Diễn đạt rõ ràng, chính xác, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp 2. Câu 2: Câu chuyện kể một anh lái xe bus người Nhật đã làm tốt công việc của mình với thái độ niềm nở, dễ mến,[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGUYỄN THÁI BÌNH ĐỀ THI HK1
MÔN: NGỮ VĂN 11 NĂM HỌC: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ SỐ 1
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoan trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Nếu Tổ quốc đang bão giông từ biển
Có một phần máu thịt ở Hoàng Sa Ngàn năm trước con theo cha xuống biển
Mẹ lên rừng thương nhớ mãi Trường Sa Đất Tổ quốc khi chập chờn bóng giặc Các con nằm thao thức phía Trường Sa Biển Tổ quốc chưa một ngày yên ả Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn Nếu Tổ quốc hôm nay nhìn từ biển
Mẹ Âu Cơ hẳn không thể yên lòng Sóng lớp lớp đè lên thềm lục địa Trong hồn Người có ngọn sóng nào không Nếu Tổ quốc nhìn từ bao quần đảo Lạc Long cha nay chưa thấy trở về Lời cha dặn phải giữ từng thước đất
Trang 2Máu xương này con cháu vẫn nhớ ghi …
(Trích "Tổ quốc nhìn từ biển" - Nguyễn Việt Chiến)
Câu 1 Xác định hai phương thức biểu đạt chính trong đoạn văn bản trên? (0.5 điểm)
Câu 2 Xác định biện pháp tu từ được sử dụng ở câu thơ: "Biển cần lao như áo mẹ bạc sờn"
(0,5 điểm)
Câu 3 Nêu ý nghĩa của sự kết hợp những từ ngữ "Tổ quốc", "Biển", " Hoàng Sa",
"Trường Sa", "thềm lục địa", "quần đảo", …có trong đoạn thơ? (1.0 điểm)
Câu 4 Từ nội dung đoạn thơ trên, anh/ chị hãy nêu suy nghĩ của mình về chủ quyền và toàn vẹn
lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam? (1.0 điểm)
II LÀM VĂN (7 điểm)
Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật Chí Phèo (trong Truyện ngắn Chí Phèo của nhà văn Nam Cao) kể từ khi gặp Thị Nở cho đến khi hắn đâm chết Bá Kiến và tự kết liễu cuộc đời mình
Học sinh có những cách diễn đạt khác nhau nhưng cần có các ý như sau:
- Biển đảo là phần lãnh thổ thiêng liêng không thể tách rời của Tổ quốc
Trang 3- Tình cảm và trách nhiệm của mỗi người trong việc gìn giữ chủ quyền biển đảo và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Việt Nam yêu dấu
II LÀM VĂN (7 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận; Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề gồm nhiều ý/ đoạn văn, kết bài kết luận được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm trạng nhân vật Chí Phèo kể từ khi gặp Thị
Nở cho đến khi hắn đâm chết Bá Kiến và tự kết liễu cuộc đời mình
c Triến khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng đảm bảo được các ý chính sau đây:
Giới thiệu tác giả Nam Cao, truyện ngắn Chí Phèo và vấn đề cần nghị luận
+ Trở lại với thực tại, Chí cảm nhận về sự cô độc, về tuổi già
+ Thị Nở với những cử chỉ ân tình, với bát cháo hành khiến Chí xúc động Chí thấy mình vẫn là người, Chí hạnh phúc, muốn “làm hòa với mọi người”, muốn làm lại cuộc đời Chí khao khát làm người lương thiện, và hắn tràn ngập niềm hi vọng
- Nhưng bà cô Thị Nở, Thị Nở, và thực chất là định kiến từ chối, Chí đã:
+ Hốt hoảng, níu kéo Thị Nở, hơi cháo hành - hương vị hạnh phúc ám ảnh, Chí ôm mặt khóc rưng rức
+ Khi biết mình không thể gắn bó với Thị Nở, không được trở lại làm người lương thiện, Chí đã quyết định trừng phạt Thị Nở và bà cô Thị
Trang 4Nở, nhưng bước chân định mệnh lại đưa Chí đến nhà Bá Kiến, Chí dõng dạc đòi làm người lương thiện, rồi chính Chí lại nhận ra không ai cho Chí làm người lương thiện Hắn đã đâm chết
Bá kiến rồi tự vẫn
- Bi kịch chồng chất bi kịch, dù chết Chí vẫn không thay đổi được bi kịch đau đớn của mình
→ Trái tim Chí lại đã biết rung lên những nhịp đập yêu thương, mong ước Khao khát được hoàn lương, sống một cuộc đời bình thường như bao người Nhưng vừa nhen nhóm đã bị dập tắt Chí
đã phải chết trên ngưỡng cửa trở về với đời sống con người
=> Nam Cao đã thể hiện sự bế tắc, khát vọng, nỗi khổ đau tột cùng của người nông dân, đồng thời khẳng định nét đẹp không thể mất của họ
- Về nghệ thuật:
+ Lối văn xuôi hiện đại
+ Diễn biến tâm lí nhân vật lôgic, sắc sảo, gây xúc động
+ Ngôn ngữ trần thuật sống động, phong phú về điểm nhìn, giọng điệu
+ Chọn lựa chi tiết đắt giá
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 5ĐỀ SỐ 2
PHẦN I: ĐỌC - HIỂU: (3,0 điểm)
Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
…“Xe bus chỉ có duy nhất một người phục vụ hành khách với rất nhiều vali hành lý Anh vừa là lái xe vừa là người bán vé vừa là người phục vụ Khi xe tới anh xuống xe nhận từng vali hành lý của khách, xếp gọn gàng vào hầm chứa đồ của xe một cách cực kỳ cẩn trọng nhưng cũng rất nhanh chóng Thái độ làm việc đầy trách nhiệm này chắc chắn là bắt nguồn từ tinh thần kỷ luật rất cao đối với cá nhân khi thực hiện công việc của mình
Sau khi nhận hành lý của hành khách, anh lên xe để thực hiện việc bán vé tuyến Ikebukuro - sân bay Hadena cho từng khách với một thái độ ân cần và kính cẩn, luôn miệng cảm ơn từng người
và cần mẫn trả tiền thừa cho mọi người, nhất là khi có rất nhiều du khách dùng tiền xu còn sót lại của mình để thanh toán cho tiền vé 1.200 yên cho hành trình này
Khi xe tới sân bay anh lại một mình dỡ và gửi từng vali cho hành khách cũng nhẹ nhàng và cẩn trọng như chính hành lý của mình vậy, và luôn miệng cảm ơn hành khách chúng tôi
Tôi kính phục anh, kính phục tinh thần kỷ luật cá nhân của anh cũng như của người Nhật trong công việc Nếu không có tinh thần kỷ luật cá nhân, người Nhật không bao giờ có thể làm công việc của mình một cách cần mẫn, chu đáo và chi tiết tới mức tỉ mỉ đến vậy”
(Theo Fanpage Câu chuyện Nhật Bản)
Câu 1 (1,0 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích Chỉ ra một phép liên kết
được sử dụng trong đoạn văn đầu tiên
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu nội dung của đoạn trích
Câu 3 (1,0 điểm): Anh/chị rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? Lí giải ngắn gọn trong 5-7 dòng PHẦN II LÀM VĂN (7,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
Từ đoạn trích trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 12-15 dòng) trình bày suy nghĩ của anh/chị về giá trị của tính kỷ luật trong cuộc sống
Câu 2 (5,0 điểm):
Trang 6Phân tích cảnh cho chữ và lời khuyên của nhân vật Huấn Cao đối với viên Quản ngục trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” để cảm nhận quan niệm về cái Đẹp của nhà văn Nguyễn Tuân
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 PHẦN I: ĐỌC - HIỂU (3,0 điểm)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản;
Diễn đạt rõ ràng, chính xác, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp
2 Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: tự sự (0,5 điểm)
- Phép liên kết được sử dụng ở đoạn đầu là: phép thế (người phục vụ hành khách/anh) hoặc phép lặp (lặp từ anh) (0,5 điểm)
Câu 2: Câu chuyện kể một anh lái xe bus người Nhật đã làm tốt công việc của mình với thái độ
niềm nở, dễ mến, tác phong chuyên nghiệp và tinh thần kỉ luật cao; để lại sự nể phục ở tác giả (1,0 điểm)
Câu 3: Học sinh chỉ ra bài học mình rút ra được (0,25 điểm) và lí giải (0,75 điểm) Giám khảo
căn cứ vào tình hình bài làm của học sinh để cho điểm
PHẦN II: LÀM VĂN (7,0 điểm)
Số dòng theo quy định, được phép ± 3 dòng)
- Yêu cầu về nội dung: Bài làm có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau nhưng phải phù hợp với chuẩn mực, biết cách nêu những suy nghĩ riêng:
Trang 7Gợi ý: Khẳng định tầm quan trọng của tính kỉ luật và sự cần thiết của nó trong đời sống của con người Nhờ có tính kỉ luật mà cá nhân biết tuân thủ những nguyên tắc trong công việc và trong đời sống Qua đó giữ được nề nếp kỉ cương và trật tự xã hội Tính kỉ luật giúp ta hoàn thành tốt công việc được giao không bỏ dở giữa chừng khi gặp khó khăn Kỉ luật đi đôi với tinh thần trách nhiệm và sự say mê sẽ khiến ta thấy cuộc sống có ý nghĩa hơn Những kẻ không khép mình vào
kỉ luật sẽ sống tùy hứng thậm chí tùy tiện, cao hơn nữa dễ bị sa ngã cám dỗ bởi thói xấu Một xã hội văn minh phát triển cần có những cá nhân ý thức sâu sắc về tinh thần này nhưng vẫn giữ được bản sắc cá nhân và cá tính sáng tạo
a) Yêu cầu về kĩ năng:
Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận văn học
Bài viết có bố cục rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, ngữ pháp
b) Yêu cầu về nội dung: Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng bài viết phải bảo đảm các ý sau:
Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng bài luận cần thể hiện được những ý
cơ bản sau:
Mở bài: (0.5 điểm) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận
Thân bài: (4.0 điểm)
Trình bày sơ lược về phẩm chất của nhân vật Huấn Cao, sở thích của viên Quản ngục (0,5 điểm)
Trang 8+ Phân tích cảnh cho chữ: (1,25 điểm) là cảnh tượng xưa nay chưa từng có:
Thời điểm khác thường
Vị thế bị hoán đổi
Tư thế cho chữ đặc biệt
=> Làm nổi bật và hoàn thiện vẻ đẹp, phẩm chất của nhân vật Huấn Cao Là sự chiến thắng của ánh sáng với bóng tối, của cái đẹp với cái xấu xa, nhơ bẩn, của cái thiện đối với cái ác…
+ Phân tích lời khuyên: (1,25 điểm) có tác dụng làm bừng sáng mối quan hệ vốn đối nghịch thành hòa hợp tri âm, tri kỉ, có sức cảm hóa, giúp viên quản ngục thay đổi cả quan niệm, tâm hồn và quan điểm sống
+ Quan niệm về cái Đẹp: (0,5 điểm) cái Đẹp có thể sản sinh từ đất chết nhưng không thể sống chung với cái xấu, cái ác Cái Đẹp phải được trân trọng và gìn giữ Đồng thời cái Đẹp có sức mạnh cảm hóa vô biên, trở thành bất tử Cái Đẹp cũng phải gắn liền với cái Thiện, cái Tâm, với
ý thức dân tộc và tinh thần yêu nước
+ Đánh giá: (0.5 điểm)
Phát huy cao độ thủ pháp lãng mạn trong xây dựng hình ảnh nhân vật và chi tiết truyện
Sử dụng thủ pháp đối lập tương phản để đề cao cái Đẹp
Ngôn ngữ góc cạnh, giàu giá trị tạo hình, sử dụng nhiều từ Hán Việt tạo không khí cổ kính, trang nghiêm
Khắc họa tâm lý nhân vật sâu sắc
Có sự kết hợp hài hòa giữa vẻ đẹp cổ điển và tinh thần hiện đại
Trang 9đứng dậy Tiếng vỗ tay hoan hô vang dội nhiều phút liền Mãi về sau, những người chứng kiến vẫn còn truyền tai nhau câu chuyện cảm động này Tận trong sâu thẳm, chúng ta luôn ý thức chiến thắng không phải là tất cả, ý nghĩa thật sự của cuộc sống là ở chỗ ta giúp đỡ người khác cùng chiến thắng, dù ta có phải chậm một bước
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn văn bản
Câu 2 Đặt tiêu đề cho văn bản
Câu 3 Chỉ ra những câu đặc biệt được sử dụng trong văn bản và nêu ngắn gọn tác dụng
Câu 4 Thông điệp rút ra từ văn bản trên là gì?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Phân tích cảnh đám ma gương mẫu trong đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích “Số đỏ” của Vũ Trọng Phụng)
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
I ĐỌC HIỂU
Câu 1:
Phương pháp: Căn cứ vào các phương thức biểu đạt đã học: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết
minh, nghị luận, hành chính – công vụ
- Học sinh đặt tiêu đề phù hợp với nội dung của văn bản
- Có thể đặt tiêu đề như sau: Sức mạnh của tình yêu thương, Trao gửi yêu thương,…
Trang 10II LÀM VĂN
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học
Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản
- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Yêu cầu nội dung:
1 Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Vũ Trọng Phụng là cây bút tiểu thuyết và phóng sự có tài, có đóng góp vào sự phát triển của văn xuôi Việt Nam hiện đại Về phong cách nghệ thuật, Vũ Trọng Phụng là cây bút chuyên chú phát hiện và phanh phui cái xấu, cái ác trong xã hội tư sản thành thị với cái nhìn tinh tường cùng lối thể hiện trực diện đến trần trụi và lạnh lùng gần với bác sĩ ngoại khoa ngành giải phẫu
- Số đỏ được coi là kiệt tác của Vũ Trọng Phụng và cũng là kiệt tác của văn xuôi Việt Nam trước
1945, xuất bản dưới dạng đăng nhiều kì trên Hà Nội báo, bắt đầu từ số 40, từ ngày 7 – 10 –
+ Kèn Ta, kèn Tây, kèn Ta lần lượt thi nhau rộ lên
=> Đám ma đi đến đâu làm huyên náo đến đấy
- Hình ảnh: đám tang được tiến hành theo cả lối Ta, lối Tàu, lối Tây (lợn quay đi lọng, ba trăm câu đối, …) ⟶ To tát, linh đình, hổ lốn
- Người đi đưa tang: đông đúc: “vài ba trăm người”
+ Đại diện cho lớp già: đám tai to mặt lớn bạn thân của cụ cố Hồng
+ Đại diện lớp trẻ: đám giai thanh gái lịch
=> Đám tang thừa nghi lễ, thiếu tình người
- Điệp khúc “Đám cứ đi” :
Trang 11+ “Đám”: nhìn xa là đám tang nhưng lại gần thì lại là đám rước, đám hội
+ “Cứ đi”: thản nhiên phơi bày sự vô đạo đức giữa thanh thiên bạch nhật, không che giấu, không bận tâm, mặc kệ dư luận
=> Dụng ý tác giả: Đám đông vô tình, vô nghĩa đang dần đi đến sự kết thúc, không thể để tồn tại những loại người này trong xã hội, làm vấy bẩn xã hội ⟶ Một lần nữa vạch trần bộ mặt xã hội thượng lưu thành thị
b Cảnh hạ huyệt:
- Được đặc tả bằng hai chi tiết:
+ Tạo dáng chụp ảnh: người thân, người bạn cậu Tú Tân đang diễn trên sân khấu đám tang
+ Đóng kịch khóc thương và kịp thời tiến hành một cuộc hợp tác trao đổi mua bán ⟶ Ông Phán mọc sừng là diễn viên đại tài
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông.”
(Trích Khát vọng – Phạm Minh Tuấn)
Câu 1 Đoạn trích trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Câu 2 Nêu chủ đề của đoạn trích trên
Câu 3 Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
Câu 4 Đoạn trích đem đến cho anh/chị cảm xúc gì?
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Trang 12Cảm nhận của anh/chị về hình tượng bà Tú trong bài thơ Thương vợ của Tú Xương
“Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc,
Phương pháp: Căn cứ vào đặc điểm các phong cách ngôn ngữ đã học: sinh hoạt, nghệ thuật,
báo chí, chính luận, hành chính – công vụ
- Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích:
+ Điệp cấu trúc “hãy sống như…”
Trang 13- Viết đúng 01 đoạn văn khoảng 200 từ
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận
Yêu cầu về nội dung:
Nêu vấn đề
Giải thích vấn đề
- Nguồn cội: nơi nảy sinh vạn vật
- Sống để biết yêu nguồn cội nghĩa là sống để biết ý nghĩa của nơi mình sinh ra và được sinh ra Phân tích, bàn luận vấn đề
- Tại sao sống để biết yêu nguồn cội?
+ Khi sống ta mới có thể cảm nhận được hết ý nghĩa của cuộc đời này
+ Khi sống cũng là khi ta tiếp nối cho sự phát triển của nguồn cội
- Phê phán những người sống một cách phung phí, vô tâm
Liên hệ bản thân
Câu 2:
Phương pháp:
- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng)
- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học
Cách giải:
Yêu cầu hình thức:
- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản