1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chất lượng công tác tự đánh giá trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường trung cấp y tế phú yên

179 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách thể nghiên cứu Công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường TCCN của Bộ GD

Trang 1

-&&& -

NGUYỄN THỊ HÒA

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN KIM DUNG

Thành Phố Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được nghiên cứu và thu thập từ thực tiễn và chưa được công bố trong các công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hòa

Trang 4

Trong quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, Khoa Giáo dục, phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh

Tác giả xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô đã giảng dạy và hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Tp

Hồ Chí Minh

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo trường Cao đẳng Y tế Phú Yên đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, triển khai nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Luận văn này có được cũng nhờ sự giúp đỡ và hỗ trợ quý báu của những người thân trong gia đình và bè bạn đồng nghiệp

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến cô giáo hướng

dẫn TS Nguyễn Kim Dung, phó Viện trưởng Viện nghiên cứu giáo dục Trường

Đại học Sư Phạm Tp Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, dù đã rất cố gắng, nhưng không sao tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết khi nghiên cứu và biên tập Tác giả kính mong quý Thầy, Cô và Hội đồng chấm luận văn góp ý kiến quý báu cho những thiếu sót trong luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục đích nghiên cứu 12

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 12

4 Giả thuyết nghiên cứu 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 13

6 Phạm vi nghiên cứu 13

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 13

8 Phương pháp nghiên cứu 14

9 Cấu trúc luận văn 16

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC ………17

1.1.Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 17

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước 18

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 24

1.2.Một số khái niệm cơ bản 30

1.2.1 Chất lượng 30

1.2.2 Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục TCCN 31

1.2.3 Kiểm định chất lượng giáo dục 33

1.2.4 Đánh giá (Evaluation) 37

1.2.5 Tự đánh giá 38

1.2.6 Đánh giá chất lượng công tác TĐG 39

1.3.Kiểm định chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp 40

1.3.1 Mục tiêu của giáo dục trung cấp chuyên nghiệp 40

Trang 6

1.3.2 Cơ sở pháp lý về kiểm định chất lượng giáo dục trường trung cấp

chuyên nghiệp 40

1.3.3 Mục đích của kiểm định chất lượng giáo dục 42

1.3.4 Các tiêu chuẩn và quy trình đánh giá CLGD trường TCCN 42

1.3.5 Ý nghĩa, mục đích tự đánh giá và các yêu cầu của công tác TĐG 44

1.3.6 Quy trình tự đánh giá 46

1.4.Các nguyên tắc đánh giá 47

1.4.1 Đảm bảo tính qui chuẩn 47

1.4.2 Đảm bảo tính khách quan 47

1.4.3 Đảm bảo tính xác thực và phát triển 47

1.4.4 Đảm bảo tính toàn diện 47

1.5.Mục đích, nội dung, tiêu chí, phương pháp, các mức độ đánh giá và thang đo đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD 48

1.5.1 Mục đích đánh giá chất lượng 48

1.5.2 Nội dung đánh giá chất lượng 48

1.5.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng 48

1.5.4 Phương pháp đánh giá 48

1.5.5 Các thang đo trong đánh giá 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 51

Chương 2: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ PHÚ YÊN 52

2.1.Khái quát tình hình kinh tế - giáo dục của tỉnh Phú Yên 52

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên 52

2.1.2 Tình hình giáo dục TCCN, CĐ, ĐH của tỉnh Phú Yên 52

2.2.Thông tin chung về trường Trung cấp Y tế Phú Yên 53

2.3.Thực trạng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD của trường Trung cấp Y tế Phú Yên 55

Trang 7

2.4.Đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD tại trường

Trung cấp Y tế Phú Yên 59

2.4.1 Về Mục tiêu của Nhà trường 60

2.4.2 Công tác tổ chức và quản lý 63

2.4.3 Về chương trình đào tạo (CTĐT) 66

2.4.4 Hoạt động đào tạo 69

2.4.5 Đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và nhân viên (NV) 80

2.4.6 Về người học 83

2.4.7 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế 91

2.4.8 Thư viện, cơ sở vật chất và trang thiết bị học 94

2.4.9 Tài chính và quản lý tài chính 99

2.4.10.Quan hệ giữa nhà trường và xã hội 100

2.5.Nhận xét đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên 106

2.5.1 Những nội dung đạt chất lượng cao 106

2.5.2 Những nội dung chưa đạt chất lượng 108

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 109

Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP Y TẾ PHÚ YÊN ……… 110

3.1.Cơ sở của việc đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên 110

3.1.1 Cơ sở pháp lý và lý luận của việc đề xuất biện pháp 110

3.1.2 Cơ sở thực tiễn của việc đề xuất biện pháp 111

3.2.Nội dung các biện pháp nâng cao chất lượng công tác TĐG trong quy trình KĐCLGD tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên 112

Trang 8

3.2.1 Biện pháp1: Chỉnh sửa, bổ sung Quy chế dân chủ nhằm tạo điều kiện để

GV, NV được tham gia đóng góp ý kiến về chủ trương, kế hoạch của

Nhà trường 112

3.2.2 Biện pháp 2: Phòng Đào tạo và các khoa/bộ môn cần thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá kịp thời và công khai đến người học 113

3.2.3 Biện pháp 3: Phòng Đảm bảo chất lượng định kỳ thu thập ý kiến phản hồi từ người học để tiếp tục cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá và tổ chức để người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên khi kết thúc môn học 114

3.2.4 Biện pháp 4: Phòng Đào tạo và các khoa/bộ môn cần phải phối hợp chặt chẽ trong việc phân thời khóa biểu phù hợp với người học 115

3.2.5 Biện pháp 5: Nhà trường cần bổ sung có đủ tài liệu, sách báo, tạp chí trong thư viện để học tập và tham khảo theo yêu cầu của chương trình đào tạo và để đáp ứng nhu cầu sử dụng của CB, GV, NV và người học 116

3.2.6 Biện pháp 6: Lãnh đạo Nhà trường cần phải chấn chỉnh thái độ phục vụ của nhân viên thư viện kịp thời để phục vụ tốt cho người học 117

3.2.7 Biện pháp 7: Thực hiện đúng theo quy định việc chăm sóc sức khỏe định kỳ cho người học 117

3.3.Mối quan hệ giữa các biện pháp 118

3.4.Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 118

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 122

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123

1 Kết luận 123

2 Kiến nghị 124

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 127

PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC 139

Trang 9

CHEA Council for Higher Education Accreditation

(Hội đồng Kiểm định Giáo dục Đại học) CLGD Chất lượng giáo dục

CTĐT Chương trình đào tạo

ISO International Organization for Standardization

(Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế) KĐCL Kiểm định chất lượng

KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

KTKĐCLGD Khảo thí kiểm định chất lượng giáo dục

NCKH Nghiên cứu khoa học

NEASC New England Association of Schools and Colleges

(Hiệp hội các Trường học và các trường Đại học New England)

SEAMEO Southeast Asia Ministers of Education Organization

(Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á)

Trang 10

TCCN Trung cấp chuyên nghiệp

UBND Ủy Ban nhân dân

UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization (Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc)

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1: Kết quả TĐG về mức độ đạt được các tiêu chí 56

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp mức độ đạt được của các tiêu chí 59

Bảng 2.3: Thống kê số lượng mẫu khảo sát CBQL 59

Bảng 2.4: Thống kê số lượng mẫu khảo sát GV 60

Bảng 2.5: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về mục tiêu của Nhà trường 62

Bảng 2.6: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về công tác tổ chức và quản lý của nhà trường 64

Bảng 2.7: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về chương trình đào tạo của Nhà trường 67

Bảng 2.8: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về hoạt động đào tạo của Nhà trường 71

Bảng 2.9: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về hoạt động giảng dạy của giáo viên 75 Bảng 2.10: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về tổ chức, quản lý và phục vụ đào tạo của Nhà trường 78

Bảng 2.11: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về đội ngũ CBQL, GV, NV của Nhà trường 81

Bảng 2.12: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15, giáo viên (GV) N=63 và (HS) N=665 về người học của Nhà trường 84

Bảng 2.13: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về thông tin khóa học 87

Bảng 2.14: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về sinh hoạt và đời sống 88

Bảng 2.15: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về đánh giá chung 89

Bảng 2.16: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL)N=15 và giáo viên (GV) N=63 về nghiên cứu khoa học (NCKH) và hợp tác quốc tế (HTQT) của Nhà trường 92

Bảng 2.17: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về thư viện, cơ sở vật chất và trang thiết bị học của Nhà trường 95

Trang 12

Bảng 2.18: Ý kiến của học sinh (HS) N=665 về thư viện, cơ sở vật chất và trang

thiết bị của Nhà trường 98Bảng 2.19: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về

công tác tài chính và quản lý tài chính của Nhà trường 99Bảng 2.20: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về

Quan hệ giữa Nhà trường và xã hội 101Bảng 2.21: Ý kiến của cán bộ quản lý (CBQL) N=15 và giáo viên (GV) N=63 về

tác động của công tác TĐG chất lượng đến việc cải tiến văn hoá chất lượng của Nhà trường 102Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của một

số biện pháp nâng cao chất lượng công tác TĐG tại trường Trung cấp Y

tế Phú Yên (N=15) 119

Trang 13

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chất lượng giáo dục của UNESCO [46, tr.56] 31

Sơ đồ 1.2: Hệ thống giáo dục và đào tạo [41, tr.58] 40

Sơ đồ 1.3: Quy trình KĐCLGD với chu kỳ 5 năm [11] 44

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ Cơ cấu tổ chức của Nhà trường 55

Trang 14

1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Bước vào thế kỷ 21, nhân loại đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới trong bối cảnh chung của thế giới và đất nước, giáo dục Việt Nam nói chung và giáo dục trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) nói riêng cũng đang đứng trước những xu thế của sự toàn cầu hoá, sự phát triển của khoa học - công nghệ, kinh tế tri thức đang đặt ra những vận hội và thách thức mới cho nền giáo dục nước ta

“Giáo dục TCCN đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực,

là nền tảng quan trọng của lực lượng lao động nước nhà, nhất là khi cả nước đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, người lao động phải qua đào tạo” [58, tr.68] Do đó, giáo dục TCCN phải được chú trọng hơn cả quy mô lẫn chất lượng mới đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Hiện nay, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng là mối quan tâm luôn đặt lên

vị trí hàng đầu của mỗi cơ sở giáo dục Nâng cao chất lượng giáo dục nói chung, chất lượng giáo dục TCCN nói riêng là vấn đề bức bách trong giai đoạn hội nhập hiện nay Để giáo dục TCCN Việt Nam đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội trong thời kỳ hội nhập, đồng thời hướng đến thị trường lao động sang các nước trên thế giới, giáo dục Việt Nam phải hội nhập mà điểm then chốt là phải phấn đấu vươn đến chuẩn chung, đặc biệt là chuẩn chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (CLGD)

Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) được xem là một giải pháp hữu hiệu, đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng trong việc đánh giá và tìm ra các giải pháp phát triển, nâng cao CLGD nói chung và CLGD trường TCCN nói riêng Nhận thấy rõ tầm quan trọng và yêu cầu cấp bách của KĐCLGD, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ban hành Luật Giáo dục năm 2005, trong đó ghi rõ ở điều 17 về “Kiểm định chất lượng giáo dục” [55] Năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT) ban hành Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường trung cấp chuyên nghiệp và Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu trình kiểm định chất

Trang 15

lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và nhiều văn bản hướng dẫn về tự đánh giá, tìm thông tin, minh chứng của Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

Năm 2012, Bộ GD&ĐT tiếp tục ban hành Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 62/2012/TT-BGDĐT quy định về quy trình và chu trình kiểm định chất lượng giáo dục trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và nhiều văn bản hướng dẫn về tự đánh giá, tìm thông tin, minh chứng Điều này cho thấy KĐCLGD nói chung và KĐCLGD trường TCCN nói riêng là một vấn đề rất mới ở Việt Nam Lần đầu tiên các trường tiến hành thực hiện tự đánh giá (TĐG) theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD của Bộ GD&ĐT ban hành trong kiểm định chất lượng, trong đó có trường Trung cấp Y tế Phú Yên

TĐG là một khâu quan trọng trong hoạt động KĐCLGD, giúp Nhà trường đánh giá thực trạng một cách khách quan về CLGD, qua các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, nhân lực, cơ sở vật chất, cũng như các vấn đề liên quan khác Từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt tiêu chuẩn CLGD và có

kế hoạch cải tiến CLGD, tiến tới đăng ký đánh giá ngoài để công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn CLGD

Trong những năm qua, trường Trung cấp Y tế Phú Yên rất chú trọng đến công tác đảm bảo chất lượng và luôn tìm ra các giải pháp nhằm để đảm bảo và nâng cao chất lượng Chính vì vậy, khi có Quyết định số 67/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường TCCN và Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy định về quy trình và chu trình kiểm định chất lượng giáo dục, Nhà trường đã triển khai công tác TĐG trong KĐCLGD Qua đó, Nhà trường đã nhìn nhận lại toàn bộ các hoạt động của Nhà trường, nhận thấy được những mặt mạnh, mặt yếu, những tồn tại, thiếu sót từ đó có biện pháp cụ thể nhằm phát huy những ưu điểm và khắc phục những hạn chế, lập kế hoạch cải tiến chất lượng

Trang 16

Tuy nhiên để đánh giá hiệu quả của công tác TĐG theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn ĐGCL của Bộ GD&ĐT ban hành, đây là việc làm rất cần thiết, góp phần tìm ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quan trọng này

Qua quá trình tham khảo để nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy có nhiều công trình nghiên cứu về đánh giá chất lượng, đánh giá công tác giảng dạy của giáo viên, đánh giá kết quả học tập của sinh viên các trường đại học, cao đẳng và phổ thông Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu về đánh giá chất lượng công tác tự đánh giá trong KĐCLGD dục nói chung và trường TCCN nói riêng Xuất phát từ những

tính mới và tính thiết thực của vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Đánh giá chất lượng công tác tự đánh giá trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên nhằm đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên trong thời gian tới

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường TCCN của Bộ GD& ĐT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

4 Giả thuyết nghiên cứu

Trường Trung cấp Y tế Phú Yên đã triển khai khá hiệu quả công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường TCCN của Bộ GD&ĐT ban hành với những lĩnh vực đạt được như: mục tiêu của nhà trường; tổ chức và quản lý; chương trình đào tạo; hoạt

Trang 17

động đào tạo; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; nghiên cứu khoa học

và hợp tác quốc tế; trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất; tài chính và quan hệ giữa nhà trường và xã hội Tuy nhiên, vẫn còn một số lĩnh vực chưa đạt hiệu quả như: kí túc xá cho học sinh, tài liệu trong thư viện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề lý luận về KĐCLGD; đánh giá; và đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục

Khảo sát thực trạng và đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

6 Phạm vi nghiên cứu

Đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại Trường Trung cấp Y tế Phú Yên theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng của Bộ GD&ĐT, giai đoạn từ năm 2009 – 2013 (5 năm), trước khi trường chuyển thành trường Cao đẳng

7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

7.1 Ý nghĩa lý luận

Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KĐCLGD; tự đánh giá; đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN

7.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các cấp quản lý của trường Trung cấp Y tế Phú Yên thấy được chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên, từ đó có cơ sở thực tiễn để đưa ra các chủ trương, biện pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác TĐG của trường Trung cấp Y tế Phú Yên trong thời gian tới

Trang 18

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Chúng tôi tiến hành tìm hiểu các đề tài, các công trình nghiên cứu và các bài báo, tạp chí khoa học có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của Đề tài trong và ngoài nước Ngoài ra, chúng tôi còn nghiên cứu hồ sơ TĐG của Nhà trường

Song song đó, chúng tôi còn chú trọng đến việc nghiên cứu các nguồn tài liệu khác nhau như các văn bản pháp qui có liên quan như sau: tài liệu, các văn bản của Bộ GD&ĐT về KĐCLGD, KĐCLGD trường TCCN; Luật giáo dục; các văn kiện đại hội có liên quan đến đề tài nhằm tìm hiểu, xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

về đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường TCCN (mục 1.3.2)

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đề tài sử dụng 3 loại bảng hỏi khác nhau nhằm thu thập ý kiến về các vấn đề

có liên quan từ các mẫu khác nhau:

+ Giáo viên (68 phiếu phát ra, thu vào 63 phiếu, tỷ lệ phản hồi là 93%) + Cán bộ quản lý (16 phiếu phát ra, thu vào 15, tỷ lệ phản hồi là 94%) + Học sinh (700 phiếu phát ra, thu vào 665, tỷ lệ phản hồi là 95%)

Các Bảng khảo sát được thiết kế làm các phần sau:

1) Bảng hỏi dành cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV)

+ Thông tin chung: về giới, thâm niên công tác, đơn vị công tác

+ Nội dung khảo sát: lấy ý kiến đánh giá của CBQL và GV về chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường theo bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng như: mục tiêu của nhà trường; tổ chức và quản lý; chương trình đào tạo; hoạt động đào tạo; đội ngũ CBQL, GV, NV; người học; Nghiên cứu khoa học (NCKH) và hợp tác quốc tế (HTQT); thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất; tài chính và quản lý tài chính; quan hệ giữa nhà trường và

xã hội

Trang 19

2) Bảng hỏi dành cho học sinh (HS):

+ Thông tin chung (lớp, giới)

+ Nội dung khảo sát: lấy ý kiến của HS về thông tin khóa học; hoạt động giảng dạy của GV; tổ chức, quản lý và phục vụ đào tạo; sinh hoạt và đời sống; đánh giá chung

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Phương pháp này được sử dụng trong 2 giai đoạn nghiên cứu

+ Giai đoạn 1: Sau khi có kết quả sơ bộ từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm tìm hiểu thông tin để lý giải những vấn đề liên quan

- Phỏng vấn cá nhân: lấy ý kiến của 05 CBQL, 05 GV và 05 HS trong Nhà trường, bằng cách chọn ngẫu nhiên

- Nội dung phỏng vấn: về những vấn đề liên quan mà CBQL, GV và HS cho là không đồng ý hoặc không đồng ý cũng không phản đối về một số nội dung được thể hiện qua kết quả khảo sát

+ Giai đoạn 2: Sau khi đề xuất các biện pháp

- Phỏng vấn cá nhân: 15 CBQL làm công tác TĐG chất lượng của Nhà trường

- Nội dung phỏng vấn: Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất nhằm nâng cao chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giaá dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

8.2.3 Phương pháp quan sát

Tiến hành quan sát công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục của Trường theo 10 tiêu chuẩn và 57 tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD trường TCCN của Bộ GĐ&ĐT ban hành

8.2.4 Các phương pháp khác (so sánh, phân tích, thống kê)

Ngoài các phương pháp kể trên ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp khác như so sánh, phân tích kết quả TĐG của Nhà trường với kết quả khảo sát thực trạng qua các bảng hỏi của CBQL, GV và HS dựa theo các tiêu chí của bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD của Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 20

8.3 Phương pháp xử lý dữ liệu

Xử lí số liệu theo phương pháp thống kê toán học: phần mềm SPSS

Sau khi thu thập các bảng hỏi khảo sát ý kiến, dùng phần mềm SPSS để tính:

 Tính phần trăm

 Giá trị trung bình

 Các câu hỏi về nội dung đánh giá chất lượng công tác TĐG trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục theo thang đo 5 mức: 5: Rất đồng ý; 4: Đồng ý; 3: Không đồng ý cũng không phản đối; 2: Không đồng ý; 1: Rất không đồng ý Chúng tôi dùng tỷ lệ % để đánh giá các mức độ này Sau đó, Chúng tôi dùng giá trị trung bình (Mean) để đánh giá chất lượng công tác TĐG của Trường

Theo nhóm MBA Bách khoa: Mean - trung bình cộng để đo mức độ đạt được Khi đó: Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum)/n = (5-1)/5=0.8 [110]

* Với dữ liệu định tính thu được từ quan sát và phỏng vấn sâu chúng tôi sử dụng kỹ thuật phân tích nội dung nhằm nhóm các thông tin thu được vào từng chủ

đề phục vụ cho việc làm sáng tỏ hoặc lý giải các dữ liệu từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài tài liệu tham khảo, phụ lục Luận văn được cấu trúc theo 3 phần

+ Phần mở đầu

+ Phần nội dung chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận đánh giá chất lượng công tác tự đánh giá trong quy

trình kiểm định chất lượng giáo dục

Chương 2: Thực trạng và đánh giá chất lượng công tác tự đánh giá trong quy

trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác tự

đánh giá trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục tại trường Trung cấp Y tế Phú Yên

+ Phần kết luận, kiến nghị

Trang 21

1 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC

TỰ ĐÁNH GIÁ TRONG QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

Đảm bảo và nâng cao CLGD là vấn đề hiện nay được Đảng và Nhà nước quan tâm, và luôn tìm ra giải pháp để cải tiến chất lượng KĐCLGD là một trong những giải pháp để đảm bảo và nâng cao CLGD ở nhiều nước trên thế giới Hoa Kỳ

là quốc gia có bề dày lịch sử về KĐCLGD lâu đời nhất trên thế giới, trong những năm đầu của thế kỷ thứ XX [88] Từ kinh nghiệm của Hoa kỳ, hiện nay hoạt động KĐCLGD đã trở nên khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới [8, tr.2]

Ở nước ta, hệ thống KĐCLGD trong những năm qua đang từng bước được hình thành Vào đầu năm 2002, Bộ GD&ĐT đã thành lập phòng Kiểm định chất lượng đào tạo thuộc Vụ Đại học (nay là Vụ Giáo dục đại học) Đến năm 2003 phòng Kiểm định chất lượng đào tạo được thành lập thành Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục KTKĐCLGD) theo Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ Việc thành lập Cục KTKĐCLGD đã đánh dấu một thời kỳ mới của sự phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục ở Việt Nam Năm 2004, Bộ GD&ĐT đã ban hành quy định tạm thời về KĐCL cho các trường đại học, làm công cụ để triển khai hoạt động KĐCL trong cả nước Năm 2005, KĐCLGD được đưa vào Luật Giáo dục; năm 2006 được đưa vào Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Đến năm 2007, Bộ GD&ĐT đã ban hành Quy định

về tiêu chuẩn đánh giá CLGD cho các trường đại học, cao đẳng và TCCN và Quyết định số 76/2007/QĐ-BGDĐT quy định về quy trình và chu trình kiểm định chất lượng trường đại học, cao đẳng và TCCN, và các văn bản hướng dẫn TĐG Đến nay, Bộ GD&ĐT đã ban hành tương đối đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về KĐCL giáo dục đại học (GDĐH) - TCCN và đang được triển khai thực hiện [8, tr.8]

Nhằm để phát triển hệ thống KĐCL đối với giáo dục Năm 2010 Bộ

GD&ĐT dựng Đề án: “Xây dựng và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo

Trang 22

dục đối với giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp (GDĐH - TCCN) giai đoạn 2011-2020.” [7, tr.1] Mục tiêu đề án là “xây dựng và phát triển hệ thống kiểm

định chất lượng giáo dục để triển khai đánh giá các cơ sở giáo dục và chương trình GDĐH, các trường TCCN đạt tiêu chuẩn chất lượng, góp phần vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng GDĐH –TCCN.” [7, tr.1]

“Hiện nay, hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đã trở nên khá phổ biến

ở nhiều nước trên thế giới, trong số 213 nước và lãnh thổ trên thế giới tham gia Mạng lưới quốc tế các tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học (INQAAHE), thì phần lớn đều triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng GDĐH-TCCN nhằm mục đích quản lý, giám sát và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.” [8, tr.2]

Đối với Việt Nam, kết quả cho thấy: tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, cả nước có 40 trường ĐH đã được đánh giá ngoài trong số 194 trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá 194/207, CĐ và TCCN chưa trường nào đánh giá ngoài, bước đầu chỉ hoàn thành TĐG, CĐ hiện có 196/214; TCCN 118/294 trường [26]

TĐG là một khâu quan trọng trong toàn bộ hoạt động KĐCLGD, việc triển khai TĐG theo Bộ tiêu chuẩn đánh giá CLGD của Bộ GD&ĐT là một việc làm rất quan trọng đối với các cơ sở giáo dục hiện nay, với mục đích để đảm bảo và nâng cao CLGD của Nhà trường, đồng thời công tác này nhằm thúc đẩy các mặt hoạt động của Nhà trường cải tiến trước mắt cũng như lâu dài

Qua nghiên cứu tài liệu chúng tôi nhân thấy, có nhiều công trình nghiên cứu liên quan về KĐCLGD ở nhiều khía cạnh khác nhau Phần sau sẽ trình bày tổng quan tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước

1.1.1.1 Nghiên cứu về nguồn gốc, sự phát triển và tác động của kiểm định

Trên thế giới có rất nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả về những khía cạnh khác nhau của KĐCLGD

Elain El Khawas (2001) trong Kiểm định chất lượng ở Hoa Kỳ: Nguồn gốc,

sự phát triển và triển vọng trong tương lai (Accreditation in the USA: Origin,

Trang 23

developments and future prospect), đã đề cập đến nguồn gốc, sự phát triển và triển

vọng trong tương lai của KĐCL ở Hoa Kỳ Công trình nghiên cứu đã nghiên cứu rất

rõ và chi tiết từ định nghĩa về kiểm định, các tổ chức kiểm định ở Hoa Kỳ trong những năm đầu thế kỷ 20 và sau những năm 1950, mục đích KĐCL ở Hoa Kỳ Hơn nữa, công trình còn nghiên cứu sự phát triển của KĐCL trong những năm đầu và nghiên cứu sự phát triển tiến trình kiểm định sau những năm 1950, nguồn gốc của kiểm định chương trình Bên cạnh đó, công trình còn nghiên cứu để phát triển các tiêu chuẩn Đặc biệt, công trình nghiên cứu đã nêu lên những thách thức mới cho KĐCL khi thế kỷ thứ XXI bắt đầu, những tác động của KĐCL, cũng như rút ra những bài học cho lĩnh vực này, tuy nhiên nội dung công trình này phần lớn nói về KĐCLGD đại học [88]

Một nghiên cứu khác của Hiệp hội các trường học và các trường Đại học New England (New England Association of Schools and Colleges) ( NEASC) 2005,

là tổ chức kiểm định chất lượng đầu tiên và lâu đời nhất trong quốc gia của Hoa Kỳ

[92, tr.2] nghiên cứu về: Tác động của kiểm định đến chất lượng giáo dục: kết quả

kiểm định chất lượng vùng và khảo sát chất lượng giáo dục, Hiệp Hội New England

2005 (The Impact of Accreditation on the Quanlity of Education: Results of the Regional Accreditation and Quality of Education Survey, NEASC 2005)

Mục đích chính nghiên cứu của NEASC là thu thập, đo lường những hiểu biết về tác động của công nhận chất lượng giáo dục tại các tổ chức thành viên, bao gồm các trường tiểu học công lập và độc lập, các trường trung học cơ sở và trung học; các trường kỹ thuật và dạy nghề; các cơ sở giáo dục ĐH; và các trường quốc tế thế giới Để đạt được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những gì tạo nên một nền giáo dục chất lượng, NEASC trực tiếp truy vấn những nhà giáo dục gần đây tham gia vào quá trình kiểm định, NEASC đã khảo sát 279 nhà giáo dục đại diện cho NEASC, chia thành 3 nhóm Nhóm thứ nhất với 226 người trả lời, gồm 102 lãnh đạo trường trung học công lập, 28 lãnh đạo trường tiểu học và trung học cơ sở công lập, 12 lãnh đạo trường kỹ thuật và dạy nghề và 84 lãnh đạo trường độc lập Nhóm thứ hai những người trả lời là 18 lãnh đạo trường ở các trường quốc tế được công nhận trên

Trang 24

toàn thế giới Nhóm thứ ba gồm 35 người trả lời, đó là Chủ tịch hoặc Hiệu trưởng các trường cao đẳng và đại học của tổ chức kiểm định của giáo dục ĐH

Nghiên cứu của NEASC cho biết, đây là lần đầu tiên xem xét tác động của kiểm định do NEASC thực hiện trên một loạt các tổ chức thành viên của NEASC ở tất cả các cấp, bậc học NEASC đánh giá tác động KĐCLGD bằng cách đánh giá sự đồng ý của các nhà giáo dục thông qua bảng khảo sát, nghiên cứu phân tích rất chi tiết từng chỉ số đánh giá, kết quả tác động của kiểm định cho thấy: giúp nâng cao

chất lượng tổng thể của giáo dục, cải thiện chất lượng giảng dạy trong lớp học, cải

thiện việc giảng dạy và học tập tại trường, cải thiện nhà trường cả trước mắt và lâu dài Kiểm định còn giúp cải thiện việc đào tạo phát triển chuyên môn cho giáo viên, cải thiện trong môi trường học tập cả trong và ngoài lớp học Đồng thời, giúp cải thiện môi trường làm việc cho đội ngũ nhân viên, cải thiện hiệu quả tổ chức và quản lý tại các trường, cải thiện trong tổ chức lãnh đạo, nguồn lực nhà trường Ngoài ra, tiến trình kiểm định còn tác động đến kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm của NV được tốt hơn Đây là một công trình nghiên cứu với quy mô lớn ở diện rộng của một vùng, với tất

cả các cấp, bậc học, và công trình nghiên cứu này đóng vai trò quan trọng giúp cho nhiều người, và nhiều đề tài nghiên cứu về đánh giá tác động của KĐCL [92]

Tiếp theo là công trình nghiên cứu khoa học của Kristina Marić (2008), Luận

văn thạc sỹ: Ảnh hưởng và tác động của tiến trình kiểm định ở những trường sau

trung học nghề ở Serbia (Effects and implications of the accreditation process at postsecondary vocational schools in Serbia), nghiên cứu này được thực hiện khi

chu kỳ kiểm định đầu tiên vừa được hoàn thành tại các trường sau trung học nghề ở Serbia Nghiên cứu của Kristina Marić (2008), về ảnh hưởng và tác động của kiểm định đến chính sách, tập trung vào các yếu tố quan trọng và những thay đổi có ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách thành công, tức là văn hóa tổ chức, thể chế lãnh đạo, rõ ràng và nhất quán của các tiêu chuẩn, quy chuẩn kích thước, v.v Đặc biệt, trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng bán cấu trúc phỏng vấn như nguồn thông tin chính, tuy nhiên vẫn được hỗ trợ một số tài liệu và báo cáo có liên quan đến quá trình kiểm định Một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu là để tìm

Trang 25

ra những ẩn ý về việc xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng cao ở giáo dục Serbia, đưa ra những bài học vô giá cho việc kiểm định sắp tới của khoa, các trường

ĐH Đây là một sáng kiến công nhận tiên phong trong Serbia, có thể được xem như

là một bước cần thiết tiến tới hội nhập vào giáo dục vùng ở châu Âu và một bước nhảy tiến bộ lớn của hệ thống phát triển giáo dục đại học quốc gia [91]

1.1.1.2 Nghiên cứu về tự đánh giá để cải tiến trường

Theo Sổ tay thực hiện hướng dẫn đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (ASEAN University Network Quality Assurance Guideline – 2009) của Hiệp Hội các nước ASEAN đã trình bày rất rõ về mô hình đảm bảo chất lượng bên trong của tất cả các trường ĐH thuộc khối ASEAN cũng như qui trình, thủ tục các công đoạn cần thiết trong quá trình tự đánh giá Đặc biệt, nghiên cứu đã nêu rõ mục đích của việc tự đánh giá theo tiêu chí là nhằm giúp Nhà trường tự cải tiến và hoàn thiện hơn Hơn nữa, nghiên cứu này còn đưa ra 7 mức độ trong thang đo để đánh giá một tiêu chí Điều này có nghĩa là khi Nhà trường tự đánh giá qua các tiêu chí là hết sức thận trọng cho từng mức đạt được, phải giải trình minh chứng kèm theo rõ ràng, cụ thể [1]

Tiếp theo là nghiên cứu về tự đánh giá để cải thiện trường, nghiên cứu của Sara Bubb và Peter Earley (2008), Viện Giáo dục đại học London (Institute of

Education, University of London), trong Tự đánh giá để cải thiện trường: tầm quan

trọng của việc phát triển đội ngũ nhân viên hiệu quả (From self – evaluation to school improvement: the importance of effective staff development) Nghiên cứu này

cho thấy sự ra đời của TĐG đã có một ảnh hưởng đến chất lượng của các trường TĐG, phương pháp thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm: khuyến khích hoàn toàn

và mở rộng phạm vi đánh giá công việc của trường; cung cấp sự hiểu biết hơn về việc TĐG; đòi hỏi nhiều người trong trường tham gia vào công việc TĐG; chú ý và cam kết đến các hoạt động của các bên liên quan Hoàn thiện TĐG có thể làm cho mọi người nhận ra sự cần thiết phải thay đổi các định hướng chiến lược của trường

và suy nghĩ ưu tiên để cải tiến Công trình nghiên cứu đã đưa ra rất nhiều ví dụ về

Trang 26

TĐG cấp trường, mục đích cho thấy được thực tế từ việc TĐG giúp cho trường cải tiến những mặt yếu Tuy nhiên, công trình này chỉ đưa ra những ví dụ về các trường tiểu học và trung học cơ sở [96]

Một nghiên cứu khác của Christopher Chapman và Pamela Sammons (2013),

thuộc Trung tâm Giáo viên Anh (Centre for British Teachers Education Trust), Tự

đánh giá cấp trường nhằm cải tiến: cái gì có thể làm được và tại sao? (School self – evaluation for school improvement: what works and why?), tập trung vào TĐG nhà

trường để cải chất lượng TĐG cấp trường có thể là các hoạt động cơ bản trong việc đạt được sự cải thiện chất lượng Nhà trường, việc đánh giá này thiết lập những cuộc tranh luận chính là liên quan đến TĐG cấp trường, những nguyên tắc và quy trình được liên kết với quy trình, và những gì các tác động mà TĐG cấp trường mang lại như một công cụ cải tiến chất lượng trường học tốt nhất, bao gồm những nội dung như: giảng dạy hiệu quả Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng giáo viên là một trong những yếu tố quan trọng trong bất cứ Nhà trường nào và hiệu quả dạy học là chìa khóa và công cụ cốt lõi để cải tiến trường học Nghiên cứu này, chỉ ra cách để xác định một giáo viên hiệu quả và những điều kiện làm cho giáo viên có thể làm việc hiệu quả, nó chỉ ra ý nghĩa đối với hoạch định chính sách trong giáo dục và cải thiện thực hành trong lớp học Đánh giá cho học tập được xem là ưu tiên hàng đầu, thúc đẩy học tập là một phương tiện quan trọng của qui trình cải thiện chất lượng trong nhà trường Đây là một công trình nghiên cứu giúp cho các trường có thêm nhiều kinh nghiệm trong quá trình thực hiện TĐG [85]

Một nghiên cứu của Ofsted (2004), trong Mối quan hệ mới với các trường:

Nâng cao Hiệu suất thông qua Tự đánh giá cấp trường (A New Relationship with Schools: Improving Performance through School Self – Evaluation), cho thấy mối

quan hệ mới với các trường nhằm nâng cao hiệu suất qua TĐG cấp trường Nghiên cứu đã nêu ra bốn điểm chính về TĐG cấp trường cho rằng các trường cần lưu ý: 1) Thực hiện TĐG một cách nghiêm ngặt nhằm giúp các trường cải thiện; nó không nên thực hiện chỉ duy nhất cho mục tiêu kiểm tra; 2) Các trường nên định hướng cho mình một tiến trình đơn giản và tích hợp với hệ thống quản lý thông thường; 3)

Trang 27

Các trường phải lắng nghe và làm những gì về các quan điểm của các bên liên quan; 4) Các trường phải ghi tóm tắt của quá trình TĐG của mình (theo mẫu đánh giá) nên thực hiện ít nhất mỗi năm và bao gồm thông tin về tác động của các hoạt động

ở người học; những khẳng định và liệt kê những hành động không hữu ích Nghiên cứu còn cho thấy hiệu quả cải thiện trường qua hoạt động TĐG Khác với những nghiên cứu khác, nghiên cứu này còn đặt ra nhiều câu hỏi cho việc thực hiện TĐG [93]

1.1.1.3 Nghiên cứu về hiệu quả báo cáo tự đánh giá

Một nghiên cứu của Thanh tra giáo dục Scotland và Hội đồng tài chính giáo dục đại học Scotland (HM (Her Majesty) Inspectorate of Education for the Scottish

further and Higher Education Funding Council) (2007), Hiệu quả báo cáo tự đánh

giá ở các trường đại học Scotland (Effective Self – evaluation Reporting in Scotland’s Colleges), đã nêu rõ TĐG là một trong những nền tảng của chất lượng

các trường ĐH của Scotland, nó là một quá trình quan trọng được sử dụng bởi các trường ĐH để cải thiện liên tục các dịch vụ mà họ cung cấp cho người học và các bên liên quan khác Mục đích của nó là để giúp cho các nhân viên ĐH đánh giá chứng cứ để xác định: những gì họ đang làm tốt; bất kỳ điểm yếu cần phải giải quyết: và những gì họ phải làm để có kinh nghiệm làm tốt cho người học Kết quả của tự đánh giá là xác định được điểm yếu cần phải được giải quyết, điểm mạnh để được nhân rộng, theo sau TĐG là xây dựng kế hoạch để cải thiện; giám sát việc đạt được các mục tiêu và tác động của hành động; phổ biến và thúc đẩy thực hành tốt;

và đảm bảo về cung cấp chất lượng Đặc biệt, phương pháp báo cáo dựa trên bằng chứng từ việc phân tích các Báo cáo thanh tra giáo dục trên 29 trường ĐH đánh giá

đã diễn ra kể từ tháng 1 năm 2005, chú trọng nhất là bộ phận đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng, học tập, giảng dạy và người học tiến bộ Tuy nhiên, Báo cáo này chỉ tập trung về giáo dục ĐH [90]

Một nghiên cứu khác về hiệu quả TĐG cấp trường, nghiên cứu của Hội nghị quốc tế Thường Vụ Trương ương và Tổng Thanh tra Giáo dục Châu Âu (The Standing International Conference of Central and General Inspectorates of

Trang 28

Education (SICI)) (2003), Hiệu quả tự đánh giá cấp trường (Effective School Self –

Evaluation), là công trình nghiên cứu của một Dự án lớn về hiệu quả TĐG cấp

trường, Dự án được phê duyệt vào đầu năm 2001 bởi Ủy Ban Châu Âu tài trợ, được tham gia với 14 quốc gia trên khắp lãnh thổ Châu Âu như (Áo, Bỉ (Flemish Community), Bỉ (nói tiếng Pháp Cộng đồng), Cộng hòa Séc, Đan Mạch, Anh, Pháp, Hessen, Hà Lan, Bắc Ireland, Bồ Đào Nha, Cộng hòa Ireland, Saxony và Scotland)

Dự án có năm mục tiêu nghiên cứu những vấn đề như: 1) xác định các chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng và hiệu quả của các tiến trình TĐG trong các trường; 2) triển khai phương pháp để kiểm tra TĐG cấp trường qua các thành viên SICI; 3) xác định những điểm mạnh và điểm yếu trong TĐG cấp trường ở các nước khác nhau; 4) đưa ra phân tích về TĐG và đánh giá ngoài ở các nước khác nhau liên quan đến nhau và mối quan hệ hiệu quả nhất giữa chúng; 5) đưa ra các nghiên cứu trường hợp của hiệu quả TĐG cấp trường Đây là nghiên cứu của Dự án lớn giúp cho nhiều người và nhiều đề tài nghiên cứu [99]

Báo cáo tự đánh giá của Trường Cao đẳng Cộng đồng Coastline, Miền Tây

Hoa Kỳ, Coastline Community College trong Báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo

dục và hiệu quả của thể chế (Self Evaluation Report of Education Quality and Institutional Effectiveness), đây là báo cáo TĐG vào năm học 2012 – 2013 Nhà

trường đã khảo sát các đối tượng liên quan để đánh giá CLGD và hiệu quả của thể chế Báo cáo đã phân tích rất chi tiết về từng nội dung, mức độ đạt được theo từng tiêu chí đánh giá chất lượng Một đặc điểm nổi bật của Trường Cao Đẳng Cộng đồng Coastline là cam kết văn hóa cải tiến liên tục và luôn đối thoại trong Nhà trường, do đó chất lượng của Nhà trường luôn được cải tiến và nâng cao [86]

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

1.1.2.1 Nghiên cứu về kiểm định chất lượng giáo dục

Công trình của Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo

dục đại học, được biên soạn trên cơ sở kết quả của công trình nghiên cứu cấp Nhà

nước do chính tác giả làm chủ nhiệm Đề tài Theo tác giả Phạm Tất Dong “Đây là cuốn sách đầu tiên của Việt Nam cung cấp cho độc giả thông tin về một quy trình

Trang 29

KĐCL hoàn chỉnh Cuốn sách sẽ là cơ sở để khai phá một hướng mới trong quá trình nâng cao CLGD đại học nước ta.” Nghiên cứu cung cấp về cơ sở lí luận khoa học về đánh giá và KĐCLGD đại học, các khái niệm liên quan đến KĐCLGD (Quality accreditation), mục đích của KĐCLGD; xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng và điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo dùng trong các trường ĐH Việt Nam; hướng dẫn sử dụng các tiêu chí để đánh giá; hướng dẫn viết báo cáo TĐG; hướng dẫn KĐCL Bên cạnh đó, tác giải phân tích về KĐCL trong giáo dục đại học, những kinh nghiệm hay trong lĩnh vực này của nhiều nước tiên tiến trên thế giới và các nước đang phát triển trong khu vực, nghiên cứu đã đi sâu phân tích so sánh các phương pháp, kỹ thuật, quy trình, cơ chế, chính sách KĐCLGD đại học ở một số nước châu Âu, giáo dục ĐH Hoa kỳ và giáo dục ĐH một số nước Châu Á -Thái Bình Dương Đây là một công trình nghiên cứu nổi tiếng, tác giả đã nghiên cứu toàn

bộ về hoạt động KĐCLGD Tuy nhiên, công trình này chỉ nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục ĐH [17]

Tiếp theo công trình nghiên cứu khoa học của Trần Khánh Đức (1995), chủ

nhiệm đề tài: Triển khai thử nghiệm kiểm định chất lượng đào tạo giáo dục kỹ thuật

và dạy nghề theo các nước trong khu vực Tiểu vùng sông Mêkông, đã sử dụng tiêu

chí KĐCL theo mô hình của Tổ chức Lao động quốc tế ILO-500 Bộ tiêu chí này được nghiên cứu tổ chức thí điểm áp dụng tại 2 trường Trung học chuyên nghiệp ở

Hà Nội là: Trường Kỹ thuật Xây dựng và trường Trung học Điện tử - Điện Lạnh

Bộ tiêu chí với tổng cộng 500 điểm, bao gồm tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà trường Kết quả triển khai thí điểm kiểm định cho thấy, bộ tiêu chí và tiêu chuẩn của ILO-500 cơ bản đã đáp ứng được toàn bộ những hoạt động của Nhà trường, tuy nhiên cách quy định về thang điểm đánh giá cho từng tiêu chuẩn chưa được phù hợp với điều kiện và thực trạng của dạy nghề của mỗi quốc gia [40]

Công trình nghiên cứu khác của tác giả Đỗ Thị Thúy Hằng (2012), Đảm bảo

và kiểm định chất lượng giáo dục, đã phân tích bối cảnh tăng cường đảm bảo và

KĐCLGD của thế giới và Việt Nam, công trình đã trình bày tổng quan về đảm bảo

và KĐCLGD, trong đó nêu một số khái niệm liên quan, đảm bảo chất lượng, hệ

Trang 30

thống đảm bảo CLGD, các mô hình quản lý và đảm bảo chất lượng, đảm bảo CLGD đại học Hơn nữa, nghiên cứu còn giới thiệu về toàn bộ hoạt động KĐCLGD như: lược sử KĐCLGD, định nghĩa, giá trị KĐCL, mục đích, đặc trưng của KĐCLGD, quy trình kiểm định, quy trình đánh giá ngoài Ngoài ra, nghiên cứu còn giới thiệu

về kiểm định chương trình giáo dục Đặc biệt, nghiên cứu còn đưa ra một số câu hỏi thường gặp trong KĐCLGD và trả lời các câu hỏi [44]

1.1.2.2 Nghiên cứu về xây dựng qui trình kiểm định chất lượng giáo dục và bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và đánh giá hiệu quả giáo dục

Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Nguyễn Việt Hùng (2000), Nghiên cứu, xây

dựng qui trình kiểm định công nhận chất lượng đào tạo các trường đại học và cao đẳng, về cơ sở lý luận quản lý chất lượng đào tạo, các mô hình quản lý chất lượng

đào tạo, KĐCL, và qui trình kiểm định Đặc biệt, công trình đã đề xuất được qui trình kiểm định công nhận chất lượng các ngành đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng và tính khả thi của nó Công trình nghiên cứu đề xuất những cơ chế, chính sách, giải pháp để ứng dụng KĐCLGD cho Việt Nam [47]

Công trình của Trần khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào

tạo nhân lực theo ISO&TQM, đã giới thiệu KĐCL đào tạo kỹ thuật – nghề nghiệp ở

các nước tiểu vùng sông Mê Công Tác giả phân tích thực trạng đào tạo kỹ thuật nghề nghiệp và vấn đề kiểm định ở các nước Tiểu vùng sông Mê Công Tác giả đã đưa ra kết quả thử nghiệm và hoàn thiện Bộ tiêu chí KĐCL đào tạo trường Trung học cơ sở theo ILO&ADB (International Labour Orgnization and the Asian Development Bank) Kết quả lấy ý kiến của CBQL, nhà khoa học các cơ quan trung ương và địa phương và các cơ sở GD & ĐT về quan niệm về chất lượng và các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo TCCN cho thấy có khả thi Đồng thời, tác giả còn rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác đảm bảo chất lượng đào tạo và thực hiện KĐCL đào tạo [41]

Đặc biệt, gần đây có công trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn Kim Dung

và Huỳnh Công Minh về: Đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục của loại hình

trường trung học phổ thông có yếu tố nước ngoài tại Tp Hồ Chí Minh Đây là một

Trang 31

công trình nghiên cứu khá qui mô, công trình này nghiên cứu các mô hình các trường có yếu tố nước ngoài tại một số nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia

và giới thiệu bộ tiêu chuẩn đánh giá các trường tại một số nước, đặc biệt công trình

đã nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo của các trường trung học phổ thông có yếu tố nước ngoài tại Tp Hồ Chí Minh Nghiên cứu

đã tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các trường có liên quan và đã tổ chức nhóm chuyên gia trực tiếp đến các trường để đánh giá chất lượng và đánh giá hiệu quả tại trường theo Bộ tiêu chí này với tư cách như một đánh giá đồng nghiệp Nhóm nghiên cứu đã thăm quan tất cả 15 trường có yếu tố nước ngoài tại Tp Hồ Chí Minh, sau đó, chọn 4 trường đại diện để đánh giá chi tiết theo từng tiêu chí và tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Tuy nhiên, công trình nghiên cứu chỉ nghiên cứu chỉ đánh giá ở 4 trường đại diện, chưa đánh giá hết tất cả các trường có yếu tố nước ngoài tại Tp Hồ Chí Minh [33]

1.1.2.3 Nghiên cứu về tác động của kiểm định

Công trình nghiên cứu khoa học của Nguyễn Kim Dung (2015), chủ nhiệm

đề tài: Thử nghiệm kiểm định các trường Trung học phổ thông tại Thành phố Hồ

Chí Minh, tác giả Nguyễn Kim Dung cho thấy nghiên cứu của Wayne và cộng sự

(2006), các trường muốn được kiểm định và công nhận, trước hết các trường phải tập trung chuẩn bị các nguồn lực, để thực hiện việc này, các Trường phải mất một thời gian dài Tác giả Nguyễn Kim Dung cho biết, trong nghiên cứu của Wayne và cộng sự (2006) đã khảo sát 62 GV được 24 trường để chuẩn bị cho các đợt kiểm định từ các năm 1997 đến 2001 nhằm thu thập thông tin, ý kiến về các ấn tượng, quan điểm, tác động và tầm quan trọng của kiểm định đối với các đối tượng có liên quan

Theo tác giả Nguyễn Kim Dung đã nghiên cứu công trình của Wayne và cộng sự (2006) cho thấy kiểm định chất lượng được đánh giá là một quá trình mang lại nhiều lợi ích cho các cơ sở giáo dục, nguời học, người dạy và những người /trường sẽ tiếp nhận người tốt nghiệp, đặc biệt là các giáo viên mới được nhận vào các trường được kiểm định và các giáo viên trẻ Tác giả Nguyễn Kim Dung cũng

Trang 32

cho biết, nghiên cứu của Wayne và cộng sự (2006) cho thấy có nhiều điểm khác biệt trong đánh giá như: giáo viên đang làm việc tại trường đánh giá về tác động của KĐCL không cao bằng những người mới được nhận vào làm việc, đặc biệt là hoạt động đánh giá ngoài, lên việc giảng dạy và nghiên cứu để nâng cao chất lượng quản

lý Những lĩnh vực còn lại hầu như các đối tượng tham gia khảo sát đánh giá khá tương đồng [32]

Tương tự, tác giả Nguyễn Kim Dung đã nghiên cứu công trình nghiên cứu của Paccioni và cộng sự (2008), về tác động của kiểm định lên thực tế quản lý và kiểm soát chất lượng cũng như tổ chức đơn vị ở Canada (Quebec) cũng thu hút được nhiều sự chú ý từ các nhà nghiên cứu Đây là một nghiên cứu theo thời gian (kéo dài) sử dụng cả phương pháp định lượng lẫn định tính Các nhà nghiên cứu sử dụng mô hình phân tích hồi quy nhằm xem xét các tác động của quá trình kiểm định đơn vị lên chất lượng của Nhà trường Tác giả Nguyễn Kim Dung cho biết, tác giả Paccioni và cộng sự (2008), đã sử dụng nhiều phương pháp trong quá trình nghiên cứu để thu thập các dữ liệu bằng cách phỏng vấn nhóm, phỏng vấn bán cấu trúc, quan sát, nghiên cứu tài liệu và các bảng hỏi đóng dành cho tất cả các thành viên trong đơn vị và đoàn đánh giá ngoài Kết quả khảo sát và quá trình quan sát, nghiên cứu hồ sơ cho thấy quá trình KĐCL củng cố được cơ chế thực hiện các qui trình được tư vấn của những người tham gia TĐG Các GV, HS, phụ huynh và các đối tượng không trực tiếp tham gia vào quá trình TĐG và đánh giá ngoài cho rằng KĐCL chưa đem lại nhiều sự cải tiến cũng như mức độ tác động đến chất lượng là chưa rõ [32] Kết quả nghiên cứu của Paccioni và cộng sự (2008), cho thấy không phải tất cả những người tham gia vào việc làm nên chất lượng đều nhận thấy tầm quan trọng của kiểm định chất lượng và kết quả đầu ra, qui trình kiểm định chất lượng vẫn được cho là một qui trình từ bên ngoài, quan liêu và mang tính kiểm soát nhiều hơn là cải tiến và đảm bảo chất lượng

Cũng theo tác giả Nguyễn Kim Dung cho biết, trong một nghiên cứu mới được thực hiện, Elliott và cộng sự (2013), cung cấp một mô hình lý thuyết mới về các thay đổi tổ chức mà KĐCL mang lại cho các đơn vị giáo dục Các nhà nghiên

Trang 33

cứu cho rằng tự đánh giá các giá trị chuyên môn thông qua các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng có thể mang đến việc cải tiến chất lượng quản lý Nhà trường Theo tác giả Nguyễn Kim Dung cho biết, nghiên cứu của Elliott và cộng sự (2013), được thực hiện tại bốn trường như các nghiên cứu trường hợp (case study) Các kết quả nghiên cứu cho thấy KĐCL tạo điều kiện cho văn hóa tổ chức tại ba trong trong bốn trường được phát triển dễ dàng hơn Những người tham gia nghiên cứu cho rằng KĐCL góp phần đẩy mạnh các công tác xây dựng kế hoạch, chiến lược, TĐG và đánh giá lại theo các mục tiêu, sứ mạng và tầm nhìn Đặc biệt, họ cũng cho rằng KĐCL giúp cải tiến việc quản lý theo công việc, nhiệm vụ và mức độ thực hiện Ngoài ra, còn một số không nhỏ những người tham gia nghiên cứu cũng nhấn mạnh đến việc củng cố các sáng kiến và khả năng nghiên cứu cũng như tập trung hơn vào thực chất của công việc hơn là xem trọng vấn đề hành chánh, đối phó Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy kiểm định chất lượng đóng vai trò như một chất xúc tác cho sự thay đổi, tạo động cơ cho việc cải tiến chất lượng chương trình giáo dục KĐCL cũng tạo điều kiện cho các nhà lãnh đạo, CBQL phát huy năng lực và sự lãnh đạo được xem là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của tổ chức, của công tác TĐG và đánh giá ngoài Trong kiểm định vấn đề nguồn lực cũng được xem là yếu tố quan trọng Tuy nhiên, nghiên cứu của Elliott và cộng sự (2013) chỉ nghiên cứu ở bốn trường và sử dụng phương pháp định tính, cỡ mẫu nhỏ, nên mức độ đại diện cũng chưa được cao Ngoài ra, bốn trường được chọn có cùng một loại hình (công lập), chưa phong phú về loại hình đào tạo nên mức độ tin cậy của các kết quả cũng chưa hoàn toàn thuyết phục [32]

Tóm lại, qua nghiên cứu cho thấy có nhiều công trình nghiên cứu trong và

ngoài nước nghiên cứu về KĐCLGD, hiệu quả TĐG để cải thiện trường, tác động của báo cáo TĐG, cũng như tác động của kiểm định, các công trình đã phân tích rất chi tiết, rõ ràng, đánh giá mức độ đạt hiệu quả cụ thể theo tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu, chưa có nghiên cứu nào về đánh giá hiệu quả việc áp dụng KĐCLGD nói chung và đánh giá hiệu quả việc áp dụng KĐCLGD ở trường TCCN nói riêng

Trang 34

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm rất trừu tượng, đa chiều, vì vậy, có rất nhiều quan niệm, định nghĩa chất lượng khác nhau: Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông (1987), NXB Khoa học xã hội, “chất lượng là tổng thể những tính chất, thuộc tính

cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác.” [79]

Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, (1998), chất lượng là

“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là: “Cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia.” [80] Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000

“Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có.” Trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc [43, tr.519] Theo TCVN – ISO 8402, chất lượng là “Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.” [43, tr.519]

Theo Daniel T Seymour (1993) quan niệm “Chất lượng là sự phù hợp hay

sự đáp ứng vượt trội các nhu cầu của khách hàng.” và “Chất lượng nằm trong hệ thống của rất nhiều quá trình gồm các đầu vào – các quá trình và đầu ra Khi trong

hệ thống xảy ra sai sót thì chất lượng bị ảnh hưởng.” [54, tr.21]

“Theo Harvey và Green (1993), đã tổng kết những quan niệm chung của các nhà giáo dục, trong đó, chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộc tính khác nhau: 1) là sự xuất sắc (quality as excellence); 2) là sự hoàn hảo (quality as perfection); 3) là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose); 4) là sự đánh giá với đồng tiền (quality as value for money); và 5) là sự chuyển đổi về chất lượng (quality as transformation)” [33, tr.20]

Với những định nghĩa trên, có thể rút ra một số đặc điểm sau đây của khái niệm chất lượng Thứ nhất, chất lượng phải phù hợp với mục tiêu đề ra, có nghĩa là căn cứ vào mục tiêu mới tạo ra sản phẩm Thứ hai, chất lượng phải đáp ứng sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng, có nghĩa là sản phẩm tạo ra phải được thị trường chấp

Trang 35

nhận Một sản phẩm được xem như kém chất lượng, không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng Sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng luôn biến động nên chất lượng cũng luôn biến động theo

Như vậy, trong Luận văn này, chất lượng được xem là sự đáp ứng mục tiêu

đề ra và thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đáp ứng thị trường theo từng giai đoạn, theo nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

1.2.2 Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục TCCN

1.2.2.1 Chất lượng giáo dục

Theo tài liệu của Hồ Lam Hồng, tác giả Đặng Thành Hưng định nghĩa chất lượng giáo dục: “Theo nghĩa chung nhất, chất lượng giáo dục là tổng hòa những thuộc tính, đặc điểm bản chất của tất cả những bộ phận thuộc nền giáo dục nhất định, làm cho nền giáo dục đó có khả năng đáp ứng các mục tiêu phát triển đất nước bền vững, thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của nhân dân và sự phát triển của người học.” [46, tr.55]

Theo tài liệu của Trần Khánh Đức, tác giả Lê Đức Phúc định nghĩa chất lượng giáo dục: “Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục.” [43, tr.521]

Theo khung chất lượng giáo dục do UNESCO đã khuyến cáo cộng đồng Quốc tế áp dụng trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng của một hệ thống gồm 3 khâu

cơ bản [46, tr.56]

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chất lượng giáo dục của UNESCO [46, tr.56]

Trang 36

Theo quan niệm của Việt Nam, chất lượng giáo dục là “sự đáp ứng mục tiêu

đề ra của cơ sở giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật giáo dục và Luật giáo dục đại học, phù hợp với nhu cầu

sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước.” [11]

Từ các định nghĩa, khái niệm CLGD nêu trên, “trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng là “con người lao động” có thể hiểu đây là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo, và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành nghề của cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân” Để đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về CLGD không chỉ dừng ở kết quả của quá trình giáo dục trong Nhà trường với những điều kiện đảm bảo chất lượng như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động, như

tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, khả năng phát triển nghề nghiệp Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng CLGD vẫn là kết quả của quá trình giáo dục và được thể hiện trong khả năng hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào CLGD mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng

và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động Do đó, khả năng thích ứng còn phản ảnh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động [43, tr.523-524]

Như vậy, CLGD được thể hiện ở hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là mức độ đạt được mục tiêu đào tạo tức là sự phù hợp với tiêu chuẩn đề ra, ở khía cạnh này, chất lượng được xem là “chất lượng bên trong” Khía cạnh thứ hai, chất lượng được xem là mức độ thỏa mãn của người sử dụng lao động, theo nhu cầu phát triển kinh

tế xã hội của đất nước, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài.”

Tóm lại, vấn đề đảm bảo CLGD là nhiệm vụ của mỗi Nhà trường, để đạt được CLGD, Nhà trường phải xác định mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu sử

Trang 37

dụng lao động của xã hội Cũng từ quan niệm này, cho thấy mục tiêu đào tạo của Nhà trường phải gắn liền với nhu cầu xã hội Vì vậy, khi xây dựng mục tiêu đào tạo phải hướng đến thị trường lao động, có như vậy mới đảm bảo được chất lượng bên trong và chất lượng bên ngoài

Trong Luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm CLGD là sự đáp ứng mục tiêu đề ra của cơ sở giáo dục, phù hợp với chức năng nhiệm vụ, đồng thời, thỏa mãn nhu cầu sử dụng lao động

1.2.2.2 Chất lượng giáo dục TCCN

“Chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do Nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và của ngành.” [15]

1.2.3 Kiểm định chất lượng giáo dục

Kiểm định (Accreditation) bắt nguồn từ hơn 100 năm trước ở Hoa Kỳ [103]

Ngày nay, kiểm định chất lượng được sử dụng trên khắp thế giới, nhằm đánh giá, công nhận chất lượng cho một chương trình giáo dục hay cơ sở giáo dục Thuật ngữ kiểm định chất lượng giáo dục được khái niệm ở nhiều khía cạnh khác nhau

Theo CHEA, 2003: “Kiểm định chất lượng là một quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài, được giáo dục đại học sử dụng nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng.” [103]

Theo SEAMEO, 2003 “Kiểm định chất lượng là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một trường đại học hay một chương trình đào tạo của nhà trường đáp ứng các chuẩn mực quy định.” [97]

Theo tác giả Nguyễn Quảng Toản “Kiểm định chất lượng (KĐCL) là chẩn đoán (diagnostic) và đo lường (evaluation) chất lượng các hoạt động dạy và học, chất lượng các đầu ra trên cơ sở xem xét, kiểm tra chi tiết chương trình giảng dạy, cấu trúc và hiệu lực của các định chế, nhằm xem xét nhà trường có đáp ứng được các tiêu chuẩn giáo dục đã được xã hội chấp nhận, của người sử dụng và các bên quan tâm đề ra.” [69, tr.43]

Trang 38

Theo Stanley and Patrick (1998), kiểm định được hiểu là “Chứng nhận cơ sở đào tạo đạt được những tiêu chuẩn cơ bản về nguồn lực và các chỉ số thực hiện để củng cố chất lượng, khuyến khích tự đánh giá, tăng cường tự quản và bảo đảm với công chúng rằng cơ sở đào tạo đạt được những chuẩn mực chất lượng cơ bản.” [43, tr.588]

Theo bảng thuật ngữ kiểm định (Accreditation Terminology) trong tài liệu

“Kiểm định các chương trình đào tạo nghề nghiệp” của Roland V Stoodley, ở trường Cao đẳng Kỹ thuật và Dạy nghề New Hampshire, quan niệm về kiểm định như sau: “Kiểm định sau trung học là một quan niệm được phát triển rộng rãi ở nước Mỹ, theo quan niệm đó các nhóm cơ sở đào tạo, các nhà thực hành chuyên môn hoặc các nhà giáo dục của các hội tự nguyện, phi chính phủ thực hiện hai công việc sau:

(1) Thúc đẩy và hỗ trợ các cơ sở hoặc chương trình đào tạo trong việc đánh giá và tăng cường những nỗ lực đào tạo và

(2) Khẳng định trước công chúng rằng các cơ sở hoặc đơn vị chuyên môn đó đạt hoặc vượt các tiêu chuẩn được chấp nhận chung về chất lượng đào tạo.” [43, tr.588]

Theo bảng thuật ngữ giải thích của Ủy ban trường Cao đẳng thuộc Hội các trường nói chung và trường cao đẳng miền Tây Bắc nước Hoa Kỳ, kiểm định được định nghĩa như sau: “Kiểm định là quá trình một tổ chức tư nhân, phi chính phủ đánh giá một cơ sở hoặc một chương trình đào tạo và công nhận chính thức rằng cơ

sở hoặc chương trình đó đạt được các tiêu chí hoặc tiêu chuẩn đã định trước Kèm theo quá trình này là việc tự đánh giá lần đầu hoặc định kỳ về sau và việc đánh giá

từ bên ngoài Kiểm định hàm ý động viên việc nâng cao chất lượng để đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu mà tổ chức kiểm định đã xác định.” [43, tr.588]

Theo bảng thuật ngữ giải thích của Hội đồng quốc gia Kiểm định đào tạo giáo viên ở nước Hoa Kỳ, có định nghĩa như sau: “Kiểm định là một quá trình đánh giá và nâng cao chất lượng khoa học và đào tạo thông qua việc xem xét tự nguyện

từ bên ngoài Kiểm định thông báo cho công chúng biết rằng chương trình hoặc đơn

Trang 39

vị được kiểm định đang hoạt động và đạt chất lượng và sự hoàn chỉnh trong đào tạo

ở một mức độ có thể chấp nhận được Kiểm định cũng chỉ rõ rằng chương trình hoặc đơn vị được kiểm định đã chấp nhận có trách nhiệm tự kiểm tra định kỳ để nâng cao chất lượng.” [43, tr.588-589]

Theo bảng thuật ngữ về tiêu chuẩn Thống kê thông tin quản lý giáo dục và đào tạo nghề của nước Úc (AVETMISS: Australian Vocational Education and Training Management Information Statistical Standard) có định nghĩa như sau:

“kiểm định là một quá trình công nhận chính thức dựa trên các nguyên tắc kiểm định quốc gia do cơ quan có trách nhiệm công nhận của Nhà nước hoặc đại diện do

cơ quan đó cử ra để:

1/ Xác định các nội dung và các tiêu chuẩn của một khóa học hoặc trình độ nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động là thích hợp với kết quả đạt được về trình độ trong đào tao;

2/ Khóa học hoặc trình độ nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và các phương pháp đào tạo hoàn thành mục tiêu đã đề ra;

3/ Nội dung bao gồm cả chương trình đào tạo và sự đánh giá dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc gia về kỹ năng hành nghề hiện có.” [43, tr.589]

Theo tài liệu của Philippines, “hệ thống kiểm định bao gồm hai bước hoặc hai giai đoạn: đăng ký mang tính chất bắt buộc, thường gắn với chương trình đào tạo, và kiểm định mang tính chất tự nguyện, thường gắn với cơ sở đào tạo Như vậy, kiểm định có hai nghĩa rộng, hẹp khác nhau: theo nghĩa rộng là toàn bộ hệ thống và quy trình kiểm định; theo nghĩa hẹp là một bước hoặc giai đoạn sau, đi sâu hơn, phạm vi rộng lớn hơn của công tác kiểm định.” [43, tr.589]

Theo tài liệu về kiểm định các trường kỹ thuật và dạy nghề các nước Tiểu vùng sông Mê Công, có quan niệm sau đây: “Kiểm định là một hệ thống nhằm công nhận các cơ sở và chương trình đào tạo của các cơ sở đó đạt được một sự tin cậy của cộng đồng giáo dục và công chúng mà họ phục vụ.” [43, tr.589]

Trang 40

Theo tác giả Trần Khánh Đức, “kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá và công nhận chất lượng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được qui định.” [43, tr.589]

Theo Thông tư số 62/2012/QĐ-BGDĐT, “Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục” là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục về mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục [11]

Theo Luật Giáo dục 2005, tại Điều 17, kiểm định chất lượng giáo dục được định nghĩa như sau: “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với Nhà trường và cơ sở giáo dục khác Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.” [55, tr.5]

Theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục 2009, kiểm định chất lượng giáo dục được làm rõ hơn ở Điều 110a, Điều 110b, Điều 110c về nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục, nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục, tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục Kiểm định chất lượng gồm 2 loại, một là kiểm định chương trình giáo dục, hai là kiểm định cơ sở giáo dục [56]

Theo UNESCO (2007), “kiểm định chất lượng giáo dục được định nghĩa là một quá trình bao gồm tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng của một cơ sở giáo dục dựa trên chuẩn mực do cơ quan quản lý giáo dục ban hành.” [101]

Từ những khái niệm trên, chúng tôi có thể đưa ra khái quát về KĐCL như sau: Kiểm định là một quá trình bao gồm nhiều hoạt động trong đó TĐG là khâu quan trọng, mục đích để đo lường các hoạt động của Nhà trường với các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng, nhằm xem xét Nhà trường có đáp ứng được các tiêu chuẩn CLGD đã qui định để đăng ký kiểm định; đánh giá ngoài và được công nhận mức chất lượng KĐCL gồm 2 loại: kiểm định cơ sở giáo dục và kiểm định chương trình đào tạo

Ngày đăng: 26/04/2021, 23:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AUN- QA (2010), Sổ tay thực hiện các hướng dẫn đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hiện các hướng dẫn đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á
Tác giả: AUN- QA
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
2. Trần Thanh Bình, “Một số vấn đề của kiểm định chất lượng giáo dục”, http://www.saigonact.edu.vn/doc/.../4-mot-so-van-de-kiem-dinh-chat-luong.pd ,truy cập ngày 15/5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của kiểm định chất lượng giáo dục
16. Đỗ Thị Châu (2005), “Đánh giá của sinh viên về việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và kỹ năng tổ chức hoạt động tự học của bản thân” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá của sinh viên về việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và kỹ năng tổ chức hoạt động tự học của bản thân
Tác giả: Đỗ Thị Châu
Năm: 2005
17. Nguy ễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng trong giáo dục Đại học
Tác giả: Nguy ễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2002
18. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006), Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2006)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2006
19. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2011), Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2011)
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2011
27. Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Tổng quan về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng GDĐH và TCCN ở Việt Nam.www.vnua.edu.vn/phongban/dbcl/.../1-tong-quan-ve-kdcl-05-11.pdf, truy cập ngày 15/12/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về đảm bảo chất lượng và kiểm định chất lượng GDĐH và TCCN ở Việt Nam
28. Đỗ Diên (2008), “Đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên lý luận, phương pháp và triển khai”, Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.171-186 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên lý luận, phương pháp và triển khai”, "Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Đỗ Diên
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
29. Phạm Văn Diễn (2008), Quản lí việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các Trường tiểu học Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí việc đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên ở các Trường tiểu học Huyện Phú Tân, Tỉnh Cà Mau
Tác giả: Phạm Văn Diễn
Năm: 2008
30. Nguy ễn Kim Dung (2007), “Đánh giá chương trình và một vài đề nghị cho việc chuẩn bị kiểm định chương trình ở các trường đại học việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư Phạm TP.HCM, tr.139-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chương trình và một vài đề nghị cho việc chuẩn bị kiểm định chương trình ở các trường đại học việt Nam”," Kỷ yếu hội thảo khoa học Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung
Năm: 2007
31. Nguy ễn Kim Dung (2008), “Các mô hình đảm bảo chất lượng trên thế giới và đề nghị ở Việt Nam”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư Phạm TP. HCM, tr.145-157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình đảm bảo chất lượng trên thế giới và đề nghị ở Việt Nam”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học Vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung
Năm: 2008
32. Nguy ễn Kim Dung (2015), Thử nghiệm kiểm định các trường Trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Sở, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm kiểm định các trường Trung học phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung
Năm: 2015
33. Nguy ễn Kim Dung, Huỳnh Công Minh (2014), Đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục của loại hình trường trung học phổ thông có yếu tố nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo tổng kết Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Sở, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục của loại hình trường trung học phổ thông có yếu tố nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguy ễn Kim Dung, Huỳnh Công Minh
Năm: 2014
34. Đinh Tuấn Dũng (2008), “Vai trò của kiểm định chất lượng đối với đào tạo đại học”, Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.79-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kiểm định chất lượng đối với đào tạo đại học”, "Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Đinh Tuấn Dũng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
35. Lê Việt Dũng, “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam nhìn từ góc độ xã hội học văn hóa”,http://www.dlu.edu.vn/.../Truong%20Dai%20hoc%20Ngoai%20ngu%20D, truy cập ngày 15/5/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng giáo dục đại học Việt Nam nhìn từ góc độ xã hội học văn hóa
36. Ngô Đoãn Đãi (2008), “Kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng ở một số nước Đông nam Á”, Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.52-58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng và đảm bảo chất lượng ở một số nước Đông nam Á”, "Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Ngô Đoãn Đãi
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
37. Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
38. Lê Đình (2007), “Nghiên cứu khoa học ở trường đại học sư phạm trong nấc thang tiêu chí của kiểm định chất lượng giáo dục”, Kỷ yếu hội thảo khoa học Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam, Viện Nghiên cứu Giáo dục - Trường Đại học Sư Phạm TP. HCM, tr.11-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học ở trường đại học sư phạm trong nấc thang tiêu chí của kiểm định chất lượng giáo dục”, "Kỷ yếu hội thảo khoa học Xây dựng tiêu chuẩn chất lượng cho các trường sư phạm Việt Nam
Tác giả: Lê Đình
Năm: 2007
39. Lê Đình (2008), “Đánh giá giảng dạy - một nhân tố quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đại học”, Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.164-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giảng dạy- một nhân tố quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục đại học”, "Kiểm định, đánh giá và quản lý chất lượng đào tạo đại học Kỷ yếu hội thảo khoa học
Tác giả: Lê Đình
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2008
41. Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO&TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w