1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát mối liên quan giữa các thành tố thường gặp của hội chứng lão hóa và kết cục lâm sàng ở bệnh nhân cao tuổi tại khoa lão bệnh viện nhân dân gia định

105 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Mối Liên Quan Giữa Các Thành Tố Thường Gặp Của Hội Chứng Lão Hóa Và Kết Cục Lâm Sàng Ở Bệnh Nhân Cao Tuổi Tại Khoa Lão - Bệnh Viện Nhân Dân Gia Định
Tác giả Trần Minh Giao
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Trí
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lão Khoa
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

  • 05.DANH MỤC CÁC BẢNG

  • 06.DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • 07.DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ

  • 08.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 09.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • 10.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 11.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 12.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 13.BÀN LUẬN

  • 14.KẾT LUẬN

  • 15.KIẾN NGHỊ

  • 16.HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI

  • 17.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 18.PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: Những bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại bệnh viện Nhân Dân Gia Định, Thành Phố Hồ Chí Minh

Dân số chọn mẫu trong nghiên cứu này bao gồm bệnh nhân cao tuổi điều trị nội trú tại khoa lão học của Bệnh viện Nhân dân Gia Định, được tuyển chọn theo tiêu chí nhận vào từ tháng 10/2017 đến tháng 4/2018.

- Bệnh nhân ≥ 60 tuổi điều trị nội trú tại khoa lão bệnh viện Nhân Dân Gia Định, đồng ý tham gia nghiên cứu.

Bệnh nhân nhập viện không phải do các bệnh cấp tính, mà thường là để điều trị các bệnh mạn tính như loãng xương, theo lịch hẹn hoặc chương trình điều trị đã được lên kế hoạch.

- Bệnh nhân đƣợc chuyển từ nơi khác đến

- Bệnh nhân đƣợc chuyển đến bệnh viện khác

- Bệnh nhân xuất viện trong vòng 48 giờ sau nhập viện (vì không đánh giá đƣợc biến chứng nhiễm trùng bệnh viện)

- Không nắm đƣợc tình trạng bệnh sau 3 tháng kể từ ngày bệnh nhân xuất viện

Phương pháp nghiên cứ

Nghiên cứu mô tả tiến cứu theo dõi dọc.

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu

Thuận tiện, không xác suất, các bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn nhận bệnh.

Công thức tính cỡ mẫu cho xác định / ƣớc lƣợng một tỉ lệ (cỡ quần thể không xác định)

Trong nghiên cứu này, cỡ mẫu được xác định bằng n, trong đó p là tỷ lệ hội chứng lão hóa được chọn là 50% do chưa có tài liệu nào ghi nhận Độ chính xác tuyệt đối mong muốn được đặt là d = 0,05 Ngoài ra, Z score được sử dụng để tính trị số tới hạn của độ tin cậy 100 (1-α)%.

Nghiên cứu này lấy độ tin cậy 95% với Z tương ứng = 1,96

Nhƣ vậy cỡ mẫu tối thiểu là 385 bệnh nhân.

Các bước tiến hành nghiên cứu:

- Nghiên cứu viên chọn bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu

- Giải thích rõ mục tiêu nghiên cứu, cho bệnh nhân hoặc thân nhân ký bảng đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiến hành thu thập số liệu từ bệnh nhân:

Hỏi và thăm khám lâm sàng (trong vòng 24 giờ sau khi nhập viện) ghi nhận các biến về đặc điểm nhân trắc học: tuổi, giới, nơi sinh sống

Khám đánh giá hội chứng lão hóa bao gồm việc kiểm tra tình trạng dinh dưỡng, nguy cơ té ngã, mức độ suy yếu, tình trạng nhận thức, khả năng thực hiện các hoạt động chức năng cơ bản hàng ngày, loét tỳ đè và tình trạng tiểu không tự chủ.

Ghi nhận tình trạng đa bệnh và đa thuốc của bệnh nhân, cũng như nguy cơ nhiễm trùng bệnh viện và thời gian nằm viện từ hồ sơ bệnh án Đánh giá lại tình trạng bệnh nhân sau 3 tháng xuất viện có thể thực hiện bằng cách tra cứu thông tin từ phần mềm eHospital hoặc liên hệ trực tiếp với bệnh nhân qua điện thoại.

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.4.1 Nguồn thu thập số liệu

Số liệu đƣợc ghi nhận từ bảng thu thập số liệu.

2.2.4.2.Định nghĩa các biến số nghiên cứu

1 Giới: Là biến định tính, gồm 2 giá trị nam và nữ.

2 Tuổi: Là biến định lƣợng liên tục, đƣợc tính từ năm sinh cho đến thời điểm bệnh nhân nhập viện.

3 Nơi sống: địa chỉ thường trú hoặc KT3 ( tạm trú dài hạn) Gồm Thành phố Hồ Chí Minh (kể cả quận huyện ngoại thành) và nơi khác.

4 Suy yếu: đánh giá suy yếu theo thang điểm suy yếu lâm sàng củaCanada ( CSHA) Thang điểm từ 1 đến 9 điểm theo thứ tự: rất khỏe;khỏe; sức khỏe ổn định; dễ bị tổn thương; suy yếu nhẹ; suy yếu trung bình; suy yếu nặng; suy yếu rất nặng và bệnh giai đoạn cuối Đƣợc gọi là suy yếu khi bệnh nhân có suy yếu nhẹ (≥ 5 điểm) trở lên[ 33]

5 Té ngã: gọi là có té ngã khi bệnh nhân té ngã trong lần nhập viện này hoặc té ngã từ 2 lần trở lên trong 6 tháng qua, hoặc 3 lần trong năm vừa qua.

6 Tình trạng dinh dƣỡng: đƣợc đánh giá theo thang điểm dinh dƣỡng rút gọn MNA-SF, gọi là suy dinh dƣỡng khi tổng điểm từ 7-0; nguy cơ suy dinh dƣỡng khi tổng điểm từ 8-11, và tình trạng dinh dƣỡng bình thường khi tổn điểm trên 11 điểm [57]

7 Suy giảm nhận thức: đánh giá theo thang điểm MMSE gốm đánh giá về định hướng, khả năng ghi nhận, sự chú ý và tính toán, khả năng hồi ức nhớ lại, khả năng về ngôn ngữ và khả năng tưởng tượng trừu tƣợng Chia làm các mức độ ≥ 24 điểm: không có suy giảm nhận thức; 20-23 điểm: suy giảm nhận thức nhẹ; 14-19 điểm: suy giảm nhận thức vừa và từ 13 điểm trở xuống gọi là suy giảm nhận thức nhẹ Nghiên cứu lấy mốc điểm từ 23 điểm trở xuống để xác nhận có suy giảm nhận thức [44]

8 Hoạt động cơ bản trong cuộc sống hàng ngày: đánh giá theo thang điểm của Katz dựa vào 5 hoạt động cơ bản: ăn uống, tiêu tiểu, tắm rửa, tự thay đồ và di chuyển Gọi là hạn chế ADL khi có hạn chế ít nhất 1 hoạt động chức năng[53].

9 Loét tỳ đè: theo bảng phân loại loét do tỳ đè theo hội đồng cố vấn loét năm 2007 Theo phân loại này có 4 giai đoạn và 2 sang thương không xác định giai đoạn và nghi ngờ tổn thương mô sâu, chẩn đoán loét tỳ đè khi bệnh nhân loét từ giai đoạn 2 trở lên[16]

10 Tiểu không tự chủ: khi có tình trạng thoát nước tiểu ra ngoài mà bệnh nhân không kiểm soát đƣợc[20]

11 Đa bệnh: khi có từ 2 bệnh mạn tính trở lên[48]

12 Đa thuốc: gọi là đa thuốc khi số thuốc bệnh nhân sử dụng hàng ≥ 5 loại thuốc kể cả thuốc không kê đơn[57]

13 Nhiễm trùng bệnh viện: gọi là nhiễm trùng bệnh viện khi tình trạng nhiễm trùng xảy ra sau nhập viện 48 giờ, đựơc xác định bằng vi trùng học (cấy máu hoặc dịch cơ thể), đƣợc xác nhận bởi khoa vi sinh và chống nhiễm khuẩn.

14 Thời gian nằm viện: là thời gian từ lúc nhập viện đến lúc xuất viện, tính bằng ngày

15 Tử vong nội viện: đƣợc xác nhận theo đúng quy định

16 Biến cố lâm sàng nội viện: gồm tổng các biến số( nhiễm trùng bệnh viện, hạn chế hoạt động chức năng cơ bản và tử vong nội viện).

17 Tử vong trong vòng 3 tháng sau xuất viện: bệnh nhân tử vong trong vòng 3 tháng sau xuất viện do bất kỳ nguyên nhân nào ngoại trừ tai nạn giao thông

18 Tái nhập viện trong 3 tháng sau xuất viện: bệnh nhân tái nhập viện trong vòng 3 tháng kể từ ngày xuất viện do bất kỳ nguyên nhân nào ngoại trừ tai nạn giao thông

19 Biến cố lâm sàng tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện: gồm tái nhập viện và tử vong trong vòng 3 tháng sau xuất viện

Các bước tiến hành

Hình 2.1 Các bước tiến hành nghiên cứu

Phân tích thống kê

- Nhập số liệu: sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2016.

Sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

Khảo sát phân phối chuẩn bằng phép kiểm Kolmogorov – Smirnov.

Biến số định tính được phân tích bằng phép kiểm Chi bình phương hoặc phép kiểm chính xác Fisher, trình bày dưới dạng tỷ lệ và phần trăm.

Biến số định lƣợng phân phối chuẩn đƣợc phân tích bằng phép kiểm

T và trình bày dưới dạng trung bình ± độ lệch chuẩn.

Biến số định lƣợng phân phối không chuẩn đƣợc phân tích bằng phép kiểm phi tham số (Mann – Whitney U, Kruskal Wallis) và trình bày dưới dạng trung vị.

Sự khác biệt đƣợc xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0.05

Sử dụng phép kiểm chi bình phương để so sánh hai biến định tính, đồng thời áp dụng mô hình hồi quy Logistic đa biến nhằm phân tích các yếu tố nguy cơ liên quan đến sự xuất hiện của biến cố.

Để đánh giá hội chứng lão hóa giữa hai nhóm có và không có biến cố, chúng tôi áp dụng thuật toán phân tích sống còn (survival analysis) thông qua đường biểu diễn Kaplan-Meier.

Nhân sự

Học viên là người trực tiếp viết đề cương, thu thập số liệu, phân tích số liệu và trình bày kết quả.

Địa điểm thu thập số liệu

Tại khoa Lão – bệnh viện Nhân Dân Gia Định.

Y đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này mang tính chất khảo sát không can thiệp, trong đó bệnh nhân được thông báo rõ ràng về mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu, đồng thời được tôn trọng quyền tham gia hoặc không tham gia Dữ liệu nghiên cứu được mã hóa và báo cáo dưới dạng tổng hợp, đảm bảo bảo mật thông tin, do đó không vi phạm nguyên tắc Y đức.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu

Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 78,5± 8,8 tuổi

Biểu đồ 3.1 Phân bố giới tính Nhận xét:

Trong nhóm nghiên cứu, tỷ lệ bệnh nhân nữ hơn gấp đôi bệnh nhân nam

3.1.2 Phân bố theo nơi sống:

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo nơi sống Nhận xét:

Trong nghiên cứu, bệnh nhân sống tại Thành Phố Hồ Chí Minh khoảng gấp 9 lần so với nơi khác.

Tp Hồ Chí MinhNơi khác

3.1.3 Tần suất các bệnh mạn tính:

Bảng 3.1 Tần suất các bệnh mạn tính thường gặp được ghi nhận trong nghiên cứu.

Tăng huyết áp 288 (73,30) Rối loạn giấc ngủ 22 (5,6)

Rối loạn lipid máu 59 (15,0) U xơ tiền liệt tuyến 29 (22,1)

N1 Đái tháo đường 119 (30,3) Bệnh mạch vành (Không stent)

Bệnh thận mạn 48 (12,2) Bệnh mạch vành (stent) 25 (6,4)

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

51 (13,0) Huyết khối động mạch/ tĩnh mạch

Suy van tĩnh mạch chi dưới

Thoái hóa khớp 82 (20,9) Tai biến mạch máu não 74 (18,8)

Các bệnh mạn tính phổ biến trong nghiên cứu bao gồm: tăng huyết áp với tỷ lệ 73,3%, đái tháo đường 30,3%, u xơ tiền liệt tuyến 22,1%, bệnh động mạch vành không can thiệp 42,7%, và thoái hóa khớp chiếm 20,9%.

3.1.4 Tỷ lệ các thành tố của hội chứng lão hóa:

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ các thành tố của hội chứng lão hóa Nhận xét:

Bệnh nhân có 2 thành tố của hội chứng lão hóa chiếm tỷ lệ khá cao 22,65%, gần ẳ tổng trường hợp

0 HC 1 HC 2 HC 3 HC 4 HC 5 HC 6 HC 7 HC 8 HC

Xác định tần suất các thành tố của hội chứng lão hóa

Biểu đồ 3.4 cho thấy tần suất các thành tố của hội chứng lão hóa, trong đó bệnh nhân gặp vấn đề về dinh dưỡng và tình trạng đa bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất Hơn nữa, hội chứng suy yếu, suy giảm nhận thức và việc sử dụng đa thuốc chiếm khoảng 2/3 tổng số trường hợp Đặc biệt, hạn chế hoạt động chức năng cũng chiếm hơn 1/3 số bệnh nhân.

Mối liên quan giữa các thành tố của hội chứng lão hóa với kết cục lâm sàng nội viện (nhiễm trùng bệnh viện và tử vong)

lâm sàng nội viện( nhiễm trùng bệnh viện và tử vong):

3.3.1 Kết cục lâm sàng nội viện( nhiễm trùng bệnh viện, tử vong nội viện):

- Số ngày nằm viện trung bình là 8,6±6,1 ngày

- Nhiễm trùng bệnh viện và tử vong nội viện

Nguy cơ suy dinh dưỡng

Biểu đồ 3.5 Tỷ lệ nhiễm trùng bệnh viện và tử vong nội viện

Nhận xét: Có 12 trường hợp được ghi nhận có nhiễm trùng bệnh viện và 7 trường hợp tử vong nội viện

3.3.2 Phân tích đơn biến ảnh hưởng các thành tố của hội chứng lão hóa đến biến cố lâm sàng nội viện (tổng hợp của hạn chế ADL, tử vong và nhiễm trùng bệnh viện):

Bảng 3.2 Phân tích đơn biến ảnh hưởng của hội chứng lão hóa đến biến cố lâm sàng nội viện

Biến số OR Khoảng tin cậy 95% Trị số p

Suy yếu 4,2 1,9 – 9,4 < 0,001 Đa bệnh 4,3 1,3 – 14,4 0,018 Đa thuốc 1,2 0,7 – 2,3 0,481

BN cao tuổi thường gặp các hội chứng lão hóa như suy yếu, đa bệnh, suy giảm nhận thức, suy dinh dưỡng, loét tỳ đè và tiểu không tự chủ, dẫn đến việc gia tăng biến cố nội viện.

- Mỗi khi tăng 1 tuổi, biến cố nội viện tăng 9%.

3.3.3 Phân tích đa biến ảnh hưởng các thành tố của hội chứng lão hóa đến biến cố lâm sàng nội viện( gồm hạn chế ADL, nhiễm trùng bệnh viện và tử vong):

Bảng 3.3 Phân tích đa biến ảnh hưởng các thành tố của hội chứng lão hóa đến biến cố lâm sàng nội viện

Biến số OR Khoảng tin cậy 95% Trị số p

Suy yếu 3,4 1,5 – 7,7 < 0,001 Đa bệnh 4,6 1,4 – 14,8 0,012 Đa thuốc 1,2 0,7 – 2,3 0,481

Bệnh nhân cao tuổi thường đối mặt với nhiều hội chứng lão hóa như suy yếu, đa bệnh, suy giảm nhận thức, suy dinh dưỡng, loét tỳ đè và tiểu không tự chủ, tất cả đều là những yếu tố nguy cơ độc lập dẫn đến biến cố nội viện Đặc biệt, tuổi tác cũng đóng vai trò là yếu tố nguy cơ độc lập; mỗi khi tuổi tăng thêm 1 năm, nguy cơ xảy ra biến cố nội viện tăng lên 7%.

Mối liên quan giữa các thành tố của hội chứng lão hóa với kết cục lâm sàng tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện( gồm tái nhập viện và tử vong)

lâm sàng tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện( gồm tái nhập viện và tử vong) :

3.4.1 Các đặc điểm nhân trắc:

Bảng 3.4 Đặc điểm nhân trắc tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện ĐẶC ĐIỂM NHÂN TRẮC

Biến số Không biến cố 3 tháng

Nhận xét: o Tỷ lệ bệnh nhân xuất hiện biến cố sau 3 tháng khá cao chiếm gần 1/3 trường hợp

Tỷ lệ xuất hiện biến cố ớ nam nhiều hơn nữ

3.4.2 Biến cố các thành tố của hội chứng lão hóa ở thời điểm 3 tháng sau xuất viện:

Bảng 3.5 Biến cố lâm sàng các thành tố của hội chứng lão hóa tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện

BIẾN CỐ LÂM SÀNG TẠI THỜI ĐIỂM 3 THÁNG SAU XUẤT VIỆN

Các thành tố của hội chứng lão hóa

Giảm hoạt động chức năng 86 (31,2) 54 (46,2) 0,005

Nhóm bệnh nhân suy dinh dưỡng cho thấy sự hạn chế trong hoạt động chức năng và tiểu không tự chủ, với tỷ lệ biến cố cao và có ý nghĩa thống kê sau 3 tháng.

3.4.3 Phân tích đơn biến ảnh hưởng các thành tố của hội chứng lão hóa đến biến cố lâm sàng tại thời điểm 3 tháng sau xuất viện (tổng hợp của tử vong 3 tháng và tái nhập viện 3 tháng)

Biểu đồ 3.6 Ảnh hưởng của suy yếu đến biến cố lâm sàng 3 tháng

Suy yếu ảnh hưởng mạnh đến biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện

Biểu đồ 3.7 cho thấy rằng đa bệnh không có tác động đến các biến cố lâm sàng trong vòng 3 tháng sau khi bệnh nhân xuất viện.

Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng của tình trạng đa thuốc đến biến cố lâm sàng 3 tháng

Nhận xét: Đa thuốc làm giảm biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

Biểu đồ 3.9.Ảnh hưởng của tình trạng nhận thức đến biến cố lâm sàng

Suy giảm nhận thức ảnh hưởng không đáng kể đến biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện

Biểu đồ 3.10 Ảnh hưởng của tình trạng dinh dưỡng đến biến cố lâm sàng

Suy dinh dƣỡng làm tăng tỷ lệ xuất hiện biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện một cách có ý nghĩa thống kê với p=0,006

Biểu đồ 3.11 Ảnh hưởng của té ngã đến biến cố lâm sàng 3 tháng

Tình trạng té ngã không ảnh hưởng đến biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện

Biểu đồ 3.12 Ảnh hưởng của loét tỳ đè đến biến cố lâm sàng 3 tháng

Loét tỳ đè không làm tăng biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện

3.4.3.8 Hạn chế hoạt động chức năng:

Biểu đồ 3.13 Ảnh hưởng của hoạt động chức năng đến biến cố lâm sàng

Hạn chế hoạt động chức năng làm tăng đáng kể biến cố lâm sàng sau 3 tháng kể từ lúc xuất viện với p

Ngày đăng: 26/04/2021, 23:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Trí (2017), Nhân khẩu học và dịch tễ học người cao tuổi, Tích tuổi học lão khoa, NXB Y Học, tr.29-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân khẩu học và dịch tễ học người cao tuổi
Tác giả: Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2017
2. Đỗ Chí Cường, Phạm Hòa Bình, Nguyễn Đức Công (2012), “Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2009”, Tạp chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh, 16 (1), tr. 241-247 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình bệnh tật của người cao tuổi điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất năm 2009”, "Tạp chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Đỗ Chí Cường, Phạm Hòa Bình, Nguyễn Đức Công
Năm: 2012
3. Lê Đình Dương, Nguyễn Thị Hoài Thương (2017), “Suy giảm nhận thức và rối loạn chất lượng giấc ngủ của người cao tuổi tại thành phố Huế, năm 2016”, Tạp chí Y học dự phòng, 27 (3), tr. 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy giảm nhận thức và rối loạn chất lượng giấc ngủ của người cao tuổi tại thành phố Huế, năm 2016”, "Tạp chí Y học dự phòng
Tác giả: Lê Đình Dương, Nguyễn Thị Hoài Thương
Năm: 2017
4. Phùng Hoàng Đạo, Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Trí (2013), “Chỉ định thuốc không thích hợp ở người cao tuổi nội trú bệnh viện Thống Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh, 17 (4), tr. 199-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ định thuốc không thích hợp ở người cao tuổi nội trú bệnh viện Thống Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh”, "Tạp chí Y Học Tp. Hồ Chí Minh
Tác giả: Phùng Hoàng Đạo, Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Trí
Năm: 2013
6. Lê Văn Khảm (2014), “Vấn đề về người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, 7 (80) , tr. 77-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề về người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay”, "Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Khảm
Năm: 2014
8. Nguyễn Xuân Thanh (2015). Hội chứng dễ bị tổn thương (frailty syndrome) và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng dễ bị tổn thương (frailty syndrome) và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương
Tác giả: Nguyễn Xuân Thanh
Năm: 2015
9. Phạm Thắng, Đỗ Thị Khánh Hỷ (2009). Báo cáo tổng quan về Chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam. Bộ Y tế, Tổng cục dân số và kế hoạch hóa gia đình, Quỹ dân số liên hiệp quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng quan về Chính sách chăm sóc người già thích ứng với thay đổi cơ cấu tuổi tại Việt Nam
Tác giả: Phạm Thắng, Đỗ Thị Khánh Hỷ
Năm: 2009
11. Huỳnh Huyền Trân (2014), Khảo sát tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tiêu chuẩn FNA và sơ bộ đánh giá giá trị của phức bộ Prealbumin, Cholesterol, số lượng tế bào Lympho trong tầm soát suy dinh dưỡng ở bệnh nhân người cao tuổi, Luận văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Dƣợc Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỷ lệ suy dinh dưỡng theo tiêu chuẩn FNA và sơ bộ đánh giá giá trị của phức bộ Prealbumin, Cholesterol, số lượng tế bào Lympho trong tầm soát suy dinh dưỡng ở bệnh nhân người cao tuổi
Tác giả: Huỳnh Huyền Trân
Năm: 2014
12. Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân (2010), Loét do tỳ đè, Hội chứng lão hóa, NXB Y học, tr. 154-189 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loét do tỳ đè
Tác giả: Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
13. Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân (2010), Sự suy yếu, Hội chứng lão hóa, NXB Y học, tr. 23-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự suy yếu
Tác giả: Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
14. Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân (2010), Té ngã, Hội chứng lão hóa, NXB Y học, tr. 70-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Té ngã
Tác giả: Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
15. Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân (2010), Tiểu không tự chủ, Hội chứng lão hóa, NXB Y học, tr. 190-209 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiểu không tự chủ
Tác giả: Nguyễn Văn Trí, Võ Thành Nhân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2010
17. Lê Anh Tú, Vũ Thị Thanh Huyền (2017) “Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại bệnh viện lão khoa trung ương” , Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá lão khoa toàn diện ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi tại bệnh viện lão khoa trung ương
19. Nguyễn Thanh Vy, Nguyễn Văn Trí (2017), Đại cương về tích tuổi học và lão khoa, Tích tuổi học lão khoa, NXB Y Học, tr. 5-25.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về tích tuổi học và lão khoa
Tác giả: Nguyễn Thanh Vy, Nguyễn Văn Trí
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2017
20. Adrian Wagg (2010), “ Urinary incontinence”, Brocklehurt‟s Textbook of geriatric medicine and gerontology, 7 th , Elsevier Saunders, Philadelphia, pp.926-938 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Urinary incontinence
Tác giả: Adrian Wagg
Năm: 2010
21. Afilalo J, K P Alexander, M J Mack, M S Maurer, P Green, L A Allen, J J Popma, L Ferrucci, D E Forman (2014), "Frailty assessment in the cardiovascular care of older adults", Journal of the American College of Cardiology, 63 (8), pp.747-762 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Frailty assessment in the cardiovascular care of older adults
Tác giả: Afilalo J, K P Alexander, M J Mack, M S Maurer, P Green, L A Allen, J J Popma, L Ferrucci, D E Forman
Năm: 2014
22. Afilalo J, S Karunananthan, M J Eisenberg, K P Alexander, H Bergman (2009), "Role of frailty in patients with cardiovascular disease", The American journal of cardiology, 103 (11), pp.1616-1621 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of frailty in patients with cardiovascular disease
Tác giả: Afilalo J, S Karunananthan, M J Eisenberg, K P Alexander, H Bergman
Năm: 2009
23. Allain TJ, M Mwambelo, T Mdolo et al (2014), “Falls and other geriatric syndromes in Blantyre, Malawi: a community survey of older adults”, Malawi Medical Journal, 26 (4), pp.105-108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Falls and other geriatric syndromes in Blantyre, Malawi: a community survey of older adults
Tác giả: Allain TJ, M Mwambelo, T Mdolo et al
Năm: 2014
24. Anil Chankaramangalam Mathew, Darsana Das, Saranya Sampath et al (2016), “Prevalence and Correlates of Malnutrition among Elderly in an Urban Area in Coimbatore”, Indian Journal of Public Health, 60 (2), pp.112-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence and Correlates of Malnutrition among Elderly in an Urban Area in Coimbatore
Tác giả: Anil Chankaramangalam Mathew, Darsana Das, Saranya Sampath et al
Năm: 2016
40. Dawn Skelton, Chris Todd (2004), What are the main risk factors for falls amongst older people and what are the most effective interventions to prevent these falls? Copenhagen, WHO Regional Office for Europe (Health Evidence Network report;http://www.euro.who.int/document/E82552.pdf, accessed 5 April 2004) Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w