1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập về công chứng thoả thuận phân chia di sản thừa kế

40 964 50

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 66,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công chứng Thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng cụ thểCông chứng Thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng cụ thểCông chứng Thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng cụ thểCông chứng Thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng cụ thểCông chứng Thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại một văn phòng công chứng cụ thể

Trang 1

PHẦN I: BÁO CÁO TỔNG QUAN

Chương 1 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 1.1 Một số thông tin về cơ quan thực tập, thời gian thực tập, giảng viên hướng dẫn

- Cơ quan thực tập là Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện có trụ sở tại 44Nguyễn Thị Định, Phường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.Loại hình hoạt động: Doanh nghiệp tư nhân Là Văn phòng công chứng uy tín tại QuyNhơn

- Thời gian thực tập: Từ ngày 22 tháng 2 năm 2021 đến ngày 18 tháng 4 năm 2021

- Giảng viên hướng dẫn: ThS Trần Lệ Loan là giảng viên của Khoa Lý luận chínhtrị - Luật và Quản lý nhà nước, Trường Đại học Quy Nhơn

1.2 Mục đích cơ bản đạt được sau thời gian thực tập

Giúp em tìm hiểu và hội nhập môi trường làm việc tại Văn phòng công chứng TrầnMinh Thiện Hiểu biết văn hoá, ngành nghề hoạt động; các quy định, nội quy, các thủtục và quan trọng nhất là hiểu biết các yêu cầu công việc mình đang thực tập Vận dụngkiến thức đã học áp dụng vào thực tế, để rèn luyện, hình thành các kỹ năng nghiệp vụcủa một công chứng viên; học hỏi, rèn luyện phong cách làm việc Thực tập tốt nghiệp

có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập của sinh viên mà còn với cả sựnghiệp sau này

1.3 Nội dung thực tập chủ yếu

Khi thực tập tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện, cần tìm hiểu cơ cấu tổchức, quy trình, nguyên tắc hoạt động,… của văn phòng Bên cạnh đó, nghiên cứunhững vấn đề lý thuyết đã học, thu thập các văn bản pháp lý, sách tham khảo và nghiêncứu thực trạng hoạt động giải quyết các vấn đề chuyên môn tại văn phòng Đồng thời,tiếp cận công việc thực tế với sự phân công công việc được giao của người hướng dẫntại văn phòng và chủ động tích cực tìm hiểu kỹ năng nghề nghiệp; vận dụng lý thuyết

và thực tiễn công việc được giao, bổ sung, hoàn thiện các kỹ năng thực hành

Trang 3

Chương 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG TRẦN MINH THIỆN 2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

Văn phòng công chứng là tổ chức dịch vụ công được tổ chức và hoạt động theoquy định luật công chứng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan đối vớiloại hình công ty hợp danh thay mặt Nhà nước chứng nhận tính xác thực, hợp pháp củacác hợp đồng, giao dịch có con dấu và tài khoản riêng hoạt động theo nguyên tắc tựchủ về tài chính bằng nguồn thu từ phí công chứng, thù lao công chứng và các nguồnthu hợp pháp khác

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế - xã hội của đất nước ngày càng pháttriển, các hoạt động kinh tế đang diễn ra ngày càng sôi nổi Chính vì vậy, trong thờigian qua nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (một trong những hoạt động thiếtthực nhất nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn, ổn định, góp phần ngăn ngừa vi phạmpháp luật, phòng ngừa rủi ro, tranh chấp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bênkhi tham gia vào các hoạt động kinh tế, xã hội) ngày càng gia tăng Để đáp ứng nhucầu đó, Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện đã được cấp phép ngày 24 tháng 4năm 2012 và hoạt động từ ngày 05 tháng 5 năm 2012 – là một trong những văn phòng

có dịch vụ pháp lý, bao gồm nhiều mảng hoạt động Văn phòng công chứng đượcthành lập theo quyết định số 152/QĐ-UBND về việc cho phép thành lập Văn phòngcông chứng A và B ngày 27 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Định.Theo đó, Văn phòng công chứng A và B có trụ sở tại số 64 đường Chương Dương,Phường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định; ông Nguyễn BáHuân làm Trưởng Văn phòng Văn phòng hoạt động theo hình thức doanh nghiệp tưnhân, theo giấy đăng ký hoạt động số 05/TP-ĐKHĐ ngày 12 tháng 12 năm 2013 của

Sở Tư pháp tỉnh Bình Định Ngày 23 tháng 6 năm 2016 chuyển đổi Văn phòng côngchứng do một thành viên thành lập thành Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạtđộng theo loại hình công ty hợp danh theo quyết định số 2152/QĐ-UBND của Uỷ ban

Trang 4

nhân dân tỉnh Bình Định Có trụ sở tại số 85 đường Ngô Mây, Phường Nguyễn Văn

Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định và ngày 07 tháng 7 năm 2016 Sở Tư pháptỉnh Bình Định cấp Giấy đăng ký hoạt động số 01/TP-ĐKHĐ Ngày 18 tháng 12 năm

2018 Sở Tư pháp tỉnh Bình Định cấp Giấy đăng ký hoạt động số 01/TP-ĐKHĐ vềđăng ký chuyển đổi ngày 07 tháng 7 năm 2016 (Danh sách công chứng viên bao gồmTrần Minh Thiện và Nguyễn Thị Minh Hương)

Đến ngày 05 tháng 12 năm 2018 Văn phòng công chứng A và B có Công văn số27/CV-VPCCAB về việc thay đổi địa điểm trụ sở và tên gọi Thay đổi tên gọi của tổchức hành nghề công chứng từ Văn phòng công chứng A và B thành Văn phòng côngchứng Trần Minh Thiện Thay đổi địa điểm hoạt động của trụ sở từ 85 Ngô Mây,Phường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định thành 44 Nguyễn ThịĐịnh, Phường Nguyễn Văn Cừ, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định Ngày 30 tháng

6 năm 2020 Sở Tư pháp tỉnh Bình Định cấp Giấy đăng ký hoạt động số 01/TP-ĐKHĐ

về đăng ký chuyển đổi ngày 07 tháng 7 năm 2016, thay đổi lần đầu ngày 18 tháng 12năm 2018, số lần thay đổi 2 lần (Danh sách công chứng viên gồm Trần Minh Thiện vàTrần Thị Bích Huệ) Giấy chứng nhận đăng ký thuế số 4101350093 cấp ngày 03 tháng

5 năm 2012 Cơ quan thuế quản lý trực tiếp là Chi cục Thuế thành phố Quy Nhơn.Trưởng Văn phòng là Trần Minh Thiện, theo quyết định bổ nhiệm công chứng viên số2402/QĐ-BTP ngày 15 tháng 9 năm 2010

Văn phòng công chứng có con dấu riêng; cơ sở vật chất, phương tiện hoạt độngvăn phòng có kết cấu thích hợp, thuận tiện, hợp lý cho người đến yêu cầu công chứng,nơi tiếp khách gọn gàng, sạch sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng, phương tiện làmviệc có đủ máy in, máy scan, máy vi tính, máy photocopy, kết nối internet phục vụ hiệuquả cho hoạt động công chứng… Tại Văn phòng công chứng, nhà nước chỉ quản lý vềmặt chuyên môn, nghiệp vụ của công chứng viên, không quản lý về mặt nhân sự.Những năm qua, Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện đã dần khẳng định vị thế củamột tổ chức hành nghề dịch vụ công chứng uy tín, chiếm lĩnh được niềm tin của hệthống lớn khách hàng là các tổ chức tập đoàn kinh tế lớn, các tổ chức tín dụng – ngân

Trang 5

hàng, các tổ chức và cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thực hiện dịch vụ công chứng trênđịa bàn thành phố Quy Nhơn và cả nước.

2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

2.2.1 Chức năng của Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện có chức năng thực hiện chứng nhận tínhxác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi làhợp đồng, giao dịch); tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịchgiấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sangtiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứnghoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

Sau khi được thành lập năm 2012, hoạt động công chứng của Văn phòng côngchứng Trần Minh Thiện đã ổn định đi vào nề nếp, cán bộ, viên chức của phòng khôngngừng học hỏi vươn lên Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, ngay từ đầu nămphòng đã chủ động xây dựng kế hoạch công tác gắn với việc phục vụ các nhiệm vụchính trị của địa phương trong từng giai đoạn để có kế hoạch phục vụ tốt các yêu cầucông chứng của cá nhân và tổ chức góp phần phục vụ tốt các chủ trương chính sáchphát triển kinh tế của địa phương

Bên cạnh đó, Văn phòng công chứng còn thực hiện một số các hoạt động nghiệp

vụ, cụ thể như sau:

- Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo qui định của pháp luật về công chứngnhư: Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng tặng chonhà đất, hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền, di chúc,văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận disản, công chứng bản dịch, công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng,

- Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổchức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ

Trang 6

quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyềncủa nước ngoài cấp hoặc chứng nhận theo quy định tại nghị định số 23/2015/NĐ-CPngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bảnsao từ bản chính, chứng thực chữ ký (trừ việc chứng thực chữ ký người dịch) và chứngthực hợp đồng, giao dịch.

2.3 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện gồm đội ngũ công chứng viên, chuyênviên có trình độ đại học trở lên, am hiểu và giàu kinh nghiệm ở các lĩnh vực khác nhau.Hiện tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện gồm có:

ST

T

1 Trần Minh Thiện Trưởng Văn phòng và Công chứng viên

2 Trần Thị Bích Huệ Công chứng viên

3 Hà Hữu Hà Chuyên viên pháp lý

4 Nguyễn Thị Thuý Chuyên viên pháp lý

5 Trần Hữu Duy Nhân viên

6 Nguyễn Anh Thay Nhân viên

7 Phạm Thị Duyên Chuyên viên pháp lý

8 Trần Thị Thu Thắm Kế toán

9 Phan Thị Ngọc Diễm Chuyên viên pháp lý

Trang 7

PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

Tên đề tài:“Thực hiện pháp luật về công chứng các văn bản thoả thuận phân

chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện”

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các giao dịch dân sự ngày một gia tăng về sốlượng và tính chất phức tạp, chính vì vậy đòi hỏi Nhà nước phải có những biện pháphữu hiệu để quản lý cũng như bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức vàcủa công dân khi tham gia giao dịch Một trong những biện pháp quản lý đối với cácgiao dịch dân sự, đó là hoạt động công chứng Công chứng đóng vai trò là thiết chếquản lý các hợp đồng, giao dịch, chứng nhận tính xác thực và hợp pháp của những vănbản, có giá trị thi hành không chỉ đối với các bên giao kết, mà còn đối với các bên cóliên quan khác Qua đó, Nhà nước có thể kiểm tra, giám sát, điều tiết một cách kháchquan, công minh và hiệu quả các quan hệ xã hội thông qua những hợp đồng, giao dịchnày Công chứng có thể coi là “lá chắn” phòng ngừa hữu hiệu, đảm bảo an toàn pháp lýcho các hợp đồng, giao dịch, tiết kiệm thời gian, chi phí cho xã hội, giảm thiểu “gánhnặng” pháp lý cho Toà án trong giải quyết các tranh chấp dân sự

Vấn đề phân chia di sản thừa kế cũng là vấn đề được quan tâm, tranh chấp về phânchia di sản thừa kế có thể bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân và trong nhiều trường hợp disản thừa kế có giá trị lớn nhất là nhà đất Điều này bắt nguồn từ quan điểm về trưởngthứ, nam nữ trong gia đình Việt Nam Bố mẹ già thường ở với con trai trưởng và khi bố

mẹ chết thì gần như đương nhiên con trai trưởng sẽ tiếp tục quản lý, sử dụng và sở hữu

di sản của bố mẹ và có nghĩa vụ thờ cúng cha mẹ Cho dù có hay không có di chúc thìđương nhiên con trai cả sẽ được hưởng phần lớn nhất Các con thứ, con gái mặc dùcũng được hưởng di sản thừa kế nhưng thường được phần nhỏ hơn Một số Ủy bannhân dân cấp xã khi làm thủ tục kê khai cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà vàquyền sử dụng đất thì không thông qua các thủ tục về khai nhận di sản thừa kế mà cấptrực tiếp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất cho người con cả

Trang 8

đang trực tiếp ở trên ngôi nhà, trên mảnh đất là di sản thừa kế đó Tuy nhiên, khi trình

độ dân trí ngày càng tăng lên, cùng với các quy định mới ngày càng rõ ràng của Bộ luậtDân sự năm 2015, những người thừa kế khác (những người con thứ, con gái) ý thứcđược rằng họ cũng có quyền bình đẳng trong việc phân chia di sản, đặc biệt là quy định

về người được hưởng di sản không phụ thuộc nội dung di chúc của Bộ luật Dân sự năm

2015 Việc phân chia di sản thừa kế có thể được thực hiện tại Tòa án trong trường hợpnhững người thừa kế không tự thỏa thuận được Trong trường hợp những người thừa kếthỏa thuận được thì việc phân chia di sản có thể thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã,Phòng Tư pháp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc tại cơ quan Công chứng

Từ khi Luật Công chứng 2014 ra đời và có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2015 thìcác quy định về thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ngày càng được quy định cụ thểhơn Bên cạnh đó, các cơ quan thuế, cơ quan đăng ký sang tên sở hữu cũng ngày càng

ý thức một cách rõ ràng hơn tầm quan trọng của các quy định pháp luật liên quan đếnphân chia di sản thừa kế nên yêu cầu các văn bản về phân chia di sản thừa kế không chỉđược lập thành văn bản với những người thừa kế ký vào đơn thuần mà phải được côngchứng, chứng thực để bảo đảm xác định đúng, đủ những người thừa kế, đảm bảo vềhình thức và nội dung Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên và trong phạm vikhuôn khổ của một bài báo cáo trong suốt quá trình thực tập tại Văn phòng công chứng

Trần Minh Thiện, em xin chọn đề tài “Thực hiện pháp luật về công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện” Với đề tài trên, em tìm hiểu cụ thể hơn về thực tiễn hoạt động công chứng các

văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần MinhThiện, nghiên cứu những ưu, nhược điểm và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả trong công tác này

Trang 9

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Bài báo cáo tìm hiểu các quy định của pháp luật về công chứng nói chung và việcthực hiện pháp luật về công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nóiriêng tại một cơ quan cụ thể là Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện Từ đó, đưa ranhững đánh giá về kết quả đạt được cũng như những điểm còn hạn chế, nguyên nhâncủa những hạn chế của việc thực hiện này để có những phương hướng, giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả về công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế tạiVăn phòng công chứng Trần Minh Thiện

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Bài báo cáo làm rõ những quy định của pháp luật về công chứng các văn bản thỏathuận phân chia di sản thừa kế, việc áp dụng trên thực tế những quy định của pháp luật,đặc biệt tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện, từ đó rút ra những ưu điểm, hạnchế và nguyên nhân Đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả về công chứng các văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng côngchứng Trần Minh Thiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình áp dụng pháp luật về công chứng các văn bảnphân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ hạn chế của một báo cáo nghiên cứu về một vấn đề thiết yếutrong thực tiễn, đề tài nghiên cứu tập trung chủ yếu là những vấn đề cơ bản nhất vềnhững quy định của pháp luật mà chủ yếu là pháp luật hiện hành, việc áp dụng trênthực tế những quy định pháp luật đó và từ đó liên hệ thực tiễn tới việc áp dụng nhữngquy định của pháp luật tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện trong Quý 1 củanăm 2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 10

Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài cần phải có phương pháp nghiên cứu mộtcách phù hợp, cụ thể nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất Trên cơ sở đó, bài báo cáo sửdụng phương pháp phân tích, tổng hợp, trích dẫn các quy định của pháp luật, ví dụ thựctiễn nhằm làm rõ một số vấn đề về việc thực hiện pháp luật công chứng các văn bảnthoả thuận phân chia di sản thừa kế.

Phương pháp sưu tầm, thu thập những thông tin, tham khảo tài liệu được sử dụng

để làm phong phú thêm nguồn tài liệu trong quá trình nghiên cứu Nguồn tài liệu được

sử dụng từ việc tìm kiếm trên internet; sách, báo và các công trình nghiên cứu, đề tàikhoa học

Chương 2: Thực trạng thực hiện pháp luật về công chứng các văn bản thoả thuận

phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần Minh Thiện

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về công chứng

các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế tại Văn phòng công chứng Trần MinhThiện

Trang 11

NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CHỨNG CÁC VĂN BẢN THOẢ THUẬN PHÂN

CHIA DI SẢN THỪA KẾ 1.1 Lý luận chung về thoả thuận phân chia di sản thừa kế

1.1.1 Khái niệm thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thoả thuận phân chia di sản thừa kế là các văn bản phápluật sau đây: Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Công chứng năm 2014 Phân chia disản thừa kế là hoạt động nhằm chấm dứt tình trạng có quyền chung đối với di sản thừa

kế của nhiều người Thoả thuận phân chia di sản thừa kế là một giao dịch dân sự đượcquy định tại phần Thừa kế của Bộ luật Dân sự năm 2015 Việc phân chia di sản thừa kế

có thể được thực hiện tại Toà án hoặc do những người thừa kế thoả thuận Theo quyđịnh của pháp luật, có hai loại phân chia di sản thừa kế:

Thứ nhất, phân chia di sản thừa kế theo di chúc được quy định tại Điều 659 Bộ luật

di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho ngườithừa kế khác Từ những lập luận trên, đối chiếu với khái niệm hợp đồng dân sự tạiĐiều 385 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “Thoả thuận phân chia di sản thừa kế thoả mãnyêu cầu về khái niệm của một hợp đồng dân sự bởi thoả thuận phân chia di sản thừa kế

là sự thoả thuận giữa những người thừa kế về việc chấm dứt tình trạng sở hữu chungđối với di sản thừa kế.”

Trang 12

1.1.2 Nguyên tắc giao kết thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Thoả thuận phân chia di sản thừa kế vừa phải tuân theo những nguyên tắc chungcủa pháp luật dân sự về thoả thuận vừa phải tuân theo các nguyên tắc riêng của thừa

kế, bao gồm hai nguyên tắc chính là nguyên tắc tự do bình đẳng và nguyên tắc tự do ýchí

1.1.3 Chủ thể và đối tượng thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Kể từ thời điểm mở thừa kế, khi đủ điều kiện để hưởng di sản thì những người thừa

kế có các quyền, nghĩa vụ tài sản do người chết để lại, trong đó có quyền thoả thuậnphân chia di sản thừa kế Khác với chủ thể của hợp đồng là hai bên, trong thoả thuậnphân chia di sản thừa kế có nhiều chủ thể tham gia Những chủ thể này thường có quan

hệ với nhau hoặc hôn nhân, hoặc nuôi dưỡng, hoặc huyết thống, hoặc quen biết nhau.Chủ thể thoả thuận phân chia di sản thừa kế phải là người được hưởng di sản thừa kếtheo di chúc hoặc theo pháp luật

Đối tượng của thoả thuận phân chia di sản là khối di sản thuộc sở hữu chung củanhững người thừa kế bao gồm: tài sản riêng của người chết, tài sản của người chếttrong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng và tài sản của người chết trong khối tàisản chung theo phần với người khác Có hai việc cần làm khi thực hiện việc thoả thuậnphân chia di sản thừa kế: thiết lập khối tài sản chia và xác định phần được chia của mỗingười Trong việc phân chia theo thoả thuận những người thừa kế tự do quyết định nộidung phân chia

1.1.4 Thoả thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu và sự xuất hiện người thừa

kế mới khi phân chia di sản thừa kế

1.1.4.1 Thoả thuận phân chia di sản thừa kế vô hiệu

Thỏa thuận phân chia di sản có thể vô hiệu do những nguyên nhân sau: Vi phạmnguyên tắc giao kết như đã nêu ở trên; người thừa kế hưởng quyền nhưng không thực

hiện nghĩa vụ như thỏa thuận thì tranh chấp sẽ xảy ra; việc không đúng, không đủ

người thừa kế cũng như người tham gia thỏa thuận phân chia di sản thừa kế cũng dẫnđến văn bản vô hiệu; người quản lý tài sản của người vắng mặt hoặc mất tích mặc dù

Trang 13

không có quyền đại diện cho người vắng mặt hoặc mất tích trong việc phân chia di sản

mà người sau này có quyền hưởng nhưng vẫn tham gia vào việc phân chia di sản dẫnđến văn bản thỏa thuận vô hiệu; có sự vi phạm các quy định của pháp luật về việc đạidiện; người được ủy quyền vượt quá phạm vi ủy quyền và vi phạm lợi ích của người ủyquyền; vi phạm quyền của người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung dichúc; những người thừa kế không thống nhất cách hiểu về nội dung di chúc và kiện ra

Tòa để phân chia di sản; xác định không đúng, không đủ khối di sản và phần được chia

của mỗi người; thỏa thuận phân chia di sản vượt quá phần tài sản có quyền thỏa thuậnphân chia và phân chia di sản không thể thỏa thuận phân chia hoặc bị hạn chế phânchia

1.1.4.2 Sự xuất hiện người thừa kế mới khi phân chia di sản thừa kế

Khoản 1 Điều 662 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về phân chia di sản trongtrường hợp có người thừa kế mới như sau: “Trường hợp đã phân chia di sản mà xuấthiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật,nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới mộtkhoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệtương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác” Người thừa kếmới được hiểu là những người thừa kế của người để lại di sản xuất hiện sau khi di sảncủa người đó đã được phân chia

1.2 Lý luận chung về công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

1.2.1 Khái niệm công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế là tổng thể các quyphạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh những vấn đề liên quan hoạt độngcủa công chứng viên trong tổ chức hành nghề công chứng trong thực hiện hành vichứng nhận tính xác thực, hợp pháp của thoả thuận phân chia di sản thừa kế bằng vănbản mà theo quy định pháp luật phải công chứng hoặc những người thừa kế tự nguyệnyêu cầu công chứng, nhằm phục vụ nhu cầu của người yêu cầu công chứng

Trang 14

1.2.2 Đặc điểm, ý nghĩa của công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

1.2.2.1 Đặc điểm của công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, được điều chỉnh bởi các quy định pháp luật thuộc các lĩnh vực khác

nhau: pháp luật về công chứng, pháp luật dân sự về phân chia di sản…

Thứ hai, các quy định của Hiến pháp về quyền của những người thừa kế trong việc

thoả thuận phân chia di sản Gồm những nguyên tắc cơ bản: nguyên tắc tự do bìnhđẳng và nguyên tắc tự do ý chí

Thứ ba, các nguyên tắc hành nghề công chứng được quy định tại Điều 3 Luật Công

chứng năm 2014, gồm: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; khách quan, trung thực; chịutrách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng; tuân theo quy tắc đạo đức hànhnghề công chứng

1.2.2.2 Ý nghĩa của công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Để có căn cứ khi đến các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyểnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản thì cần phải cóvăn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng Luật Công chứng quy địnhthủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch, trong đó tại khoản 1 Điều 57 có quy định vềcông chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản như sau: Những người thừa kế theopháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản đượchưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng văn bản thoả thuận phânchia di sản Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thểtặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.Như vậy, công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản rất quan trọng đối với việcphân chia di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản mà pháp luật quy định phải đăng kýquyền sở hữu Văn bản thỏa thuận phân chia di sản được công chứng là cơ sở để làm

Trang 15

căn cứ cho việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người đượchưởng di sản.

1.2.3 Nguyên tắc của công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Trong hoạt động công chứng hợp đồng, giao dịch dân nói chung, công chứng cácvăn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nói riêng phải tuân thủ theo nguyên tắcnhất định Nguyên tắc hành nghề công chứng được quy định tại Điều 3 Luật Côngchứng năm 2014 như sau: Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; khách quan, trung thực;chịu trách nhiệm trước pháp luật về văn bản công chứng và tuân theo quy tắc đạo đứchành nghề công chứng Các nguyên tắc hành nghề công chứng nêu trên có quan hệ mậtthiết, bổ trợ cho nhau và không thể thiếu trong hoạt động công chứng

1.3 Quy định của pháp luật về công chứng các văn bản thoả thuận phân chia

Thứ nhất, về nguyên tắc thành lập tổ chức hành nghề công chứng quy định tại Điều

18 Luật Công chứng năm 2014;

Thứ hai, đối với Phòng công chứng quy định tại Điều 19 Luật Công chứng năm

2014;

Trang 16

Thứ ba, đối với Văn phòng công chứng quy định tại Điều 22 Luật Công chứng

năm 2014

1.3.2 Trình tự, thủ tục công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

1.3.2.1 Hồ sơ cần chuẩn bị

Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng được gồm các giấy tờ sau đây:

- Phiếu yêu cầu công chứng: Trong đó có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầucông chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chứchành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểmtiếp nhận hồ sơ;

- Dự thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản (nếu có);

- Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng như: Chứng minh nhândân, Căn cước công dân, Hộ chiếu,…

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại disản trong trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phảiđăng ký quyền sở hữu;

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sảntheo quy định của pháp luật về thừa kế trong trường hợp thừa kế theo pháp luật;

- Bản sao di chúc trong trường hợp thừa kế theo di chúc;

- Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản thỏa thuận mà pháp luật quy địnhphải có như:

+ Tường trình của người yêu cầu công chứng về di sản thừa kế và những ngườiđược thừa kế di sản;

+ Trường hợp thừa kế theo pháp luật: Trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy

tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quyđịnh của pháp luật về thừa kế;

Trang 17

+ Các giấy tờ chứng minh được hưởng di sản thừa kế không phụ thuộc vào nộidung di chúc như: Giấy chứng nhận kết hôn, khai sinh, giấy chứng nhận mất khả nănglao động (nếu có);

+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;

+ Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung, tài sản riêng của người để lại disản đối với tài sản

(Các bản yêu cầu là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chínhxác như bản chính và không phải chứng thực)

1.3.2.2 Trình tự thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ công chứng

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ yêu cầu công chứng và nộp trực tiếptại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

- Trường hợp việc tiếp nhận thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ thì bộ phận tiếpnhận chuyển hồ sơ cho công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu côngchứng;

- Trường hợp công chứng viên trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong

hồ sơ yêu cầu công chứng:

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của phápluật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếuhướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung,ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên công chứng viên tiếp nhận hồ sơ);

+ Trường hợp hồ sơ chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng disản không đúng pháp luật: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối công chứng.Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản, công chứng viên báo cáoTrưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin ý kiến và soạn văn bản từ chối Trường hợp

Trang 18

người yêu cầu công chứng đề nghị, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầugiám định.

Bước 3: Tổ chức hành nghề công chứng thực hiện thủ tục niêm yết việc thụ lý văn bản thỏa thuận phân chia di sản

- Tổ chức hành nghề công chứng niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏathuận phân chia di sản, trong thời hạn 15 ngày, tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơithường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơithường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó;

- Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bấtđộng sản thì việc niêm yết được thực hiện tại nơi như nêu trên và tại Ủy ban nhân dâncấp xã nơi có bất động sản;

- Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề côngchứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sảnkhông ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề côngchứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạncuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết;

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết vàbảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết

Bước 4: Soạn thảo và ký nhận văn bản thỏa thuận

- Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Côngchứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạmpháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của phápluật, công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa Trườnghợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chốicông chứng;

- Trường hợp văn bản do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêucầu công chứng: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực,

Trang 19

không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợpđồng, giao dịch;

- Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản hoặc công chứng viên đọccho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, công chứng viênxem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;

- Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảovăn bản, công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang củavăn bản

Bước 5: Ký chứng nhận công chứng

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của cácgiấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của vănbản và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng

Bước 6: Trả kết quả công chứng

Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù laocông chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho ngườiyêu cầu công chứng

Thời gian giải quyết: Thời hạn công chứng văn bản thỏa thuận chia thừa kế khôngquá 02 ngày làm việc Đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạncông chứng có thể kéo dài hơn nhưng sẽ không quá 10 ngày làm việc

Theo Điều 18 Nghi định số 29/2015/NĐ-CP quy định về việc niêm yết việc thụ lýcông chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản như sau:

“1 Việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận

di sản phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết Việc niêm yết

do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơithường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơithường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó

Trang 20

Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bấtđộng sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy bannhân dân cấp xã nơi có bất động sản.

Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề côngchứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sảnkhông ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề côngchứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạncuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết

2 Nội dung niêm yết phải nêu rõ họ, tên của người để lại di sản; họ, tên của nhữngngười thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế; quan hệ của những ngườithỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế với người để lại di sản thừa kế;danh mục di sản thừa kế Bản niêm yết phải ghi rõ nếu có khiếu nại, tố cáo về việc bỏsót, giấu giếm người được hưởng di sản thừa kế; bỏ sót người thừa kế; di sản thừa kếkhông thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng của người để lại di sản thì khiếu nại, tố cáo

đó được gửi cho tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc niêm yết

3 Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết vàbảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.”

Việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng được quy định tại Điều 48 Luật Côngchứng năm 2014

1.3.3 Phí, thù lao công chứng các văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế

Ngày đăng: 26/04/2021, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w