Nhằm khảo sát vấn đềkiểm soát bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi đạt mục tiêu điều trị từng yếu tố, haiyếu tố, cả ba yếu tố HbA1C, huyết áp, LDL-C, xác định các yếu tố liên quanđến tỷ lệ đạt m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN VĂN THẢO
TỶ LỆ HbA1C, HUYẾT ÁP, LDL-C ĐẠT MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ TRƯỚC VÀ SAU KHI TƯ VẤN SỨC KHỎE Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 CAO TUỔI
Chuyên ngành: Lão khoa
Mã số: CK 62 72 20 30
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.BS VÕ THÀNH NHÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất
kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Thảo
Trang 3Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Người cao tuổi
1.1.1 Định nghĩa về người cao tuổi
1.1.2 Tình hình dân số người cao tuổi hiện nay trên thế giới
1.1.3 Tình hình dân số người cao tuổi hiện nay ở Việt Nam
1.1.4 Đặc điểm người cao tuổi
1.1.4.1 Đặc điểm cơ thể người cao tuổi
1.1.4.2 Đặc điểm bệnh lý người cao tuổi
1.1.4.3 Đặc điểm điều trị ở người cao tuổi
1.2 Đái tháo đường ở người cao tuổi
1.2.1 Dịch tễ học đái tháo đường ở người cao tuổi
1.2.2 Sinh lý bệnh đái tháo đường ở bệnh nhân cao tuổi
Trang 41.2.3 Chẩn đoán
1.2.4 Phân loại típ 2
1.2.5 Các yếu tố nguy cơ tim mạch
1.2.5.1 Các yếu tố về thời gian (tuổi, TGPHĐTĐ, TGPHTHA) và giới tính
1.2.5.2 Hút thuốc lá
1.2.5.3 Hoạt động thể lực
1.2.5.4 Chỉ số khối cơ thể (BMI) và vòng bụng (VB)
1.2.5.5 Đường huyết và HbA1C
1.2.5.6 Tăng huyết áp
1.2.5.7 Bilan lipid máu
1.2.6 Biến chứng đái tháo đường ở bệnh nhân cao tuổi
1.2.7 Khuyến cáo điều trị
1.2.7.1 Điều trị không dùng thuốc
1.2.7.2 Điều trị dùng thuốc
1.2.7.3 Những lưu ý trong điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi
1.3 Tình hình nghiên cứu
1.4.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Dân số mục tiêu
2.1.2 Dân số chọn mẫu
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu
2.1.4 Tiêu chuẩn loại ra khỏi nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
2.2.2 Thời gian nghiên cứu
111212131414151517171819192022252627303030303030303030
Trang 52.2.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu
2.2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu
2.2.4.1 Thu thập dữ liệu từ bệnh nhân
2.2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện
2.2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin
2.2.5 Các biến số trong nghiên cứu
2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.7 Sơ đồ thực hiện nghiên cứu
2.3 Vấn đề Y đức
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung
3.1.2 Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng
3.1.3 Đặc điểm các bệnh đồng mắc
3.1.4 Đặc điểm thuốc điều trị
3.2 Mục tiêu điều trị của các yếu tố (HA, HbA1C và LDL) trước và sau tư vấn sứckhỏe
3.2.1 Giá trị trung bình của các yếu tố tại thời điểm nghiên cứu, sau 3 và sau 6 tháng3.2.1.1 Giá trị trung bình HATT và HATTr tại các thời điểm nghiên cứu
3.2.1.2 Giá trị trung bình HbA1C tại các thời điểm nghiên cứ u
3.2.1.3 Giá trị trung bình LDL tại các thời điểm nghiên cứ u
3.2.2 Tỷ lệ các yếu tố (HA, HbA1C và LDL) đạt mục tiêu điều trị trước và sau tưvấn sức khỏe
3.2.2.1 Tỷ lệ từng yếu tố đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
3.2.2.2 Tỷ lệ hai yếu tố đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
3.2.2.3 Tỷ lệ kiểm soát đa yếu tố (HA, HbA1C và LDL) đạt mục tiêu điều trị trước
và sau tư vấn sức khỏe
313131363636404142434343444545
4646464647
474749
52
Trang 63.3 Mục tiêu điều trị của các thành phần Lipid máu trước và sau tư vấn sức khỏe
3.3.1 Giá trị trung bình các thành phần lipid máu trước và sau tư vấn sức khỏe
3.3.2 Tỷ lệ các thành phần Lipid đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
3.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát HA, HbA1C và LDL-C đạt mục tiêuđiều trị
3.4.1 Phân tích hồi quy logistic tìm các yếu tố liên quan đến huyết áp đạt mục tiêuđiều trị
3.4.2 Phân tích hồi quy logistic tìm các yếu tố liên quan đến HbA1C đạt mục tiêuđiều trị
3.4.3 Phân tích hồi quy logistic tìm các yếu tố liên quan đến LDL đạt mục tiêu điềutrị
3.4.4 Phân tích hồi quy logistic tìm các yếu tố liên quan đến HA-HbA1C đạt mụctiêu điều trị
3.4.5 Phân tích hồi quy logistic các yếu tố liên quan đến HA-LDL đạt mục tiêu điềutrị
3.4.6 Phân tích hồi quy logistic các yếu tố liên quan đến HbA1C-LDL đạt mục tiêuđiều trị
3.4.7 Phân tích hồi quy logistic tìm các yếu tố liên quan đến ba yếu tố (HA, HbA1C
Trang 74.2 Mục tiêu điều trị của các yếu tố (Huyết áp, HbA1C và LDL) trước và sau tư vấnsức khỏe
4.2.1 Giá trị trung bình của các yếu tố trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.1.1 Giá trị trung bình HATT và HATTr trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.1.2 Giá trị trung bình HbA1C trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.1.3 Giá trị trung bình LDL-C trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.2 Tỷ lệ các yếu tố (HA, HbA1C và LDL) đạt mục tiêu điều trị trước và sau tưvấn sức khỏe
4.2.2.1 Tỷ lệ một yếu tố đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.2.2 Tỷ lệ hai yếu tố đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
4.2.2.3 Tỷ lệ kiểm soát đa yếu tố (HA, HbA1C và LDL) đạt mục tiêu điều trị trước
và sau tư vấn sức khỏe
4.3 Mục tiêu điều trị của các thành phần Lipid máu trước và sau tư vấn sức khỏe
4.3.1 Cholesterol đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
4.3.2 Triglycerid đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
4.3.3 HDL-C đạt mục tiêu điều trị trước và sau tư vấn sức khỏe
4.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát HA, HbA1C và LDL-C đạt mục tiêuđiều trị
4.4.1 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát HA đạt mục tiêu điều trị
4.4.2 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát HbA1C đạt mục tiêu điều trị
4.4.3 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát LDL đạt mục tiêu điều trị
4.4.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm sát hai yếu tố đạt mục tiêu điều trị
4.4.5 Các yếu tố liên quan đến kết quả kiểm soát cả ba yếu tố đạt mục tiêu điều trị
727278
7983838384
8484858686889192
Trang 8American DiabetesAssociation
Activities of Daily LivingAction in Diabetes andVascular disease
Action for Health in Diabetes
Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
Hành động vì sức khỏe ngườiđái tháo đường
Bệnh nhânBMI
BMV
BTM
Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể
Bệnh mạch vànhBệnh thận mạnBTTMCB
Bệnh tim thiếu máu cục bộ
Cận lâm sàngCộng sựĐường huyết
Trang 9ĐTĐ Đái tháo đường
Hội Tim mạch Châu Âu
Hội nghiên cứu Đái tháođường Châu Âu
International DiabetesFederation
Hội chứng chuyển hóa
Liên đoàn Đái tháo đườngQuốc tế
Low Density Lipoproteincholesterol
National Health AndNutrition Examination Survey
Bề dày nội trung mạc độngmạch cảnh
Khoảng tin cậyLâm sàng
Mục tiêuNgười cao tuổi
Trang 10Rối loạn lipid máu
TB ± ĐLC
TBMMN
Trung bình ± Độ lệch chuẩnTai biến mạch máu não
TC Total Cholesterol Cholesterol toàn phần
T0
T3
T6
UKPDS United Kingdom of
Prospective Diabetes Study
Tăng huyết ápThời điểm bắt đầuSau 3 tháng theo dõiSau 6 tháng theo dõi
VB
VADE
VADT
Vietnam Association ofDiabetes & EndocrinologyVeterans affairs diabetes trial
Vòng bụngHội nội tiết và đái tháođường Việt Nam
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
YTNC
YNTK
Yếu tố nguy cơ
Ý nghĩa thống kê
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu cơ ở NCT
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp trên bệnh nhân đái tháo đường
Bảng 1.3: Đặc điểm đặc trưng về biến chứng ĐTĐ ở BN cao tuổi
Bảng 1.4: Mục tiêu kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
Bảng 1.5: Mục tiêu kiểm soát HbA1C ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2
Bảng 1.6: Đồng thuận kiểm soát HbA1C, HA, RLLP máu cho BN cao tuổi
theo ADA (2018)
Bảng 3.7: Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Bảng 3.8: Đặc điểm về lâm sàng và cận lâm sàng
Bảng 3.9: Giá trị trung bình HATT và HATTr tại các thời điểm
Bảng 3.10: Giá trị trung bình HbA1C tại các thời điểm
Bảng 3.11: Giá trị trung bình LDL tại các thời điểm
Bảng 3.12: Tỷ lệ HA đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.13: Tỷ lệ HbA1C đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.14: Tỷ lệ LDL đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.15: Tỷ lệ HA-HbA1Cđạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.16: Tỷ lệ HA-LDL đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.17: Tỷ lệ HbA1C-LDL đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.18: Tỷ lệ kiểm soát > một yếu tố đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.19: Tỷ lệ kiểm soát > hai yếu tố đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.20: Tỷ lệ kiểm soát ba yếu tố đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Bảng 3.21: Các yếu tố liên quan đến huyết áp đạt mục tiêu điều trị
Bảng 3.22: Các yếu tố liên quan đến HbA1C đạt mục tiêu điều trị
Bảng 3.23: Các yếu tố liên quan đến LDL đạt mục tiêu điều trị
Trang
1117182121
254344464647474848495051525353575859
Trang 12Bảng 3.24: Các yếu tố liên quan đến HA-HbA1C đạt mục tiêu điều trị
Bảng 3.25: Các yếu tố liên quan đến HA-LDL đạt mục tiêu điều trị
Bảng 3.26: Các yếu tố liên quan đến HbA1C-LDL đạt mục tiêu điều trị
Bảng 3.27: Các yếu tố liên quan đến ba yếu tố đạt mục tiêu điều trị
Bảng 4.28: BMI của các nghiên cứu ở người cao tuổi
Bảng 4.29: Tỷ lệ bệnh nhân đạt mục tiêu HA theo các nghiên cứu
Bảng 4.30: Tỷ lệ LDL đạt mục tiêu điều trị trong các nghiên cứu
Bảng 4.31: Tỷ lệ > một yếu tố đạt mục tiêu của các nghiên cứu
Bảng 4.32: Tỷ lệ > hai yếu tố đạt mục tiêu của các nghiên cứu
Bảng 4.33: Tỷ lệ đạt 3 yếu tố của các nghiên cứu
60616263667276798082
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ thực hiện nghiên cứu
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ các bệnh đồng mắc
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ các loại thuốc điều trị
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ một yếu tố đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ hai yếu tố đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ đạt > 1 yếu tố , đạt > 2 yếu tố và đạt 3 yếu tố (HA, HbA1C
và LDL) tại các thời điểm nghiên cứ u
Biểu đồ 3.6: Giá trị trung bình các thành phần lipid máu tại các thời điểm
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ các thành phần lipid đạt mục tiêu điều trị tại các thời điểm
Trang
4145454951
545556
Trang 14Theo thống kê Liên đoàn đái tháo đường Thế giới (IDF) năm 2015, xấp
xỉ 415 triệu người bị ĐTĐ trong đó 91% là ĐTĐ típ 2 Ước tính đến năm
2040, con số này sẽ tăng đến khoảng 642 triệu người Riêng ở người cao tuổi(NCT) ước tính có 94,2 triệu người từ 65 - 79 tuổi bị ĐTĐ và đến năm 2040
sẽ là 200,5 triệu người [49] Theo Hiệp hội đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA)năm 2017, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trong dân số chung là 8,3%, nhưng tăng lênđến 25% ở nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi, dự báo này sẽ gia tăng gấp 4,5 lần từ
năm 2005 đến năm 2050 [31], [63] Theo IDF năm 2015, Việt Nam có
khoảng 3,5 triệu người bị ĐTĐ Thực tế con số này cao hơn rất nhiều, khoảng
5 triệu người, trong đó ĐTĐ típ 2 chiếm 85 ‐ 95% [25] Theo kết quả điều tratoàn quốc của Bệnh viện Nội tiết Trung ương, từ năm 2002 đến năm 2012, tỷ
lệ bệnh ĐTĐ đã tăng hai lần (từ 2,7% lên 5,4%) Tỷ lệ ĐTĐ típ 2 ở NCTtrong khoảng 45% - 50% [14]
So với dân số chung, người bị ĐTĐ có tỷ lệ bệnh mạch vành gấp 2 - 4lần, tử vong do đột quỵ tăng gấp 3 lần và đoạn chi gấp khoảng 12 lần [64].Can thiệp đa yếu tố giảm 50% nguy cơ biến cố tim mạch, 61% biến chứngthận, 58% võng mạc và 63% thần kinh, giảm nguy cơ tuyệt đối 20% so vớichỉ can thiệp một yếu tố Do vậy, việc điều trị cùng với chiến lược kiểm soát
đa yếu tố nguy cơ bên cạnh việc kiểm soát đường huyết là việc làm cấp bách,
Trang 15cần được duy trì lâu dài và liên tục để ngăn ngừa các biến chứng cấp tính vàgiảm thiểu nguy cơ các biến chứng lâu dài.
Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ típ 2 đạt mục tiêu điều trị cả ba yếu tố HbA1C,huyết áp và LDL-C trong nghiên cứu NHANES từ năm 1999 đến năm 2000 là7%, tăng lên là 12% từ năm 1999 đến năm 2006 [38], [78] Tuy nhiên, theoADA (2017) khoảng 33 - 49% bệnh nhân vẫn không đạt được các mục tiêu vềkiểm soát đường huyết, huyết áp, cholesterol và chỉ có 14% đạt được mục tiêucho cả ba yếu tố và không hút thuốc lá [30], [41] Theo nghiên cứu của Hu H
và CS tại Nhật Bản (2016), tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ đạt mục tiêu điều trị cả ba
yếu tố là 11,2%, ở nhóm tuổi 60 - 69 là 13,1% [48] Ở Việt Nam, theo nghiên
cứu của Nguyễn Thị Thu Vân tại thành phố Hồ Chí Minh (2013), tỷ lệ bệnhnhân ĐTĐ típ 2 kiểm soát được mục tiêu cả ba yếu tố là 12,2 % [25] Nghiêncứu của Đinh Ngô Tất Thắng ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi (2014), đạtđược cả ba mục tiêu điều trị chỉ có 6,7% [22]
Mặc dù trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá về tỷ lệ kiểm soátĐTĐ đạt mục tiêu điều trị, nhưng lại có rất ít nghiên cứu thực hiện để đánh
giá vấn đề này trên NCT, ở Việt Nam lại càng ít hơn Do đó câu hỏi từ thực tế
được đặt ra là tình trạng kiểm soát ĐTĐ típ 2 ở NCT đạt mục tiêu điều trị nhưthế nào? Việc can thiệp tư vấn giáo dục chăm sóc sức khỏe về ĐTĐ có cảithiện tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị hay không? Các yếu tố nào liên quan đến kếtquả kiểm soát đạt mục tiêu điều trị? Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tỷ lệHbA1C, huyết áp, LDL‐C đạt mục tiêu điều trị trước và sau khi tư vấn sứckhỏe ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 người cao tuổi” Nhằm khảo sát vấn đềkiểm soát bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi đạt mục tiêu điều trị từng yếu tố, haiyếu tố, cả ba yếu tố (HbA1C, huyết áp, LDL-C), xác định các yếu tố liên quanđến tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị cả ba yếu tố để từ đó có biện pháp can thiệpkiểm soát và quản lý bệnh ĐTĐ tốt hơn ở người cao tuổi
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát
Khảo sát tỷ lệ HbA1C, huyết áp, LDL‐C đạt mục tiêu điều trị trước vàsau tư vấn sức khỏe ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 người cao tuổi tạiphòng khám lão khoa Bệnh viện đa khoa khu vực Long Thành
Mục tiêu cụ thể
1 Xác định tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị của từng yếu tố, hai yếu tố, bayếu tố (Huyết áp, HbA1C, LDL-C) ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cao tuổi trước vàsau tư vấn sức khỏe
2 Xác định các yếu tố liên quan đến kết quả đạt mục tiêu điều trị của
cả ba yếu tố (Huyết áp, HbA1C, LDL-C):
- Tuổi, giới tính, BMI, Vòng bụng
- Thời gian phát hiện ĐTĐ, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, bệnhđộng mạch vành, bệnh thận mạn (GFR), đột quỵ
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Người cao tuổi
1.1.1 Định nghĩa về người cao tuổi
Theo Liên Hiệp Quốc (1980) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), nhữngngười từ 60 tuổi trở lên được gọi là người cao tuổi Còn ở các quốc gia pháttriển, được gọi là người cao tuổi phải từ 65 tuổi trở lên
Tại Việt Nam, theo Luật người cao tuổi ngày 23/11/2009: “ Người caotuổi được quy định trong luật này là công dân nước Việt Nam đủ từ 60 tuổitrở lên” [1]
1.1.2 Tình hình dân số người cao tuổi hiện nay trên thế giới
Theo một báo cáo năm 2015 của Cục dân số Hoa Kỳ thì dân số trêntoàn thế giới đang già hóa một cách nhanh chóng Năm 2010, NCT từ 60 tuổitrở lên trên thế giới là 697 triệu người (chiếm khoảng 10% tổng dân số thếgiới) Dự báo dân số của Liên Hiệp Quốc vào năm 2022 dân số từ 60 tuổi trởlên tăng lên 1 tỷ người và tới năm 2050 là gần 2 tỷ người (chiếm khoảng 23%tổng dân số thế giới) [1] Số người từ 80 tuổi trở lên (rất cao tuổi) năm 2015
là 126 triệu người và ước đoán tới năm 2050 là 447 triệu người Tốc độ giàhóa dân số đang diễn ra nhanh hơn ở các nước Châu Á và Mỹ Latinh [9]
1.1.3 Tình hình dân số người cao tuổi hiện nay ở Việt Nam
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê, tỷ lệ dân
số từ 60 tuổi trở lên năm 1989 là 7,2 %, năm 2003 là 8,65%, năm 2010 là9,3% và năm 2011 là 9,8% Theo dự báo của Ủy ban Quốc gia NCT thì tỷ lệnày có thể chiếm 16,8% vào năm 2029, 20,7% vào năm 2040 đến 24,8% vàonăm 2049 [9]
1.1.4 Đặc điểm người cao tuổi
Trang 181.1.4.1 Đặc điểm cơ thể người cao tuổi
Lão hóa là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trìnhbiệt hóa và trưởng thành Quá trình lão hóa xảy ra ở nhiều cơ quan và ở cácmức độ khác nhau từ mức phân tế bào, tổ chức, cơ quan, hệ thống đến mứctoàn cơ thể Một đặc điểm chung nhất của lão hóa là mọi bộ phân trong cơ thểkhông lão hóa cùng một lúc và với tốc độ như nhau Hậu quả của quá trìnhlão hóa là NCT giảm khả năng tự điều chỉnh của cơ thể, khả năng thích nghi
bù trừ và cuối cùng là không đáp ứng được những đòi hỏi của sự sống [14]
1.1.4.2 Đặc điểm bệnh lý người cao tuổi
Già không phải bệnh, nhưng già tạo điều kiện cho bệnh phát sinh, pháttriển vì ở NCT có sự giảm khả năng điều chỉnh thích nghi của cơ thể, giảmkhả năng hấp thu và dự trữ chất dinh dưỡng, đồng thời có những rối loạnchuyển hóa, giảm khả năng phản ứng của cơ thể nhất là sức tự vệ của cơ thểvới nhiễm khuẩn, nhiễn độc…, NCT thường mắc nhiều bệnh mãn tính cùnglúc Theo nghiên cứu của Trịnh Thị Bích Hà năm 2011, mười bệnh phổ biếnnhất ở NCT tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định là bệnh THA, bệnh tim dothiếu máu cục bộ, bệnh mạch máu não, bệnh ĐTĐ típ 2, viêm phổi, bệnh phổitắc nghẽn mãn tính (COPD), bệnh lý thực quản - dạ dày - trực tràng, suy tim,bệnh thận mạn và xơ gan [6] Còn theo nghiên cứu của Trần Văn ThanhPhong tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2011, mô hình 10 bệnh thường gặp nhất ởNCT là THA, ĐTĐ típ 2, bệnh tim do thiếu máu cục bộ, tai biến mạch máunão, ung thư gan, viêm phổi, bệnh thận mạn, ung thư đại tràng, bệnh phổi tắcnghẽn mãn tính, ung thư phổi và NCT từ 60 tuổi trở lên có ít nhất từ hai bệnhmãn tính trở lên [19] Nghiên cứu của Nguyễn Đức Chỉnh cũng trong năm
2011 cho thấy mô hình 10 bệnh phổ biến ở NCT tại bệnh viện Nhân Dân 115
là THA, ĐTĐ típ 2, viêm phổi, nhiễm trùng đường ruột, bệnh tim do thiếu
Trang 19máu cục bộ, bệnh mạch máu não, viêm phế quản cấp, viêm dạ dày - tá tràng,suy tim, bệnh thận mạn [5], [14].
Bệnh ở NCT thường khởi phát chậm, đôi khi khó phân biệt với các biểuhiện của hiện tượng lão hóa Một khi NCT mắc bệnh thì các triệu chứng lâmsàng thường không điển hình, do đó dễ làm sai lệch trong chẩn đoán, đánh giá
và tiên lượng bệnh Các triệu chứng chủ quan, các dấu hiệu chỉ điểm thườngđược mô tả không rõ ràng Triệu chứng khách quan khi thăm khám cũngthường bị che mờ bởi các dấu hiệu của lão hóa Bệnh có tốc độ phát triểnnhanh dễ bị ảnh hưởng toàn thân dẫn đến suy kiệt và chuyển nặng nếu khôngđiều trị kịp thời NCT khi mắc bệnh cũng có khả năng phục hồi kém, phải mấtnhiều thời gian mới trở về cuộc sống bình thường [14]
1.1.4.3 Đặc điểm điều trị ở người cao tuổi
Do những đặc điểm bệnh lý nói trên nên việc điều trị bệnh ở NCT, hiệuquả sử dụng thuốc cũng khác biệt so với những người trẻ tuổi Quá trình hấpthu, chuyển hóa, thải trừ thuốc ở NCT thường suy giảm dẫn đến tác dụng củathuốc thường kém hiệu quả, dễ xảy ra tác dụng phụ, và nếu xảy ra thì tác dụngphụ sẽ kéo dài và khó chấm dứt Việc điều trị bệnh ở NCT cũng phải tiếnhành toàn diện không được bỏ sót các bệnh lý đi kèm vì một khi bỏ sót cácbệnh lý này việc điều trị có thể không mang lại hiệu quả hoặc thậm chí có thểdẫn đến hậu quả nghiêm trọng hơn [14]
1.2 Đái tháo đường ở người cao tuổi
Đái tháo đường là một vấn đề sức khỏe quan trọng của NCT, khoảng25% bệnh nhân trên 65 tuổi bị bệnh ĐTĐ và ước tính con số này sẽ tăngnhanh chóng trong những thập kỷ tới Người cao tuổi bị bệnh ĐTĐ có tỷ lệ tửvong sớm, bị suy giảm chức năng, và có các bệnh lý kèm theo như tăng huyết
áp, bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn so với những người không bị ĐTĐ.Bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh ĐTĐ cũng có nguy cơ gặp phải các vấn đề về
Trang 20lão khoa thông thường như sử dụng nhiều thuốc, suy giảm nhận thức, tiểukhông tự chủ, té ngã gây thương tích, và đau dai dẳng cao hơn các bệnh nhâncao tuổi khác Nên sàng lọc các biến chứng bệnh ĐTĐ theo từng cá nhânbệnh nhân Người cao tuổi có nguy cơ bị trầm cảm cao nên cần được sàng lọc
và điều trị đúng mức Cần đặc biệt chú ý đến những biến chứng có thể tiếntriển trong một thời gian ngắn và hoặc gây suy giảm chức năng đáng kể,chẳng hạn như biến chứng ở mắt và ở chân [31]
1.2.1 Dịch tễ học đái tháo đường ở người cao tuổi
Vào những năm cuối thế kỷ 20 và những năm đầu thế kỷ 21, các
chuyên gia của WHO đã dự báo “Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của các bệnh nội tiết
và rối loạn chuyển hoá, đặc biệt bệnh ĐTĐ sẽ là bệnh không lây phát triển nhanh nhất”, bệnh ĐTĐ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ tư ở các
người mắc bệnh ĐTĐ Khoảng 80% bệnh nhân ĐTĐ sống tại các nước có thu
nhập từ thấp cho đến trung bình [39], [43], [49].
Tỷ lệ ĐTĐ ở người cao tuổi đã được báo cáo trong một số nghiên cứu,cao nhất trong nghiên cứu tại Đông Phần Lan là 21% ở nhóm bệnh nhân nam
75 - 79 tuổi, 19% ở nhóm bệnh nhân 65 - 74 tuổi trong một nghiên cứu lớn tại
Mỹ [41] Nghiên cứu ĐTĐ thực hiện tại Bắc Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ ởngười gốc châu Á và châu Âu trên 65 tuổi cao gấp 4 lần so với nhóm bệnh
Trang 21nhân trẻ tuổi hơn [41] Năm 2011, có 54% bệnh nhân ĐTĐ tại châu Âu trên
60 tuổi, trong khi đó bệnh nhân trong độ tuổi 20 - 39 chỉ có 8,1% Dự đoánvào năm 2030, sẽ có 60,2% bệnh nhân ĐTĐ từ 60 tuổi trở lên [51] Năm
2017, theo ADA, tỷ lệ hiện mắc ĐTĐ trong dân số chung là 8,3%, nhưng tănglên đến 25,9% ở nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi, dự báo này sẽ gia tăng gấp 4,5lần từ năm 2005 đến năm 2050 [31], 63] Theo thống kê của IDF năm 2015, ởngười cao tuổi ước tính có 94,2 triệu người từ 65 - 79 tuổi bị ĐTĐ và đếnnăm 2040 sẽ là 200,5 triệu người [49]
Ở Việt Nam, hiện nay chưa có thống kê cụ thể về tỷ lệ ĐTĐ trên NCT.Nhưng qua một số nghiên cứu thì tỷ lệ ĐTĐ ở người cao tuổi dao động trongkhoảng từ 45% đến 50% [14], [15]
1.2.2 Sinh lý bệnh đái tháo đường trên bệnh nhân cao tuổi
Hai yếu tố chính góp phần vào tình trạng rối loạn chuyển hóacarbohydrate bao gồm: Giảm nhạy cảm insulin ở mô ngoại biên (cơ, gan và
mô mỡ) và sự giảm bài tiết insulin của tế bào β tụy [21]
1.2.2.1 Tăng đề kháng insulin
Tăng đề kháng insulin theo tuổi có liên quan đến tình trạng tăng tích tụ
mô mỡ thể tạng, được biểu hiện bởi tăng đường huyết đói và giảm 50% mức
độ nhạy cảm insulin được đo lường bằng mô hình động học glucose, mộtphần sự đề kháng insulin ở cơ được giải thích bởi sự giảm nồng độ proteinvận chuyển glucose GLUT4 Mặc dù những thay đổi xảy ra theo tuổi như tăngkhối lượng mỡ toàn cơ thể, sự phân bố mô mỡ cũng như hoạt động thể lực cóthể tiên đoán sự gia tăng tình trạng đề kháng insulin, nhưng những thay đổi đókhông đủ giải thích tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở nhóm bệnh nhânnam tuổi từ 60 - 92 tuổi Điều này hỗ trợ cho khái niệm tuổi là một yếu tố tiênđoán độc lập về sự nhạy cảm insulin Sự tích tụ mỡ tạng là một yếu tố sinhbệnh học quan trọng góp phần vào tình trạng tăng đề kháng insulin ở bệnh
Trang 22nhân ĐTĐ cao tuổi Ngay cả không tăng cân, sự thay đổi tổng thể ở bệnhnhân cao tuổi được biểu hiện bằng giảm khối lượng nạc, tăng sự tích tụ mỡtạng và tăng khối mỡ trong cơ Giữa năm 60 tuổi, khối lượng nạc giảmkhoảng 19% ở nam và 12% ở nữ, mặc dù mức cân nặng trung bình tăngkhoảng 25% nam và 18% nữ Khi sự phân bố mô mỡ thay đổi với tăng tích tụ
mỡ tạng và tích tụ mỡ dưới da, nguy cơ bị ĐTĐ típ 2 cũng tăng tương ứng vớitình trạng đề kháng insulin Nghiên cứu của Kanaya và cộng sự cũng cho thấyrằng, tình trạng béo phì vùng bụng có liên quan chặt chẽ hơn với tình trạng đềkháng insulin ở những bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi (tuổi trung bình 73 tuổi) sovới các yếu tố BMI hay sự phân bố mỡ vùng khác của cơ thể [21], [52] Sựtích tụ mô mỡ trong gan và cơ cũng quan sát thấy ở những NCT khỏe mạnh,
có thể do sự suy giảm chức năng ty thể theo tuổi
Những yếu tố khác góp phần vào tình trạng rối loạn dung nạp glucosetheo tuổi gồm: Những thay đổi trong sự bài tiết mô mỡ có nguồn gốchormones như adiponectin và leptin Leptin giúp giảm cảm giác thèm ăn,giảm nồng độ leptin theo tuổi gây tăng tích tụ mô mỡ và tạo ra những thay đổi
về tổng thể ở NCT Adiponectin - protein có thuộc tính kháng viêm, có tácdụng gây giảm đề kháng insulin Những bệnh nhân cao tuổi có nồng độ cáchormones này cao hơn có nguy cơ bị ĐTĐ típ 2 thấp hơn [21], [52]
1.2.2.2 Giảm bài tiết insulin
Cơ chế sinh bệnh học thứ hai góp phần vào tình trạng rối loạn dung nạpglucose theo tuổi là tình trạng suy giảm chức năng tế bào β gây giảm bài tiếtinsulin Những nghiên cứu cho thấy có sự suy giảm 50% khả năng bài tiếtinsulin của tế bào β tụy ở những bệnh nhân cao tuổi, giảm tần suất và biên độcủa nhịp tim tiết insulin bình thường, do đó mất sự ức chế phóng thích tiếtglucose từ gan Một nghiên cứu nhỏ so sánh sự bài tiết insulin trong hai nhómdân số khỏe mạnh tuổi trung niên và nhóm dân số cao tuổi, người ta thấy
Trang 23rằng: Sự bài tiết insulin ở pha thứ nhất tương tự trong hai nhóm, trong khi đó
sự bài tiết insulin ở pha thứ hai giảm một cách đáng kể ở nhóm NCT [59].Khi nồng độ đường huyết đói từ 115 - 120 mg/dl, sự bài tiết insulin ở pha thứnhất đã giảm khá nhiều Theo thời gian, tình trạng rối loạn dung nạp glucosevới nồng độ đường huyết hai giờ sau uống 75g glucose từ 141 - 199 mg/dl, thìchức năng tế bào β tụy đã giảm khoảng 60 - 70 % [21]
Mặc dù cơ chế đáp ứng đối với sự suy giảm tế bào β tụy vẫn chưa đượcgiải thích rõ ràng, có thể do sự thay đổi trong sự đáp ứng của các hormonesincretin (gồm GIP và GLP-1) đối với tình trạng tăng đường huyết sau ăn Ởnhững bệnh nhân cao tuổi không bị ĐTĐ, sự bài tiết GLP-1 tăng lên đối vớilượng tải glucose đường uống nhưng không đủ kích thích gây tăng tiết nồng
độ insulin so với nhu cầu, từ đó gây tăng đề kháng insulin Khi tiến triểnthành ĐTĐ thật sự, sự bài tiết GLP-1 bị suy giảm và tế bào β tụy đề kháng vớitác động của GIP Nghiên cứu khảo sát sự suy giảm tương đối GLP-1 ởnhững bệnh nhân ĐTĐ típ 2 cho thấy, sự bài tiết insulin được cải thiện sautruyền tĩnh mạch trong thời gian ngắn ở những bệnh nhân tuổi trung niên, vàsau tiêm dưới da sáu tuần ở những bệnh nhân cao tuổi Trong đó, có sự phụchồi hoàn toàn của pha thứ nhất, còn pha thứ hai cũng tăng lên đáng kể trong
cả hai nhóm tuổi [21]
Một số yếu tố khác cũng góp phần gây suy giảm chức năng tế bào β tụytheo tuổi gồm tăng nồng độ acid béo tự do và sự tích tụ mô mỡ trong tế bào β,giảm khối lượng tế bào β và giảm dự trữ amylin [60]
1.2.2.3 Những yếu tố sinh bệnh học khác
Tiền sử gia đình và yếu tố di truyền đóng góp mạnh vào sự tiến triểncủa ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt ở những bệnh nhân thừa cân và ít vậnđộng Những yếu tố khác góp phần tiên đoán ĐTĐ ở những người cao tuổi
Trang 24bao gồm: Bệnh đồng mắc, thuốc có thể làm thay đổi sự nhạy cảm insulin, sựbài tiết insulin hoặc cả hai [21].
Gần đây, nhiều nghiên cứu đề cập đến một vấn đề rất thường gặp ởnhững bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi là tình trạng thiếu cơ (sarcopenia), đây đượcxem là một yếu tố nguy cơ độc lập liên quan đến ĐTĐ chỉ ở những bệnh nhânđái tháo đường cao tuổi Thiếu cơ được định nghĩa là sự giảm khối cơ và chứcnăng của cơ một cách tiến triển do quá trình tích tuổi gây ra Thiếu cơ liênquan với sự suy giảm tốc độ chuyển hóa, khả năng hoạt động cũng như tăng
đề kháng insulin và làm tăng nguy cơ té ngã [21]
Bảng 1.1: Một số nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu cơ ở người cao tuổi
Nguyên phát
Liên quan đến tuổi tác: Hormones giới tính, sự chết tế bào theochương trình, rối loạn chức năng ty thể
Thứ phát
Liên quan vận động: Ít hoặc không hoạt động thể lực
Liên quan dinh dưỡng: Chế độ ăn không đầy đủ, kém hấp thu,rối loạn đường tiêu hóa hoặc sử dụng các thuốc gây chán ăn.Các rối loạn nội tiết: Béo phì, đề kháng insulin, các cytokineviêm, điều trị với steroid, bất thường chức năng tuyến giáp.Bệnh lý thần kinh: Đột quỵ, bệnh Parkinson, bệnh thần kinh dođái tháo đường
Bệnh mạn tính: Ung thư, suy đa cơ quan
Trang 25- Glucose huyết tương 2 giờ ≥ 200mg/dl (11,1 mmol/L), sau nghiệmpháp dung nạp uống 75g glucose; hoặc
- Một mẫu Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl (11,1 mmol/L), kèmvới các triệu chứng của tăng đường máu
Nếu không có triệu chứng tăng ĐH mất bù chuyển hóa cấp tính, xétnghiệm lặp lại một lần nữa để xác định chẩn đoán [32], [33], [34], [39], [68]
1.2.4 Phân loại ĐTĐ típ 2
Áp dụng một số tiêu chuẩn phân loại của nhóm nghiên cứu chiến lược
về đái tháo đường típ 2 Châu Á - Thái Bình Dương năm 2005 [35]
Bao gồm:
- Bệnh thường khởi phát sau tuổi 40
- Thường có béo phì
- Khởi bệnh kín đáo, phát hiện tình cờ, tiến triển từ từ
- Rất hiếm nhiễm toan ceton
- Biến chứng xảy ra chậm, biến chứng mạch máu lớn chiếm ưu thế
- Tiết insulin bình thường hoặc giảm nhẹ
- Thường tổn thương thụ thể insulin
1.2.5 Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Tầm quan trọng của các yếu tố nguy cơ (YTNC) tim mạch truyền thốngtrong biến chứng tim mạch đã được chứng minh từ rất lâu trong nghiên cứuUKPDS góp phần khẳng định mối liên quan giữa các biến chứng với béo phì,
Trang 26rối loạn lipid máu, tăng huyết áp trên ĐTĐ Đồng thời, đây cũng chính là cácchỉ số mục tiêu điều trị nền tảng trong tất cả các khuyến cáo điều trị của ESC
- EASD [67], [68] Nghiên cứu UKPDS cho thấy giảm được 1% HbA1C làmgiảm 21% nguy cơ tử vong, 37% nguy cơ các biến chứng thận và 14% nguy
cơ nhồi máu cơ tim Nghiên cứu STENO‐2 can thiệp đa yếu tố giảm 50%nguy cơ biến cố tim mạch, 61% biến chứng thận, 58% võng mạc và 63% thầnkinh, giảm nguy cơ tuyệt đối 20% so với chỉ can thiệp một yếu tố (giảmđường huyết, huyết áp, lipid máu)
1.2.5.1 Các yếu tố về thời gian (tuổi, TGPHĐTĐ, TGPHTHA) và giới tính
Theo thời gian, cùng với sự gia tăng của tuổi thọ và tuổi bệnh (thời gianphát hiện bệnh), tỷ lệ tử vong, tình trạng suy giảm chức năng, phối hợp nhiềubệnh lý đi kèm như THA, bệnh mạch vành và đột qụy ngày càng tăng cao ởnhóm bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi [33] Bệnh nhân ĐTĐ cao tuổi mặc dù thờigian phát hiện bệnh ĐTĐ ngắn nhưng có thể đã có nhiều biến chứng Nguyênnhân có thể là trước khi được chẩn đoán ĐTĐ, bệnh nhân đã có nhiều nămtăng đường huyết trước đó gây ra các biến chứng mãn tính Tuy nhiên, cũngtrên đối tượng cao tuổi này cũng có thể thật sự mới mắc bệnh nên cũng có rất
ít hay có thể chưa xảy ra các biến chứng [33] Đã có nhiều nghiên cứu vớithời gian theo dõi kéo dài nhiều năm trên số lượng lớn bệnh nhân ĐTĐ, từ đóhình thành nên các mô hình tiên đoán nguy cơ tim mạch có giá trị rất cao nhưFramingham, UKPDS hay ADVANCE…Trong tất cả các nghiên cứu này,yếu tố tuổi bệnh nhân và thời gian phát hiện bệnh luôn là các YTNC quantrọng không thể thiếu Ngoài ra, trên các thang điểm ước đoán nguy cơ timmạch chung trong dân số THA như SCORE, nguy cơ tử vong do tim mạchtrong 10 năm phu ̣ thuộc nhiều vào tuổi vì thế bệnh nhân THA trẻ tuổi mặc dùchỉ số huyết áp rất cao và có thêm các YTNC khác đi kèm nhưng nguy cơtuyệt đối vẫn thấp Tuổi đã được chứng minh là một YTNC thật sự có ảnh
Trang 27hưởng rất lớn đến sự gia tăng của nguy cơ tim mạch chung [33], [45], [46],[68] Bên cạnh đó, từ kết quả các nghiên cứu cho thấy, trên bệnh nhân ĐTĐtíp 2, biến chứng tim mạch đặc biệt chiếm tỷ lệ cao ở giới nữ Giải thích sựkhác biệt này có thể do phần lớn bệnh nhân nữ mắc bệnh ĐTĐ típ 2 xảy ra ở
độ tuổi mãn kinh Thật vậy, so với người không mắc bệnh ĐTĐ, nguy cơbệnh mạch vành tăng cao rất đáng kể gấp 5,1 lần ở nữ và 2,4 lần đối với namgiới [45]
1.2.5.2 Hút thuốc lá
Là YTNC độc lập của bệnh lý tim mạch do xơ vữa động mạch [42],[57], [68] Bên cạnh đó, bằng chứng cho thấy ảnh hưởng xấu đến sức khỏecủa việc hút thuốc thụ động [42] Một sự thay đổi song song giữacatecholamine trong huyết tương do tác động của nicotin của thuốc lá vàhuyết áp, cùng với rối loạn thụ thể của bộ phận cảm nhận phản xạ áp lực, đãđược mô tả có liên quan đến hút thuốc [54] Thật vậy, đã có rất nhiều nghiêncứu được tiến hành và chứng minh rằng hút thuốc lá không những có mối liênquan đến nguy cơ bệnh tật trong dân số chung mà còn làm tăng các nguy cơbệnh tim mạch, tử vong sớm và tăng tỷ lệ biến chứng mạch máu nhỏ trên đốitượng ĐTĐ [33], [68] Nghiên cứu được tiến hành trên người hút thuốc lámắc bệnh ĐTĐ típ 2 mới được chẩn đoán cho thấy bỏ hút thuốc lá có liênquan chặt chẽ với sự cải thiện các chỉ số chuyển hóa, giảm huyết áp vàalbumin niệu sau một năm [33]
1.2.5.3 Hoạt động thể lực
Hoạt động thể lực đóng vai trò quan trọng giúp kiểm soát đường huyết
và liên quan với biến chứng tim mạch trên bệnh nhân ĐTĐ Ngoài ra, hoạtđộng thể lực giúp giảm khoảng 0,6% HbA1C, từ đó góp phần giảm các biến
cố tim mạch và biến chứng mạch máu nhỏ Phân tích gộp 23 nghiên cứu chothấy, nhóm có thời gian hoạt động thể lực kéo dài > 150 phút mỗi tuần làm
Trang 28giảm đến 0,9% HbA1C so với nhóm hoạt động thể lực < 150 phút mỗi tuầnchỉ giảm được 0,4% HbA1C [68] Duy trì hoạt động thể lực đều không nhữnggóp phần làm giảm các YTNC tim mạch, mà còn giúp giảm cân, nâng caochất lượng cuộc sống của người bệnh [33] Tuy nhiên, trước khi tham gia hoạtđộng thể lực, bệnh nhân ĐTĐ cần phải được tiến hành đánh giá tầm soát toàndiện các YTNC tim mạch cũng như nguy cơ bệnh mạch vành, bệnh lý võngmạc, biến chứng thần kinh ngoại biên, biến chứng thần kinh tự động vì nhữngbiến cố tim mạch nguy hiểm có thể xảy ra khi bệnh nhân gắng sức Điều quantrọng là duy trì đều đặn hoạt động thể lực giúp cải thiện nhạy cảm insulin vàgiảm đáng kể các biến chứng tim mạch [33].
1.2.5.4 Chỉ số khối cơ thể (BMI) và vòng bụng (VB)
Béo phì là một trong những YTNC truyền thống, thường được đánh giáthông qua chỉ số khối cơ thể và vòng bụng Ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2, béo phìvừa là yếu tố dự báo bệnh ĐTĐ vừa là YTNC tim mạch [32], [33], [54] Bởi
vì ảnh hưởng bất lợi của béo phì lên kháng insulin và những hệ lụy khác, việcgiảm cân vẫn luôn là mục tiêu quan trọng hàng đầu đối với bệnh nhân ĐTĐtíp 2 [33] Nghiên cứu Look AHEAD (Action for Health in Diabetes: Hànhđộng vì sức khỏe người ĐTĐ), là một thử nghiệm can thiệp rất lớn trên 5145người ĐTĐ típ 2 có thừa cân, béo phì tại Mỹ, đã xác định duy trì giảm cân sẽcải thiện đường huyết và ngăn ngừa các biến cố tim mạch trên bệnh nhânĐTĐ típ 2 Kết quả sau can thiệp thay đổi lối sống tích cực một năm, cânnặng trung bình giảm 8,6%, đã giảm đáng kể HbA1C và một số YTNC timmạch khác và ích lợi này được duy trì kéo dài 4 năm [57], [77]
1.2.5.5 Đường huyết và HbA1C
Nghiên cứu dịch tễ ghi nhận rối loạn dung nạp glucose có liên quan vớităng nguy cơ bệnh tim mạch và nồng độ đường huyết hai giờ sau ăn là mộtYTNC trực tiếp và độc lập [68] Tỷ lệ tử vong tăng khi có sự gia tăng đường
Trang 29huyết hai giờ sau ăn Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống cungcấp thêm thông tin chẩn đoán và phát hiện rối loạn dung nạp glucose là nhữngngười có nguy cơ tử vong cao Những dữ liệu này đã góp phần ủng hộ mạnh
mẽ quan điểm tăng đường huyết sau ăn là một yếu tố quyết định quan trọngcủa bệnh tim mạch [44], [68] Tăng nồng độ đường huyết sau ăn có thể làmtổn thương tế bào nội mô của thành mạch máu [44] Cơ chế này bao gồm hoạthóa protein kinase C, gia tăng bộc lộ các phân tử bám dính, tăng độ bám vàthu nhận bạch cầu, tăng sản xuất các chất tăng sinh như endothelin, tăng sinh
tế bào nội mô, tăng tổng hợp collagen IV và fibronectin, giảm sản xuất NO,tăng stress oxy hóa và phản ứng viêm Đường huyết sau ăn có liên quan chặtchẽ với bề dày nội trung mạc động mạch cảnh (IMTc) [44]
Tóm lại, đường huyết sau ăn có giá trị tiên đoán nguy cơ bệnh timmạch tốt hơn so với đường huyết lúc đói, có liên quan với rối loạn chuyểnhóa, chức năng của mạch máu và góp phần gia tăng mguy cơ tim mạch [44].Ngoài ra, nghiên cứu UKPDS cho thấy, giảm 1% HbA1C sẽ góp phần làmgiảm 25% nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ, góp phần vào giảm nguy cơtương đối với mức HbA1C < 7,5% và mỗi 1% HbA1C giảm góp phần làmgiảm 14% thiếu máu cục bộ cơ tim và tử vong do mọi nguyên nhân trên bệnhnhân ĐTĐ Đặc biệt, nồng độ đường huyết hai giờ sau nghiệm pháp dung nạpglucose có giá trị tiên đoán biến cố tim mạch, thậm chí hơn cả mức đườnghuyết lúc đói Kết quả thử nghiệm PROACTIVE, giảm HbA1C góp phần làmgiảm 16% kết cục tim mạch như tử vong, nhồi máu cơ tim và đột qu ̣y [66].Thêm vào đó, các nghiên cứu VADT, ACCORD, ADVANCE cũng đã kếtluận giảm 1% HbA1C sẽ góp phần vào giảm 15% nguy cơ tương đối nhồimáu cơ tim không tử vong [67]
Trang 301.2.5.6 Tăng huyết áp
THA vừa là bệnh lý đi kèm thường gặp nhất trên bệnh nhân ĐTĐ, đồngthời cũng là một trong số các YTNC tim mạch truyền thống quan trọng nhấttrên bệnh nhân ĐTĐ
Tiêu chuẩn chẩn đoán THA ở dân số chung hay trên bệnh nhân ĐTĐcủa các khuyến cáo có thay đổi nhưng không nhiều theo thời gian
Bảng 1.2: Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng huyết áp trên bệnh nhân ĐTĐ [29],[30]
ESC-EASD
ADAESH/ESCESC-EASD
JNC VIIIADA
20072009201320132014
1.2.5.7 Bilan lipid máu
Rối loạn lipid máu thường song hành với ĐTĐ típ 2 với biểu hiện đặctrưng bao gồm tăng nồng độ triglycerid và giảm HDL-C [53], [68] Nghiêncứu FIELD, ACCORD trên bệnh nhân ĐTĐ cho thấy tỷ lệ các biến cố timmạch cao đáng kể trong nhóm rối loạn lipid máu (LDL-C ≥ 2,6 mmol/L, TG
≥ 2,3 mmol/L và HDL-C ≤ 0,88 mmol/L) [33] Phân tích gộp 14 thử nghiệmlâm sàng trên 18686 bệnh nhân ĐTĐ, thời gian theo dõi 4,3 năm, kết quảgiảm 9% tử vong do mọi nguyên nhân và 21% biến cố mạch máu chính khi
Trang 31giảm mỗi 1 mmol/L LDL-C Bên cạnh đó, trên đối tượng ĐTĐ típ 2 có nồng
độ LDL-C đạt mu ̣c tiêu vẫn tồn tại nguy cơ tim mạch cao có liên quan vớinhiều yếu tố bao gồm tăng nồng độ các protein giàu TG, giảm HDL-C và cácphân tử LDL-C tỷ trọng thấp Điều này đưa đến mục tiêu giảm nguy cơ tồn
dư trên ĐTĐ típ 2 thông qua giảm TG < 2,2 mmol/L và/hoặc tăng HDL-C ≥ 1mmol/L, đã được chứng minh qua nghiên cứu FIELD và ACCORD [33],[53]
1.2.6 Biến chứng đái tháo đường trên bệnh nhân cao tuổi
Bảng 1.3: Đặc điểm đặc trưng về biến chứng ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi[29]
Chuyển hóa Tỷ lệ tử vong do hôn mê tăng đường huyết khoảng 50%
20% các trường hợp hạ đường huyết nặng do Sulphonylurea
Thị lực
Đục tinh thể, Glaucoma và thái hóa võng mạc là nguyênnhân thường gặp gây giảm thị lực hơn là do bệnh lý võngmạc đái tháo đường 10% bệnh nhân có bệnh lý võng mạcđái tháo đường tại thời điểm chẩn đoán, và tỉ lệ này tăng dầntheo tuổi
Bàn chân
ĐTĐ
Nguy cơ bị cao đoạn chi cao gấp 50-100 lần so với bệnhnhân không bị đái tháo đường, khoảng 8% bệnh nhân đáitháo đường bị đoạn chi ở nhóm tuổi ≥ 65 tuổi
Thận
Bệnh lý mạch máu thận là nguyên nhân thường gặp nhất gâysuy giảm chức năng thận, có thể là biến chứng do giảm thểtích dịch lòng mạch
Tim mạch Tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân đái tháo đường đã được
chẩn đoán trước đó giảm dần theo tuổi chẩn đoán
Chức năng
nhận thức
Suy giảm và liên quan với mức độ tăng đường huyết
Trang 321.2.7 Khuyến cáo điều trị (Nội dung tư vấn sức khỏe)
1.2.7.1 Điều trị không dùng thuốc
Chế độ điều trị không dùng thuốc là bao gồm việc thay đổi lối sống tíchcực thông qua chế độ dinh dưỡng và luyện tập thể lực [20], [68]
+ Luyện tập thể lực
- Thận trọng kiểm tra các biến chứng tim mạch, thần kinh, biến dạngchân, tăng huyết áp chưa được kiểm soát hay các biến chứng tăng đườnghuyết
- Phương pháp luyện tập thông dụng và dễ áp du ̣ng nhất là đi bộ vớitổng thời gian 150 phút mỗi tuần Có thể trung bình mỗi ngày đi bộ từ 30 phúttrở lên với khoảng 5 ngày trong tuần, có thể nghỉ 2 ngày nhưng không nên là
2 ngày liên tiếp [20], [67], [68]
+ Dinh dưỡng
- Áp dụng tùy thuộc vào thói quen, điều kiện kinh tế của từng bệnhnhân [20], [67], [68] Khuyến khích giảm cân tối thiểu khoảng 7% so với cânnặng ban đầu đối với các bệnh nhân thừa cân, béo phì
- Nên dùng các loại carbohydrate hấp thu chậm, có nhiều chất xơ hay
có chỉ số tăng đường huyết thấp với lượng 130 gram mỗi ngày, khoảng 45 60% tổng số năng lượng Đạm khoảng 1gram/kg cân nặng/mỗi ngày chiếm 10
20% tổng năng lượng đối với bệnh nhân không suy thận, nên có 2 3 bữa ăncá/tuần Chú ý sử dụng các loại acid béo thực vật như dầu đậu nành, đậuphọng, dầu oliu, dầu mè, mỡ cá Khuyến khích chế độ ăn nhiều rau cải, cácloại đậu, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt
- Hạn chế muối và tất cả các thức ăn có vị quá mặn Rượu, cà phê cóthể sử dụng trong giới hạn cho phép Ví du ̣ có thể sử du ̣ng 1 lon bia (330ml/ngày) hay 150 - 200ml rượu vang, cà phê có thể sử dụng trung bình 3tách/ngày, ngưng hút thuốc lá
Trang 331.2.7.2 Điều trị dùng thuốc
+ Kiểm soát huyết áp
- Bao gồm chế độ điều trị không dùng thuốc tương tự điều trị ĐTĐ đã
đề cập ở trên
- Thuốc điều trị hạ áp được chọn lựa đầu tay bao gồm ức chế menchuyển hay ức chế thụ thể angiotensin Các thuốc lựa chọn tiếp theo là nhóm
ức chế kênh Calci, lợi tiểu và có thể cân nhắc sử du ̣ng ức chế beta
- Thông thường cần phối hợp từ hai nhóm thuốc để đạt được mục tiêu.Trong đó, cần lưu ý nên sử du ̣ng một nhóm thuốc hạ áp vào thời điểm trướckhi đi ngủ
- Cần theo dõi chức năng thận, kali máu trong quá trình điều trị [66]
- Mục tiêu kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 là < 140/90mmHg
+ Kiểm soát đường huyết
- Kiểm soát đường huyết vốn được xem như là nền tảng của phòngngừa các biến chứng trên bệnh nhân ĐTĐ
- Ngay từ khi mới được chẩn đoán, kết hợp thay đổi lối sống vàmetformin
- Nếu không kiểm soát được đường huyết, chuyển sang bước tiếp theo
là phối hợp 2 nhóm thuốc như thêm Insulin nền hay một nhóm thuốc khác(Sulfonylurea, TZD, DPP-4, SGLT2, GLP-1)
- Sau thời gian 3 tháng, tình trạng vẫn không kiểm soát được đườnghuyết, HbA1C vẫn chưa đạt được mục tiêu, chuyển sang bước 3 là kết hợpthay đổi lối sống với 3 nhóm thuốc, metformin phối hợp với một nhóm thuốckhác (Sulfonylurea, TZD, DPP-4, SGLT2, GLP-1) và insulin tích cực
- Insulin nền thường được dùng là insulin Glargin (Lantus), liều khởiđầu là 0,1 - 0,2 đơn vị/kg cân nặng
Trang 34- Chế độ sử dụng insulin tích cực thường được sử du ̣ng là insulin 2 phahỗn hợp nhanh và chậm, tiêm 2 lần mỗi ngày Liều 0,25 - 0,50 đơn vị/kg cânnặng/ngày.
Theo dõi đường huyết mỗi ngày để điều chỉnh liều cho thích hợp [20],[67], [68]
Bảng 1.4: Mục tiêu kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 [29], [50].Đường huyết VADE 2014 IDF 2012 ADA 2015 ADA/EASD
2015 đến nayĐường huyết lúc đói
(mmol/l) (3,9-7,2) (< 6,5) (4,5-7,2) (< 7,2)Đường huyết sau ăn
2 giờ hoặc bất kỳ
mg/dl < 180 < 160 < 180 < 180(mmol/l) (< 10) (< 9,0) (< 10) (< 10)HbA1c < 7,0 < 7,0 < 7,0 < 7,0
Bảng 1.5: Mục tiêu kiểm soát HbA1C ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 [29], [30].HbAlc Đối tượng ĐTĐ típ 2
< 7% Phần lớn bệnh nhân
6-6,5% Bệnh nhân trẻ, mới mắc, thời gian sống dài, không có bệnh
kèm nhất là tim mạch
7,5-8 % Bệnh nhân người cao tuổi, nguy cơ cao hạ đường huyết, thời
gian mắc bệnh kéo dài, nhiều bệnh kèm nhất là bệnh tim mạchnặng, sử dụng nhiều thuốc
Trang 35+ Kiểm soát lipd máu
- Hướng dẫn điều trị rối loạn Lipid máu ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2 theoADA, ESC và EASD khuyến cáo như sau:
+ Đối với các bệnh nhân chưa có biến cố mạch vành, mục tiêu LDL-C
< 2,6 mmol/L
+ Đối với các bệnh nhân đã có biến cố mạch vành, mục tiêu LDL-C <1,8 mmol/L
+ Triglycerid < 1,7 mmol/L
+ HDL-c > 1,0 mmol/L đối với nam và > 1,3 mmol/L đối với nữ
+ Trong tất cả các khuyến cáo này, khi triglycerid < 5,6 mmol/L thìLDL luôn là mục tiêu điều trị chính ban đầu Sau khi đạt được mức LDL-Cmục tiêu, mục tiêu thứ phát sau đó mới là triglycerid và HDL-C
- Liệu pháp statin kết hợp thay đổi lối sống cần được chỉ định trên bệnhnhân ĐTĐ típ 2 có nguy cơ tim mạch cao và rất cao như tiền sử bệnh timmạch, có lớn hơn một YTNC tim mạch, tổn thương cơ quan đích
- Trên đối tượng ĐTĐ típ 2 có THA, liệu pháp statin được sử dụngthường qui, nếu không có chống chỉ định suy gan, suy thận [20], [67], [68]
- Tái khám, điều chỉnh sao cho đạt được mục tiêu theo khuyến cáo
1.2.7.3 Những lưu ý trong điều trị ĐTĐ ở bệnh nhân cao tuổi [31]
Việc chăm sóc người cao tuổi bị bệnh đái tháo đường thường phức tạp
do sự không đồng nhất về lâm sàng và chức năng của bệnh nhân Một số bệnhnhân mắc bệnh đái tháo đường nhiều năm trước đó có thể có các biến chứngđáng kể Các bệnh nhân mới được chẩn đoán có thể đã mắc bệnh nhiều năm
mà chưa được phát hiện và đã có nhiều biến chứng, và các bệnh nhân còn lạithật sự là mới khởi phát gần đây với ít hoặc không có biến chứng Một sốbệnh nhân đái tháo đường bị suy yếu do có các bệnh mãn tính khác kèm theo,như các bệnh liên quan đến đái tháo đường, giới hạn thể chất hay nhận thức
Trang 36Một số bệnh nhân đái tháo đường khác có ít bệnh kèm theo và vẫn linh hoạt.Tuổi thọ của các bệnh nhân này rất khác nhau và thường cao hơn tuổi thọ màcác bác sĩ tiên lượng Người chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi có bệnhđái tháo đường cần cân nhắc sự khác biệt này khi thiết lập và ưu tiên mục tiêuđiều trị.
Mục tiêu điều trị
Những nghiên cứu trong thời gian dài đã cho thấy các lợi ích của việckiểm soát đường huyết, huyết áp và lipid một cách tích cực Các bệnh nhân cóthể kéo dài tuổi thọ để có thể hưởng những lợi ích từ việc kiểm soát đườnghuyết tích cực là những bệnh nhân có chức năng nhận thức và thể chất tốt.Những bệnh nhân chọn lựa cách này thông qua việc quyết định điều trị đồngthuận và được điều trị bằng các can thiệp và mục tiêu tương tự như với ngườitrẻ tuổi bị đái tháo đường Với tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, việc liêntục hỗ trợ và giáo dục bệnh nhân tự quản lý bệnh là những thành phần quantrọng trong việc chăm sóc bệnh đái tháo đường cho người cao tuổi và nhữngngười chăm sóc họ
Đối với những bệnh nhân có biến chứng đái tháo đường tiến triển, cóbệnh kèm theo ảnh hưởng đến tuổi thọ, hay suy giảm nhận thức hoặc chứcnăng đáng kể, mục tiêu đường huyết có thể ít chặt chẽ hơn Những bệnh nhânnày ít có khả năng hưởng lợi từ việc giảm nguy cơ biến chứng mạch máu nhỏ
mà còn có nhiều khả năng bị tác dụng phụ nghiêm trọng do hạ đường huyết.Tuy nhiên, bệnh nhân đái tháo đường kiểm soát đường huyết kém có thể bịbiến chứng cấp tính của bệnh, bao gồm mất nước, giảm khả năng lành vếtthương, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu Mục tiêu đường huyết nên ở mức tốithiểu để tránh những hậu quả trên
Mặc dù kiểm soát tăng đường huyết là quan trọng ở những người caotuổi bị bệnh đái tháo đường, nhưng việc giảm nhiều tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử
Trang 37vong có lẽ là kết quả của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch chứkhông phải là từ việc kiểm soát đường huyết chặt chẽ đơn thuần Đã có cácbằng chứng mạnh mẽ từ các thử nghiệm lâm sàng về giá trị của việc điều trịTHA ở người cao tuổi Có ít bằng chứng hơn cho việc điều trị hạ lipid máu và
sử dụng aspirin, mặc dù các lợi ích của các biện pháp can thiệp phòng ngừatiên phát và thứ phát có thể áp dụng đối với bệnh nhân có tuổi thọ bằng hoặccao hơn khung thời gian trong các thử nghiệm lâm sàng
Những người cao tuổi có nguy cơ hạ đường huyết cao hơn vì nhiều lý
do, bao gồm cả thiếu hụt insulin và suy thận tiến triển Thêm vào đó, họ cóthường bị suy giảm nhận thức mà không được phát hiện, gây khó khăn trongcác hoạt động tự chăm sóc phức tạp (ví dụ, theo dõi lượng đường, điều chỉnhliều insulin ) Những suy giảm này có liên quan với việc tăng nguy cơ hạđường huyết và hạ đường huyết nghiêm trọng sẽ dẫn đến mất trí nhớ Vì vậy,điều quan trọng là phải thường xuyên sàng lọc những bệnh nhân cao tuổi vềrối loạn chức năng nhận thức và thảo luận về những phát hiện với người chămsóc Việc hạ đường huyết nên được theo dõi cẩn trọng, và các mục tiêu đườnghuyết có thể cần phải được điều chỉnh để phù hợp với các nhu cầu thay đổicủa người cao tuổi
Mục tiêu kiểm soát đường huyết của người cao tuổi bị đái tháo đườngtùy thuộc kỳ vọng sống, tình trạng bệnh lý đi kèm Cần chú ý chất lượngsống, nguy cơ hạ đường huyết và các biến chứng bệnh nhân đã có khi đặt ramục tiêu Chọn lựa điều trị ưu tiên những thuốc ít nguy cơ hạ đường huyết.Thuốc sulfonylurea nên chọn loại tác dụng ngắn Cần chú trọng phát hiện vàđiều trị những rối loạn thường hay gặp ở người cao tuổi như rối loạn nhậnthức, trầm cảm, nguy cơ ngã, tiểu không kiểm soát
Trang 38Bảng 1.6: Đồng thuận kiểm soát HbA1C, HA, rối loạn lipid máu cho
bệnh nhân cao tuổi theo ADA (2018) [29]
Đặc điểm người bệnh ĐTĐ cao
Statin trừ khi chốngchỉ định hoặckhông dung nạpPhức tạp/trung bình (nhiều bệnh
Rất phức tạp/sức khỏe kém
(bệnh mạn tính giai đoạn cuối
hay phải chăm sóc kéo dài, có ≥
2 ADL phụ thuộc vào dụng cụ hỗ
trợ hay có rối loạn nhận thức từ
Trang 391.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Năm 2012, Ina Maria Ruckert và cộng sự (DIAB - CORE) nghiên cứutrên 1048 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 có THA có tuổi trung bình là 63,1 ± 7,2, có22,9% đạt mu ̣c tiêu HA < 140/90 mmHg và 22,5% đạt tỷ lệ TC/HDL-C < 5.Yếu tố ảnh hưởng kiểm soát THA là tuổi (OR= 2,01)¸ BMI (OR= 1,89), ảnhhưởng đến kiểm soát lipid là giới (OR= 1,82) Hút thuốc lá, ít vận động, trình
độ học vấn và thu nhập là các yếu tố góp phần vào tình trạng kiểm soát không
đạt THA và lipid máu [66] Nghiên cứu tại 17 quốc gia châu Á, Mỹ La Tinh,
Đông Âu, và châu Phi với 11799 bệnh nhân cho thấy chỉ có hơn 1/3 bệnhnhân đạt mức HbA1C < 7% [35] Một nghiên cứu quan sát kéo dài ở Hoa Kỳcho thấy tỷ lệ bệnh nhân trên 65 tuổi đạt HbA1C < 7% là 54,8% [74].CEPHEUS Pan-Asia công bố vào đầu năm 2011: Kết quả cho thấy chỉ có49,1% BN đạt được LDL-C mục tiêu, mức nguy cơ càng cao thì tỷ lệ đạtđược mục tiêu LDL-C càng thấp, chỉ có 34,9% BN có nguy cơ rất cao đạtđược mục tiêu LDL-C.[17]
Nghiên cứu GUIDANCE bao gồm 7597 bệnh nhân tại 8 nước châu Âu(2013), cho thấy tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7% là 53,6%, HA < 130/80 mmHg
là 19,3% và LDL < 2,6 mmol/l là 55% [58] Nghiên cứu NHANSE giai đoạn
2007 - 2010 trên 4926 bệnh nhân, tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7% là 52,5%; HA
< 130/80 mmHg là 51,1% và LDL < 2,6 mmol/l là 56,2% Tỷ lệ đạt mục tiêuđiều trị cả ba yếu tố giai đoạn 1999 - 2000 là 7%, giai đoạn 1999 - 2006 tănglên là 12% và giai đoạn 2007 - 2010 tăng đến 18,8% [38], [70], [78] TheoADA (2017), chỉ có 14% đạt được mục tiêu cho cả ba yếu tố và không hútthuốc lá [24], [30] Nghiên cứu của Y Pinchevsky và CS (2015) trên 25629bệnh nhân ở 19 quốc gia, tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7% là 44,5%, HA <130/80 mmHg là 35,2% và LDL < 2,6 mmol/l là 51,4% [79] Nghiên cứu của
So WY và CS 3687 bệnh nhân ở bảy nước châu Á có tuổi trung bình là 58 (15
Trang 40- 93) (2011), tỷ lệ đạt mục tiêu điều trị HbA1c <7% là 35,3%, HA <130/80mmHg là 32,3%, LDL <2,6 mmol/l là 34,0% Tỷ lệ đạt được một, hai và bayếu tố lần lượt là 38,7%, 23,4% và 5,4% [71].
Nghiên cứu của Hu H và CS trên 3070 công nhân bị ĐTĐ từ 20 - 69tuổi trong các nhà máy lớn tại Nhật Bản (2016), thì tỷ lệ đạt HbA1C < 7% là44,9%, HA < 140/90 mmHg là 76,6% và LDL < 2,6 mmol/l là 27,1% và đạt
cả ba yếu tố là 11,2%, Trong khi ở nhóm tuổi 60 - 69 gồm 731 bệnh nhân:HbA1C là 52,3%, HA là 76,6%, LDL là 31,9% và cả ba yếu tố là 13,1% [48].Nghiên cứu của Ah Young Kang và CS trên 200 bệnh nhân ở Hàn Quốc(2011), tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7%, HA < 130/80 mmHg, LDL < 2,6mmol/l và đạt cả ba yếu tố sau một năm lần lượt là: 51,8%; 32,2%; 66,3% và4,4% Sau đó 135 bệnh nhân được theo dõi tiếp trong hai năm thì tỷ lệ kiểmsoát các yếu tố trên lần lượt là: 43,7%; 57%; 71,5% và 14,8% [28] Nghiêncứu của Mohsen Janghorbani và CS trên 2640 bệnh nhân ở Iran tuổi trungbình là 49,6 (2015), tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7% là 37,4%, HA < 140/40mmHg là 35,3%, LDL < 2,6 mmol/l là 48,9% và đạt cả ba yếu tố là 7,7%[62] Nghiên cứu của Kumar KH và CS trên 1000 bệnh nhân ở Ấn Độ từ 30 -
75 tuổi (2016), tỷ lệ kiểm soát HbA1C < 7%, HA < 140/90 mmHg, LDL <2,6 mmol/l và đạt cả ba yếu tố ở nhóm tuổi < 30 lần lượt là: 30,4%; 91,3%,55,4% và 12% Ở nhóm tuổi 31 – 60 lần lượt là: 17,2%; 96,4%; 50,5% và8,6% Ở nhóm tuổi > 61 lần lượt là: 29%; 81,6%; 51% và 12% [55]
1.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Lê Văn Bổn và CS trên 259 bệnh nhân ĐTĐ típ 2(2009) có tuổi trung bình là 62 ± 11, TGPHĐTĐ 4,9 ± 4,1 năm, 73% nữ,kiểm soát đạt mục tiêu glucose đói < 7 mmol/L là 16%, HbA1C ≤ 7% là 23%,đạt mu ̣c tiêu huyết áp <140/90 mmHg là 69% Trên ĐTĐ týp 2 khi có THA,nguy cơ mắc biến chứng mạch máu lớn (mạch vành, mạch máu não) với OR=