- Trong công nghiệp, người ta oxi hóa metan có xúc tác để thu được anđehit fomic.. - Chọn đáp án C.[r]
Trang 1Đề kiểm tra môn Hóa 11 - Học kì 2
Thời gian: 15 phút
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, H = 1, C = 12, Ag = 108.
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Cho benzen + Cl2 (as) ta thu được dẫn xuất clo A Vậy A là:
A C6H5Cl B p - C6H4Cl2
C C6H6Cl6 D m - C6H4Cl2
Câu 2: Chất không phản ứng với NaOH là:
A rượu etylic B axit clohidric
C phenol D axit axetic
Câu 3: Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là:
A ancol etylic B axit axetic
C anđehit axetic D axetilen
Câu 4: Trong công nghiệp, anđehit fomic được điều chế trực tiếp từ:
A axit fomic B ancol etylic
C metan D etilen
Câu 5: Nhận định nào sau đây là sai?
A Ancol no, mạch hở, đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức
B Ancol etylic là ancol bậc II
C Ancol tan nhiều trong nước
D Ancol bậc II bị oxi hóa không hoàn toàn thành xeton
Câu 6: Chất nào sau đây là toluen?
A C6H5CH3
B C6H5OH
Trang 2C C6H5NO2.
D C6H5 – CH = CH2
II Phần tự luận
Câu 1: Từ ancol etylic (các chất vô cơ và điều kiện cần thiết khác có đủ) hãy
viết PTHH điều chế đietyl ete và etanal
Câu 2: Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời gian thu
được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H2O và CH3OH dư) Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, được 12,96 gam Ag Tính hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH
Câu 3: Cho 7,8 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau
trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 4,6 gam Na thu được 12,25 gam chất rắn Xác định CTPT hai ancol
Đáp án & Thang điểm
I Phần trắc nghiệm
Câu 1:
- A là hexacloran (C6H6Cl6)
- Chọn đáp án C
Câu 2:
- Chất không phản ứng với NaOH là rượu etylic
- Chọn đáp án A
Câu 3:
- Chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là anđehit axetic
- Chọn đáp án C
Câu 4:
Trang 3- Trong công nghiệp, người ta oxi hóa metan có xúc tác để thu được anđehit fomic
- Chọn đáp án C
Câu 5:
- Ancol etylic là ancol bậc I
- Chọn đáp án B
Câu 6:
- Toluen là C6H5CH3
- Chọn đáp án A
II Phần tự luận
Câu 1:
- HS viết đúng mỗi PTHH 1 điểm, thiếu điều kiện hoặc không cân bằng PT trừ
½ số điểm tương ứng của mỗi PT
Câu 2:
- Tính được nancol = 0,0375 mol, nAg = 0,12 mol
- Theo bài ra ta có PT:
Trang 4- Theo PTHH có nancol pư = 0,03.
Câu 3:
- Đặt 2 ancol tương đương với 1 ancol là
- Ta có PTHH:
- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
→ mH2 = 7,8 + 4,6 – 12,25 = 0,15 gam
→ nH2 = 0,075 mol
- Có nancol = 2.nH2 = 0,15
→ Mancol = 7,8 : 0,15 = 52
- Vậy 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH
Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-11