DANH MỤC CÁC HÌNHTrang Hình 1.1: Nhiễm herpes sinh dục nguyên phát ..... Trong nghiên cứu này, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Hội chứng loét sinhdục trên bệnh nhân tại phòng khám bệnh v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-TRẦN LÊ MAI THẢO
HỘI CHỨNG LOÉT SINH DỤC TRÊN BỆNH NHÂN TẠI PHÒNG KHÁM BỆNH VIỆN DA LIỄU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TỪ THÁNG 10/2015 ĐẾN THÁNG 04/2016
CHUYỀN NGÀNH: DA LIỄU MÃ SỐ: 60 72 01 52
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN TẤT THẮNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Lê Mai Thảo
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 LOÉT SINH DỤC 4
1.2 BỆNH HERPES SINH DỤC 6
1.3 BỆNH GIANG MAI THỜI KỲ I 12
1.4 BỆNH HẠ CAM MỀM 16
1.5 BỆNH HỘT XOÀI 19
1.6 BỆNH U HẠT BẸN 22
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 25
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 25
2.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 25
2.4 THU THẬP SỐ LIỆU 26
2.5 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH 31
2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 32
2.7 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ 34
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 41
3.3 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY LOÉT SINH DỤC 44
3.4 HERPES SINH DỤC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 45
3.5 GIANG MAI THỜI KỲ I VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 50
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 54
4.1 ĐẶC ĐIỂM DI ̣CH TỄ 55
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 63
4.3 LOÉT SINH DỤC DO VI RÚT HERPES SIMPLEX 64
4.4 LOÉT SINH DỤC DO GIANG MAI THỜI KỲ I 70
4.5 LOÉT SINH DỤC DO BỆNH HẠ CAM MỀM 72
4.6 LOÉT SINH DỤC KHÔNG RÕ NGUYÊN NHÂN 74
4.7 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 75
KẾT LUẬN 76
KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLTQĐTD Bệnh lây truyền qua đường tình dục
FTA-ABS Fluorescent treponemal antibody absorption
H.ducreyi Haemophilus ducreyi
MHA-TP Microhemagglutination assay for Treponema
pallidum antibodies
Trang 7PCR Polymerase chain reaction
T.pallidum Treponema pallidum
TPPA Treponema pallidum particle agglutination
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Phác đồ điều trị herpes sinh du ̣c, theo khuyến cáo của Trung tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control and
Prevention: CDC) vào năm 2015 11
Bảng 1.2: Độ nha ̣y và đô ̣ đă ̣c hiê ̣u của các xét nghiê ̣m huyết thanh ho ̣c trong chẩn đoán giang mai thời kỳ I 15
Bảng 3.1: Tuổi trung bình 35
Bảng 3.2: Tuổi bắt đầu quan hệ tình dục 38
Bảng 3.3: Số lượng bạn tình trong vòng 12 tháng 38
Bảng 3.4: Tiền sử mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục 39
Bảng 3.5: Tiền sử bị loét sinh dục 39
Bảng 3.6: Khuynh hướng tình du ̣c 40
Bảng 3.7: Sử dụng bao cao su 40
Bảng 3.8: Tỷ lệ các nguyên nhân gây loét sinh dục 44
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và giới tính 45
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và nhóm tuổi 45
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và số ba ̣n tình 46
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và tiền sử loét sinh du ̣c 46
Bảng 3.13: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và khuynh hướng tình du ̣c 47
Trang 9Bảng 3.14: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và sử du ̣ng bao cao su 47
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và số vết loét 48
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa herpes sinh du ̣c và thời gian bê ̣nh 48
Bảng 3.17: Tỷ lệ típ vi rút herpes simplex trên nhóm bệnh nhân herpes sinh dục 49
Bảng 3.18: Phân bố típ vi rút herpes simplex theo giai đoạn bệnh 49
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và giới tính 50
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và nhóm tuổi 50
Bảng 3.21: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và số ba ̣n tình 51
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và tiền sử loét sinh duc 51
Bảng 3.23: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và khuynh hướng tình du ̣c 52
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và sử du ̣ng bao cao su 52
Bảng 3.25: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và số vết loét 53
Bảng 3.26: Mối liên quan giữa bê ̣nh giang mai và thời gian bê ̣nh 53
Bảng 4.1: Tuổi trung bình của bệnh nhân loét sinh du ̣c trong những nghiên cứu tương tự 56
Bảng 4.2: Tỷ lê ̣ loét sinh du ̣c do HSV-1 và HSV-2 trong các nghiên cứu tương tự 69
Bảng 4.3: Tỷ lê ̣ loét sinh du ̣c do Haemophilus ducreyi trong các nghiên cứu tương tự ở những năm gần đây 74
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1: Giới tính 34
Biểu đồ 3.2: Nhóm tuổi 35
Biểu đồ 3.3: Nghề nghiệp 36
Biểu đồ 3.4: Trình độ học vấn 37
Biểu đồ 3.5: Tình trạng hôn nhân 37
Biểu đồ 3.6: Số vết loét 41
Biểu đồ 3.7: Vi ̣ trí vết loét ở nữ 41
Biểu đồ 3.8: Vi ̣ trí vết loét ở nam 42
Biểu đồ 3.9: Thời gian bệnh 42
Biểu đồ 3.10: Tính chất đau 43
Biểu đồ 3.11: Hạch ngoại biên 43
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Nhiễm herpes sinh dục nguyên phát 7
Hình 1.2: Nhiễm herpes sinh dục tái phát 8
Hình 1.3: Độ nhạy của bộ kit 10
Hình 1.4: Săng giang mai 13
Hình 1.5: Nhiều săng giang mai hợp lại nằm ở bao qui đầu 13
Hình 1.6: Săng hạ cam mềm 17
Hình 1.7: Sự lan tràn của Haemophilus ducreyi do tự lây nhiễm 17
Hình 1.8: Săng hạ cam mềm có kèm theo viêm ha ̣ch be ̣n 17
Hình 1.9: Loét sinh du ̣c do bê ̣nh hô ̣t xoài 19
Hình 1.10: Hội chứng ha ̣ch be ̣n trong bê ̣nh hô ̣t xoài với dấu hiê ̣u rãnh 20
Hình 1.11: Bệnh lý u ha ̣t be ̣n ở bê ̣nh nhân nam 23
Hình 1.12: Bệnh lý u ha ̣t be ̣n ở bê ̣nh nhân nữ 23
Trang 12BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH-VIỆT
Centers for Disease Control
and Prevention
CDC Trung tâm kiểm soát và phòng
ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ
Men Who Have Sex With Men MSM Đồng tính nam
Polymerase Chain Reaction PCR Phản ứng khuếch đa ̣i gen
World Health Organization WHO Tổ Chức Y Tế Thế Giới
Trang 13Từ đầu những năm 1990, Tổ Chức Y Tế Thế Giới (World HealthOrganization: WHO) đã khuyến cáo cách quản lý các bệnh lây truyền qua đườngtình dục (BLTQĐTD) theo hô ̣i chứng [79] Viê ̣c quản lý loét sinh du ̣c bằng hô ̣ichứng thực sự hữu ích cho các quốc gia đang phát triển, vì cách tiếp câ ̣n nàygiúp cho nhân viên y tế nhanh chóng điều tri ̣, ha ̣n chế các biến chứng, và giảm tỷ
lê ̣ lây truyền HIV Ngoài ra, phương pháp này cũng rất đơn giản, ít tốn kém, phù
hơ ̣p với những cơ sở y tế chưa thể trang bi ̣ đầy đủ các xét nghiê ̣m cần thiết đểchẩn đoán nguyên nhân gây bê ̣nh
Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, việc điều trị theo hội chứng đã khônggiúp làm lành sang thương Nguyên nhân là do nhiều bê ̣nh nhân có triê ̣u chứnglâm sàng không điển hình, hoă ̣c nhiều bê ̣nh nhiễm trùng phối hợp, hay có kèmtheo nhiễm HIV Chính vì thế, việc ghi nhận đầy đủ bệnh sử, thăm khám lâmsàng cẩn thận, đồng thời làm các xét nghiệm bổ sung là điều cần thiết để tăng đô ̣nhạy của chẩn đoán
Trang 14Trong nghiên cứu này, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Hội chứng loét sinh
dục trên bệnh nhân tại phòng khám bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2015 đến tháng 04/2016” nhằm cung cấp thông tin về đặc
điểm di ̣ch tễ, lâm sàng, vi sinh và các yếu tố liên quan, giúp cho viê ̣c quản lý hộichứng loét sinh dục đa ̣t hiê ̣u quả cao
Trang 15MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát
Xác định tình hình loét sinh dục của bệnh nhân đến khám tại phòng khámbệnh lây truyền qua đường tình dục ở bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh
từ tháng 10/2015 đến tháng 04/2016
- Mục tiêu chuyên biệt
1 Xác định đă ̣c điểm dịch tễ của hội chứng loét sinh dục
2 Xác định đặc điểm lâm sàng của thương tổn loét sinh dục
3 Xác định tỷ lê ̣ các nguyên nhân gây loét sinh dục và các yếu tố liênquan
Trang 16- Các BLTQĐTD gây loét sinh dục là herpes sinh dục, giang mai thờ i kỳ I,bệnh hạ cam mềm, bệnh hột xoài, và u hạt bẹn [2], [12], [59], [78] Bên ca ̣nh đó,loét sinh dục cũng có thể do các bệnh lý không lây truyền qua đường tình dụcnhư là sang chấn sinh dục, ung thư da, hội chứng Behçet, và dị ứng thuốc Tuynhiên, hơn 20% trường hợp loét sinh dục không tìm được nguyên nhân [31].
- Loét sinh du ̣c do các BLTQĐTD làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV Dođó, quản lý các đối tượng này là rất quan tro ̣ng
1.1.2 Dịch tễ học
- Tỷ lệ bệnh nhân loét sinh dục thay đổi tùy theo từng quốc gia, dao động
từ 2-7% trong tổng số bệnh nhân đến khám vì các BLTQĐTD [3], [34], [37].Nhưng nhìn chung, loét sinh dục không được báo cáo đầy đủ, do đó khó có sốliệu chính xác về tỷ lệ mắc và tỷ lệ lưu hành trên thế giới
Trang 17- Tỷ lê ̣ các nguyên nhân gây loét sinh dục cũng khác nhau giữa các quốcgia và thay đổi tùy theo thời điểm thống kê Tuy nhiên, hiê ̣n nay nguyên nhânchủ yếu gây loét sinh du ̣c là do vi rút herpes simplex (Herpes simplex virus:HSV) [3], [13], [33], [37], [40], [41], [57] Nguyên nhân thứ hai thường gây loét
sinh du ̣c là Treponema pallidum Các nghiên cứu cũng cho thấy bê ̣nh hạ cam
mềm, bệnh hột xoài, và u hạt bẹn là những nguyên nhân hiếm gă ̣p
1.1.2.1 Tuổi
Loét sinh du ̣c chiếm tỷ lê ̣ cao ở bê ̣nh nhân trong đô ̣ tuổi hoa ̣t đô ̣ng tình
du ̣c Tuổi trung bình của bê ̣nh nhân loét sinh du ̣c trong mô ̣t nghiên cứu thực hiê ̣n
ta ̣i Ấn Đô ̣ [57] là 31,7 Mô ̣t số nghiên cứu ta ̣i Châu Phi ghi nhâ ̣n tuổi trung bìnhcủa bê ̣nh nhân loét sinh du ̣c là khoảng 28 tuổi [34], [55] Mô ̣t nghiên cứu khácthực hiê ̣n ta ̣i Brazil [13] cho biết tuổi trung bình của các bê ̣nh nhân loét sinh du ̣clà 27 tuổi Còn ta ̣i Viê ̣t Nam, tuổi trung bình của bê ̣nh nhân loét sinh du ̣c trongnghiên cứ u của Vũ Hồng Thái [4] là 36,7
- Quan hệ tình du ̣c không được bảo vê ̣
- Bắt đầu quan hệ tình du ̣c sớm
Trang 181.2 BỆNH HERPES SINH DỤC (GENITAL HERPES)
- Herpes sinh dục là bê ̣nh lây truyền chủ yếu qua đường tình du ̣c Có hailoại vi rút gây bệnh herpes sinh dục là vi rút herpes simplex típ 1 (Herpessimplex virus type 1: HSV-1) và vi rú t herpes simplex típ 2 (Herpes simplexvirus type 2: HSV-2) Tuy nhiên, hầu hết các trường hợp nhiễm herpes sinh dục
là do HSV-2 [15], [46], [67] Theo ước tính năm 2012, có tổng cộng 417 triệungười trong độ tuổi từ 15-49 nhiễm HSV-2, trong đó nữ bị nhiều hơn nam [30].Yếu tố nguy cơ của nhiễm herpes sinh dục bao gồm nữ giới, nhiều bạn tình, tiềnsử từng bi ̣ loét sinh du ̣c [8], [9], [48], [66], [77]
- Sinh bệnh học của nhiễm HSV bao gồm ba giai đoạn là nhiễm nguyênphát, tiềm ẩn và tái phát Đầu tiên, vi rút nhân lên tại chỗ lây nhiễm gây ra nhữngsang thương nguyên phát Sau đó, vi rút di chuyển theo dây thần kinh đến hạch
rễ lưng để thiết lập tình trạng tiềm ẩn Từ đó, vi rút có thể tái hoạt tự nhiên hay
do bị kích thích bởi các tác nhân khác nhau, ví dụ như stress, kinh nguyệt, tia cựctím, sốt, tổn thương mô hay suy giảm miễn dịch [35]
1.2.1 Biểu hiện lâm sàng [15], [16], [62], [67]
1.2.1.1 Herpes sinh dục nguyên phát
- Thời gian ủ bệnh từ 3 đến 7 ngày Herpes sinh dục nguyên phát có bệnhcảnh lâm sàng rất dữ dội Biểu hiện bởi viêm loét qui đầu, âm hộ, âm đạo cấptính rất đau, kèm theo sốt cao và suy kiệt Bệnh thường lành tự nhiên sau 2-3tuần Khởi phát thường có cảm giác khó chịu, ngứa, rát, đau ở vùng sắp mọcthương tổn Sau 4-8 giờ xuất hiện mụn nước, mọc thành chùm trên nền hồngban Mụn nước hóa mủ, rồi nhanh chóng vỡ để lại những vết loét nông và đau
Trang 19- Ở nam giới, vị trí thương tổn thường gặp ở qui đầu và thân dương vật.
Còn ở nữ giới, sang thương thường xuất hiê ̣n ở niêm mạc âm hộ, âm đạo Ngoài
ra, thương tổn còn có thể thấy ở cổ tử cung, đáy chậu, mông và niệu đạo
- Những bệnh nhân này thường có triệu chứng toàn thân như sốt, sưng đauhạch vùng, mệt mỏi, đau cơ, nhức đầu và buồn nôn Các triệu chứng toàn thânthường thấy ở nữ giới nhiều hơn ở nam giới Các triệu chứng bí tiểu và viêmmàng não vô trùng cũng thường gặp ở nữ giới Các tính chất như tổn thương dalan rộng, sưng đau hạch vùng và sốt, giúp phân biệt herpes sinh dục nguyên phát
và herpes sinh dục tái phát
- Tuy nhiên, đa số trườ ng hơ ̣p nhiễm HSV sẽ không có biểu hiê ̣n lâmsàng Nhưng những bê ̣nh nhân này vẫn có thể lây truyền bê ̣nh cho ba ̣n tình
Hình 1.1: Nhiễm herpes sinh dục nguyên phát
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [35]
Trang 201.2.1.2 Herpes sinh dục tái phát
- Sau giai đoạn nguyên phát, HSV di chuyển theo dây thần kinh hướ ngtâm đến các tế bào của hạch thần kinh cảm giác, từ đó gây ra các đợt tái phát.Tần suất tái phát phụ thuô ̣c vào số lượng vi rút tiềm ẩn ở vùng ha ̣ch thần kinh
- Bệnh nhân có thể có tiền triệu như đau, ngứa, rát ở vùng sắp mọc thươngtổn Tuy nhiên, triệu chứng thường nhẹ hơn giai đoạn nguyên phát, số lượng tổnthương ít hơn, và thời gian bị bệnh cũng ngắn hơn (trung bình khoảng 1 tuần).Sang thương là những chùm mu ̣n nước nhỏ, vỡ ra thành những vết trợt đau
- Ở nam giớ i thường gă ̣p ở qui đầu hay thân dương vâ ̣t Còn nữ giới, sangthương có thể thấy ở môi lớn, môi bé, âm đa ̣o và cổ tử cung
- Triệu chứng toàn thân ít gă ̣p
- Tần suất tái phát thay đổi rất nhiều tùy theo mỗi người, trung bìnhkhoảng 3-4 lần/năm HSV-2 thườ ng gây tái phát hơn HSV-1 [35]
Hình 1.2: Nhiễm herpes sinh dục tái phát
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [35]
Trang 211.2.2 Câ ̣n lâm sàng
1.2.2.1 Ca ́ c xét nghiê ̣m chẩn đoán HSV
Các xét nghiê ̣m thường được sử du ̣ng để chẩn đoán HSV bao gồm: nuôicấy, huyết thanh ho ̣c và kỹ thuâ ̣t PCR (polymerase chain reaction: phản ứngkhuếch đa ̣i gen)
- Phương pháp nuôi cấy phân lâ ̣p vi rút là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoánnhiễm HSV Tuy nhiên, nuôi cấy thường có đô ̣ nha ̣y thấp, do dó có thể cho kếtquả âm tính giả Ngoài ra, đô ̣ nha ̣y của nuôi cấy sẽ giảm khi sang thương bắt đầulành Nuôi cấy còn đòi hỏi thời gian từ mô ̣t đến hai tuần để có kết quả [78]
- Phản ứng huyết thanh ho ̣c giúp chẩn đoán nhiễm herpes sinh du ̣c nguyênphát do sự đảo ngược hiê ̣u giá kháng thể, nhưng có thể bỏ sót bê ̣nh trong giaiđoa ̣n cửa sổ Phương pháp này không giúp phát hiê ̣n nhiễm herpes sinh du ̣c táiphát, do ít có sự thay đổi nồng đô ̣ kháng thể [67]
- Kỹ thuâ ̣t PCR giúp chẩn đoán nhiễm HSV bằng cách phát hiê ̣n DNA(deoxyribonucleic acid) củ a vi rút PCR có nhiều ưu điểm hơn xét nghiê ̣m nuôicấy và huyết thanh ho ̣c Thứ nhất, xét nghiê ̣m PCR có đô ̣ nha ̣y cao hơn trongchẩn đoán nhiễm HSV [11], [28], [58], [60], [64], [73] Gitman và cô ̣ng sự [11]cho thấy xét nghiê ̣m realtime PCR chẩn đoán HSV có sử du ̣ng đoa ̣n mồi Taqmancho độ nha ̣y là 98,3% và đô ̣ đă ̣c hiê ̣u là 100% Trong khi đó, nuôi cấy có đô ̣nha ̣y là 87,9% và đô ̣ đă ̣c hiê ̣u là 99,1% Thứ hai, phản ứng PCR thường chỉ đòihỏi thời gian khoảng 24 giờ Thứ ba, PCR giúp chẩn đoán xác đi ̣nh nhiễm HSVtrong giai đoạn cửa sổ [68] Do đó, trong nghiên cứu này, tôi sử du ̣ng kỹ thuâ ̣trealtime PCR để chẩn đoán xác đi ̣nh nhiễm HSV và phân loa ̣i típ vi rút này
Trang 221.2.2.2 Xe ́ t nghiê ̣m realtime PCR đi ̣nh típ HSV
mồi Taqman
nồng độ 101 tín hiệu dương tính không vượt trên tín hiệu nền, ở nồng độ 102 tínhiệu dương tính vượt trên tín hiệu nền Như vậy, bộ kit có độ nhạy 102
copies/ml.
- -
-Hình 1.3: Độ nhạy của bô ̣ kit
tượng dương tính giả với các tác nhân gây bệnh thường gặp trên người, ví du ̣
như vi rút viêm gan B, vi rút viêm gan C, human papillomavirus, Chlamydia
trachomatis, Neisseria gonorrhoeae, và vi rút đường ruô ̣t (enterovirus)
A
C B
D E F G H
Trang 231.2.3 Điều tri ̣
Bảng 1.1: Phác đồ điều trị herpes sinh du ̣c, theo khuyến cáo của Trung
tâm kiểm soát và phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control andPrevention: CDC) vào năm 2015 [78]
Nhiễm herpes sinh
dục nguyên phát
Acyclovir 200mg uống 5 lần/ngày 7-10 ngày
Acyclovir 400mg uống 3 lần/ngày 7-10 ngày
Valacyclovir 1000mg uống 2 lần/ngày 7-10 ngày
Famciclovir 250mg uống 3 lần/ngày 7-10 ngày
Nhiễm herpes sinh
dục tái phát
Acyclovir 400mg uống 3 lần/ngày 5 ngày
Acyclovir 800mg uống 2 lần/ngày 5 ngày
Valacyclovir 500mg uống 2 lần/ngày 3 ngày
Valacyclovir 1000mg uống 1 lần/ngày 5 ngày
Famciclovir 125mg uống 2 lần/ngày 5 ngày
Famciclovir 1000mg uống 2 lần/ngày 1 ngày
Ngăn ngừa tái phát Acyclovir 400mg uống 2 lần/ngày
Valacyclovir 1000mg uống 1 lần/ngày
Famciclovir 250mg uống 2 lần/ngày
Trang 241.3 BỆNH GIANG MAI THỜI KỲ I (PRIMARY SYPHILIS)
Giang mai là một bệnh nhiễm trùng toàn thân, do xoắn khuẩn Treponema
pallidum gây bệnh Hiê ̣n nay, bê ̣nh giang mai vẫn đang là gánh nă ̣ng cho nền ytế thế giới Theo ước tính của Tổ Chức Y Tế Thế Giới năm 2008 có 36,4 triệungười mắc bệnh giang mai, trong đó có 10,6 triệu trường hợp mới mắc [80] Sựgia tăng tỷ lê ̣ bê ̣nh giang mai đang được báo cáo ta ̣i nhiều quốc gia, đă ̣c biê ̣t ởnhóm bê ̣nh nhân nam có quan hê ̣ đồng tính (men who have sex with men: MSM)[7], [17], [42]
- Hai đặc tính của giang mai thời kỳ I là săng và ha ̣ch
- Sau thời gian ủ bệnh là 10-90 ngày, trung bình khoảng 3 tuần, săng giangmai xuất hiện, thườ ng khu trú tại nơi xoắn khuẩn xâm nhập vào cơ thể Sănggiang mai điển hình là một vết loét hình tròn hay hình bầu dục, đường kính từ0,5-2 cm Săng thường có mật độ cứng, giới hạn rõ và đều Đáy sạch, trơn, bóngláng, màu đỏ như thịt tươi, bóp thường không đau, và thường kèm hạch lân cận.Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp săng giang mai có thể không điển hình, vớibiểu hiê ̣n đau và nhiều vết loét [70]
- Ở nam giới, săng giang mai thường gặp ở qui đầu, bao qui đầu và rãnhdương vâ ̣t; còn ở nữ hay gặp ở cổ tử cung, môi lớn, môi bé, tiền đình âm hộ, vàniệu đạo Nếu quan hệ bằng đường sinh du ̣c-miê ̣ng, săng có thể thấy ở khoangmiê ̣ng Còn quan hê ̣ bằng đường sinh du ̣c-hâ ̣u môn, săng xuất hiê ̣n ở vùng quanh
hâ ̣u môn Ngoài ra, săng giang mai còn thấy ở các vi ̣ trí khác, ví du ̣ như núm vú,ngón tay
Trang 25- Nếu không điều trị, săng giang mai sẽ tự lành không để lại sẹo sau 3-6tuần Tuy nhiên, khi đó xoắn khuẩn vẫn còn tồn tại trong cơ thể và truyền bệnhsang người khác.
Hình 1.4: Săng giang mai
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [21]
Hình 1.5: Nhiều săng giang mai hợp lại nằm ở bao qui đầu
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [21]
- Hạch: 60-70% giang mai thời kỳ I có kèm nổi hạch lân cận Hạch thườngxuất hiện 7-10 ngày sau khi có săng Nhiều hạch chu ̣m la ̣i thành từng nhóm, lớnnhỏ không đều, trong đó có một hạch to hơn các hạch khác gọi là hạch nhómtrưởng Ha ̣ch không viêm, chắc, di động dễ dàng và không hóa mủ
Trang 261.3.2 Câ ̣n lâm sàng
1.3.2.1 Các xét nghiệm phát hiện trực tiếp T.pallidum
- Kính hiển vi nền đen: Đây là xét nghiệm thườ ng được dùng để chẩn đoánxác đi ̣nh giang mai thời kỳ I
- Xét nghiệm sinh học phân tử: Dù ng PCR để chẩn đoán giang mai thời kỳ
Ibằng cách phát hiê ̣n DNAcủa T.pallidum ta ̣i sang thương loét sinh du ̣c.
1.3.2.2 Các xét nghiệm huyết thanh học
- Hai xét nghiệm huyết thanh không đặc hiệu thường được sử dụng làVDRL (Venereal diease research laboratory) và RPR (Rapid plasma reagin).Phản ứng VDRL và RPR bắt đầu dương tính 4-5 tuần sau khi bị nhiễm bệnh Dođó, kết quả âm tính giả có thể xảy ra trong giai đoa ̣n mới nhiễm bê ̣nh Ngoài ra,xét nghiê ̣m có thể cho kết quả dương tính giả khi mang thai, lớn tuổi, nhiễm cácloa ̣i vi trùng khác, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm siêu vi, bê ̣nh tự miễn như hô ̣ichứng tán huyết tự miễn, hay các bê ̣nh lý khác (viêm giáp tự miễn, xơ gan ứ mâ ̣tnguyên phát, viêm khớp da ̣ng thấp, lupus đỏ hê ̣ thống)
- Xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu bao gồm TPPA (Treponema pallidum particle agglutination), MHA-TP (Microhemagglutination assay for Treponema
pallidum antibodies), FTA-ABS (Fluorescent treponemal antibody absorption),
TPHA (Treponema pallidum haemagglutination), EIAs (EnzymeImmunoassays) Các xét nghiệm đặc hiệu giú p loại bỏ kết quả dương tính giảcủa xét nghiệm không đặc hiệu Do đó, xét nghiệm đặc hiệu được sử dụng đểkhẳng định tình tra ̣ng bê ̣nh Tuy nhiên, xét nghiệm huyết thanh đặc hiệu thườngdương tính suốt đời, thậm chí sau khi điều trị thành công Chính vì thế, cần phối
Trang 27hơ ̣p cả hai loa ̣i xét nghiệm đă ̣c hiê ̣u và không đă ̣c hiê ̣u để chẩn đoán bê ̣nh giangmai.
trong chẩn đoán giang mai thời kỳ I [72]
- Mặc dù các xét nghiê ̣m phát hiê ̣n sự hiê ̣n diê ̣n của T.pallidum ta ̣i vết loét
là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán giang mai thời kỳ I Tuy nhiên trên những bê ̣nhnhân có loét sinh du ̣c, kèm theo phản ứng huyết thanh không đă ̣c hiê ̣u và đă ̣chiê ̣u dương tính cũng giúp chẩn đoán bê ̣nh [78] Do đó, trong nghiên cứu này, tôicho ̣n hai xét nghiê ̣m VDRL và TPHA để chẩn đoán giang mai thời kỳ I [17]
1.3.3 Điều trị [78]:
- Phác đồ khuyến cáo:
Benzathine penicillin 2.4 triệu đơn vị, tiêm bắp liều duy nhất
- Trường hợp dị ứng với penicillin, có thể dùng phác đồ thay thế:
+ Doxycycline 100mg uống 2 lần mỗi ngày, trong 14 ngày, hoặc+ Tetracycline 500mg uống 4 lần mỗi ngày, trong 14 ngày, hoặc+ Ceftriaxone 1-2g/ngày tiêm bắp (hoặc tiêm tĩnh mạch), trong 10-
14 ngày, hoặc+ Azithromycin 2g uống liều duy nhất
Trang 281.4 BỆNH HẠ CAM MỀM (CHANCROID)
Hạ cam mềm là bệnh lây truyền qua đường tình dục, đặc trưng bởi loétsinh dục cấp tính Tác nhân gây bệnh là trực khuẩn Gram âm kỵ khí
Haemophilus ducreyi Trên thế giơ ́ i, tỷ lê ̣ loét sinh du ̣c do H.ducreyi ngày càng
giảm, kể cả ở các quốc gia châu Á và châu Phi [14], [33]
- Thời gian ủ bệnh từ 3-7 ngày, hiếm khi kéo dài quá 10 ngày Biểu hiệnđầu tiên là sẩn mềm, xung quanh có hồng ban, sau đó tiến triển thành mụn mủ,rồi vỡ thành vết loét sâu Vết loét (săng hạ cam mềm) hình tròn hay hình bầudục, kích thước không đều, đường kính từ 3-15 mm Vết loét mềm và bóp đau.Đáy không bằng phẳng, lỗ chỗ, có những chồi thi ̣t nhỏ, nhiều ma ̣ch máu Bề mă ̣t
có phủ dịch tiết hoại tử Bờ vết loét rất rõ, tách rời đươ ̣c, thường là bờ đôi Sốlượng vết loét có thể một hoặc nhiều do hiê ̣n tươ ̣ng tự lây nhiễm Ở nam giới, vịtrí thường gặp là bao qui đầu, rãnh dương vật và thân dương vật Còn ở nữ giới,vết loét có thể gặp ở âm hộ, môi lớn, môi bé, âm vật, cổ tử cung và hậu môn
- Khoảng 1-2 tuần sau khi săng hạ cam mềm xuất hiê ̣n, khoảng 50% bê ̣nhnhân có xuất hiê ̣n hạch bẹn viêm đau, thường một bên Hạch sưng nóng, đỏ rồimềm, lùng nhùng, vỡ tự nhiên, mủ đặc sánh như kem Hạch trong bệnh ha ̣ cammềm là biến chứng, không phải là triê ̣u chứng, không phải có săng là có ha ̣chnhư giang mai Ha ̣ch có thể thấy ở phái nam, rất hiếm khi thấy ở phái nữ
Trang 29Hình 1.6: Săng hạ cam mềm
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [26]
Hình 1.7: Sự lan tràn của H ducreyi do tự lây nhiễm (Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [26]
Hình 1.8: Săng hạ cam mềm có kèm theo viêm ha ̣ch be ̣n
(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in general medicine, 8 th ed.) [26]
Trang 301.4.2 Chẩn đoa ́ n [6], [20]
- Phết kính: Lấy bê ̣nh phẩm từ bờ sang thương, rồi nhuô ̣m Gram Quan sátdưới kính hiển vi có thể thấy hình ảnh giống như đàn cá bơi hoặc dải dài nhưđường tàu Nhưng xét nghiê ̣m này có đô ̣ nha ̣y và đô ̣ đă ̣c hiê ̣u khá thấp
- Nuôi cấy: Xét nghiệm nuôi cấy tìm H.ducreyi thường không phổ biến và
có độ nhạy không cao (dưới 80%)
- Xét nghiệm PCR tìm DNA của H.ducreyi là mô ̣t tiến bô ̣ trong chẩn đoán
bê ̣nh ha ̣ cam mềm Tuy nhiên, xét nghiê ̣m này vẫn chưa được phổ biến rô ̣ng rãi
- Do đó, chẩn đoán bệnh có thể dựa trên các tiêu chuẩn sau [6], [78]:
+ Bệnh nhân có mô ̣t hoă ̣c nhiều vết loét sinh du ̣c đau
+ Biểu hiện lâm sàng đă ̣c trưng của vết loét ha ̣ cam mềm (có thểkèm theo ha ̣ch be ̣n): Vết loét mềm, bóp đau, đáy vết loét không bằngphẳng, lỗ chỗ, có những chồi thi ̣t nhỏ, nhiều ma ̣ch máu Bề mă ̣t có phủdịch tiết hoại tử Bờ vết loét rất rõ, thường là bờ đôi
+ Xét nghiệm kính hiển vi nền đen tìm giang mai âm tính hoă ̣c xétnghiê ̣m huyết thanh ho ̣c âm tính sau 7 ngày xuất hiê ̣n vết loét
+ Xét nghiê ̣m PCR hoă ̣c cấy tìm HSV ta ̣i di ̣ch vết loét cho kết quả
âm tính
- Azithromycin 1g uống liều duy nhất, hoặc
- Ceftriaxone 250mg tiêm bắp liều duy nhất, hoặc
- Ciprofloxacin 500mg uống 2 lần mỗi ngày, trong 3 ngày, hoă ̣c
- Erythromycin base 500mg uống 3 lần mỗi ngày, trong 7 ngày
Trang 311.5 BỆNH HỘT XOÀI (LYMPHOGRANULOMA VENEREUM)
Bê ̣nh hô ̣t xoài là mô ̣t bê ̣nh lây truyền qua đường tình du ̣c Nguyên nhân
gây bê ̣nh là do vi khuẩn Chlamydia trachomatis típ huyết thanh L1, L2, L3 [76].
1.5.1 Biểu hiê ̣n lâm sàng [25]
Biểu hiê ̣n lâm sàng của bê ̣nh hô ̣t xoài thay đổi tùy theo giới tính, đườnglây nhiễm và giai đoa ̣n bê ̣nh Bê ̣nh hô ̣t xoài được chia làm 3 giai đoa ̣n Các sangthương da không điển hình (hồng ban nút, hồng ban đa da ̣ng, mề đay, phát ban
da ̣ng tinh hồng nhiê ̣t) có thể xuất hiê ̣n ở bất kỳ giai đoa ̣n nào của bê ̣nh
1.5.1.1 Giai đoạn thư ́ nhất:
- Sau thời gian ủ bệnh từ 3-30 ngày, tại nơi nhiễm trùng xuất hiện mộthoặc nhiều sẩn, hay những vết loét nhỏ Những vết loét này thường không đau.Những sang thương này thường thoáng qua, và tự lành rất nhanh, không để la ̣i
se ̣o Do đó, ta ̣i thời điểm thăm khám thường không thấy vết loét [43]
- Ở nam, sang thương thường thấy ở rãnh dương vật, bao qui đầu, và quiđầu Còn ở nữ, vi ̣ trí thường gặp ở thành sau âm đạo, âm hộ và cổ tử cung
Hình 1.9: Loét sinh du ̣c do bê ̣nh hô ̣t xoài
(Nguồn: Rook’s Textbook of Dermatology, 9 th ed.) [25]
Trang 32- Quan hệ tình du ̣c theo đường sinh du ̣c-hâ ̣u môn ở bê ̣nh nhân nữ haynhóm bê ̣nh nhân MSM có thể gây viêm đa ̣i-trực tràng cấp tính [27], [65] Bê ̣nhnhân có các biểu hiê ̣n như tiết di ̣ch máu, nhầy mủ ở trực tràng, kèm cảm giácđau, táo bón, sốt và mót ră ̣n Nếu không được điều tri ̣ sớm có thể dẫn đến biếnchứng dò/he ̣p đa ̣i-trực tràng ma ̣n tính.
1.5.1.2 Giai đoạn thư ́ hai:
- Xuất hiện 2-6 tuần sau giai đoa ̣n thứ nhất, bê ̣nh nhân có các biểu hiê ̣nviêm ha ̣ch, do sự lan tràn của vi khuẩn vào ha ̣ch ba ̣ch huyết nằm ở vùng kế câ ̣n
Đă ̣c điểm của các ha ̣ch này là viêm cứng, đau, ta ̣o thành mô ̣t khối không di
đô ̣ng, lần lươ ̣t mỗi ha ̣ch viêm sẽ dính liền với da, mềm ra và chảy mủ ra ngoài.Khi ha ̣ch đùi và ha ̣ch be ̣n cùng bi ̣ viêm sẽ có mô ̣t rãnh chia cắt hai khối ha ̣chnày, đây là dấu hiê ̣u rãnh (Groove sign) Dấu hiê ̣u này đă ̣c trưng cho bê ̣nh hô ̣txoài, nhưng chỉ gă ̣p trong 20% trường hợp [1]
Hình 1.10: Hội chứng ha ̣ch be ̣n trong bê ̣nh hô ̣t xoài với dấu hiê ̣u rãnh
(Nguồn: Rook’s Textbook of Dermatology, 9 th ed.) [25]
- Sự hình thành ha ̣ch be ̣n và ha ̣ch đùi thường gă ̣p ở nam giới nhiều hơn nữgiới Ở phu ̣ nữ, thương tổn thường nằm ở sâu trong âm đa ̣o, cổ tử cung hay trực
tràng, khi đó Chlamydia trachomatis có điều kiê ̣n tấn công sâu vào các ha ̣ch ở
Trang 33vùng châ ̣u Do đó, các ha ̣ch không nhìn thấy được và chỉ có thể phát hiê ̣n đượcbằng cách ấn vùng hố châ ̣u hoă ̣c thăm khám trực tràng.
- Bệnh nhân có thể triê ̣u chứng toàn thân như sốt, đau cơ, chán ăn, mê ̣tmỏi, nôn ói Trong nhiều trường hợp bê ̣nh có thể tự khỏi mà không cần điều tri ̣
1.5.1.3 Giai đoạn thư ́ ba:
- Giai đoạn này thường thấy ở những phụ nữ có hội chứng hậu môn trựctràng cấp tính nhưng không được điều trị
- Bệnh nhân có thể bị hẹp trực tràng, áp xe trực tràng, rò hậu môn, rò trựctràng-âm đạo, phì đa ̣i ha ̣ch ba ̣ch huyết quanh hâ ̣u môn, biến da ̣ng và phá hủy cơquan sinh du ̣c
- Nghi ngờ mắc bê ̣nh hô ̣t xoài khi có các triê ̣u chứng lâm sàng như sau:loét sinh du ̣c, chùm ha ̣ch be ̣n viêm, rò hâ ̣u môn, tiền sử có quan hê ̣ tình du ̣c Tuynhiên, chẩn đoán lâm sàng chỉ đúng trong 20% trường hợp Do đó, cần thực hiê ̣ncác xét nghiê ̣m câ ̣n lâm sàng bổ sung
- Các xét nghiê ̣m giúp chẩn đoán bê ̣nh hô ̣t xoài bao gồm nuôi cấy, miễn
di ̣ch huỳnh quang trực tiếp, hay phát hiê ̣n DNA của vi khuẩn bằng xét nghiê ̣mPCR [47]
1.5.3 Điều trị [78]
- Lựa cho ̣n hàng đầu:
Doxycycline 100mg uống 2 lần mỗi ngày, trong 3 tuần
- Điều trị thay thế:
Erythromycin base 500mg uống 4 lần mỗi ngày, trong 3 tuần
Trang 341.6 BỆNH U HA ̣T BẸN (GRANULOMA INGUINALE)
U hạt bẹn là một bệnh gây loét mạn tính ở cơ quan sinh dục Nguyên nhân
gây bê ̣nh là trực khuẩn Gram âm Calymmatobacterium granulomatis Tần suất
của bê ̣nh u hạt bẹn giảm rất đáng kể trong những năm gần đây [22], [25]
1.6.1 Biểu hiện lâm sàng [25], [45], [74]
- Thời gian ủ bệnh thường khó xác định, có thể từ 1-360 ngày Sangthương thường xuất hiê ̣n trong vòng 50 ngày
- Sang thương là những vết loét dạng u hạt ở vùng sinh dục hoặc nhữngvùng lân cận Sang thương thường có nhiều mạch máu, màu đỏ tươi, dễ chảymáu Vết loét thường không đau, bờ nhô cao Tiến triển gây hoa ̣i tử, phá hủy mô
ta ̣o thành mô se ̣o Nếu không điều tri ̣, vết loét có thể lành, nhưng để la ̣i se ̣o Tuynhiên, trong nhiều trường hợp, tình tra ̣ng nhiễm trùng có thể kéo dài dai dẳng, vàlan ra xung quanh
- Ở nam giới, sang thương thường thấy ở rãnh dương vật, da qui đầu, bìuhay ở hâ ̣u môn đối với MSM Ở nữ giới, vi ̣ trí thường gă ̣p ở môi lớn, môi bé, vàtiền đình âm hô ̣ Các sang thương bên ngoài bô ̣ phâ ̣n sinh du ̣c có thể xuất hiê ̣n ởtay, chân, ngực, hàm, miê ̣ng, và xương Nhiễm trùng có thể lan đến khoang
bu ̣ng, ruô ̣t, lách, gan, phổi, tử cung và buồng trứng Những sang thương ở vùngchâ ̣u có biểu hiê ̣n giống ung thư biểu mô
- Bệnh u ha ̣t be ̣n hiếm khi kèm theo viêm ha ̣ch be ̣n, trừ khi bê ̣nh nhân cónhiễm trùng thứ phát
- Biến chứ ng: giả phù chân voi [39], se ̣o và biến da ̣ng vùng sinh du ̣c, xuấthuyết, ung thư tế bào gai
Trang 35Hình 1.11: Loét sinh du ̣c do bê ̣nh lý u ha ̣t be ̣n ở bê ̣nh nhân nam
(Nguồn: Rook’s Textbook of Dermatology, 9 th ed.) [25]
Hình 1.12: Loét sinh du ̣c do bê ̣nh lý u ha ̣t be ̣n ở bê ̣nh nhân nữ
(Nguồn: Rook’s Textbook of Dermatology, 9 th ed.) [25]
1.6.2 Câ ̣n lâm sàng [25], [78]
- Nhuộm Giemsa hay Wright di ̣ch phết hay mô sinh thiết ta ̣i vết loét, rồiquan sát dưới kính hiển vi để tìm thể Donovan
- Xét nghiệm huyết thanh học và PCR vẫn chưa được sử du ̣ng rô ̣ng rãi
Trang 361.6.3 Điều trị [78]
- Lựa cho ̣n hàng đầu:
+ Azithromycin 1g uống mô ̣t lần mỗi tuần, ít nhất 3 tuần, cho đếnkhi tất cả thương tổn lành hẳn, hoă ̣c
+ Azithromycin 500 mg uống mỗi ngày, ít nhất 3 tuần, cho đến khitất cả thương tổn lành hẳn
- Điều trị thay thế:
+ Doxycyline 100mg uống 2 lần mỗi ngày, ít nhất 3 tuần, cho đếnkhi tất cả thương tổn lành hẳn
+ Trimethoprim–sulfamethoxazole 960mg uống 2 lần mỗi ngày, ítnhất 3 tuần, cho đến khi tất cả thương tổn lành hẳn
+ Ciprofloxacin 750mg uống 2 lần mỗi ngày, ít nhất 3 tuần, cho đếnkhi tất cả thương tổn lành hẳn
+ Erythromycin base 500mg uống 4 lần mỗi ngày, ít nhất 3 tuần,cho đến khi tất cả thương tổn lành hẳn
Trang 37CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hàng loạt ca
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm: Phòng khám bệnh lây truyền qua đường tình dục, bệnh viện
+ Có chẩn đoán lâm sàng là loét sinh dục
+ Đồng ý tham gia nghiên cứu
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Mắc các bệnh tâm thần, không kiểm soát được hành vi
- Bệnh nhân có sử du ̣ng kháng sinh đường toàn thân hay ta ̣i chỗ kể từ khikhởi phát triê ̣u chứng loét sinh du ̣c
Trang 382.4 THU THẬP SỐ LIỆU
2.4.1 Công cụ thu thập số liệu: Phiếu thu thập thông tin gồm 3 phần
- Phần 1: Đặc điểm dịch tễ củ a hội chứng loét sinh dục
- Phần 2: Đặc điểm lâm sàng của thương tổn loét sinh dục
- Phần 3: Xác định một số nguyên nhân gây loét sinh dục
2.4.2 Định nghĩa các biến số
- Giới tính: Biến định tính, bao gồm hai giá tri ̣ nam và nữ
- Tuổi:
+ Biến định tính, được phân thành hai nhóm tuổi: dưới 25 tuổi, từ
25 tuổi trở lên
+ Biến định lượng: tính tuổi trung bình ở hai nhóm nam và nữ
- Nghề nghiệp: Biến định tính, bao gồm các nhóm nghề
Trang 39- Học vấn: Biến định tính, bao gồm bốn nhóm
+ Mù chữ/cấp 1
+ Cấp 2
+ Cấp 3
+ Trung cấp/cao đẳng/đại học
- Tình trạng hôn nhân: Biến định tính, bao gồm ba nhóm
- Tiền sử bị loét sinh dục: Biến định tính, bao gồm hai nhóm
+ Có tiền sử bị loét sinh dục
+ Không có tiền sử bị loét sinh dục
Trang 40- Số bạn tình trong vòng 12 tháng: Biến định tính, bao gồm hai nhóm
+ ≤ 1 bạn tình
+ ≥ 2 bạn tình
- Khuynh hướ ng tình du ̣c: Biến định tính, bao gồm hai nhóm
+ Quan hê ̣ tình du ̣c khác giới+ Quan hệ tình du ̣c đồng tính
- Sử dụng bao cao su: Biến định tính, bao gồm hai nhóm
+ Thườ ng xuyên/ thỉnh thoảng+ Rất hiếm/ không bao giờ
- Số lượng vết loét: Biến định tính, bao gồm hai nhóm
+ 1 vết loét+ ≥ 2 vết loét
- Dịch vết loét: Biến định tính, bao gồm hai nhóm