từ "chân trời" trong hai trường hợp trên,

HS cần phải dựa vào văn cảnh để giải thích

Ví dụ 3:

Hãy giải thích nghĩa của từ "xanh" trong các câu sau:

1 Vào vườn hái quả cau xanh

Bổ ra làm sáu mời anh xơi trầu

(Ca dao)

2 Đoái trông theo đã cách ngăn

Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh

(Chinh phụ ngâm)

3 Xanh kia thăm thẳm tầng trên

Vì ai gây dựng cho nên nỗi này

(Chinh phụ ngâm)

Ngày đăng: 27/04/2021, 07:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w