1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Bộ 3 đề thi HK1 môn Hóa học 10 năm 2020 có đáp án Trường THPT Lê Hồng Phong

12 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 879,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 3: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của các nguyên tố nhóm A có:.. Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ HỒNG PHONG ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1 Cho các ion: Na+, Al3+, SO42-, NH4+, NO3-, Cl-, Ca2+ Hỏi có bao nhiêu anion?

A 2 B 3

C 4 D 5

Câu 2 Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:

A sự góp chung các electron độc thân

B sự cho – nhận cặp electron hoá trị

C lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu

D lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do

Câu 3 Điện hóa trị của nguyên tố Cl trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA là

A 2- B 2+

C 1- D 1+

Câu 4 Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

A NH4Cl B NH3

C HCl D H2O

Câu 5 Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết

A cộng hóa trị không cực

B cộng hóa trị có cực

C ion

D hiđro

Câu 6 Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI đều là

A liên kết ion

B liên kết cộng hóa trị có cực

C liên kết cộng hóa trị không cực

D liên kết đôi

Câu 7 Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98); O (3,44); C (2,55); H (2,20); Na (0,93) Hợp

chất nào sau đây là hợp chất ion?

A NaF B CH4

C H2O D CO2

Câu 8 Số oxi hóa của S trong phân tử SO2 là:

A +2 B +4

C +6 D -1

Câu 9 Trong phản ứng Fe3O4 tác dụng với HNO3 tạo ra sản phẩm Fe(NO3)3, NO và H2O thì một phân

tử Fe3O4 sẽ

Trang 2

A nhường 1 electron

B nhận 1 electron

C nhường 3 electron

D nhường 2 electron

Câu 10 Cho phản ứng: CO + Fe2O3 → Fe + CO2 Trong phản ứng trên, CO đóng vai trò là

A chất oxi hóa

B vừa chất oxi hóa, vừa là chất khử

C oxit trung tính

D chất khử

Câu 11 Cho các phản ứng sau:

(1) 4HCl + MnO2→ MnCl2 + Cl2 + 2H2O

(2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2

(3) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2

(4) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Các phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là

A (2) và (3)

B (1) và (2)

C (1) và (4)

D (3) và (4)

Câu 12 Cho phương trình hoá học: Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + N2 + H2O

Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của phản ứng là

A 26 B 28

C 27 D 29

II TỰ LUẬN

Câu 1: (2 điểm) Cho biết:

Kí hiệu nguyên tố O (Z=8) Ca (Z=20) Cl (Z=17) H (Z=1)

1 Viết cấu hình electron nguyên tử của oxi, canxi và clo

2 Xét phân tử CaCl2

- Tính hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử Ca và Cl Cho biết loại liên kết trong phân tử CaCl2

- Mô tả sự hình thành liên kết trong phân tử CaCl2

3 Xét hai phân tử HCl và H2O Dựa vào hiệu độ âm điện, hãy cho biết phân tử nào có liên kết liên kết

cộng hóa trị phân cực? Viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử đó

Câu 2 (3 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hoá – khử sau theo phương pháp thăng bằng electron Xác

định chất oxi hóa, chất khử trong mỗi phản ứng

a H2S + Br2 + H2O → H2SO4 + HBr

b FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O

c KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O

Trang 3

Câu 3 (1,5 điểm) Hàm lượng cho phép của lưu huỳnh trong nhiên liệu là 0,30% về khối lượng Để xác

định hàm lượng lưu huỳnh trong một loại nhiên liệu người ta lấy 100,0 g nhiên liệu đó và đốt cháy hoàn

toàn Khí tạo thành chỉ chứa cacbon đioxit, lưu huỳnh đioxit và hơi nước được dẫn vào nước tạo ra 500,0

ml dung dịch Biết rằng tất cả lưu huỳnh đioxit đã tan vào dung dịch Lấy 10,0 ml dung dịch này cho tác dụng vừa đủ với 12,5 ml dung dịch KMnO4 5,00.10-3 M Sản phẩm phản ứng thu được sau phản ứng có

K2SO4, MnSO4 và H2SO4

a/ Viết phương trình hóa học giữa SO2 và dung dịch KMnO4

b/ Tính hàm lượng phần trăm (về khối lượng) của lưu huỳnh trong loại nhiên liệu nói trên Nhiên liệu đó

có được phép sử dụng không?

Câu 4 (0,5 điểm) Cho 5,68 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch

HNO3 loãng dư thu được 0,672 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch Y Cô cạn dung

dịch Y thu được m gam muối khan Tính giá trị của m

ĐÁP ÁN ĐỀ THI SỐ 1 PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

PHẦN II: TỰ LUẬN

Bài 1

1 Viết cấu hình electron của các nguyên tử

- O (z = 8): 1s22s22p4

- Ca (z = 20): 1s22s22p63s23p64s2

- Cl (z = 17): 1s22s22p63s23p5

2

-

2

CaCl

 = 3,16 - 1 = 2,16 1, 7 liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion

- Nguyên tử Canxi nhường 2 electron tạo thành cation Ca2+

2

2e

CaCa 

Nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành anion Cl-

1e

Cl Cl

Cation Ca2+ liên kết với 2 anion Cl- tạo thành phân tử CaCl2

2

2

2

Ca  Cl CaCl

3 Xét phân tử HCl:

0,4 < ∆H-Cl = 3,16 – 2,2 = 0,96 < 1,7 → liên kết trong phân tử HCl là liên kết cộng hóa trị có cực

Xét phân tử H2O:

0,4 < ∆O-H = 3,44 – 2,2 = 1,24 < 1,7 → liên kết trong phân tử H2O là liên kết cộng hóa trị có cực

Phân tử Công thức electron Công thức cấu tạo

Trang 4

HCl H – Cl

Bài 2

a

2

H B H O H O H B

  (quá trình oxi hóa)

2r 2e 2 r

  (quá trình khử)

PTHH: H S2 4 rB24H O2 H SO2 48HBr

Chất khử: H2S

Chất oxi hóa: Br2

b

  (quá trình oxi hóa)

3e

  (quá trình khử)

PTHH: 3 eF O10HNO3 3 e(F NO3 3) NO5H O2

Chất khử: FeO

Chất oxi hóa: HNO3

Bài 3 (VD)

a 5SO22KMnO42H O2 K SO2 42Mn OS 42H SO2 4

b

4

KMnO

Theo phương trình:

Vậy số mol S trong 10 ml dung dịch tác dụng với dung dịch KMnO4 là 1,5625.10-4 mol

Suy ra số mol S trong 500 ml dung dịch là

4

3

1,5625.10 500

7,8125.10

 Vậy số mol S có trong 100 gam nhiên liệu là 7,8125.10-3 mol

=> hàm lượng S trong nhiên liệu

3

7,8125.10 32

100

Vậy nhiên liệu trên được phép sử dụng

Trang 5

ĐỀ SÓ 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Nguyên tố cacbon có hai đồng vị bền chiếm 98,89% và chiếm 1,11% Nguyên tử khối trung bình

của nguyên tử cacbon là:

A 12,022 B 12,011

C 12,05 D 12,055

Câu 2: Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hoá trị Liên kết cộng hoá trị là liên kết:

A Giữa hai phi kim với nhau

B Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiều cặp electron chung

C Trong đó có cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử

D Được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau

Câu 3: Các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A có tính chất hoá học tương tự nhau, vì vỏ nguyên tử của

các nguyên tố nhóm A có:

A Số electron thuộc lớp ngoài cùng như nhau

B Số electron như nhau

C Số lớp electron như nhau

D Cùng số electron s hay p

Câu 4: Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa đồng thời 20 nơtron, 19 proton và 19 electron:

39

19

37

17

40

18

40

19

A K

B Cl

Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào:

A Cả B, C, D

B Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

C Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử xếp thành 1 cột

D Các nguyên tố có cùng số lớp electron nguyên tử được xếp thành 1 hàng

Câu 6: Các nguyên tố xếp chu kỳ 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:

A 3 B 5

C 6 D 7

Câu 7: Các nguyên tố ở chu kỳ 2 được sắp xếp theo chu kỳ giá trị độ âm điện giảm dần (từ trái sang phải

như sau):

A Li, B, Be, N, C, F, O

B N, O, F, Li, Be, B, C

C Be, Li, C, B, O, N, F

D F, O, N, C, B, Be, Li

Câu 8: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho:

A Khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó

B Khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

Trang 6

C Khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

D Khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học

Câu 9: Số oxi hoá của nitơ trong NH4+ , NO2- và HNO3 lần lượt là:

A +3, -3, +5 B +3, +5, - 3

C -3, +3, +5 D +5, -3, +3

Câu 10: Nguyên tố hoá học là những nguyên tố có cùng:

A Số proton

B Số nơtron và protron

C Số khối

D Số nơtron

Câu 11: Nguyên tố có Z = 11 thuộc loại nguyên tố:

A d B f

C s D p

Câu 12: Nguyên tử các nguyên tố halogen được sắp xếp theo hiều bán kính nguyên tử giảm dần (từ trái

sang phải):

A Br, I, Cl, F B F, Cl, Br, I

C I, Br, F, Cl D I, Br, Cl, F

Câu 13: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố , số chu kỳ nhỏ và số chu kỳ lớn là:

A 4 và 4 B 4 và 3

C 3 và 4 D 3 và 3

Câu 14: Các hạt tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:

A Pronton và nơtron

B Nơtron, proton và electron

C Nơtron và electron

D Electron và proton

Câu 15: Oxit cao nhất của một nguyên tố R ứng với công thức RO2 Nguyên tố R đó là:

A Magie B Cacbon

C Nitơ D Photpho

II PHẦN TỰ LUẬN)

Câu 16: (1 điểm) Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu

nguyên tử lần lượt là: 3, 6, 9, 18 ?

Câu 17: (2 điểm) Một nguyên tố có cấu hình electron của nguyên tử như sau:

1s22s22p4 1s22s22p3 1s22s22p63s23p1 1s22s22p63s23p5

a) Hãy xác định số electron hoá trị của từng nguyên tử

b) Hãy xác định vị trí của chúng (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

Câu 18: (1 điểm) Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,3% oxi

về khối lượng Tìm nguyên tử khối của nguyên tố đó

Trang 7

Câu 19: (1 điểm) Dựa vào độ âm điện các nguyên tố, hãy cho biết loại liên kết trong các chất sau

đây: CaCl2, CH4, AlCl3, Na2O, SO2 (Biết độ âm điện: Ca: 1,00; Al: 1,61; Na: 0,93; C: 2,55; S: 2,58; O:3,44; Cl: 3,16; H: 2,20)

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 16:

Số hiệu nguyên tử (Z) Cấu hình e Số e lớp ngoài cùng

Câu 17:

a) Ta thấy các nguyên tố đều thuộc nhóm A nên số e hóa trị bằng số e lớp ngoài cùng

b)

Cấu hình e Chu kì = Số lớp e Nhóm = Số e lớp ngoài

cùng

Câu 18:

Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 => Oxit cao nhất có công thức: RO2

16.2

R

M

 Vậy nguyên tử khối của nguyên tố đó là 28 đvC

Câu 19:

Trang 8

CaCl2 3,16 – 1,00 = 2,16 Liên kết ion CH4 2,55 – 2,20 = 0,35 Liên kết cộng hóa trị không

cực AlCl3 3,16 – 1,61 = 1,55 Liên kết cộng hóa trị có cực Na2O 3,44 – 0,93 = 2,51 Liên kết ion

SO2 3,44 – 2,58 = 0,86 Liên kết cộng hóa trị có cực

ĐỀ SỐ 3

I TRẮC NGHIỆM (6 ĐIỂM)

Câu 1: Nguyên tố R có Z = 35, vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:

A Chu kì 4, nhóm VIIA

B Chu kì 4, nhóm VB

C Chu kì 4, nhóm VA

D Chu kì 4, nhóm VIIB

Câu 2: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của chúng có cùng?

A Số electron ngoài cùng

B Số electron

C Số lớp electron

D Số electron hóa trị

Câu 3: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là :

A 4 và 4 B 3 và 3

C 3 và 4 D 4 và 3

Câu 4: Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA trong bảng tuần hoàn Ở trạng thái cơ bản, số lớp electron

của X là?

A 1 B 3

C 4 D 2

Câu 5: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố là RH4 Oxit cao nhất của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng Nguyên tố đó là:

A C B Si

C As D Sb

Câu 6: Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại nhóm IIA thuộc hai chu kì liên tiếp với dung dịch HCl dư cho 3,36

lít khí H2(đktc) Hai kim loại là?

A Ca, Sr B Be, Mg

C Mg, Ca D Sr, Ba

Câu 7: Độ âm điện là:

A Khả năng nhường electron của nguyên tử cho nguyên tử khác

Trang 9

C Khả năng nhường protroncủa nguyên tử này cho nguyên tử khác

D Khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử

Câu 8: Số oxi hóa của lưu huỳnh trong SO2 bằng?

A +2 B +6

C - 2 D +4

Câu 9: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p4 Số hiệu nguyên tử của X là?

A 14 B 32

C 16 D 8

Câu 10: Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố R là 79,91 R có 2 đồng vị Biết 79R chiếm 54,5%, Nguyên tử khối của đồng vị còn lại có giá trị nào ?

A 80 B 82

C 81 D 85

Câu 11: Nguyên tố hóa học là?

A những nguyên tử có cùng số khối

B những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân

C những nguyên tử có cùng số electron, proton, notron

D những nguyên tử có cùng số electron, notron

Câu 12: Chất nào sau đây chứa liên kết ion? (Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố như sau: N = 3,04;

C = 2,55; H = 2,20; K = 0,82 ; Cl = 3,16)

A KCl B CH4

C NH3 D N2

Câu 13: Cho các hidroxit: Mg(OH)2, Al(OH)3, KOH, NaOH Dãy nào được sắp xếp theo chiều tăng dần tính bazơ của chúng ?

A KOH < NaOH < Al(OH)3< Mg(OH)2

B Al(OH)3<NaOH< KOH < Mg(OH)2

C Mg(OH)2<Al(OH)3<NaOH<KOH

D Al(OH)3< Mg(OH)2

Câu 14: Nguyên tử kali có 19 proton, 19 electron và 20 nơtron Số khối của nguyên tử kali là

A 20 B 39

C 38 D 19

Câu 15: Phân lớp 3p có số electron tối đa là ?

A 10 B 18

C 6 D 2

Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 40 Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt

không mang điện là 12 hạt Nguyên tố X có số khối là :

A 27 B 23

C 28 D 26

Câu 17: Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là:

A Na+, F-, Ne

Trang 10

B Li+, F-, Ne

C Na+, Cl-, Ar

D K+, Cl-, Ar

Câu 18: Cộng hoá trị của 1 nguyên tố là:

A Số e tham gia liên kết của nguyên tử của nguyên tố đó

B Số thứ tự nhóm của nguyên tử

C Hoá trị cao nhất của nguyên tố

D Số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử

II PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)

Câu 1: (1,5 điểm) Lập phương trình phản ứng oxi hoá- khử sau (cân bằng phương trình theo phương pháp

thăng bằng electron), xác định chất oxi hoá, chất khử ?

a Cu + H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + H2O

b FexOy + HNO3→ Fe(NO3)3 + NnOm + H2O

Câu 2: (2,5 điểm) Cho 7,04 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại A, B cùng thuộc nhóm IIA và ở hai chu kỳ

liên tiếp nhau tác dụng hết với dung dịch HCl 7,3% (lấy dư 10% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch Y và 4,48 lít khí hiđro (đktc)

a Xác định tên của 2 kim loại A, B

b Tính khối lượng dung dịch HCl ban đầu đã dùng

c Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch Y

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

II PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1:

a Cu + 2H2SO4 đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O

b (5n-2m)FexOy + (18nx-6mx-2ny)HNO3→ (5nx-2mx)Fe(NO3)3 + (3x-2y)NnOm + (9nx-3mx-ny)H2O

Trang 11

Câu 2

a Gọi công thức chung 2 kim loại là M

M + 2HCl → MCl2 + H2

Ta thấy: nKL = nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

=> 24 (Mg) < Mtb = 7,04 : 0,2 = 35,2 < 40 (Ca)

Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca

b Theo bảo toàn nguyên tố H ta có: nHClpư = 2nH2 = 0,2.2 = 0,4 mol

Do lượng HCl đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng nên lượng HCl dư là: nHCl dư = 0,4.10% = 0,04 mol

=> nHCl bđ = nHCl pư + nHCl dư = 0,4 + 0,04 = 0,44 mol

=> mHCl bđ = 0,44.36,5 = 16,06 gam

Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là:

dd

16, 06.100%

,

HCl HCl

m

C

c Đặt số mol của Mg và Ca lần lượt là x và y (mol)

- Khối lượng hỗn hợp: 24x + 40y = 7,04 (1)

- Số mol hỗn hợp: x + y = 0,2 (2)

Giải (1) và (2) thu được x = 0,06 và y = 0,14

=> nMgCl2 = nMg = 0,06 mol

=> nCaCl2 = nCa = 0,14 mol

Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

BTKL: m dd sau phản ứng = mKL + mdd HCl đã dùng – mH2 = 7,04 + 220 – 0,2.2 = 226,64 (g)

Dung dịch Y sau phản ứng gồm: MgCl2 (0,06 mol); CaCl2 (0,14 mol) và HCl dư (0,04 mol)

2

2

0, 06.95

226, 64 0,14.111

226, 64

0, 04.36, 5

226, 64

MgCl

CaCl

HCl

C

C

C

Ngày đăng: 27/04/2021, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w