Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới: - Cách li địa lí: Là những trở ngại về mặt Địa lí Sông, núi, biển.... Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thàn
Trang 1Giáo viên giảng dạy: Phạm Văn An
Trường THPT Hoà Phú – Chiêm Hoá – Tuyên Quang
Trang 2I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ.
1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới:
- Cách li địa lí: Là những trở ngại về mặt Địa lí (Sông, núi, biển ) ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau.
Quần thể A
QT A 1
QT A 2
Nòi địa lí A 1
Nòi địa lí A 2
Loài A 1
Loài A 2
Cách li địa lí
Trở ngại địa lí MT A
1
M
T A
2
NTTH
NTTH
NTTH
NTTH
Cách li sinh sản
- Do sống trong các điều kiện địa lý khác nhau nên CLTN làm thay đổi tần số alen của các quần thể cách ly theo những cách khác nhau
- Điều kiện địa lí khác nhau là do:
+ Loài mở rộng khu phân bố.
+ Khu phân bố của loài bị chia nhỏ.
Trang 4VÍ DỤ 1 - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
Trang 5VÍ DỤ 1 - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
CÓ DẠNG LAI
CÓ DẠNG LAI
KHÔNG CÓ DẠNG LAI
LOÀI CHIM SẺ
NGÔ CÓ 3 NÒI
- Nòi Châu Âu
- Nòi Ấn Độ
- Nòi Trung Quốc
ĐÂY LÀ DẤU HIỆU
CHO BIẾT ĐÃ CÓ
SỰ CHUYỂN TIẾP
TỪ NÒI ĐỊA LÝ SANG
LOÀI MỚI
Trang 6VÍ DỤ 2 - SỰ HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG ĐỊA LÝ
Hình thành loài khác khu vực địa lí
Trang 8I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ.
1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới:
- Sự sai khác về tần số alen giữa các quần thể cách ly được duy trì.
- Các quần thể cách ly không trao đổi vốn gen với nhau.
- Sự sai khác dẫn đến cách ly tập tính, mùa vụ rồi cách
ly sinh sản làm xuất hiện loài mới.
- Xảy ra với những loài phát tán mạnh, phân bố rộng.
- Xảy ra chậm chạp qua nhiều dạng trung gian.
Tóm lại: cách li địa lý ngăn cản các cá thể của các quần
thể cùng loài gặp gỡ và giao phối với nhau, CLTN và các nhân tố tiến hóa làm cho các quần thể nhỏ khác biệt nhau về tần số alen và thành phần kiểu gen, đến một lúc nào đó sẽ cách li sinh sản làm xuất hiện loài mới.
Trang 9I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ.
1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới:
2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng cách ly địa lý:
Đối tượng
Nguyên liệu
Cách tiến
hành
Kết quả
Nhận xét và
giải thích
Nghiên cứu SGK và hoàn thiện phiếu học tập sau
Trang 10Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí Trình bày thí nghiệm
chứng minh qúa trình
hình thành loài bằng
cách li địa lí?
- Từ 1 quần thể ruồi giấm
Chia thành nhiều quần thể
nhỏ và nuôi bằng các môi
trường nhân tạo khác nhau
- Một số quần thể nuôi
bằng môi trường có chứa
tinh bột, một số quần thể
nuôi bằng môi trường có
chứa đường mantôzơ.
- Sau nhiều thế hệ sống trên 2 môi trường khác nhau, từ 1 quần thể ban đầu hình thành 2 quần thể thích nghi với việc tiêu hóa tinh bột và tiêu hóa đường mantôzơ.
Trang 11Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài bằng cách li địa lí
=> Cách li về mặt địa lí và sự khác biệt về môi trường sống đã làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể ruồi.
Trang 12I HÌNH THÀNH LOÀI KHÁC KHU VỰC ĐỊA LÍ.
1 Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài mới:
2 Thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài mới bằng cách ly địa lý:
Đối tượng
Nguyên liệu
Cách tiến
hành
Kết quả
Nhận xét và
giải thích
Nghiên cứu SGK và hoàn thiện phiếu học tập sau
Ruồi giấm Tinh bột và đường mantôzơ Chia 1 quần thể ruồi giấm thành nhiều phần và nuôi dưỡng trong các ống nghiệm có chứa tinh bột và đường mantôzơ Tạo ra 2 quần thể thích nghi với việc tiêu hoá tinh bột và mantôzơ, và giữa chúng có sự cách li về mặt sinh sản
- Nhận xét: sự cách li về mặt địa lý và sự khác biệt về điều kiện môi trường sống làm xuất hiện sự cách li về tập tính giao phối dẫn đến cách li sinh sản giữa 2 quần thể.
- Giải thích: CLTN làm phân hoá về tần số alen giữa các quần thể làm cho chúng thích nghi với việc tiêu hoá các loại thức ăn khác nhau, dẫn đến tích luỹ thành phần hoá học khác nhau trong vỏ kitin, làm xuất hiện các mùi khác nhau giao phối có chọn lọc và sự cách li sinh sản được hình thành
Trang 13CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
Câu 1: Nhân tố giúp phân biệt quá trình hình thành loài mới với quá trình hình thành đặc điểm thích nghi là:
A Quá trình giao phối.
B Quá trình cách li.
C Quá trình CLTN.
D Quá trình đột biến.
Câu 2: Đặc điểm của hệ động vật và thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình CLTN
và nhân tố nào sau đây?
A Cách li địa lí.
B Cách li sinh thái.
C cách li sinh sản.
D Cách li di truyền.
Trang 14CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
3 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)
a Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.
b Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên
đã tích lũy các đột biến và biến dị tổ hợp theo các hướng khác nhau.
c Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp cả ở động vật và thực vật.
d Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới
4 Hình thành loài mới bằng cách li địa lí là phương thức thường gặp ở:
a Thực vật bậc thấp b Thực vật bậc cao
c Động vật ít di động d Động vật phát tán mạnh
Trang 15CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP
5 Câu nào sau đây nói về vai trò của sự cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới là đúng nhất?
a.Không có sự cách li địa lí thì không thể hình thành loài mới
b Cách li địa lí có thể hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp
c Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản
d Môi trường địa lí khác nhau là nguyên nhân chính dẫn đến phân hóa kiểu gen của các quần thể cách li
Trang 16HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 30 “Quá trình hình thành loài (tiếp)”.