b) Tổ chức kể theo nhóm.. Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu em kể câu chuyện của mình cho các bạn trong nhóm cùng nghe.. Gv đi từng nhóm nghe Hs kể giúp đỡ Hs trong nhóm kể.[r]
Trang 1TUẦN 8 Ngày soạn: 15/10/2010
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 18/10/2010
Toán SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài - Học sinh: Xem trước bài
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU.
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Đặc điểm của STP khi viết thêm (hay xoá
đi) chữ số 0 ở bên phải STP?
a) VD điền số thích hợp vào chỗ …….
9dm = …… cm 90cm =…….m
9dm = ………m
Gv nhận xét kết quả Hs điền
- Từ kết quả trên hãy so sánh 0,9m và 0,90m
- Gv nhận xét ý kiến của Hs và kết luận Ta có 9dm
Học sinh lắng nghe9dm = 90cm 90cm = 0,90m9dm = 0,9m
Hs thảo luận nhómCác nhóm nêu ý kiến và nhận xét
0,9 = 0,90
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của số 0,9 ta được số 0,90
Ta được số 0,90 là số bằng 0,9
Trang 20,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,750 =8,7500 =8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,00
Học sinh quan sát các chữ số 2 số và nêu
Nếu xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần thập phân
- Gv tóm tắt nội dung bài
Khi viết thêm, (xoá đi) những chữ số 0 ở bên phải
phần thập phân của 1 STP thì giá trị của số đó như
thế nào?
Làm bài ở nhà: Bài 3 (Sgk)
Chuẩn bị bài sau: So sánh STP
Được STP bằng nó(Hs đọc lại kết luận 1)Học sinh nêu kết quả0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,90008,75 = 8,750 =8,7500 =8,75000
12 = 12,0 = 12,00 = 12,00Học sinh quan sát các chữ số 2 số và nêuNếu xoá đi chữ số 0 ở bên phải phần thậpphân của số 0,90 ta được 0,9
Ta được một số thập phân bằng nó0,9000 = 0,900 = 0,90 =0,9
8,75000 = 8,7500 =8,750 = 8,7512,000 = 12,00 =12,00 =12
Học sinh đọc
1 Hs làm bảng lớp làm vở7,800 = 7,8; 64,9000 = 64,9; 3,0400 = 3,042001,300 = 2001,3; 35,0200 = 35,02100,000 = 100
Học sinh nhận xétHọc sinh nêu yêu cầu đềVới số có 3 chứ số ở phần thập phân không phải viết thêm mà chỉ viết thêm chữ
số 0 với các số có phần thập phân ít hơn 3chữ số để có đủ 3 chữ số
a) 5,612;17,2;17,200; 480,59= 480,590
b) 24,5 =24,500; 80,01=80,010; 14,678
THỂ DỤC: GIÁO VIÊN BỘ MÔN DẠY
Trang 3Tập đọc KÌ DIỆU RỪNG XANH
A- MỤC TIÊU:
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
-Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻđẹp của rừng ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong Sgk phòng to, tranh ảnh về rừng, con vật sống trong rừng
2- Học sinh: Xem trước bài
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới
3.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
3.2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc.
- Sửa lỗi phát âm
- Kết hợp hỏi nghĩa từ khó trong từng đoạn?
Gv đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
+ Tác giả tả sự vật nào của rừng?
+ Những cây nấm trong rừng làm tác giả có liên
Đọc theo cặp (lượt 2)Đại diện 2-3 nhóm đọc
Hs lắng ngheNấm, cây rừng, nắng trong rừng, thú rừng,màu sắc, âm thành của rừng
Thành phố nấm mỗi chiếc nấm lâu đàikiến trúc tân kì cảm giác mình là ngườikhổng lồ lạc vào vương quốc người tí honcung điện, lâu đài, miếu mạo cung điệnlúp xúp dưới chân
Trang 4-Hãy nêu ý đoạn 2 ?
+ Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn vàng
sợi"?
+ Vàng sợi là thế nào?
Rừng khộp giang sơn Sự phối hợp của nhiều
sắc vàng trong 1 không gian rộng lớn, lá vàng mùa
thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc con
mang màu lông vàng, nắng rực vàng
-Hãy nêu ý đoạn 2 ?
+ Cảm nghĩ của em là khi đọc bài văn?
Nội dung của bài
c) Luyện đọc diễn cảm
Luyện đọc diễn cảm đoạn
Luyện đọc Loanh quanh dưới chân
- Vẻ đẹp kì bí lãng mạn của vương quốcnấm
- HS đọc bài
+ Vượn bạc má ôm con chuyền nhanh nhưchớp, con chồng, lông đuôi to, đẹp vụt quakhông kịp đưa mắt nhìn theo
+ Con mang vàng, ăn cỏ, chân giẫm thảm
Đại diện 2-3 nhóm đọc3-5 Hs thi đọc
Trang 5Ngày soạn: 16/10/2010
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 19/10/2010
Toán SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
A- MỤC TIÊU
-So sánh hai số thập phân
-Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Luyện tính cẩn thân, chính xác trong làm toán
B- CHUẨN BỊ - Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh 2 STP như Sgk- Học sinh:
Xem trước bài
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU.
Hãy so sánh phần nguyên của 8,1 và 7,9
Dựa vào VD1: Hãy nêu cách so sánh
Gv nêu lại kết luận (Sgk)
Học sinh nhắc
1.3 Hướng dẫn so sánh 2 STP có phần nguyên
bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 25,7m và 35,698m
Nêu sử dụng kết luận trên có thể so sánh được 2
STP này không? Vì sao?
1 học sinh chữaLớp theo dõi nhận xét
Học sinh lắng nghe
Hs thảo luận nhoám8,1m = 81dm ; 7,9m = 79dm
Vì 81dm >79dm 8,1m >7,9m8,1 > 7,9
Phần nguyên 8>7Khi so sánh 2STP ta có thể so sánh phầnnguyên với nhau Số nào có phần nguyênlớn hơn thì số đó lớn lơn và ngược lại
Trang 6Gv nhận xét ý kiến của Hs yêu cầu Hs so sánh
Từ kết quả trên hãy so sánh
- Hãy so dánh hàng phần mười của 35,7 và
Yêu cầu Hs làm bài
Yêu cầu Hs chữa
- Gv nhận xét cho điểm
4- Củng cố dặn dò
- Gv tóm tắt nội dung bài
- Nhắc lại nội dung bài học
- So sánh 2 phần thập phân với nhau
1 số Hs nêu lớp theo dõi và nhận xét
Hs nêu 35,7 ?35,698Hàng phần mười 7>6
1 Hs đọc kết luận SgkHọc sinh đọc
1 Hs đọc đề, lớp đọc thầm
So sánh 2 STP
1 Hs lên bảng, lớp làm vở bài tậpa) 48,97<51,02 vì phần nguyên 48<51b) 96,4>96,39 vì hàng phần mười 4>3c) 0,7 >0,65 vì hàng phần mười 7>6Xếp thứ tự từ bé đến lớn
Anh văn: Giáo viên bộ môn dạy
Trang 7Chính tả (nghe - viết) KÌ DIỆU RỪNG XANH
A- MỤC TIÊU: -Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài đoạn văn xuôi.
-Tìm dược các tiếng chứa yê, ya trong đoạn văn (BT2); tìm được tiếng có vần uyên thích hợp đểđiền vào ô trống (BT3)-Luyện viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ
B- CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1- Giáo viên: Viết sẵn bài tập 3 trên bảng lớp (2 lần) Phấn mầu ; 2- Học sinh: Xem trước bài.
C- CÁC HO T Ạ ĐỘNG DAY-H C CH Y U.Ọ Ủ Ế
1 Bài cũ : Yêu cầu Hs đọc các câu tục ngữ ,
thành ngữ cho các bạn viết
- Sớm nắng chiều mưa- Ở hiền gặp lành
? Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các
tiếng chưa iê? Gv nhận xét, cho điểm
2 Bài mới 2.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
2.2- Hướng dẫn Hs nghe viết
a) Tìm hiểu nôi dung bài Gọi Hs đọc đoạn bài
viết ? Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng?
b) Hướng dẫn viết từ nào khó viết
Trong bài có từ nào khó viết
Yêu cầu Hs đọc và viết từ khó
c) Viết chính tảGv đọc bài
d) Soát lỗi, chấm bài Gv đọc toàn bài
Thu 7-10 bài chấm Nhận xét chữa lỗi (nếu có)
2.3 Hướng dẫn bài tập chính tả
Bài 2:Yêu cầu Hs đọc nội dung yêu cầu bài tập
Yêu cầu Hs tự làm bài
Gợi ý: Hs gạch chân từ có tiếng chữa yê/ya
Yêu cầu Hs đọc các tiếng đã tìm được?
? Nêu nhận xét cách đánh dấu thanh ở các tiếng
vừa tìm được?
Bài 4:(Dành cho HS khá giỏi)Hs đọc yêu cầu
bài tập Yêu cầu Hs quan sát tranh gọi tên từng
loại chim trong tranh
Yêu cầu Hs nêu hiểu biết của mình về một số
loài chim đó? Gv giải thích thêm
2 Hs lên bảngLớp viết vào vở Các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh đượcđặt ở chữ cái thứ hai của âm chính
2 hs đọc nối tiếp hết bài
- Làm cho cánh rừng trở lên sống động đầynhững điều bất ngờ
Học sinh nêu: ẩm lạnh, rào rào, chuyển độngcon vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách,mải miết, rẽ bụi rậm
2 Hs viết bảng, lớp viết nhápHọc sinh soát lỗi
Học sinh đổi vở soát chéo lỗi
1 Hs đọc, lớp đọc thầm
1 Hs làm bảng, lớp làm vở bài tậpLớp nhận xét
1 Hs đọc, lớp đọc thầm
1 Hs làm bảng, lớp làm vởNhận xét
b) Lích cha lích chính vành khuyên Mổ từnghạt nắng đọc nguyên sắc màu
- Hs quan sát tự làm bài, ghi vào vở
- Chim yểng, chim hải yến, chim đỗ quyên
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
A- MỤC TIÊU:
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên(BT1); nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trongmột số thành ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từngữ vừa tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3,43
Ghi chú: hs khá giỏi hiểu được ý nghĩa của các thành ngữ tục ngữ ở bài tập 2; có vốn từ phong phú
và biết đặt câu với từ tìm đựoc ở ý d của bt 3
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Từ điển Hs, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập, 5 phiếu bài tập 3
2- Học sinh: Xem trước bài
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC CHỦ YẾU.
+ Tìm nghĩa của câu thành ngữ
+ Gạch chân từ chỉ các sự vật, hiện tượng thiên
nhiên
- Gv nhận xét đánh giá
Gv nhận xét, đánh giá
2 Hs lên bảngHọc sinh trả lờiLớp nhận xét
Học sinh lắng nghe
Đọc yêu cầu
1 Hs làm bảng, lớp làm vởĐáp án, ý b; tất cả những gì không do conngười tạo ra
Lớp nhận xét
Đọc yêu cầu
- Nhóm đôi thảo luận làm bài theo hướng dẫn
1 Hs làm bảng, lớp làm vởĐáp án thác, ghềnh, gió, bão, sông, đất (lạ,quen)
Lớp nhận xét
4 nhóm nối tiếp nêu nghĩa của câu thành ngữC1: gặp nhiều gian lao vất vả trong cuộc sống
Trang 9Bài 3:
Yêu cầu thảo luận nhóm 6 ghi vào phiếu
Gv ghi từ bổ sung miêu tả không gian lên
C4: Khoại trồng đất lạ, mạ trồng đất quen thìmới tốt
Học sinh đọc yêuc ầu
Hs thảo luận
- Các nhóm khổ phiếu to, dán ảnh
1 nhóm còn lại nhận xét bổ sung
Hs đọc từ tìm được lớp làm vởĐáp án
- Tả chiều rộng: Bao là, mênh mông, bát ngát,thênh thang, vô tận, bất tận
- Tả chiều dài: (xa) tít tắp, tít mù khơi muôntrùng khơi, thăm thẳm, với vợi, ngút ngàn dằngdặc, lê thê, lướt thướt, dài ngoẵng, dài loằngngằng
- Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất,cao vút
- Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoămhoắm
Hs nêu các câu mình đặt (nêu nối tiếp)
- Tả tiếng sóng: ầm ầm, ào ào, rì rào, i oạp,oàm oạp, lao xao, thì thầm
- Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, lửng lơ, trường lên,
bò lên, đập nhẹ, liếm nhẹ
- Tả đợt sóng mạnh, cuồn cuộn, trào dâng, ào
ạt, cuộn trào, điên cuông, dữ dội, khủng kiếp
Trang 10Đạo đức NHỚ ƠN TỔ TIÊN (t2)
I MỤC TIÊU :
- Biết được con người ai cũng cĩ tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên
- Nêu được những việc cần phải làm phù hợp với khả năng để thể hiện lịng biết ơn tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lịng biết ơn tổ tiên
Ghi chú: Biết tự hào về truyền thống gia đình dịng họ
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A Kiểm tra bài cũ: (3phút)
- Bài 3: Cĩ chí thì nên
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1phút)
2 Các hoạt động: (28phút)
a) HĐ1: Tìm hiểu truyện: “Thăm mộ”
- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được một biểu
hiện về lịng biết ơn tổ tiên
- GV: Nêu kết luận
Kết luận: Ai cũng cĩ tổ tiên gia đình dịng
họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ tiên và thể
hiện điều đĩ bằng nhiều việc làm cụ thể
- GV hướng dẫn học sinh rút ra điều cần ghi
nhớ
*Ghi nhớ: SGK- 14
b) HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK:
- Mục tiêu: Giúp học sinh biết được những
việc cần làm để tỏ lịng biết ơn tổ tiên
- Kết luận: Chúng ta cần tỏ lịng biết ơn tổ
tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể
phù hợp với khả năng
c) HĐ 3: Tự liên hệ
- Mục tiêu: Học sinh biết tự đánh giá bản thân
qua đối chiếu những việc cần làm để tỏ lịng
biết ơn tổ tiên
3 Hoạt động tiếp nối: (3phút)
- HS: 2 em đọc yêu cầu bài tập
- HS: Thảo luận theo cặp , nối tiếp nhau nêu kếtquảvà giải thích lí do
- HS&GV: Nhận xét, chốt ý đúng
- GV: Nêu yêu cầu
- HS: Kể những việc làm được thể hiện lịngbiết ơn tổ tiên
- HS: 4 em trình bày trước lớp
- HS & GV: Nhận xét - Đánh giá
- HS: Về nhà sưu tầm tranh, ảnh, báo nĩi vềngày Giỗ Tổ Hùng Vương, các câu ca dao, tụcngữ, thơ, chuện về chủ đề nhớ ơn tổ tiên
+ Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình
Trang 11II Hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
A Kiểm tra:
- 3 HS nối tiếp đọc bài kỳ diệu rừng xanh Trả lời
câu hỏi nội dung
- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn:
“Loanh quanh trong rừng lúp xúp dưới chân.”
* GV đọc mẫu
- Ngắt nghỉ đúng cụm từ, nhấn giọng từ ngữ: đầy
nấm dại,lúp xúp, to bằng cái ấm tích, sặc sỡ rực lên,
lâu đài, tân kỳ
- 1 HS đọc
- HS luyện nhóm đôi- 3p
- Gọi nhiều học sinh đọc, chú ý rèn đọc cho học
sinh đọc còn chậm: Thắng , Quân, Hoài
- Nhận xét, khen ngợi, động viên học sinh
- Hãy nêu nội dung bài học
Yêu cầu nhiều học sinh nhắc lại
- Đại điện nêu kết quả thảo luận
Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
Trang 12Toán: LUYỆN TẬP HÀNG CỦA SỐ THẬP PHÂN ĐỌC, VIẾT SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
- Luyện tập củng cố đọc, viết số thập phân phân Xác định hàng của số thập phân
- Rèn tính tập trung, tính cẩn thận khi học toán
II Hoạt động dạy học.
Trang 13- Giáo viên: Nghiên cứu nội dung bài.
- Học sinh: Xem trước bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Gọi Hs chữa bài trên bảng
Yêu cầu Hs giải thích các làm từng phần
Gv nhận xét câu trả lời của Hs
1 Học sinh đọc
So sánh STP rồi điền dấu vào
1 Hs làm bảng, lớp làm vở
Hs giải thích84,2 > 84,19 (phần nguyên = nhau, phần mưới 2
> 1)6,843 < 6,85 (phần nguyên = nhau; phần mườibằng nhau; phần trăm 4<5)
4,75 = 47,500 (khi viết thêm chữ số 0, khôngđổi)
90,9 > 89,6 (phần nguyên 90 > 89)Học sinh nhận xét
1 Hs lên bảng, lớp làm vở bài tập4,23 < 4,32 <5,3 < 5,7 < 6,02
1 Hs nêu miệng các sắp xếp
1 Hs đọc, lớp theo dõi
Hs thảo luận và thực hiện
1 Hs chữa bài trên bảng nêu miệng
- Cách làm 9,7 x 8 < 9,718
Trang 14Bài 3: Yêu cầu Hs đọc đề
Yêu cầu Hs khá giỏi tự làm
Gv hướng dẫn Hs yếu làm bài
Hs thảo luận và nêu kết quảPhần nguyên và phần mười bằng nhau
Để 9,7 x 8 < 9,758 thì hàng phần trăm x<5 x
có thể là 0,1,2,3,4Vậy ta có
9,7 0 8 < 9,758; 9,7 1 8 < 9,758; 9,7 2 8 <9,758; 9,73 8 < 9,758;
9,7 4 8 < 9,758
Cả lớp đọc thầmLớp làm vở bài tậpa) 0,9 <0 x < 1,2
x là số tự nhiên; 0,9 < x <1,2 x=1
vì 0,9 <1 <1,2b) 64,87 < x <65,14
Trang 15ĐỊA LÍ: DÂN SỐ NƯỚC TA
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm về dân số và sự gia tăng dân
Ýù thức về sự cần thiết của việc sinh ít con trong 1 gia đình
Ghi chú: Nêu một số ví dụ cụ thể về hậu quả của sự gia tăng dân sổơ địa phương
II Chuẩn bị: GV: Bảng số liệu về dân số các nước ĐNÁ năm 2002 Biểu đồ tăng dân số
HS: Sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của tăng dân số nhanh
III,LÊN LỚP
1 Bài cũ: “Ôn tập”.
- Nhận xét đánh giá
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Dân số nước ta.
+ Tổ chức cho học sinh quan sát bảng số liệu
dân số các nước Đông Nam Á năm 2002 và
trả lời:
- Năm 2002, nước ta có số dân là bao
nhiêu?
- Số dân của nước ta đứng hàng thứ mấy
trong các nước ĐNÁ?
Kết luận: Nước ta có diện tích trung
bình nhưng lại thuộc hàng đông dân trên
thế giới
Hoạt động 2:Sự gia tăng dân số ở nước ta.
Cho biết số dân trong từng năm của nước
Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số ở nước
ta?
Số dân tăng này tương đương 1 tỉnh có
dân số trung bình
Hoạt động 3: Ảnh hưởng của sự gia tăng
dân số nhanh Dân số tăng nhanh gây hậu
quả như thế nào?
Hoạt động 4: Củng cố
+ Yêu cầu H sáng tác những câu khẩu
hiệu hoặc tranh vẽ tuyên truyền, cổ động
- Nhận xét giờ học
+ Nêu những đặc điểm tự nhiên VN
+ Nhận xét, bổ sung
+ H, trả lời và bổ sung
- 78,7 triệu người
- Thứ ba
+ Nghe và lặp lại
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ H quan sát biểu đồ dân số và trả lời
- Tăng nhanh bình quân mỗi năm tăng trên 1triệu người
+ Liên hệ dân số địa phương: TPHCM
Hoạt động nhóm, lớp
Thiếu ănThiếu mặcThiếu chỗ ởThiếu sự chăm sóc sức khỏeThiếu sự học hành…
Trang 16Âm nhạc: Giáo viên bộ môn dạy
Tập đọc TRƯỚC CỔNG TRỜI
A- MỤC TIÊU:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp cuả thiên nhiên vùng cao nước ta
- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên vùng núi cao và cuộc sống thanh bìnhtrong lao động của đồng bào các dân tộc (Trả lời được câu hỏi 1,3,4 trong SGK; thuộc lòng nhữngcâu thơ em thích)
- Rèn học sinh biết tự hào, yêu quê hương, đất nước
B- CHUẨN BỊ
1- Giáo viên: Tranh minh hoạ Sgk
Tranh ảnh minh hoạ về khung cảnh thiên nhiên và cuộc sống của người vùng cao
2- Học sinh: Xem trước bài
+ Vì sao rừng khộp được gọi là "giang sơn vàng rọi"
+Bài văn cho em cảm nhận gì?
- Giáo viên nhận xét cho điểm
2 Bài mới ;2.1- Giới thiệu - Ghi đề bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc : Chú ý sửa lỗi phát âm
Gv chia 3 đoạn
Đoạn 1: trên mặt đất
Đoạn 2: như khói
Đoạn 3: sương giá
- Kết hợp giải nghĩa từ khó trong từ đoạn
Gv đọc mẫu
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài.
Chia 6 nhóm Hs thảo luận
+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ gọi là cổng trời.?
3 Học sinh trả lời câu hỏi
Lớp lắng nghe, nhận xét
Học sinh lắng nghe
1 Học sinh đọc toàn bài
3 Hs đọc nối tiếp (vòng 1)Đọc nối tiêp (vòng 2)Đọc theo cặp (vòng 2)2-3 đại diện cặp trình bày
Hs lắng ngheĐọc thầm, thảo luận nhóm, trả lời
- Vì đó là một đèo cao giữa hai vách đá.Thấy không gian mệnh mông, cánh rừngngút ngàn cây trái, muôn vàn sắc mầu cỏ
Trang 17T giải thích: Gọi là cổng trời vì nơi đây là một
đèo cao giữa hai vách đá, từ đỉnh đèo có thể
nhìn thấy cả một khoảng trời lộ ra, có mây bay,
có gió thoảng, tạo cảm giác như đó là chiếc
cổng để đi lên trời
Từ đỉnh đèo cĩ thể nhìn thấy cả một khoảng trời
lộ ra cĩ mây bay cĩ giĩ thoảng tạo cảm giác như đĩ
là chiếc cổng trời
+ Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong
bài thơ?+ Em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao?
+Điều gì khiến cánh rừng sương giá âm nĩng lên?
+ Nêu nội dung bài
c) Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm và học thuộc lịng
- Đây là văn bản thơ Để đọc tốt, chúng ta cần đọc
với giọng như thế nào?
- Học thuộc lịng bài thơ
- Bài sau: Cái gì quý nhất
hoa vạt nương, màu mật, thung lũng lúachín vang như mật đọng, trời bồng bềnhmây trơi, thác nước trắng xố ngân nga nhưkhác nhạc Bên dịng suối đàn dê đang ăn cỏkhơng gian gợi vẻ hoang sơ, bình yên
- Bởi cĩ hình ảnh con người Những ngườidân đi làm giữa cảnh suối reo, nước chảyHọc sinh nêu
3 Hs đọc tiếp nối
Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiênvùng núi cao và cuộc sống thanh bìnhtrong lao động của đồng bào các dân tộc
Học sinh nêu cách đọc từng đoạn
- giọng sâu lắng, ngân nga thể hiện niềmxúc động của tác giả trước vẻ đẹp củamột vùng núi cao
Học sinh lắng ngheĐọc theo cặp
3-5 nhĩm cử đại diện đọc3-5 em thi đọc
Lớp nhận xét, chọn giọng đọc hay