A. Chu kì 3, nhóm VIIIA. X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại. X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố phi kim. X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. X là nguyên tử của[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT NGÔ CHÍ QUỐC ĐỀ THI HỌC KÌ 1
MÔN HÓA HỌC 10 NĂM HỌC 2020-2021
ĐỀ SỐ 1
A Trắc nghiệm
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 5,3g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kỳ kế tiếp trong H2O được 3,36 lít khí
H2 (đktc) Hai kim loại đó là:
A Na, K B K, Rb
C Li, Na D Rb, Cs
Câu 2: Nguyên tố X nằm chu kì 3, nhóm VIA X thuộc loại nguyên tố nào sau đây:
A s B p
C f D d
Câu 3: Một nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 40 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 12 hạt Số khối X là
A 38 B 52
C 40 D 27
Câu 4: M là nguyên tố p, nguyên tử nguyên tố M có 7 electron hóa trị M là:
A Cl (Z=17) B Mn (Z=25)
C Cr (Z=24) D Fe (Z=26)
Câu 5: Ion R+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p6 Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn là?
A Chu kì 4, nhóm IIA
B Chu kì 4, nhóm IA
C Chu kì 3, nhóm VIA
D Chu kì 3, nhóm VIIIA
Câu 6: Cho biết nguyên tử X và Y lần lượt có số hiệu nguyên tử là 15 và 19 Nhận xét nào sau đây là đúng?
A X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố kim loại
B X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố phi kim
C X và Y đều là nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
D X là nguyên tử của nguyên tố phi kim còn Y là nguyên tử của nguyên tố kim loại
Câu 7: Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 11Na, 8O, 9F được xếp theo thứ tự tăng dần trừ trái sang phải là
A F, O, Li, Na
B F, Na, O, Li
C F, Li, O, Na
D Li, Na, O, F
Câu 8: Nguyên tử X có 20 proton và nguyên tử Y có 17 electron Công thức phân tử và bản chất liên kết
của hợp chất hình thành giữa X và Y có thể là
Trang 2A X2Y với liên kết cộng hóa trị
B XY2 với liên kết ion
C XY với liên kết ion
D X3Y2 với liên kết cộng hóa trị
Câu 9: Một cation Mn+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2p6 Hỏi lớp ngoài cùng của nguyên tử M
có cấu hình electron nào sau đây
A 3s1
B 3s2
C 3s23p1
D A, B, C đều đúng
Câu 10: Phương trình hóa học nào sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2
B Br2 + 2H2O + SO2 → 2HBr + H2SO4
C MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
D Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
Câu 11: Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2O Tổng hệ số cân bằng là:
A 18 B 16
C 20 D 15
Câu 12: Số oxi hóa của S trong các chất Na2S, S, Na2SO4 và K2SO3 lần lượt là:
A -2, 0, +6, +4
B -2, +4, 0, +6
C -2, 0, +4, +6
D +4, -2, 0, +6
B Tự luận
Câu 1: (3,5 điểm) Cho X (Z = 12), Y (Z = 15) và T (Z = 17)
a) Viết cấu hình electron và nêu vị trí của X, Y, T trong bảng tuần hoàn ?
b) Viết công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y, T
c) Sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều giảm dần tính phi kim là giải thích?
Câu 2: (2,5 điểm) Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3, trong hợp chất khí với hidro
R chiếm 94,12% về khối lượng
a) Xác định nguyên tố R, viết công thức oxit cao nhất và công thức hiđroxit tương ứng
b) Cho 13,2 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe hòa tan hết vào dung dịch H2RO4 15% (R là nguyên tố đã được tìm thấy ở phần trên), sau phản ứng thu được 7,84 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y
1 Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu?
2 Tính khối lượng dung dịch H2RO4 15% cần dùng biết lượng axit đã dùng dư 20% so với lượng cần phản ứng?
3 Tính thể tích dung dịch NaOH 1M cần để phản ứng vừa đủ với các chất trong dung dịch Y
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
A Trắc nghiệm
Trang 31 2 3 4 5 6
B Tự luận
Bài 1:
a) Cấu hình e:
X (Z = 12): 1s22s22p63s2 → Vị trí của X: Chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm IIA (vì có 2e lớp ngoài cùng)
Y (Z = 15): 1s22s22p63s23p3 → Vị trí của Y: Chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm VA (vì có 5e lớp ngoài cùng)
Z (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 → Vị trí của Z: Chu kì 3 (vì có 3 lớp e), nhóm VIIA (vì có 7e lớp ngoài cùng)
b)
Nguyên tố Công thức oxit cao nhất Công thức hiđroxit tương ứng
c) Do các nguyên tố trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân có tính phi kim tăng dần
nên ta có tính phi kim: X < Y < T
Giải thích: Trong cùng một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì năng lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần đồng thời bán kính nguyên tử giảm dần làm cho khả năng nhận e tăng nên tính phi kim tăng
Câu 2:
a) Tổng hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất và trong hợp chất khí với hidro có trị số là 8
Công thức oxit cao nhất RO3 (R có hóa trị VI) → Trong hợp chất khí với H thì R có hóa trị II
→ Công thức hợp chất khí với H: RH2
2
H
R m
R
→ R = 32
Vậy R là lưu huỳnh, KHHH: S
Công thức oxit cao nhất: SO3
Công thức hidroxit tương ứng: H2SO4
b) nH2 = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol
1 Đặt số mol của Fe và Mg lần lượt là x và y (mol)
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (1)
x x x x (mol)
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (2)
y y y y (mol)
Khối lượng của hỗn hợp: 56x + 24y = 13,2 (*)
Số mol khí H2: x + y = 0,35 (**)
Giải hệ phương trình (*) và (**) được x = 0,15 và y = 0,2
Trang 413, 2
0, 2.24
13, 2
Fe
Mg
m
m
2 Theo PTHH (1) và (2): nH2SO4 pư = nH2 = 0,35 mol
→ Lượng H2SO4 đã lấy dư 20% so với lượng cần phản ứng là: nH2SO4 dư = 0,35.20% = 0,07 mol
→ nH2SO4 đã dùng = 0,35 + 0,07 = 0,42 mol
→ Khối lượng dung dịch H2SO4 15% đã dùng: m dd H2SO4 = 0,42.98.100/15 = 274,4 gam
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (3)
FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)
MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2 + Na2SO4 (5)
Theo PTHH (3)(4)(5) ta có: nNaOH = 2(nH2SO4 + nFeSO4 + nMgSO4) = 2(0,07 + 0,15 + 0,2) = 0,84 mol
→ V dd NaOH = n/CM = 0,84 : 1 = 0,84 lít = 840 ml
ĐỀ SỐ 2
Câu 1 Cho các phát biểu sau:
1.Các electron trên 1 phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
2.Các electron trên cùng 1 lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
3.Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa hcoj là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron
4.Trong nguyên tử số proton luôn bằng số nơtron
Các phát biểu sai là
A.4 B.1, 2, 3
C.2, 3, 4 D.1, 3, 4
Câu 2 Bo là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đối với cây trồng Ngày nay trên 70 quốc gia đã phát hiện
tình trạng thiếu Bo ở hầu hết các loại cây trên nhiều loại đất Phân bón Bo cũng đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới Trong tự nhiện, Bo có 2 đồng vị Biết \({}_5^{10}B\) chiếm 18,8% Khối lượng nguyên tử trung bình của Bo là 10,812 Số khối của đồng vị thứ 2 là
A.12 B.10
C.9 D.11
Câu 3 Cho nguyên tử11X và 19Y Đặc điểm chung của hai nguyên tử là
A.có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
B.có cùng số electron ở lớp ngoài cùng
C.có cùng số lớp electron
D.có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Câu 4 Hòa tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng chỉ thu được hỗn hợp khí gồm 0,03 mol N2O và 0,01 mol NO Giá trị của m là
A.8,1 gam B.13,5 gam
C.2,43 gam D.1,35 gam
Trang 5Câu 5 Trong phản ứng hóa học sau: 3K MnO2 42H O2 2KMnO4MnO24KOH
Vai trò của K2MnO4 là?
A.chất oxi hóa
B.vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
C.chất khử
D.môi trường
Câu 6 Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3 của bảng tuần hoàn, Y tạo được hợp chất khí với hiđro và
công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M cho hợp chất có công thức MY2, trong đó
M chiếm 46,67 % về khối lượng M là
A.Mg B.Fe
C.Cu D.Zn
Câu 7 Cho các nguyên tố X (Z=12), Y (Z=11), M (Z=14), N (Z=13) Tính kim loại của các nguyên tố
được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
A.Y > X > M > N
B.M > N > Y > X
C.M > N > X > Y
D.Y > X > N > M
Câu 8 Phản ứng oxi hóa – khử là một trong những quá trình quan trọng nhất của thiên nhiên Sự hô hấp,
quá trình thực vật hấp thụ khí cacbonic giải phóng oxi, sự trao đổi chất và hang loạt quá trình sinh học khác đều có cơ sở là phản ứng oxi hóa- khử Sự đốt cháy nhiên liệu trong các động cơ, các quá trình điện phân, các quá trình xảy ra trong pin, acquy đều bao gồm sự oxi hóa và sự khử Hàng loạt quá trình sản xuất như luyện kim, chế tạo hóa chất, chất dẻo, dược phẩm, phân bón hóa học đều không thực hiện được nếu thiếu các phản ứng oxi hóa – khử Đặc điểm của phản ứng oxi hóa – khử là
A.có một nguyên tố thay đổi số oxi hóa
B.xảy ra đồng thời hai quá trình nhường và nhận electron
C.chất khử và chất oxi hóa là các chất riêng biết
D.luôn có một chất đóng vai trò là môi trường
Câu 9 Dãy chất nào dưới đây được xếp theo chiều tàng dần sự phân cực liên kết trong phân tử?
A.KCl, HCl, Cl2
B.Cl2, KCl, HCl
C.HCl, Cl2, KCl
D.Cl2, HCl, KCl
Câu 10 Chọn phát biểu đúng về phản ứng oxi hóa khử?
A.Phản ứng hoa học trong đó có sự thay đổi proton
B.Phản ứng chỉ có sự mất proton
C.Phản ứng hóa học chỉ có sự nhận electron
D.Phản ứng hóa học có sự thay đổi số oxi hóa trước và sau phản ứng
Câu 11.Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau:
Trang 6
2 2 6 2
2 2 6 2 6 1
2 2 6 2 3
2 2 6 2 6 6 2
s s p s
s s p s p s
s s p s p
s s p s p d s
Các nguyên tố là kim loại gồm:
1 , 2 , 4
B 2 , 3 , 4
1 , 3 , 4
D 1 , 2 , 3
A
C
Câu 12 Cho các nhận định sau đây:
(1).Trong cùng chu kì, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử giảm, tính phi kim tăng
(2) Trong cùng một nhóm chính, theo chiều tăng tính kim loại, độ âm điện của nguyên tố tăng
(3).Trong một nhóm chính, theo chiều tăng ban kính nguyên tử, khả năng nhường electron tăng dần
(4) Trong một chu kì , hóa trị của nguyên tố trong hợp chất khí với hiđro giả, dần từ 4 đến 1
(5) Trong chu kì hóa trị của các nguyên tố trong oxit cao nhất biến đổi tuần hoàn từ 1 đến 7
(6) Trong một nhóm chính, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần
Số nhận định đúng là
A.3 B.4
C.5 D.6
Câu 13 Hai nguyên tử khác nhau, muốn có cùng kí hiệu nguyên tố thì phải có tính chất nào sau đây?
A.Cùng số khối
B.Cùng số proton
C.Cùng số nơtron và số khối
D.Cùng số nơtron
Câu 14 Dãy chất nào sau đây có số oxi hóa của N theo thứ tự giảm dần?
Câu 15 Cho các phản ứng sau đây ( chưa xét đến hệ số cân bằng của phản ứng )
a Cu H SO CuSO SO H O
b Fe O HCl FeCl FeCl H O
c FeO HNO Fe NO NH NO H O
d CaCO HCl CaCl CO H O
e Al NaOH H O NaAlO H
Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa khử là
A.2 B.3
C.4 D.5
Câu 16 Hòa tan hoàn toàn 18,4 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại X, Y thuộc nhóm IIA và
thuộc hai chu kì liên tiếp bằng dung dịch HCl thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Hai kim loại X, Y là
Trang 7A.Be và Mg B.Ca và Sr
C.Mg và Ca D.Sr và Ba
Câu 17 Chỉ ra nội dung sai trong các câu sau:
Tính phi kim của nguyên tố càng mạnh thì
A.khả năng nhận electron càng mạnh
B.độ âm điện càng lớn
C.bán kính nguyên tử càng lớn
D.tính kim loại càng yếu
Câu 18 Quá trình oxi hóa xảy ra trong phản ứng: Fe CuSO 4 FeSO4Cu
2 2 2
2
A Fe Fe e
B Fe e Fe
C Cu e Cu
D Cu Cu e
Câu 19 Chọn phát biểu không đúng trong các câu sau:
A Chất oxi hóa là chất nhận electron và số oxi háo giảm sau phản ứng
B Cho các nguyên tố sau: 11X, 11Y, 13Z Sắp xếp theo chiều tang dần tính kim loại là: Y < X < Z
C Tất cả các nguyên tố khí hiếm đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 8e ( trừ He )
D Trong phản ứng: Cl2KOHKClKClO3H O2 , tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo dóng vai trò chất khử là 1:5
Câu 20 Ion X3- có cấu hình electron lớp ngoài cùng là: 3s23p6 Thành phần phần trăm về khối lượng của
X trong hidroxit cao nhất là
A.32,65% B.31,63%
C.60% D.37,35%
Câu 21 Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên
tố đó
A.biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
B.biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử
C.biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
D.biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
Câu 22 Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm là
A có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực
B có hai cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực
C có hai cặp electron chung, là liên kết đơn, có phân cực
D có hai cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực
Câu 23 X là nguyên tố thuộc nhóm VIIA Công thức oxit cao nhất và hiđroxit cao nhất của X là công thức
nào sau đây?
A.X2O7,HXO4 B.X2O, H2XO4
C.X2O7, X(OH)4 D.X2O, HXO4
Trang 8A.Lớp electron ngoài cùng đã bão hào, bền vững
B.Hầu như trơ, không tham gia phản ứng hóa học ở điều kiện thường
C.Nhóm VIIIA dọi là nhóm khí hiếm
D.Nguyên tử của chúng luôn có 8 electron lớp ngoài cùng
Câu 25 Dãy các chất nào sau đây chỉ có liên kết ion?
Câu 26 Chất diệt chuột có thành phần chính là kẽm photphua (Zn3P2) Khi bả chuột bằng loại thuốc này thì chuột thường chết gần nguồn nước vì khi Zn3P2 vào dạ dày chuột sẽ hấp thụ một lượng nước lớn và bị phân hủy theo phương trình:
3 2 6 2 3 2 2 3
Zn P H O Zn OH PH
Khi đó , một lượng lớn khí photphin (PH3) được tạo thành đồng thời với chất kết tủa Zn(OH)2 Photphin là chất khí không màu, rất độc, có mùi tỏi, rất kém bền Số oxi hóa của P trong các hợp chất Zn3P2 và PH3 là A.-3 B.+3
C.+3 và -3 D.-3 và +3
Câu 27 Nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 60, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là 20 Cấu hình electron của nguyên tử X là
2 2 6 2 5
2 2 6 2 6 10 1
2 2 6 2 6 2
2 2 6 2 6 10 2 5
A s s p s p
B s s p s p d s
C s s p s p s
D s s p s p d s p
Câu 28 Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào trong đó lưu huỳnh vừa là chất khử, vừa là chất oxi
hóa?
2
A S Na Na S
B S HNO d H SO NO H O
C S F SF
D S NaOH d Na S Na SO H O
Câu 29 Nguyên tử của nguyên tố X có 11 proton, nguyên tố Y có số hiệu nguyên tử là 8 Nguyên tố X khi
tạo thành liên kết hóa học với nguyên tố Y thì nguyên tử Y sẽ:
A.nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2-
B.nhường 1 electron tạo thành ion có điện tích 1+
C.góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung
D.nhường 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+
Câu 30 Hiđro sunfua (H2S) là khí có mùi trứng thối nên người ta có thể dễ dàng nhận ra sự có mặt của nó Hiđro sufua được xếp vào nhóm khí độc vì chúng có thể tác dụng nhanh chóng với oxi nên khi hít phải nạn nhân có thể bị các bệnh về tê liệt hô hấp và bị chết ngạt Liên kết trong phân tử H2S thuộc loại
A.liên kết ion
B.liên kết cộng hóa trị
C.liên kết hiđro
D.liên kết kim loại
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
ĐỀ SỐ 3
A TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: X là nguyên tố ở chu kì 3, nhóm IIIA và Y là nguyên tố ở chu kì 2, nhóm VIA Công thức và loại
liên kết của hợp chất tạo bởi X và Y có thể là:
A X5Y2, liên kết cộng hóa trị
B X3Y2, liên kết ion
C X2Y3, liên kết ion
D X2Y5, liên kết cộng hóa trị
Câu 2: Công thức oxit bậc cao nhất của một nguyên tố là RO2 R thuộc nhóm
A IVA B VIB
C VIA D IIIA
Câu 3: Cho 2 nguyên tố: X (Z = 14), Y (Z =17) Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tính phi kim: X > Y
B X, Y thuộc hai chu kì khác nhau trong bảng tuần hoàn
C Độ âm điện: X > Y
D Bán kính nguyên tử: X > Y
Câu 4: Dãy nào sau đây chỉ gồm những phân tử không phân cực?
A N2, CO2, Cl2, H2
B N2, Cl2, H2, HF
C N2, H2O, Cl2, O2
D Cl2, HCl, N2, F2
Câu 5: Trong anion X─ có tổng số hạt cơ bản là 53, số hạt mang điện chiếm 66,04% Cấu hình electron của X─ là
A 1s22s22p6
B 1s22s22p63s23p4
Trang 10C 1s22s22p63s23p5
D 1s22s22p63s23p6
Câu 6: Số oxi hóa của C trong CO2, K2CO3, CO, CH4 lần lượt là
A –4, + 4, +3, +4
B +4, +4, +2, +4
C +4, +4, +2, –4
D +4, –4, +3, +4
Câu 7: Cho các phát biểu sau:
(1) Nhóm IIIA là tập hợp những nguyên tố mà nguyên tử có 3e hóa trị
(2) Trong phương trình hóa học: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 Fe là chất bị khử
(3) Tất cả các nguyên tố nhóm IA đều là kim loại điển hình
(4) Trong 1 nhóm A, độ âm điện của các nguyên tố tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
(5) Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm B có tối đa bằng 2
Số phát biểu không đúng là
A 2 B 3
C 5 D 4
Câu 8: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
A số nơtron và proton
B số khối
C số proton
D số nơtron
Câu 9: Cho 1u = 1,66.10-27 kg Nguyên tử khối của Neon là 20,179 Vậy khối lượng theo đơn vị kg của Neon là
A 33,98.10-27kg
B 33,5.10-27kg
C 183,6.10-31kg
D 32,29.10-19kg
Câu 10: Ion Y2+ có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p6 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
A chu kì 4, nhóm IA
B chu kì 3, nhóm IIA
C chu kì 4, nhóm IIA
D chu kì 3, nhóm VIA
Câu 11: Nguyên tố Y tạo hợp chất khí với hiđro có công thức YH3 Trong hợp chất oxit cao nhất Y chiếm 25,92% về khối lượng Xác định Y?
A N (M= 14)
B P (M = 31)
C S (M = 32)
D O (M = 16)
Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng?