- Học sinh viết được một đoạn văn theo yêu cầu, câu văn gãy gọn, đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp: 5 điểm. PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN B[r]
Trang 1PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
Trường TH Hàm Liêm 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ 2 - Năm học: 2009 – 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
A Phần đọc: Đọc thành tiếng 1 trong 6 đoạn văn dưới đây trong thời gian 1 phút
(Hs yếu có thể hơn 1 phút) 1) Bài: Ở lại với chiến khu (TV3/2 trang 13)
- Đoạn: “Từ đầu…thế nào?” - Trung đoàn truởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì? 2) Bài: Ông tổ nghề thêu (TV3/2 trang 22)
- Đoạn: “Một lần…một vò nuớc.” - Vua Trung Quốc nghĩ ra kế gì để thử tài sứ thần VN? 3) Bài: Đối đáp với vua (TV3/2 trang 49)
- Đoạn: “Cao bá Quát…tới hỏi.” - Cao Bá Quát mong muốn gì? Cậu làm gì để thực hiện mong muốn đó?
4) Bài: Tiếng đàn (TV3/2 trang 54)
- Đoạn: “Thuỷ… rung động.” - Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào phòng thi?
5) Bài: Tết Trung thu (TV3/2 trang 71)
- Đoạn: “Tết Trung thu … vui mắt.” - Mâm cỗ Trung thu của Tâm đuợc bày như thế nào? 6) Bài: Hai Bà Trưng (TV3/2 trang 4)
- Đoạn: “Bấy giờ … Thi Sách” - Hai Bà Trưng có tài và chí lớn như thế nào?
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ CHO ĐIỂM
Đọc thành tiếng: 6 điểm
- Giáo viên đánh giá cho điểm dựa vào các yêu cầu sau:
Đọc đúng tiếng, đúng từ: 3 điểm
Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm
Trả lời đúng ý câu hỏi: 1 điểm
- Tùy mức độ sai của từng yêu cầu, giáo viên trừ điểm cho phù hợp, chính xác
Trang 2Trường Tiểu học Hàm Liêm 1
Lớp: 3…
Họ và tên: ………
Kiểm tra giữa GK2 ; Năm học: 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt
Ngày: 25/3/2010
Đề: Kiểm tra phần đọc hiểu (4 điểm)
Đọc thầm bài: “Hội đua voi ỏ Tây Nguyên” (TV3/2 trang 60)
1) Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:
* Trường đua đuợc chuẩn bị như thế nào?
a Một đường rộng phẳng lì
b Một bãi cát rộng lớn
c Một đuờng rộng phẳng lì, dài hơn năm cây số
* Voi đua mỗi tốp gồm mấy con?
a Muời con
b Muời hai con
c Hai muơi con
2) Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?” trong câu sau:
Đến giờ xuất phát, chiêng trống nổi lên thì cả muời con voi lao đầu chạy
………
3) Đặt câu hỏi cho bộ phận câu đuợc in đậm trong câu sau:
Bụi cuốn mù mịt.
………
4) Trong câu “Những chú voi chạy đến đích trước tiên đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng.” , voi đuợc nhân hoá bằng cách
nào?
a Gọi voi như gọi nguời
b Tả voi bằng từ ngữ chỉ hoạt động của nguời
c Bằng cả hai cách trên
Điểm
Trang 3ĐỀ KIỂM TRA GK2 ; NĂM HỌC: 2009 - 2010
Môn: Tiếng Việt - Lớp 3
-*** -B/- Phần viết:
1) Viết chính tả: (Thời gian: 15 phút)
- Giáo viên đọc cho học sinh nghe - viết chính tả.
Bài: Cái cầu (TV3/2 trang 34)
- Học sinh viết đầu bài và đoạn “Yêu cái cầu tre … cái cầu của cha.”
2) Tập làm văn: (Thời gian: 30 phút)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 - 10 câu kể về cô giáo cũ đã dạy em trong những năm học truớc mà em nhớ nhất.
* Câu hỏi gợi ý:
- Cô giáo ấy là ai? Dạy em ở năm học lớp mấy?
- Cô có nét gì nổi bật về hình dáng và tính tình mà em nhớ nhất? Cô dạy dỗ em ra sao?
- Tình cảm của em đối với cô giáo như thế nào ?
HƯỚNG DẪN CHẤM
-*** -1) Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng bài thơ, sạch đẹp (5 điểm)
- Sai mỗi lỗi chính tả (phụ âm đầu, vần, thanh, viết hoa): trừ 0,5 điểm
- Bài viết bẩn, trình bày chưa đúng, chữ viết không đúng mẫu: trừ 1 điểm toàn bài
2) Tập làm văn: (5 điểm)
- Học sinh viết được một đoạn văn theo yêu cầu, câu văn gãy gọn, đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp: 5 điểm
PHÒNG GD&ĐT HÀM THUẬN BẮC
TRƯỜNG TIỂU HỌC HÀM LIÊM 1
Trang 4- Tùy theo mức độ sai sót về ý và từ, câu văn diễn đạt và chữ viết có thể cho ở các móc
điểm: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5; 1