Ngược lại, để có lãi họ phải chuyển sang sản xuất, kinh doanh những hàng hoá trên thị trường khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả bán cao hơn giá trị hàng hoá.. + Cung < cầu → giá cả tăng →[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ĐỀ THI HK1
MÔN: GDCD 11 NĂM HỌC: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 45 phút)
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (1.5 điểm)
Vì sao nước ta phải tiến hành công nghiệp hóa – hiện đại hóa?
Câu 2 (3,0 điểm)
Em hãy lấy ví dụ thực tế để chứng minh cho những tác động của quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa?
Câu 3 ( 2.5 điểm)
Thành phần kinh tế nào có vai trò là “cầu nối” đưa nước ta từ một “nền sản xuất nhỏ lạc hậu lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua phát triển tư bản chủ nghĩa”? Em hãy trình bày chi tiết về thành phần kinh tế đó
Câu 4 ( 3.0 điểm)
Trình bày sự vận dụng quy luật Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1 Câu 1
+ Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội
+ Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu xa về kinh tế, khoa học công nghệ, giữa nước
ta với các nước trên thế giới
+ Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động cao để đảm bảo cho sự phát triển xã hội
Câu 2
Em hãy lấy ví dụ thực tế để chứng minh cho những tác động của quy luật giá trị trong sản xuất
và lưu thông hàng hóa?
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:
Trang 2+ Trong sản xuất:
Ví dụ:
Điều tiết từ mặt hàng này sang mặt hàng khác, từ nơi này sang nơi khác
+ Trong lưu thông:
Ví dụ:
Hàng hóa được điều tiết từ nơi có giá trị thấp đến nơi có giá trị cao hơn
- Kích thích LLSX phát triển và NSLĐ tăng lên
Ví dụ:
Người thợ may thủ công: 1 ngày 3 áo
Sau đó họ mua máy may công nghiệp, tuyển lao động lành nghề thì 1 ngày 30 cái áo
Để tạo ra nhiều sản phẩm thu về lợi nhuận thì các nhà sản xuất phải đầu tư máy móc hiện đại, nâng cao trình độ quản lý và sử dụng lao động có tay nghề để phát triển LLSX, tăng NSLĐ
- Phân hoá giầu – nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
Ví dụ:
Nếu vận dụng đúng và tốt quy luật giá trị thu nhiều lợi nhuận, giàu có
Nếu vận dụng sai qua luật giá trị thua lỗ, phá sản
Câu 3 Đó là thành phần kinh tế Tư bản nhà nước
Trình bày chi tiết:
+ Khái niệm:là thành phần kinh tế dựa trên sở hữu hỗn hợp về vốn giữa kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong và ngoài nước
+ Vai trò:
Tiềm năng to lớn về vốn, công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý
Vai trò đóng góp thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động…
+ Hình thức hợp tác: liên doanh, hợp đồng kinh doanh
Câu 4 Trình bày sự vận dụng quy luật Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa
Đối với nhà nước
Trang 3+ Khi cung < cầu do khách quan, điều tiết bằng cách sử dụng lực lượng dự trữ để giảm giá và tăng cung
+ Khi cung < cầu do tự phát, đầu cơ, tích trữ thì điều tiết băng cách xử lí VPPL, sử dụng lực lượng dự trữ quốc gia để tăng cung
+ Khi cung > cầu quá nhiều thì phải kích cầu như tăng lương, tăng đầu
tư…để tăng cầu
Đối với người SX – KD
+ Cung > Cầu thì thu hẹp SX-KD
+ Cung < Cầu thì mở rộng SX-KD
Đối với người tiêu dùng
+ Cung < Cầu thì giảm mua
+ Cung > Cầu thì tăng mua
ĐỀ SỐ 2
Câu 1: (2.0 điểm)
Nêu các chức năng cơ bản của tiền tệ? Cho 3 ví dụ về chức năng cơ bản của tiền tệ?
Câu 2: (3,0 điểm)
a Cạnh tranh là gì?
b Theo em, trên thị trường cần phải có cạnh tranh không? Vì sao?
Câu 3: (3,0 điểm)
Quan hệ cung - cầu hàng hoá được Nhà nước, các chủ doanh nghiệp và người tiêu dùng vận dụng như thế nào?
Câu 4: (2,0 điểm)
Dựa trên kiến thức đã học về quy luật cung cầu, hãy giúp người nông dân vấn đề sau: Nông dân
A trúng mùa vụ trái cây, nhưng tiền lời chẳng được bao nhiêu, vì cả làng của anh A đều trúng mùa Bên cạnh đó, tiền nhân công, chi phí sản xuất lại lớn Làm sao để người nông dân A kia kiếm lời một cách hợp lí và nhanh nhất?
Trang 4ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1: (2.0 điểm)
Có 5 chức năng của tiền tệ: (1.25đ)
- Thước đo giá trị
- Phương tiện lưu thông
- Phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán
- Tiền tệ thế giới
3 VD đúng (0.75đ): mỗi VD ở một chức năng khác nhau
Câu 2: (3,0 điểm)
a Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất - kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận (0.5 điểm)
b Trên thị trường cần thiết phải có sự cạnh tranh (0,5 điểm)
Bởi vì:
- Đối với người tiêu dùng: không phải chịu sức ép về giá cả mà còn được hưởng lợi như chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá thấp, chất lượng phục vụ cao,… (1,0 điểm)
- Đối với doanh nghiệp: cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, kích thích thúc đẩy việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất, thay đổi kiểu dáng, mẫu mã, tạo sự khác biệt đáp ứng nhu cầu của khách hàng đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh… (1,0 điểm)
Câu 3: (3,0 điểm)
- Đối với nhà nước: (1,0 điểm)
Khi có tình trạng thị trường bị rối loạn, hoạt động tự phát đầu cơ tích trữ,… Nhà nước cần thông qua pháp luật, các chính sách,… nhằm cân đối lại cung - cầu, ổn định giá cả và đời sống của nhân dân
- Chủ doanh nghiệp: (1,0 điểm)
+ Cung > cầu è giá cả < giá trị → thu hẹp sản xuất → để tránh bị thua lỗ
+ Cung < cầu è giá cả > giá trị → mở rộng sản xuất → để thu nhiều lợi nhuận
Hoặc diễn tả bằng lời:
Trang 5Người sản xuất, kinh doanh (chủ doanh nghiệp) nên thu hẹp sản xuất, kinh doanh mặt hàng khi cung lớn hơn cầu, giá cả bán thấp hơn giá trị hàng hoá, có thể bị thua lỗ Ngược lại, để có lãi họ phải chuyển sang sản xuất, kinh doanh những hàng hoá trên thị trường khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả bán cao hơn giá trị hàng hoá
- Người tiêu dùng: (1,0 điểm)
+ Cung > cầu → giá cả giảm → nên mua hàng hoá
+ Cung < cầu → giá cả tăng → hạn chế, không nên mua hoặc chuyển sang mua hàng hoá khác Hoặc diễn tả bằng lời:
Người tiêu dùng hạn chế mua những mặt hàng khi cung nhỏ hơn cầu vì lúc này giá cả cao, nên chuyển qua mua những mặt hàng nào khi cung lớn hơn cầu và có giá cả thấp
Câu 4: (2,0 điểm)
- Sử dụng phương tiện truyền thông để thông tin đến người tiêu dùng về trái cây của mình như internet, tivi, báo chí, tờ rơi,… (0.5 điểm)
- Đi vào siêu thị, các chợ có quy mô lớn, chợ đầu mối để chào hàng Như vậy sẽ có khả năng tiêu thụ được một khối lượng trái cây nhất định (0.5 điểm)
- Di chuyển trái cây từ nơi giá thấp đến nơi giá cao hơn (0.5 điểm
- Áp dụng công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp, đóng gói để bảo quản lâu và bán giá cao hơn (0.5 điểm)
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (3.0 điểm): Hãy nêu những sản phẩm trong gia đình em là hàng hóa và những sản phẩm
không là hàng hóa? Vì sao?
Câu 2 (3.0 điểm): Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, quy luật giá trị có những tác động nào?
Tại sao quy luật giá trị lại có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên?
Câu 3 (4.0 điểm): Là một công dân, trong khi học và sau khi tốt nghiệp THPT, em phải làm gì để
góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước?
Trang 6ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Câu 1 (3.0 điểm):
- Học sinh nêu một số sản phẩm trong gia đình là hàng hóa (1.0 điểm)
- Học sinh nêu một số sản phẩm trong gia đình không là hàng hóa (1.0 điểm)
- Chứng minh/lí giải được vì sao những sản phẩm trên là hàng hóa và không là hàng hóa (1.0 điểm)
Câu 2 (3.0 điểm):
- Nêu được 3 tác động của quy luật giá trị (1.5 điểm)
+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
+ Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên
+ Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất hàng hóa
- Chứng minh quy luật giá trị có tác động kích thích lực lượng sản xuất phát triển và làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên (1.5 điểm)
Câu 3 (4.0 điểm):
- Là học sinh khi còn ngồi trên ghế nhà trường, học sinh cần:
+ Tích cực học tập, rèn luyện (1.0 điểm)
+ Vận dụng những kiến thức đã học vào các hoạt động thực tiễn (0.5 điểm)
+ Nghiên cứu, sáng tạo để cho ra những tri thức mới hoặc những sản phẩm mới (1.0 điểm)
- Phác thảo những việc cần làm sau khi tốt nghiệp để góp phần thực hiện tốt quá trình CNH - HĐH đất nước:
+ Ước mơ của em làm nghề gì … (0.5 điểm)
+ Em sẽ vận dụng những tri thức/thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ vào sản xuất như thế nào? (0.5 điểm)
+ Có nghiên cứu, sáng tạo ra những tri thức mới hoặc sản phẩm mới không (0.5 điểm)
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Bên cạnh những thuận lợi thì hộp nhập kinh tế quốc tế cũng đem lại những khó khăn thách thức cho các doanh nghiệp, đó là
A Cạnh tranh ngày càng nhiều
Trang 7B Cạnh tranh sẽ ngày càng khốc liệt
C Tăng cường quá trình hợp tác
D Nâng cao năng lực cạnh tranh
Câu 2: Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự Hiện tượng này phản ánh quy luật nào dưới đây của thị trường?
A Quy luật cung cầu
B Quy luật cạnh tranh
C Quy luật lưu thông tiền tệ
D Quy luật giá trị
Câu 3: Hành vi xả nước thải chưa xử lí ra sông của Công ty V trong hoạt động sản xuất thể hiện mặt hạn chế nào dưới đây trong cạnh tranh?
A Sử dụng những thủ đoạn phi pháp, bất lương
B Gây rối loạn thị trường
C Làm cho môi trường suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng
D Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Câu 4: Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất
sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
A Thu hẹp sản xuất B Mở rộng sản xuất
C Giữ nguyên quy mô sản xuất D Tái cơ cấu sản xuất
Câu 5: Giả sử cung về ô tô trên thì trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giả cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ
A Giảm B Tăng
C Tăng mạnh D ổn định
Câu 6: Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
A Do cung = cầu B Do cung > cầu
C Do cung < cầu D Do cung, cầu rối loạn
Trang 8Câu 7: Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?
A Giá vật liệu xây dựng tăng B Giá vật liệu xây dựng giảm
C Giá cả ổn định D Thị trường bão hòa
Câu 8: Ở trường hợp cung – cầu nào dưới đây thì người tiêu dùng sẽ có lợi khi mua hàng hóa ?
A Cung = cầu B Cung > cầu
C Cung < cầu D Cung ≥ cầu
Câu 9: Khi giá cả hàng hóa tăng lên thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
A Cung tăng, cầu giảm B Cung giảm, cầu tăng
C Cung tăng, cầu tăng D Cung giảm, cầu giảm
Câu 10: KHi giá cả giảm thì cung, cầu sẽ diễn biến theo chiều hướng nào dưới đây?
A Cung tăng, cầu giảm B Cung giảm, cầu tăng
C Cung tăng, cầu tăng D Cung giảm, cầu giảm
Câu 11: Cung là khối lượng hàng hóa, dịch vụ
A Đang lưu thông trên thị trường
B Hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường
C Đã có mặt trên thị trường
D Do các doanh nghiệp sản xuất đưa ra thị trường
Câu 12: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định, tương ứng với giá cả và thu nhập được gọi là
A Cung B Cầu
C Nhu cầu D Thị trường
Câu 13: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
A Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
B Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
C Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
Trang 9D Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
Câu 15: Quá trình chuyển đổi từ lao động thủ công là chính sang lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là
A Công nghiệp hóa B Hiện đại hóa
C Công nghiệp hóa, hiện đại hóa D Tự động hóa
Câu 16: Nội dung nào dưới đây thể hiện tính tất yếu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
A Do yêu cầu phải phát triển đất nước
B Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác
C Do yêu cầu phải xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại, hiệu quả
D Do yêu cầu phải xây dựng nền kinh tế tri thức
Câu 17: Quan điểm nào dưới đây không đúng khi lí giải về tính tất yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?
A Do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với các nước khác
B Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao
C Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
D Do yeu cầu phải phát triển nhanh để tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 18: Công nghiệp hóa là gì
A Tất yếu khách quan đối với các nước đi lên chủ nghĩa xã hội
B Tất yếu khách quan đối với các nước nghèo, lạc hậu
C Nhu cầu của các nước kém phát triển
D Quyền lợi của các nước nông nghiệp
Câu 19: Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học và công nghệ tiến bộ, hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lí kinh tế - xã hội là
A Công nghiệp hóa B Hiện đại hóa
C Công nghiệp hóa, hiện đại hóa D Tự động hóa
Câu 20: Công nghệ vi sinh, kĩ thuật gen và nuôi cấu tế bào được ứng dụng ngày càng nhiều trong các lĩnh vực là biểu hiện của quá trình nào ở nước ta hiện nay?
Trang 10A Công nghiệp hóa B Hiện đại hóa
C Tự động hóa D Trí thức hóa
Câu 21: Trong nông nghiệp, chuyển từ hình tức lao động “ con trâu đi trước, cái cày theo sau” sang lao động bằng máy móc là thể hiện quá trình nào ở nước ta hiện nay?
A Hiện đại hóa B Nông thôn hóa
C Công nghiệp hóa D Tự động hóa
Câu 22: Mục đích của công nghiệp hóa là
A Tạo ra năng suất lao động cao hơn
B Tạo ra một thị trường sôi động
C Tạo ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động
D Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại
Câu 23: Ở nước ta công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa vì
A Công nghiệp hóa luôn gắn liền với hiện đại hóa
B Các nước trên thế giới đều thực hiện đồng thời hai quá trình này
C Nước ta thực hiện công nghiệp hóa muộn so với các nước khác
D Đó là nhu cầu của xã hội
Câu 24: Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là
A Một số mặt B To lớn và toàn diện
C Thiết thực và hiệu quả D Toàn diện
Câu 25: Thành phần kinh tế là
A Một hình thức sở hữu cơ bản về tư liệu sản xuất
B Kiểu quan hệ kinh tế dựa trên một hình thức sở hữu nhất định về tư liệu sản xuất
C Các kiểu quan hệ kinh tế khác nhau trong xã hội
D Các kiểu tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau trong nền kinh tế
Câu 26: Yếu tố nào dưới đây là căn cứ trực tiếp để xác định thành phần kinh tế?
A Quan hệ sản xuất B Sở hữu tư liệu sản xuất
C Lực lượng sản xuất D Các quan hệ trong xã hội
Trang 11Câu 27: Nội dung nào dưới đây lí giải sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta?
A Nước ta đang trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội
B Những thành phần kinh tế cũ vẫn còn và xuất hiện thêm những thành phần kinh tế mới
C Do sự đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế thị trường
D Do đòi hỏi tất yếu về việc xây dựng một nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần
Câu 28: Chính sách phát triển nền kinh tế mà Đảng bà Nhà nước ta đang thực hiện là gì?
A Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh
B Kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa
C Kinh tế thương mại tăng cường hội nhập
D Kinh tế tư nhân theo hướng xã hội hóa
Câu 29: Những tiêu thương bán hàng ở chợ thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây?
A Kinh tế tập thể B Kinh tế tư nhân
C Kinh tế nhà nước D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 30: Nhiều người cùng góp vốn thành lập nên Hợp tác xã vận tải Đức Phúc chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển hành khách, đây là thành phần kinh tế nào dưới đây?
A Kinh tế tập thể B Kinh tế tư nhân
C Kinh tế nhà nước D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 31: Thành phần kinh tế nào dưới đây được coi là “cầu nối” đưa sản xuất nhỏ lạc hậu lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?
A Kinh tế tập thể B Kinh tế tư bản nhà nước
C Kinh tế nhà nước D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 32: Thành phần kinh tế nào dưới đây nắm giữ những nghành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế?
A Kinh tế tập thể B Kinh tế tư bản nhà nước
C Kinh tế nhà nước D Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 33: Thành phần kinh tế nào dưới đây có vai trò phát huy nhanh tiềm năng về vốn, sức lao động và tay nghề?
A Kinh tế tập thể B Kinh tế tư bản nhà nước