Câu 5: Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công nhân Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nướ[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT DL ĐÔNG ĐÔ
ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021
MÔN LỊCH SỬ THỜI GIAN 50 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh
thế giới thứ hai?
A Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân lực dồi dào
B Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
C Áp dụng những thành tựu của cách mạng khoa học – kĩ thuật
D Tập trung sản xuất và tư bản cao
Câu 2: Trước khi thực dân Pháp xâm lược (1858), Việt Nam là một quốc gia
A dân chủ, có chủ quyền B độc lập, có chủ quyền
C độc lập trong Liên bang Đông Dương D tự do trong Liên bang Đông Dương
Câu 3: Chiến tranh thế giới thứ hai không diễn ra ở châu lục nào?
Câu 4: Những ngành công nghiệp nào của Liên Xô đứng đầu thế giới giai đoạn (1950 đến những năm 70)?
A Công nghiệp hàng tiêu dùng, công nghiệp điện hạt nhân
B Công nghiệp nặng, chế tạo máy móc
C Công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân
D Công nghiệp quốc phòng, công nghiệp vũ trụ
Câu 5: Trong phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX, khuynh hướng bạo động gắn liền với nhân vật tiêu biểu nào?
Câu 6: Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, để xây dựng sức mạnh thực sự, các quốc gia trên thế giới
đều tập trung vào
A hội nhập quốc tế B phát triển quốc phòng
C phát triển kinh tế D ổn định chính trị
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông
Nam Á (ASEAN)?
A Muốn liên kết lại để hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn
B Tác động của xu thế toàn cầu hóa
C Nhu cầu liên kết, hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển
D Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực trên thế giới
Câu 8: Trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ
hai là
Câu 9: Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (2 – 1945)?
Trang 2A Thoả thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á
B Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
C Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản
D Thành lập khối Đồng minh chống phát xít
Câu 10: Quốc gia đầu tiên ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Việt Nam B Inđônêxia C Thái Lan D Lào
Câu 11: Sau chiến tranh thế giới thứ II, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân
Câu 12: Quá trình thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, 5 nước
sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
A trở thành những con rồng kinh tế châu Á B có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
C Trở thành những nước công nghiệp mới D dẫn đầu thế giới về xuất khẩu gạo
Câu 13: Trong thời kỳ Chiến tranh lạnh, quốc gia nào ở châu Âu trở thành tâm điểm đối đầu giữa hai cực
Xô - Mỹ?
Câu 14: Theo thỏa thuận của các cường quốc tại Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng
của
A các nước Đông Âu B Đức, Pháp và Nhật Bản
C Mĩ, Anh và Liên Xô D các nước phương Tây
Câu 15: Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là
A cục diện “Chiến tranh lạnh” B sự ra đời các khối quân sự đối lập
C xu thế toàn cầu hóa D sự hình thành các liên minh kinh tế
Câu 16: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là
A khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh
B thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế
C tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất- kĩ thuật cho CNXH
D củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội
Câu 17: Phong trào đấu tranh của nhân dân châu Á và nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thứ hai có sự
khác biệt cơ bản về
A lực lượng lãnh đạo B mục tiêu đấu tranh
C hình thức đấu tranh D phương pháp đấu tranh
Câu 18: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế
giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
A Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản
B Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa
C Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới
D Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền
Trang 3Câu 19: Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” (thập niên 90 của thế kỷ XX), để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác, Mĩ đã
A sử dụng lực lượng quân đội mạnh B sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ”
C tăng cường tính năng động của nền kinh tế D sử dụng khẩu hiệu chống chủ nghĩa khủng bố
Câu 20: Yếu tố nào dưới đây quyết định thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm
(1946 - 1950)?
A Là nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai
B Tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân Liên Xô
C Có lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên thiên nhiên
D Hợp tác có hiệu quả với các nước Đông Âu
Câu 21: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
A Đông Bắc Á B Đông Nam Á C Nam Phi D Mĩ La tinh
Câu 22: Trong những năm 1947 -1991, sự kiện nào đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh châu Âu?
A Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức
B Định ước Henxinki được kí kết giữa Mỹ, Canađa và nhiều nước châu Âu
C Liên Xô và Mỹ kí Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
D Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh
Câu 23: Một trong những mục đích của Mĩ khi thực hiện “Kế hoạch Macsan” sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A tập hợp các nước Tây Âu và liên minh quân sự chống Liên Xô
B xoa dịu mâu thuẫn giữa các nước thuộc địa với các nước Tây Âu
C thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế - chính trị ở khu vực Tây Âu
D từng bước áp đặt hình thức chủ nghĩa thực dân kiểu mới ở châu Âu
Câu 24: Hoạt động của Liên hợp quốc trong thời kì Chiến tranh lạnh chịu ảnh hưởng sâu sắc nhất từ tình
hình nào sau đây?
A nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở một số khu vực
B sự bùng nổ dân số và vơi cạn tài nguyên thiên nhiên
C mâu thuẫn gay gắt giữa hai cường quốc Xô - Mĩ
D nhiều quốc gia giành độc lập và trở thành thành viên của Liên hợp quốc
Câu 25: Một trong những ý nghĩa thắng lợi phong trào đấu tranh của nhân dân Môdămbích-Ănggôla năm
1975 là
A chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị tan rã
B xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai
C mở đầu thời kỳ đấu tranh giành độc lập ở châu Phi thế kỉ XX
D thành lập nước cộng hòa đầu tiên ở châu Phi
Câu 26: Hiệp ước Bali (2/1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
A tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh
Trang 4B thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN
C thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN
D xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN
Câu 27: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Xô – Mĩ là gì?
A Mĩ là siêu cường mạnh nhất, muốn thiết lập trật tự thế giới đơn cực
B Cả hai nước đều muốn làm bá chủ thế giới
C Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc
D Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Câu 28: Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu
tiến bộ
A có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc
B xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau
C chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau
D chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau
Câu 29: Yếu tố nào không dẫn đến sự xuất hiện xu thế hòa hoãn Đông - Tây (đầu những năm 70 của thế
kỷ XX)?
A Sự gia tăng mạnh mẽ của xu thế toàn cầu hóa
B Sự cải thiện quan hệ giữa Liên Xô và Mỹ
C Yêu cầu hợp tác giải quyết các vấn đề toàn cầu
D Sự bất lợi do tình trạng đối đầu giữa hai phe
Câu 30: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pá-thai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
A chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng, suy yếu
B một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
C cuộc đấu tranh vì hòa bình tiến bộ đã hoàn thành ở châu Phi
D hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản tan rã
Câu 31: Trong thập niên 60-70 của thế kỉ XX Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” vì
A giành được độc lập từ tay chủ nghĩa thực dân cũ B thành công của cách mạng Cuba
C cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ D sự sụp đổ của chế độ độc tài Batixta
Câu 32: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh
là
A sự phát triển của các cường quốc và Liên minh châu Âu (EU)
B tư bản tài chính xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới
C sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
D các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản ra đời
Câu 33: Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng:
A Trung lập, tích cực B Hòa hoãn, tích cực
C Tích cực, tiến bộ D Hòa bình, trung lập
Trang 5Câu 34: Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Liên hợp quốc trước những biến động của tình
hình thế giới hiện nay?
A Đi đầu trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền và quyền tự quyết của các dân tộc
B Là diễn đàn đi đầu trong việc bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo
C Là tổ chức có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người
D Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới
Câu 35: Điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi so với khu vực Mĩ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A hình thức đấu tranh chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang B chống lại chủ nghĩa thực dân mới
C do Đảng Cộng sản ở các nước trực tiếp lãnh đạo D chống lại chủ nghĩa thực dân cũ
Câu 36: Kết quả của cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
A điều kiện chủ quan giữa vai trò quyết định B tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt
C lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định D điều kiện khách quan giữa vai trò quyết định
Câu 37: Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
A Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu B Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới
C Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ D Xác lập cục diện hai cực, hai phe
Câu 38: Thành công lớn nhất của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược toàn cầu là gì?
A Đàn áp được phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân trên thế giới
B Khống chế, chi phối được các nước tư bản đồng minh Tây Âu, Nhật Bản
C Góp phần làm chia cắt bán đảo Triều Tiên thành hai nhà nước riêng biệt
D Góp phần quan trọng làm sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
Câu 39: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là
A trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc
B cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực
C người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN
D đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng
Câu 40: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?
A Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết
B Các nước Đông Nam Á tham gia các khối liên minh quân sự
C Các nước Đông Nam Á có điều kiện kiến thiết lại đất nước
D Các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác
Trang 6Câu 1: Bối cảnh lịch sử của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm khác biệt nào so với các
nước Tây Âu?
A Chịu chi phối của trật tự hai cực Ianta
B Bị Mĩ bao vây, cấm vận
C Phải vay nợ nước ngoài để khôi phục kinh tế
D Bị chiến tranh tàn phá
Câu 2: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng
của Liên Xô?
A Đông Nam Á
B Đông Béclin
C Đông Đức
D Đông Âu
Câu 3: Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 – 60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp
hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
A thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại
B tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu
C có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh
D trở thành những nước công nghiệp mới
Câu 4: Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
A một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ
B hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã
C chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu
D cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi
Câu 5: Hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên trực tiếp làm cho phong trào công nhân
Việt Nam phát triển mạnh mẽ hơn, trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước?
A Xuất bản tác phẩm Đường Kách mệnh
B Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”
C Mở lớp đào tạo, huấn luyện hội viên
Trang 7D Tổ chức nhiều cuộc bãi công lớn
Câu 6: Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 -
A Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đưởng lối cứu nước đầu thế kỉ XX
B Là vũ khí tư tưởng của phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản
C Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản
D Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang khuynh hướng vô sản
Câu 8: Thắng lợi của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
A giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ
B buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược
C làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mĩ
D làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phải là mục đích của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu- đông
năm 1950?
A Khai thông đường liên lạc với Trung Quốc và các nước trên thế giới
B Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
C Phát huy thế chủ động chiến lược trên chiến trường Đông Dương
D Tiêu diệt một bộ phận sinh lực quân Pháp
Câu 10: Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960) có vai trò nào dưới đây trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ?
A Đoàn kết toàn dân chống đế quốc và chính quyền tay sai
B Lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh
C Xây dựng lực lượng cách mạng miền Nam
D Giữ gìn lực lượng cách mạng chuẩn bị phản công
Câu 11: Thắng lợi nào dưới đây của quân dân miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ (1954-1975), đã đánh
thắng các chiến thuật “trực thăng vận”, “thiết xa vận” của địch?
A Vạn Tường
B Ấp Bắc
C Đồng khởi
D Bình Giã
Câu 12: Những hoạt động của Nguyễn Tất Thành từ năm 1911 đến năm 1918 có tác dụng như thế nào ?
A Là cơ sở để Người tiếp nhận ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga
B Là cơ sở quan trọng để Người xác định con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
Trang 8C Tuyên truyền và khích lệ tình thần yêu nước của Việt kiều ở Pháp
D Làm chuyển biến mạnh mẽ tư tưởng của Người
Câu 13: Tại sao nói sự ra đời của ba tổ chức Cộng sản vào cuối năm 1929 là xu thế tất yếu của cách mạng
Việt Nam?
A Sự ra đời của ba tổ chức sẽ đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân
B Sự ra đời của ba tổ chức là bước chuẩn bị trực tiếp cho sự ra đời của Đảng sau này
C Sự ra đời của ba tổ chức đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam
D Sự ra đời của ba tổ chức là bước phát triển nhảy vọt của phong trào cách mạng Việt Nam
Câu 14: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống Vécxai-Oasinhtơn
và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập
B Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập
C Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc
D Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới
Câu 15: Nhận xét nào sau đây là đúng về phong trào công nhân Việt Nam trong những năm 1928-1929?
A Phát triển mạnh mẽ và có một tổ chức lãnh đạo thống nhất
B Chứng tỏ giai cấp công nhân đã đủ sức lãnh đạo cách mạng
C Có tính thống nhất cao theo một đường lối chính trị đúng đắn
D Có sức quy tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước
Xem thêm đề thi thử lịch sử 2021 hay khác: Đề thi thử tốt nghiệp môn Sử 2021 lần 1 của chuyên Nguyễn Trãi
Câu 16: Trong giai đoạn 1951 – 1953, sự kiện chính trị nào có tác dụng đưa cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp tiến lên?
A Liên minh nhân dân Việt - Miên - Lào được thành lập
B Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Liên Việt
C Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất
D Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 17: Khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam (1919-1930) thất bại vì
A không đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam
B nặng vể chủ trương đấu tranh bạo lực và ám sát cá nhân
C không lôi cuốn được đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
D lực lượng và giai cấp lãnh đạo còn non yếu
Câu 18: Ý nào dưới đây không phải trụ cột chính trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của Tổng thống
Bill Clinton?
A Tìm cách khống chế các nước đang phát triển bằng viện trợ kinh tế
B Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
C Sử dụng khẩu hiệu “dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
D Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh sẵn sàng chiến đấu
Câu 19: Mặt trận Việt Minh có vai trò như thế nào trong Cao trào kháng Nhật cứu nước?
Trang 9A Lãnh đạo nhân dân đứng lên lật đổ chế độ phong kiến, xây dựng một xã hội mới
B Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chống Nhật để giành độc lập dân tộc
C Tập hợp các lực lượng yêu nước, phân hóa cô lập cao độ kẻ thù, tiến tới đánh bại chúng
D Ra chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta và phát động cao trào kháng Nhật
Câu 20: Hai giai đoạn của phong trào Cần vương cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam có điểm chung nào sau đây?
A Quy tụ thành những trung tâm khởi nghĩa lớn
B Có sự lãnh đạo của các trí thức phong kiến yêu nước
C Có sự lãnh đạo thống nhất của triều đình kháng chiến
D Địa bàn hoạt động ở đồng bằng ngày càng được mở rộng
Câu 21: Chủ trương: tiến hành cách mạng bằng bạo lực, chú trọng lực lượng binh lính người Việt trong quân
đội Pháp giác ngộ làm lực lượng chủ lực là của tổ chức nào?
A Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
B Tân Việt cách mạng đảng
C Việt Nam quốc dân Đảng
D Việt Nam quang phục hội
Câu 22: Điểm mới và cũng là tiến bộ nhất trong phong trào yêu nước cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỷ XX
đến trước Chiến tranh thế giới thứ nhất là
A quan niệm về cuộc vận động cứu nước đã thay đổi: cầu viện bên ngoài
B quan niệm cứu nước phải gắn với duy tân đất nước, xây dựng xã hội mới tiến bộ hơn
C quan niệm muốn giành độc lập dân tộc thì không chỉ có khởi nghĩa vũ trang
D quan niệm về tập hợp lực lượng thay đổi: gắn với thành lập hôi, tổ chức chính trị
Câu 23: Điểm khác biệt nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh so với châu Á và châu
Phi là phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh
A do các chính đảng của các giai cấp khác nhau lãnh đạo
B chống chế độ độc tài, thành lập chính phủ dân chủ
C hình thức đấu tranh phong phú
D hầu hết đã giành được độc lập
Câu 24: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 có gì khác biệt về lực lượng so với các phong trào yêu nước
trước đó?
A Thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia
B Các giai cấp trong xã hội đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của Đảng
C Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân đoàn kết đấu tranh cách mạng
D Lần đầu tiên giai cấp công nhân tham gia phong trào
Câu 25: Nội dung nào của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (7/1936) thể
hiện sự thay đổi trong đường lối đấu tranh của Đảng trong thời kì 1936-1939?
A Nhiệm vụ trước mắt là đánh đổ đế quốc và tay sai làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
B Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng là chống đế quốc, chống phong kiến
C Tập trung mũi nhọn đấu tranh chống kẻ thù chính là phát xít Nhật
D Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh
Trang 10Câu 26: Sự ra đời của các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 -
1931 vì
A đã giải quyết được vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội
B đây là mốc đánh dấu sự tan rã của bộ máy chính quyền thực dân và tay sai
C đã hoàn thành mục tiêu đề ra trong Luận cương chính trị tháng 10 – 1930
D đây là hình thức chính quyền nhà nước giống các Xô viết ở nước Nga
Câu 27: Thắng lợi quân sự nào đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) của nhân dân
Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới?
A Chiến thắng Điên Biên Phủ 1954
B Chiến thắng Biên giới thu đông 1950
C Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947
D Cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953-1954
Câu 28: Trong khởi nghĩa từng phần (từ tháng 3 đến tháng 8-1945), nhân dân Việt Nam ở Bắc Kì và Bắc
Trung kì thực hiện khẩu hiệu nào?
A “Tăng gia sản xuất”
B “Người cày có ruộng”
C “Phá khó thóc giải quyết nạn đói”
D “Không một tấc đất bỏ hoang”
Câu 29: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên:
A độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội
B độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội
C giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
D chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người
Câu 30: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
A Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”
B Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc
C Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu
D Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
Câu 31: Một trong những yếu tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới giai đoạn sau Chiến tranh lạnh
là
A sự xuất hiện và ngày càng mở rộng của các công ty độc quyền
B sự xuất hiện và chi phối nền kinh tế thế giới của tư bản tài chính
C quá trình hình thành các trung tâm kinh tế - tài chính Tây Âu và Nhật Bản
D sự phát triển của các lực lượng cách mạng, hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội
Câu 32: Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại diễn ra theo trình tự nào dưới đây?
A Sản xuất – kĩ thuật – khoa học
B Khoa học – kĩ thuật – sản xuất
C Sản xuất – khoa học – kĩ thuật
D Kĩ thuật – khoa học – sản xuất
Trang 11Câu 33: Luận cương chính trị tháng 10 - 1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương không đưa ngọn cờ dân tộc
lên hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp là do
A chưa xác định được mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Đông Dương thuộc địa
B chịu sự chi phối của tư tưởng hữu khuynh từ các đảng cộng sản trên thế giới
C đánh giá chưa đúng khả năng chống đế quốc và phong kiến của tư sản dân tộc
D chưa xác định được mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Đông Dương thuộc địa
Mẫu đề thi thử thpt quốc gia 2021 môn sử mới nhất: Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sử 2021 THPT Trần Phú lần 1
Câu 34: Nội dung nào không phản ánh đúng âm mưu của Mỹ ở Đông Dương trong những năm 1951 - 1954?
A Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
B Quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương
C Từng bước thay chân quân Pháp
D Đưa quân đội tham chiến trực tiếp
Câu 35: Trong giai đoạn 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những hạn
chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
A sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng
B thành lập chính phủ công nông binh
C xác định động lực cách mạng là công nông
D tập trung giải quyết nhiệm vụ dân tộc
Câu 36: Bài học chủ yếu nào dưới đây được rút ra từ kết quả của Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946?
A Triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa kẻ thù
B Phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù
C Đa phương hóa trong quan hệ đối ngoại
D Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao
Câu 37: Sau cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Đông Dương (1919 – 1929), về cơ
bản kinh tế Việt Nam vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu vì lý do gì sau đây?
A Phương thức sản xuất tư bản chưa được Pháp du nhập
B Pháp hạn chế đầu tư vốn vào ngành nông nghiệp
C Pháp không đầu tư vốn, nhân lực và kỹ thuật mới
D Phương thức sản xuất phong kiến vẫn được duy trì
Câu 38: Việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972) và Định ước
Henxinki (1975) đều có tác động nào sau đây?
A Làm xuất hiện xu thế liên kết khu vực ở Châu Âu
B Dẫn đến sự ra đời của cộng động châu Âu (EC)
C Góp phần thúc đẩy xu thế đối thoại và hợp tác trên thế giới
D Chấm dứt sự canh tranh giữa các cường quốc ở châu Âu
Câu 39: Năm 1925, tiểu tư sản Việt Nam tổ chức hoạt động nào sau đây?
A Thành lập Đảng lập hiến
B Chấn hưng nội hóa
Trang 12C Chống độc quyền cảng Sài Gòn
D Đòi trả tự do cho Phan Bội Châu
Câu 40: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
A giải quyết vấn đề tiềm lực của cách mạng
B tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
C cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến
D đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân
Câu 1: Tháng 6/1950, Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định mở chiến dịch Biên giới trong hoàn cảnh
A Mĩ hạn chế viện trợ cho Pháp ở Đông Dương
B biên giới Việt Trung được khai thông và mở rộng
C quân ta giành được thế chủ động trên chiến trường
D chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới
Câu 2: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi (tháng 12/1950) của thực dân Pháp ở Đông Dương không có nội dung
nào dưới đây?
A Xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh
B Tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm
C Tăng cường phòng ngự trên hành lang Đông - Tây
D Kết hợp chiến tranh tâm lý với chiến tranh kinh tế
Câu 3: Từ cuộc đấu tranh ngoại giao sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bài học kinh nghiệm được rút ra
cho cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền Tổ quốc hiện nay là
Trang 13A mềm dẻo về sách lược, cứng rắn về nguyên tắc
B sử dụng biện pháp đấu tranh hòa bình, nhân nhượng với kẻ thù
C luôn mềm dẻo trong đấu tranh, tranh thủ sự ủng hộ của Quốc tế
D Kiên quyết trong đấu tranh, không khoan nhượng với kẻ thù
Câu 4: Năm 1953, thực dân Pháp đề ra kế hoạch Nava nhằm mục đích
A quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương
B cô lập căn cứ địa Việt Bắc
C kết thúc chiến tranh trong danh dự
D khóa chặt biên giới Việt - Trung
Câu 5: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản giai
đoạn 1952-1973?
A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước
B Áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại
C Chi phí đầu tư cho quốc phòng thấp
D Có hệ thống thuộc địa rộng lớn
Câu 6: “Một tấc không đi, một li không rời” là khẩu hiệu thể hiện quyết tâm của nhân dân miền Nam trong
A cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân
B cuộc đấu tranh yêu cầu Mĩ - Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ
C cuộc đấu tranh chống và phá “ấp chiến lược” (1961 – 1965)
D phong trào “Đồng khởi” 1959 - 1960
Câu 7: Phong trào cách mạng 1930 - 1931 và cao trào kháng Nhật cứu nước ở Việt Nam có điểm tương
đồng nào?
A Đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới
B Để lại bài học quý báu về xây dựng khối liên minh công nông
C Tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất
D Sử dụng các hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
Câu 8: Một trong những quốc gia tham dự hội nghị Ianta (2-1945) là
A Liên Xô
B Trung Quốc
C Nhật
D Đức
Câu 9: Kế hoạch tác chiến của Đảng Lao động Việt Nam trong đông xuân 1953 - 1954 là quyết tâm giữ
vững quyền chủ động đánh địch ở trên cả hai mặt trận
A chính trị và ngoại giao
B quân sự và ngoại giao
C quân sự và chính trị
D chính diện và sau lưng địch
Câu 10: Ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc bãi công Ba Son (8/1925) là sự kiện
A đánh dấu bước ngoặt của cách mạng Việt Nam
Trang 14B hình thành khối liên minh công - nông
C đánh dấu bước phát triển mới của phong trào công nhân
D chấm dứt thời kỳ khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam
Câu 11: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, vai trò của quân Mĩ được xác định là
A cố vấn quân sự
B hỗ trợ cho quân đội Sài Gòn
C trực tiếp tham chiến
D cố vấn chỉ huy
Câu 12: Căn cứ vào đâu để Hội nghị lần thứ 8 BCH TW Đảng Cộng sản Đông Dương (5/1941) xác định
hình thái của cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần, tiến lên tổng khởi nghĩa?
A Điều kiện khởi nghĩa ở nông thôn xuất hiện sớm hơn so với thành thị
B Tương quan lực lượng giữa ta và địch ở các địa phương khác nhau
C Chính sách cai trị của phát xít Nhật - Pháp ở các vùng khác nhau
D Giác ngộ cách mạng của quần chúng ở thành thị sớm hơn so với nông thôn
Câu 13: Trong năm 1972, hai cường quốc Xô - Mĩ đã cùng nhau kí kết các văn kiện hợp tác với trọng tâm
là
A hợp tác về kinh tế
B chấm dứt cục diện Chiến tranh lạnh
C hợp tác về KH- KT
D hạn chế cuộc chạy đua vũ trang
Câu 14: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là báo
A Người cùng khổ
B Chuông rè
C An Nam trẻ
D Thanh niên
Câu 15: Trong những năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ có biểu hiện nào sau đây?
A Trải qua những đợt suy thoái ngắn
B Khủng hoảng trầm trọng kéo dài
C Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
D Phát triển nhanh và liên tục
Xem thêm: Luyện thi tốt nghiệp thpt môn sử với lời giải chi tiết ngay tại kho thư viện trắc nghiệm của Đọc tài liệu
Câu 16: “Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ
vững quyền tự do, độc lập ấy” (Sách giáo khoa Lịch sử 12) là câu trích trong văn kiện nào dưới đây?
A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
C Tuyên ngôn độc lập
D Kháng chiến nhất định thắng lợi
Trang 15Câu 17: Với các hoạt động quân sự “tìm diệt”, Mĩ có âm mưu gì trong cuộc chiến tranh ở miền Nam Việt
Nam giai đoạn 1965 - 1968?
A Giành lại thế chủ động trên chiến trường
B Mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương
C Tạo thế mạnh trên mặt trận ngoại giao
D Nhanh chóng kết thúc chiến tranh xâm lược
Câu 18: Mĩ viện trợ cho các nước Tây Âu thông qua Kế hoạch Mácsan (1947) nhằm mục đích nào sau đây?
A Thúc đẩy tiến trình hình thành của Liên minh châu Âu
B Giúp các nước Tây Âu phát triển kinh tế để cạnh tranh với Trung Quốc
C Lôi kéo đồng minh để củng cố trật tự thế giới “một cực”
D Lôi kéo đồng minh để ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
Câu 19: Trong giai đoạn 1939 - 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã khắc phục được một trong những
hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) qua chủ trương
A sử dụng phương pháp bạo lực cách mạng
B tập hợp lực lượng toàn dân tộc chống đế quốc
C thành lập chính phủ công nông binh
D xác định động lực cách mạng là công nông
Câu 20: Trong quá trình chuẩn bị lực lượng tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền (1941 - 1945), một trong
những nhiệm vụ cấp bách của Đảng Cộng sản Đông Dương là vận động quần chúng tham gia
A Mặt trận Việt Minh
B các Ủy ban hành động
C các Hội Phản đế
D Hội Liên Việt
Câu 21: Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là
A ký Hiệp định Sơ bộ với Chính phủ Pháp
B phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp
C tiếp tục thực hiện sách lược hoà hoãn với Pháp
D ra Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”
Câu 23: Từ thập niên 90 của thế kỷ XX, các cuộc xung đột quân sự xảy ra ở bán đảo Bancăng, ở một số
nước châu Phi và sự kiện nước Mĩ bị khủng bố (11/9/2001) là minh chứng cho
A dấu hiệu mới trong mâu thuẫn của trật tự “đa cực”
B những biểu hiện về sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố
Trang 16C di chứng của Chiến tranh lạnh và sự đối đầu Mĩ - Trung
D những bất ổn, khó lường của tình hình quốc tế
Câu 24: Thất bại của các phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại
bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A Tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất
B Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ
C Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để đấu tranh giành độc lập
D Chỉ khi lực lượng vũ trang lớn mạnh mới phát động quần chúng đấu tranh
Câu 25: Trước cách mạng tháng Hai, nước Nga là nơi tập trung
A các nhân tố phát triển kinh tế tư bản
B nhiều mâu thuẫn của thời đại
C điều kiện bùng nổ cách mạng tư sản
D mâu thuẫn của xã hội thuộc địa
Câu 26: Hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước, cách mạng ở Việt Nam đầu thế kỉ
XX đều gắn liền với
A nhiệm vụ chống đế quốc
B bộ phận sĩ phu yêu nước
C giai cấp tư sản dân tộc
D tư tưởng bạo động vũ trang
Câu 27: Vì sao nói phong trào Đồng khởi (1959 - 1960) làm lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm?
A Cách mạng đã kiểm soát được từng mảng lớn chính quyền cấp thôn, xã
B Chính quyền Ngô Đình Diệm bị sụp đổ hoàn toàn
C Quân giải phóng tiêu diệt bộ phận lớn lực lượng quân đội Sài Gòn
D Nhân dân miền Nam đã phá vỡ từng mảng lớn “Ấp chiến lược”
Câu 28: Thực hiện “phương án Maobáttơn” (1947), Ấn Độ được thực dân Anh
Câu 30: Điểm khác nhau của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 so với chiến dịch Biên giới thu -
đông năm 1950 của quân dân Việt Nam là về
A loại hình chiến dịch
B địa hình tác chiến
C đối tượng tác chiến