1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bộ 3 đề thi HK1 môn Lịch sử 10 có đáp án năm 2020 Trường THPT Nà Giàng

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 777,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Hệ tư tưởng phong kiến và các tôn giáo lớn nào được truyền vào nước ta thời Bắc thuộc.. Nho giáo, phật giáo, Thiên chúa giáo BA[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT NÀ GIÀNG ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 10 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Cách đây khoảng 4 vạn năm đã xuất hiện loài người nào?

A Người tinh khôn B Người vượn cổ C Người vượn D Người tối cổ

Câu 2: Cho các sự kiện sau:

1 Có thể đứng và đi bằng hai chân, dùng tay cầm năm, ăn hoa, quả, lá

2 Đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân

3 Có cầu tạo sơ thể như người ngày nay

4 có thân hình thẳng đứng

Đâu là đặc điểm của người tối cổ?

Câu 3: Một trong những lí do để giải thích tại sao gọi là “cuộc cách mạng đá mới” là gì?

A Con người đã biết săn bắt, hái lượm

B Con người còn biết thích nghi với cộng đồng

C Con người đã rời các hang động

D Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ

Câu 4: Người tối cổ xuất hiện cách ngày nay bao nhiêu năm?

A 4 triệu năm B 6 triệu năm C 4 vạn năm D 1 vạn năm

Câu 5: Khi Người tỉnh khôn xuất hiện thì đồng thời xuất hiện những màu da nào là chủ yếu?

A Da trăng B Da vàng C Da đen D Da vàng, trắng, đen

Câu 6: Thời kì đá mới, cuộc sống con người có những điểm tiễn bộ hơn đó là:

A rời hang động, cư trú “nhà cửa” phổ biến B làm sạch nhạc cụ đồ trang sức

C tất cả đều đúng D làm sạch tâm da thú che thân, có khuy cài

Câu 7: Người tối cổ đã làm gì để sử dụng công cụ lao động băng đá có hiệu quả hơn?

A Đã biết ghè đẽo một mặt cho sắc và vừa tay cầm

B Chỉ sử dụng những hòn đá có sẵn trong tự nhiên, không hề biết ghè đẽo, trau chuôt

C Đã biết ghè đẽo hai cạnh thật sắc bén

D Đã biết tra cán vào công cụ bằng đá

Câu 8: Điểm giống giữa bầy người nguyên thủy và bầy động vật là gì?

A Biết giữ lửa trong tự nhiên B Cùng nhau tìm kiếm thức thức ăn trong rừng

C Biết làm nhà để ở D Biết chế tác công cụ lao động

Câu 9: Người tối cổ sử dụng phổ biến công cụ lao động gì?

A Đồ đá cũ B Đồ đá giữa C Đồ đá mới D Đồ đồng thau

Câu 10: Chế tạo ra lửa của thời nguyên thủy là một phát minh lớn đầu tiên của loài người Quá trình ấy diễn ra như thế nào?

A Lợi dụng khi cháy rừng để lấy lửa

Trang 2

B Từ chỗ giữa lửa, đến chế tạo ra lửa bằng cách ghè hai mảnh đá với nhau

C Lợi dụng các vụ cháy rừng, tìm cách làm cho rừng cháy

D Liên tục đi tìm nguồn lửa trong tự nhiên hàng vạn năm

Câu 11: Thời nguyên thủy, Việt Nam là chiếc nôi của:

A người vượn cổ B Người tối cổ

C người vượn cổ và Người tối cổ D không có người nào

Câu 12: Quan hệ xã hội của Người tối cổ đã có quan hệ gì?

A Quan hệ cộng đồng B Quan hệ nguyên thủy

C Quan hệ chủ yếu là gia đình D Quan hệ hợp quân xã hội

Câu 13: Người tỉnh khôn đã sử dụng phương thức nào để tăng nguôn thức ăn?

A Tất cả các việc làm trên B Ghè đẽo đá thật sắc bén để giết thú vật

C Tập hợp đông người đi vào rừng săn bắn D Chế tạo cung tên để săn bắn thú vật

Câu 14: Trong thời kì bầy người nguyên thủy, con người đã biết giữ lửa trong tự nhiên và biết chế tạo ra lửa để

A sưởi ấm B nấu chín thức ăn

C sinh hoạt tập thể ở hang động D nướng chín thức ăn, tự vệ, sưởi ấm

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây biểu hiện sự khác biệt giữa Người tinh khôn và Người tối cổ?

A Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người B Là Người tối cổ tiến bộ

C Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người D Đã biết chế tạo ra lửa để nâu chín thức ăn

Câu 16: Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của Người tối cổ?

A Đã biết trồng trọt và chăn nuôi B Hầu như đã hoàn toàn đi bằng hai chân

C Biệt sử dụng công cụ bằng đồng D Đã biết chế tạo công cụ lao động

Câu 17: Sống chung thành từng bầy để bảo vệ nhau và cùng nhau tìm kiếm thức ăn trong rừng Đó là đặc điểm của:

A bầy người nguyên thuỷ và bầy động vật B Người tinh khôn

C người nguyên thủy D Người tối cổ

Câu 18: Cách đây 4 vạn năm trên Trái Đất đã xuất hiện:

A Người tối cổ B người vượn C vượn người D Người tinh khôn

Câu 19: Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ, lớp lông mỏng trên người không còn nữa Đó là đặc điểm của:

A Người tối cổ B Người tinh khôn

C người nguyên thủy D người có óc sáng tạo

Câu 20: Một trong những bước tiến trong lao động và đời sống của người nguyên thủy là:

A biết sinh nở theo chu kì B biết hái lượm

C biết sử dụng đồ đá D biết dùng lao và cung tên thuần thục

Câu 21: Nhờ lao động mà Người tối cổ đã làm được gì cho mình trên bước đường tiến hoá?

A Tự chuyển hoá mình B Tự tìm kiếm được thức ăn

C Tự cải biến, hoàn thiện mình từng bước D Tự cải tạo thiên nhiên

Câu 22: Sau khi thoát khỏi giới động vật, Người tối cổ phải sống thành từng bầy, vì một trong những lí do nào sau đây?

Trang 3

A Phải vào rừng săn bắt và hái lượm

B Họ chưa có nhà cửa riêng

C Phải kiếm sống bằng lao động tập thể với phương thức hái lượm và săn bắt

D Phải đi săn bắn để kiếm sống nên luôn đối phó với thú dữ

Câu 23: Khoảng 6 vạn năm cách đây, trên Trái Đất xuất hiện:

A Người tinh khôn B Người tối cổ

C loài vượn cổ D bầy người nguyên thủy

Câu 24: Ở Việt Nam di tích Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở tỉnh nào?

A Nghệ An B Thanh Hoá C Cao Bằng D Lạng Sơn

Câu 25: Từ chỗ biết giữ lửa trong tự nhiên, họ tiến tới chế tạo ra lửa băng cách ghè hai mảnh đá với nhau

để lấy lửa Đó là thời kì:

A Người tinh khôn B bầy người nguyên thủy

C Người tối cổ D người vượn cổ

Câu 26: Trong thời Kì nguyên thủy, giữa các thành viên của bầy đã có quan hệ tương đối chặt chẽ, gắn bó

Đó là:

A có sự phân công lao động trong gia đình

B có sự phân công lao động xã hội

C có người đứng đầu, có phân công công việc giữa nam và nữ

D có người làm thủ lĩnh

Câu 27: Việc giữ lửa trong tự nhiên và chế tạo ra lửa là công lao của:

A Người tối cổ B Người tinh khôn C Người vượn cổ D Người hiện đại

Câu 28: Bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá của loài người là:

A từ vượn cổ chuyển thành Người tinh khôn

B từ vượn cổ chuyền thành Người tối cổ

C từ Người tối cổ chuyển thành Người tinh khôn

D từ Người tinh khôn chuyển thành Người hiện đại

Câu 29: Người tối cổ đã là người Đây là một hình thức phát triển nhảy vọt từ vượn thành người, là thời kì:

A đầu tiên của lịch sử loài người B trung gian của loài người

C khai sinh ra loài người D chuyển hóa của loài người

Câu 30: Khoảng 6 triệu năm trước đây xuất hiện loài người như thế nào?

A Loài vượn người B Người tinh khôn C Loài vượn cổ D Người tối cổ

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

Trang 4

8 B 18 D 28 B

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Di cốt Người tối cổ được tìm thấy đầu tiên ở những khu vực nào?

A Ở Tây Á, Gia-va, Bắc Kinh B Ở Đông Phi, Gia-va, Bắc Kinh

C Ở Bắc Kinh, Tây Á, Gia-va D Ở Đông Phi, Tây Á, Gia-va

Câu 2: Đặc điểm cơ bản nhất của cuộc “Cách mạng đá mới” là gì?

A Con người đã biết săn bắn, hái lượm và đánh cá

B Con người biết sử dụng đá mới để làm công cụ

C Con người đã biết trồng trọt và chăn nuôi

D Con người đã biết sử dụng kim loại

Câu 3: Người tối cổ đã có những phát minh lớn gì ghi dấu ấn trong thời nguyên thuỷ?

A Chế tạo công cụ bằng đá B Ghè đẽo công cụ bằng đá thật sắc

C Giữ lửa trọng tự nhiên D Giữ lửa và tạo ra lửa

Câu 4: “Ân lông ở lỗ” là nét đặc trưng của bầy người nguyên thuỷ Đúng hay sai?

Câu 5: Biết làm sạch tắm da thú che thân cho ấm và cho “có văn hoá” Đó là đặc điểm của:

A Thời kì đồ sắt B cách mạng đá mới C Người tinh khôn D Người tối cổ

Câu 6: Quan hệ xã hội của Người tối cổ chưa có những quy định xã hội nên gọi là

A quan hệ cộng đồng B quan hệ nguyên thủy

C quan hệ bình đẳng D bầy người nguyên thuỷ

Câu 7: Quá trình chuyển biến từ vượn thành người nhờ tính chất chuyển tiếp trung gian là: :

A phát minh ra lửa B người tối cổ C chế tác công cụ D lao động

Câu 8: Đặc điểm của Người tỉnh khôn là gì?

A Đã loại bỏ hết dấu tích vượn trên người B Là Người tối cổ tiến bộ

C Vẫn còn một ít dấu tích vượn trên người D Đã biết chế tạo ra lửa để nấu chín thức ăn

Câu 9: Vị vua nào cho "lập văn miếu" ở kinh đô Thăng Long "đắp tượng Khổng Tử, Chu Công, vẽ 72 vị hiền tài, bốn mùa cúng tế và cho Hoàng Thái tử đến học" vào năm 1070

A Lý Thánh Tông B Lý Nhân Tông C Lý Thái Tổ D Lý Thái Tông

Câu 10: Vua Lê Thánh Tông cai quản đất nước trong thời gian nào?

A 1460 - 1479 B 1427 - 1407 C 1460 - 1497 D 1428 - 1497

Câu 11: Ai là tác giả của hai câu thơ dưới đây:

“Tướng võ, quan hầu đều biết chữ,

Thợ Thuyền, thư lại cũng hay thơ”

A Tác giả Trần Nguyên Đán B Tác giả Trần Nhân Tông

C Tác giả Trần Quang Khải D Tác giả Trần Sư Mạnh

Câu 12: Trần Thái Tông viết hai câu thơ:

Trang 5

“Người lính già đầu bạc

Kể mãi chuyện Nguyên Phong”

Để nói về chiến công oanh liệt chống quân xâm lược nào?

A Chống quân xâm lược nhà Tống (1075-1077) B Chống quân xâm lược Mông Cổ (1258)

C Chống quân xâm lược nhà Nguyên (1288) D Chống quân xâm lược nhà Minh (1427)

Câu 13: Thời nhà Trần có một danh sĩ được gọi là “ Lưỡng quốc Trạng nguyên” Đó là ai?

A Đó là Phạm Sư Mạnh B Đó là Mạc Đĩnh Chi

C Đó là Lê Quý Đôn D Đó là Chu Văn An

Câu 14: Bộ luật mới được ban hành dưới thời nhà Lê có tên gọi là gì?

A Quốc triều hình luật B Luật hình sự C Hình luật quốc gia D Luật Hồng Bàng

Câu 15: Vào cuối thế kỉ XIV, một khu thành lớn được xây dựng ở đâu?

A Ở Vĩnh Lộc ( Thanh Hoá) B Ở Thăng Long

C Ở Lam Sơn ( Thanh Hoá) D Ở Chí Linh ( Thanh Hoá)

Câu 16: Từ thời Bắc thuộc hai tôn giáo lớn đã được truyền bá vào nước ta, từng bước hoà nhập vào cuộc sống của nhân dân, đó là tôn giáo nào?

A Nho giáo và Phật giáo B Phật giáo và Đạo giáo

C Phật giáo và Thiên chúa giáo D Phật giáo và ấn Độ giáo

Câu 17: Nho giáo chiếm vị trí độc tôn ở nước ta vào thời kì nào?

A Thời Trần B Thời Lê C Thời Tiền Lê D Thời Ly

Câu 18: Thời kì nào Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta?

A Thời Ly

C Thời Trần

B Thời Bắc thuộc

C Thời Văn Lang – Âu Lạc

Câu 19: Các triều đại phong kiến đều đề cao tôn giáo nhằm mục đích:

A Duy trì tôc ti trật tự, đẳng cấp trong xã hội để dễ bề cai trị

B Hạn chế các cuộc đấu tranh của nhân dân

C Đề cao các tôn giáo vốn chịu ảnh hưởng từ phong kiến phương Bắc là để cầu hoà với các triều đại đó

D Đề cao tôn giáo nhằm tập hợp cộng đồng dân cư trong làng xã

Câu 20: Nhà Trần đặt lệ lấy "Tam Khôi" (ba người đỗ đầu), qui định rõ nội dung học tập, mở rộng Quốc tử giám cho con em Quý tộc và quan chức đến học vào năm nào?

A 1258 B 1285 C 1247 D 1274

Câu 21: Đời nhà Trần có một danh sĩ được gọi là "Lưỡng quốc Trạng Nguyên" (trạng nguyên hai nước)

Đó là ai?

A Lê Quý Đôn B Chu Văn An C Phạm Sư Mạnh D Mạc Đĩnh Chi

Câu 22: Từ thời Bắc thuộc, hai tôn giáo lớn đã được truyền bá vào nước ta, từng bước hoà nhập vào cuộc sống của nhân dân, đó là tôn giáo nào?

A Đó là Phật giáo và Ấn Độ giáo B Đó là Nho giáo và Phật giáo

C Đó là Phật giáo và Thiên chúa giáo D Đó là Phật giáo và Đạo giáo

Trang 6

Câu 23: Chùa Một Cột ở Hà Nội - một di tích văn hoá - lịch sử của dân tộc ta được xây dựng dưới thời nào?

A Tiền Lê B C Trần D Hồ

Câu 24: Ai là tác giả của hai câu thơ dưới đây?

"Tướng sĩ, quân hầu đều biết chữ

Chăn voi, thư lại cũng hay thơ"

A Trần Nguyễn Đán B Trần Nhân Tông C Tần Quang Khải D Phạm Sư Mạnh

Câu 25: Thời nhà Lê, nhà nước ban hành chính sách gì để khuyến khích phát triển nông nghiệp?

A Điền trang B Thái ấp C Quân điền D Lộc điền

Câu 26: Sắp xếp theo thứ tự thời gian tồn tại của các triều đại phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X-XV:

A Lí, Trần, Ngô,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lê sơ B Ngô,Đinh, Tiền Lê, Lí, Trần, Hồ, Lê sơ

C Ngô ,Đinh, Tiền Lê, Hồ, Lí , Trần , Lê sơ D Ngô,Đinh, Tiền Lê, Trần, Hồ, Lí, Lê sơ

Câu 27: Triều đại nào của nước Đại Việt phải đương đầu với các cuộc xâm lược của quân Mông –

Nguyên?

A B Trần C Hồ D Lê sơ

Câu 28: Chiến thắng mãi mãi ghi vào lịch sử đấu tranh anh hùng của dân tộc Việt Nam, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên là:

A Chiến thắng Chi Lăng-Xương Giang năm 1427

B Chiến thắng Bạch Đằng năm 1288

C Chiến thắng Như Nguyệt năm 1075

D Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Câu 29: Sắp xếp thứ tự theo thời gian các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc ta trong các thế

kỉ X-XV

1 kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê

2 kháng chiến chống quân Mông-Nguyên

3 kháng chiến chống Tống thời Lí

4 khởi nghĩa Lam Sơn

A 2,3,4,1 B 1,2,3,4 C 3,2,4,1 D 1,3,2,4

Câu 30: Biện pháp quan trọng nhất để phát triển sản xuất nông nghiệp của các triều đại phong kiến (từ thế

kỉ X đến thế kỉ XV) là

A Quan tâm công tác trị thủy, thủy lợi

B Thực hiện phép quân điền

C Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích đất

D Nhà vua làm lễ cày tịch điền

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

Trang 7

5 B 15 A 25 D

ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Vị vua nào cho lập Văn Miếu ở kinh đô Thăng Long, ‘đắp tượng Khổng Tử, Chu Công, vẽ 72 vị hiền tài, bốn mùa cúng tế và cho Hoàng thái tử đến học”vào năm 1070?

A Vị vua Lý Thái Tổ B Vị vua Lý Thánh Tông

C Vị vua Lý Thái Tông D Vị vua Lý Nhân Tông

Câu 2: Vào cuối thế kỉ XIV, một khu thành lớn được xây dựng ở đâu?

A ở Chí Linh (Thanh Hoá) B ở Thăng Long

C ở Lam Sơn (Thanh Hoá) D ở Vĩnh Lộc (Thanh Hoá)

Câu 3: Bộ sử đầu tiên của nước ta được biên soạn có nhan đề là:

A Đại Việt sử B Đại Việt thông sử

C Đại Việt Sử kí toàn thư D Đại Việt sử kí

Câu 4: Hệ tư tưởng phong kiến và các tôn giáo lớn nào được truyền vào nước ta thời Bắc thuộc?

A Nho giáo, phật giáo, Thiên chúa giáo B Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo

C Đạo giáo, Phật giáo, Hồi giáo D Phật giáo, Nho giáo, ấn độ giáo

Câu 5: Dưới thời Trần, ai là thầy giáo, nhà Nho được triều đình trọng dụng nhất?

A Chu Văn An B Nguyễn Trãi C Phạm Sư Mạnh D Trương Hán Siêu

Câu 6: Thờì Bắc thuộc, hệ tư tưởng phong kiến nào được truyền bá vào nước ta?

A Hệ tư tưởng Nho giáo truyền vào nước ta

B Hệ tư tưởng Phật giáo truyền vào nước ta

C Hệ tư tưởng Ấn Độ giáo truyền vào nước ta

D Hệ tư tưởng Nho giáo, Phật giáo truyền vào nước ta

Câu 7: Biểu hiện nào cho thấy giáo dục giáo dục, thi cử được quan tâm đặc biệt ở thời Lê sơ?

A Cứ 3 năm lại tổ chức một kì thi Hội

B Cho dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu, đặt lễ xướng danh

C Cứ 3 năm lại tổ chức một kì thi Hội, Cho dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu

D Cứ 3 năm lại tổ chức một kì thi Hội, Cho dựng bia Tiến sĩ ở Văn Miếu, đặt lễ xướng danh

Câu 8: Vị vua nào dưới thời Trần khi lên làm Thái thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiên Trúc Lâm Đại Việt

A Vị vua Trần Thái Tông B Vị vua Trần Nhân Tông

C Vị vua Trần Thánh Tông D Vị vua Trần Anh Tông

Câu 9: Chùa Diên hựu được xây dựng vào:

A Thời Trần B Thời Lý C Thời Nguyễn D Thời Lê

Trang 8

Câu 10: Tình hình văn học nước ta thế kĩ XI-XV:

A Nội dung văn học còn mang nặng tư tưởng tôn giáo, nhất là tư tưởng của đạo phật

B Văn học thể hiện niềm tự hào dân tộc và lòng yêu nước sâu sắc

C Văn học chữ Hán phát triễn là chủ yếu, với hàng loạt các bài thơ, phú hịch

D Văn học đã phát triễn với nhiều thể loại phong phú

Câu 11: Thời Lê Thánh Tông cơ quan nào được thành lập, trực tiếp cai quản mọi việc và chịu trách nhiệm trước vua?

A Đại hành khiến B Ngự sử C Sáu bộ D 12 đạo thừa tuyên

Câu 12: Nước Đại Việt dưới thời Lê sơ chia làm mấy đạo?

A 13 đạo B Bốn đạo C Mười đạo D Năm đạo

Câu 13: "Nước Đại Việt ta thực sự là một nước văn hiến"

Câu 14: Quân đội dưới thời nhà Lê được tổ chức chặt chẽ và theo chế độ

A Ngụ nông ư binh B Ngụ binh ư nông C Quân đội nhà nước D ư binh hiến nông

Câu 15: Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế vào năm nào? đặt tên nước là gì?

A Năm 1427 Đặt tên nước là Đại Việt B Năm 1428 Đặt tên nước là Đại Ngu

C Năm 1427 Đặt tên nước là Đại Cổ Việt D Năm 1428 Đặt tên nước là Đại Việt

Câu 16: Vương triều Lê Sơ được thành lập sau thắng lợi của sự kiện lịch sử nào?

A Kháng chiến chống Tống B Kháng chiến chống Mông - Nguyên

C Không phải các sự kiện trên D Khởi nghĩa Lam Sơn

Câu 17: Dưới thời Lê sơ, giúp việc cho vua là ai?

A Thái uý B Tể tướng và một số quan lại đại thần

Câu 18: Dưới đạo là các tổ chức nào để cai quản đất nước?

A Lộ - phủ - huyện - châu - xã B Phủ - huyện - lộ - châu - xã

C Lộ - huyện - phủ - châu - xã D Huyện - lộ - châu - xã - phủ

Câu 19: Vị vua nào dưới thời Trần khi lên làm Thái Thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiền Trúc Lâm Đại Việt?

A Trần Thái Tông B Trần Thánh Tông C Nhân Nhân Tông D Trần Anh Tông

Câu 20: Năm 1075, Nhà Lý tổ chức cuộc thi nổi tiếng gì?

A Thi Minh kinh bác học và thi Ngo tam trường B Thi Hương

Câu 21: Ai là tác giả của tác phẩm “ Bạch Đằng giang phú”, một tác phẩm thể hiện niềm tự hào dân tộc?

A Tác giả là Nguyễn Trãi B Tác giả là Lý Thường Kiệt

C Tác giả là Trần Quốc Tuấn D Tác giả là Trương Hán Siêu

Câu 22: Nhà nước dưới thời Lê Sơ được xây dựng mô hình của nhà nước nào trước đó?

A Nhà nước thời Đinh - Tiền Lê B Nhà nước thời Lý

C Nhà nước thời Trần, Hồ D Nhà nước thời Lý - Trần

Câu 23: Dưới thời nhà Lê, các bia đá dựng ở Văn Miếu để làm gì?

A Khắc tên những vị vua thời Lê Sơ B Khắc tên những người có học hàm

Trang 9

C Khắc tên những người đỗ Tiến sĩ D Khắc tên những anh hùng có công với nước

Câu 24: Những công trình nghệ thuật, Kiến trúc nào của nước ta thuộc “An Nam tứ đại khí”?

A Đền Quán Thánh B Chùa Trần Quốc C Chùa Diên Hựu D Đền Ngọc Sơn

Câu 25: Nền văn hoá Đại Việt thời Lý - Trần thường được gọi là văn hoá gì?

A Văn hóa Đại Việt B Văn hoá Thăng Long

C Văn hoá sông Hồng D Văn hoá Việt Nam

Câu 26: Thời Lê Thánh Tông ở địa phương cả nước chia thành:

A 12 phủ B 12 đạo thừa tuyên C 13 đạo D 12 lộ

Câu 27: Bộ "Đại Việt Sử kí" là tác phẩm của ai?

A Lê Hữu Trác B Trần Quang Khải C Trương Hán Siêu D Lê Văn Hưu

Câu 28: Phật giáo phát triễn mạnh mẽ nhất ở nước ta vào thời kì nào?

A Dưới thời nhà Hồ B Dưới thời nhà Lê Sơ

C Dưới thời nhà Ly – Trần D Dưới thời nhà Đinh – Tiền Lê

Câu 29: Tình hình khoa học kĩ thuật ở nước ta từ thế kỉ XI- XV:

A Phát triễn tương đối toàn diện

B Đã có những bước tiến đang kể so với thế giới

C Chủ yếu phát triển về khoa học xã hội, hạn chế sự phát triễn khoa học kĩ thuật

D Phát triễn toàn diện

Câu 30: Thời Bắc thuộc, hệ tư tưởng phong kiến nào được truyền bá vào nước ta?

A Phật giáo B Đạo giáo C Nho giáo D ấn Độ giáo

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 27/04/2021, 00:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w