Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thành phẩm, TTTP và xác định kết quả tiêu thụ tại Nhà máy Thiết bị Bưu Điện
Trang 1Lời mở đầu
Đất nớc ta đang trên đà đổi mới Sau hơn 10 năm ta đã đạt đợc nhữngthành tựu đáng kể về mọi mặt đời sống xã hội, đặc biệt là về mặt kinh tế.Trong điều kiện phát triển của xã hội ta hiện nay thì vấn đề thị trờng luôn làmột vấn đề sôi động
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải nắm bắt đợc thị ờng Sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng, có
tr-nh vậy mới có khả năng thu hút khách hàng Nhất là với đặc điểm nền kitr-nh
tế đa thành phần nh ở ta hiện nay thì vấn đề thị trờng lại càng trở nên nóngbỏng hơn
Chính vì vậy công việc quản lý thành phẩm và tiêu thụ những thànhphẩm sản xuất ra là một vấn đề không thể thiếu đợc trong công việc hạchtoán kinh doanh tại doanh nghiệp Hạch toán đúng đắn chính xác sẽ chochúng ta những kết qủa đúng đắn để từ đó có phơng hớng đầu t thích hợpcũng nh xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả caonhất
Xuất phát từ lý luận đặt ra cho công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, cùng với quá trình thực tập tại Nhàmáy Thiết bị Bu điện, cũng nh quá trình học tập tại trờng học, đợc sự giúp đỡ
nhiệt tình của bạn bè đồng nghiệp và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo Trần
Đức Vinh, em tập trung nghiên cứu đề tài:
“Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Nhà máy Thiết bị Bu điện.”
Thực chất chuyên đề này đã đợc nhiều ngời nghiên cứu, mổ xẻ trênnhiều góc độ, trên nhiều mô hình khác nhau Song em thiết nghĩ quá trìnhvận động phát triển kinh tế là thờng xuyên, liên tục, phát triển không ngừng
Đặc biệt trên cùng một mô hình kinh tế vào các thời điểm khác nhau cũng cónhiều nét khác biệt nhau Nh vậy là cái mới luôn hình thành và cha hoànchỉnh- cái cũ luôn bị diệt vong đào thải song không phải trong chốc lát mà sựphát triển và diệt vong luôn hoà quyện vào nhau níu kéo nhau dẫn đến cáimới dù có tiến bộ, song không phát triển đợc dễ dàng, mà đòi hỏi có một sựquyết tâm và cố gắng cao - Chính vì vậy em chọn đề tài trên Thực tế : “Tiêuthụ thành phẩm” là một vấn đề nan giải, sôi động - sống còn trong cơ chế thịtrờng cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và Nhà máy Thiết bị Bu
điện nói riêng trong giai đoạn hiện nay Một trong những công cụ giúp cho
Trang1
Trang 2công tác tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quảcao là hạch toán kế toán nói chung và hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thànhphẩm và xác định kết quả nói riêng.
Nội dung chuyên đề của em gồm 3 phần chính:
Phần thứ nhất: Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở doanh nghiệp sản xuất
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Nhà máy thiết bị Bu Điện.
Phần thứ ba: Phơng hớng hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại nhà máy thiết bị
bu điện.
Phần thứ nhất Cơ sở lý luận về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp sản xuất.
A-Thành phẩm và Tiêu thụ thành phẩm.
I/ các khái niệm và đặc điểm
Trang2
Trang 3là những bán thành phẩm
Bán thành phẩm là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công
đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) đợc nhậpkho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán ra ngoài và khi báncho khách hàng bán thành phẩm cũng có ý nghĩa nh thành phẩm
Sản phẩm của doanh nghiệp cha đủ những yếu tố sau cha đợc coi làthành phẩm :
-Đã đợc chế tạo xong ở bớc công nghệ cuối cùng
-Đã đợc kiểm tra kỹ thuật và đợc xác nhận là đảm bảo các tiêu chuẩn
kỹ thuật qui định
-Đảm bảo đúng mục đích sử dụng
Yêu cầu quản lý thành phẩm
Công tác quản lý thành phẩm phải đáp ứng đợc những yêu cầu sau:
-Quản lý về mặt số l ợng: Phản ánh, giám đốc tình hình Nhập-
Xuất-Tồn kho thành phẩm cũng nh chi tiết theo từng loại, từng thứ, từng thànhphẩm Cần phải chú ý phát hiện các trờng hợp hàng hoá tồn kho lâu ngày để
có biện pháp xử lý kịp thời
- Quản lý về mặt chất l ợng : Muốn đứng vững trên Thị trờng cạnh
tranh, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngời tiêu dùng các nhà sản xuấtphải chú ý đến chất lợng sản phẩm sao cho sản phẩm sản xuất ra chất lợngtốt, mẫu mã đẹp, hợp thị hiếu ngời tiêu dùng Điều này đòi hỏi các doanhnghiệp đôn đốc bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm sát sao hợp lý đối vớitừng loại sản phẩm
2 Tiêu thụ thành phẩm
2.1- Khái niệm tiêu thụ:
Trang3
Trang 4Tiêu thụ thành phẩm hay còn gọi là bán hàng, quá trình tiêu thụ trongdoanh nghiệp là quá trình thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hoá thông quaquan hệ trao đổi
Là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của “hàng” ( thành phẩm) tức
là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình tháigiá trị ( Hàng- Tiền) Ngời bán mất quyền sở hữu và thu đợc tiền Ngoàithành phẩm là bộ phận chủ yếu, “hàng” đem tiêu thụ còn có thể là hàng hoávật t hay lao vụ dịch vụ cung cấp cho khách hàng Việc tiêu thụ hàng có thể
để đáp ứng nhu cầu của các đơn vị khác hoặc của cá nhân trong và ngoàidoanh nghiệp đợc gọi là tiêu thụ ra ngoài Trờng hợp thành phẩm, hàng hoá,lao vụ dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một Công ty, một tập
đoàn đợc gọi là tiêu thụ nội bộ
Nh vậy hàng hoá đợc công nhận là tiêu thụ chỉ khi bên bán hàng đãgiao hàng cho ngời mua và bên mua đã trả tiền hoặc đã chấp nhận thanh toáncho sản phẩm hàng hoá đó
2.2- ý nghĩa của tiêu thụ thành phẩm
Trong nền kinh tế thị trờng, việc quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình tiêu thụ đợctrên thị trờng và đợc thị trờng chấp nhận về phơng diện nh giá cả, chất lợng,mẫu mã Có tiêu thụ đợc sản phẩm doanh nghiệp mới có khả năng bù đắp
đợc các khoản chi phí sản xuất và các khoản chi phí ngoài sản xuất để tiếptục chu kỳ sản xuất mới
+ Trên giác độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trìnhchuyển hoá hình thức giá trị của vốn từ hình thức hàng hoá thông thờng sanghình thức tiền tệ Do vậy quá trình tiêu thụ tốt hay xấu tác động trực tiếp đếnhiệu quả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng nhanh vòng quay của vốn
lu động, tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp, giảm đợc nguồn vốn vay, đảm bảothu hồi vốn nhanh chóng thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mởrộng
+ Đối với nền kinh tế quốc dân: Nó là tiền đề để cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giữa lợng tiền- hàng trong lu thông, đặc biệt là đảm bảo cân đốigiữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân
Trang4
Trang 5Hiện nay, việc tiêu thụ tốt sản phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạo
uy tín, sức mạnh của đất nớc ta trên thị trờng quốc tế góp phần tạo nên sựcân đối giữa các cán cân thanh toán quốc tế
Từ ý nghĩa trên của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi các doanh nghiệp phảithực hiện các biện pháp khác nhau để tổ chức và quản lý tốt quá trình tiêuthụ thành phẩm nói riêng và sản xuất kinh doanh nói chung
2.3- Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm
- Về khối l ợng thành phẩm, mặt hàng tiêu thụ: kế toán phải nắm chínhxác số lợng, khối lợng từng loại thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ
và lợng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý
- Thông tin về chi phí l u thông: đây là khoản chi phí ngoài sản xuất,cùng với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp tạo nên giá thànhtoàn bộ sản phẩm
- Thông tin về giá bán và tổng doanh thu bán hàng: giá bán phải đảm
bảo bù đắp cho các chi phí và có lãi, đồng thời phải đợc khách hàng chấpnhận
- Thông tin về ph ơng thức thanh toán và các khách hàng: cần nắm bắttheo dõi chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán, từngkhách hàng và từng loại thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ
-Thông tin về thuế: Để quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngânsách Nhà nớc một cách chặt chẽ, kế toán phải xác định đúng đắn doanh thutiêu thụ trong kỳ của từng sản phẩm, trên cơ sở thuế suất của từng loại sảnphẩm để xác định đúng số thuế phải nộp
3-Phơng pháp tính giá thành phẩm
Thành phẩm nhập xuất kho phải đợc phản ánh theo giá thực tế : +Nếu thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ hoàn thànhnhập kho thì giá thực tế chính là giá thành công xởng thực tế ( Bao gồm 3khoản mục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí nhân công trựctiếp, Chi phí sản xuất chung)
+ Nếu thành phẩm thuê ngoài gia công chi biến thì giá thực tế gồm toàn bộchi phí có liên quan đến việc gia công (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chiphí thuê ngoài gia công và các chi phí vận chuyển bốc dỡ bảo quản)
Đối với các thành phẩm xuất kho kế toán có thể sử dụng một trongcác phong pháp hạch toán giống nh hạch toán vật liệu:
Trang5
Trang 61) Phơng pháp giá đơn vị bình quân : Theo phơng pháp này giá thực tếthành phẩm xuất trong kỳ đợc tính theo giá trị bình quân ( Bìnhquân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trớc, bình quân sau mỗi lầnnhập)
Giá thực tế thành Số lợng thành phẩm Giá đơn vị
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
quân cả kỳ dự trữ Lợng thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ &nhập trong kỳ
Nhợc điểm :Độ chính xác không cao, dồn nhiều vào cuối tháng
Giá đơn vị bình Giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ (c/kỳ trớc)
=
quân cuối kỳ trớc Lợngthực tế thành phẩm tồn đầu kỳ(c/kỳ trớc)
Ưu điểm: Đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động trong kỳ.Nhợc điểm: Không chính xác vì không tính đến sự biến động thànhphẩm kỳ này
Giá đơn vị bquân Giá t/tế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
= sau mỗi lần nhập Lợng ttế thành phẩm tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm : Chính xác, cập nhật kịp thời
Nhợc điểm: Tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần
2) Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này giả thiết số thành phẩm nào nhập trớc thì xuấttrớc Xuất hết số nhập trớc thì mới xuất đến số nhập sau Theo giá thực tế củatừng lô hàng xuất Do vậy giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ là giá của lô thànhphẩm nhập kho cuối cùng
Phơng pháp này thích hợp khi giá cả ổn định và có xu hớng giảm
3) Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định những thành phẩm nhập kho sau cùng sẽ đợcxuất trớc tiên
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát
4) Phơng pháp trực tiếp:
Trang6
Trang 7Theo phơng pháp này thành phẩm đợc xác định giá trị theo đơn chiếchay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất (Khi xuất loạisản phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của sản phẩm đó.
Do vậy còn đợc gọi là phơng pháp đặc điểm riêng hay phơng pháp giáthực tế đích danh và thờng sử dụng với các loại thành phẩm có giá trị cao và
Trị giá HTTP tồn đầu kỳ + Trị giá HTTP nhập trong kỳ
Nh vậy khi dùng phơng pháp giá hạch toán, việc hạch toán chi tiết thànhphẩm trên các chứng từ nhập xuất kho, các sổ thẻ kế toán chi tiết thành phẩm
đợc ghi theo giá hạch toán; còn việc hạch toán tổng hợp thành phẩm nhấtthiết phải ghi theo giá thực tế Kế toán chi tiết thành đợc mở theo từng kho,từng loại, từng nhóm và từng thứ thành phẩm
Nguyên tắc lựa chọn phơng pháp tính giá xuất kho thành phẩm:
Phơng pháp giá đơn vị bình quân áp dụng với các đơn vị có chủng loạithành phẩm đơn giản, không có sự biến động của giá cả thị trờng
Phơng pháp nhập trớc xuất trớc thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn
Trang7
Trang 8tháng sau khi tính đợc giá thành thực tế sẽ tiến hành điều chỉnh giá hạch toántheo giá thực tế nh đã trình bày ở trên.
Kế toán chi tiết thành phẩm là sự ghi chép số liệu luân chuyển chứng
từ giữa thủ kho và phòng kế toán trên các chỉ tiêu số lợng, giá trị thành phẩmtheo từng thứ, từng loại, từng kho thành phẩm, từng thủ kho Tuỳ từng đặc
điểm sản xuất và công tác kế toán ở mỗi doanh nghiệp mà kế toán chi tiết
đ-ợc tiến hành theo một trong những phơng pháp sau:
Phơng pháp thẻ song song:
* ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất tồnkho thành phẩm về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻkho đợc mở cho từng thứ, loại thành phẩm Cuối tháng, thủ kho tiến hànhtổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng danh điểmthành phẩm
* ở phòng kế toán: Kế toán thành phẩm mở thẻ kế toán chi tiết thànhphẩm tơng ứng với thẻ kho mở tại kho Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ ởkho chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận
đợc các chứng từ nhập, xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toánphải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ kế toán chi tiếtthành phẩm và tính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuấtvào các thẻ kế toán chi tiết thành phẩm có liên quan Cuối tháng tiến hànhcộng thẻ và tiến hành đối chiếu với thẻ kho của thủ kho
Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phảicăn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập , xuất, tồn kho
về mặt giá trị của từng loại thành phẩm Số liệu của bảng này đợc đối chiếuvới số liệu của phần kế toán tổng hợp
Đơn vị tính:
Trang8
Trang 9T Chứng từ ngày số lợng Ký xác
Tồn đầu kỳ
Cộng Tồn cuối kỳ
Mẫu sổ
Sổ chi tiết -Đối tợng : Vật t, sản phẩm, hàng hoá
Tài khoản
đối ứng
Số ngày lợng tiền lợng tiền lợng tiền
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn đợc lập cuối kỳ trên cơ sở số liệu tổngcộng của sổ chi tiết , dòng cộng của bảng là căn cứ đối chiếu với hệ thốngghi chép tổng hợp trên sổ cái
Mẫu: bảng tổng hợp Nhập xuất tồn kho thành phẩm
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Sơ đồ: hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp thẻ song song
Trang9
Trang 10Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối thángNhận xét: Ưu điểm: Theo dõi chính xác về số lợng ghi chép đơn giản dễkiểm tra đối chiếu Nhợc điểm: Việc ghi chép giữ thủ kho và kế toán khotrùng lặp về chỉ tiêu số lợng Việc kiểm tra đối chiếu tiến hành về cuối tháng
do vậy hạn chi chức năng kiểm tra của kế toán
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
* Tại kho : Giống phơng pháp thẻ song song
* Tại phòng kế toán : Không mở thẻ kế toán chi tiết vật t mà mở sổ đốichiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng loại thành phẩmtheo từng kho Sổ này ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp cácchứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng loại sản phẩm, mỗi loạichỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lợng thành phẩm trên sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp
Số d đầu năm
Luân tháng 1
tháng
chuyển 12
Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
Thẻ hoặc
sổ chi tiết thành phẩm
Trang 11Sơ đồ: hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối tháng
Ưu điểm : Khối lợng ghi chép của sổ kế toán đợc giảm bớt do chỉ ghimột lần vào cuối tháng
Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn còn trùng lặp (ở phòng kế toán vẫn theodõi cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị) Việc kiểm tra giữa kế toán và thủ kho chỉtiến hành vào cuối tháng nên hạn chi tác dụng kiểm tra trong công tác quản
lý
Phơng pháp số d:
* Tại kho : Giống nh các phơng pháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ
kho, thủ kho phải tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theotừng loại thành phẩm Sau đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kếtoán kèm theo các chứng từ nhập xuất vật t
Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng thành phẩm tồn kho cuối thángtheo từng danh điểm thành phẩm vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mở chotừng kho và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng, kế toán giao cho thủ kho
để ghi vào sổ Ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra vàtính thành tiền
* Tại phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để
h-ớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ.Khi nhận đợc chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ ( giáhạch toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhậnchúng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tính đợccủa từng nhóm thành phẩm(nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập ,xuất, tồn kho thành phẩm
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp Bảng kê nhập
Trang 12Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ đợc ghi trên cơ sở các phiếugiao nhận chứng từ nhập xuất thành phẩm.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng đểtính ra số d cuối tháng của từng nhóm thành phẩm Số d này dùng để đốichiếu với cột “số tiền” trên sổ số d ( Số tiền trên sổ số d do kế toán thànhphẩm tính bằng cách lấy số lợng tồn kho * giá hạch toán)
Định mức dự trữ Số d đầu năm Số d cuối
tháng 1
Số d cuối
tháng 12
phẩm hàng hoá Thấp Cao Lợng Tiền Lợng Tiền Lợng Tiền
dịch vụ nhất nhất
-Đối tợng -Kho số :-Tháng Năm
Cộng
Số d cuối kỳ:
Sơ đồ : hạch toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d
Trang 13Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu Ghi cuối thángIII/ Hạch toán tổng hợp thành phẩm :
Hạch toán tổng hợp thành phẩm có thể sử dụng một trong hai phơngpháp sau : Kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phơngpháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc
điểm, tính chất chủng loại vật t hàng hoá và yêu cầu quản lý để có sự vận
động thích hợp và phải thực hiện nhất quán trong chế độ kế toán
a)Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên:
* Chứng từ sử dụng:
Để theo dõi , phản ánh tình hình hiện có, tình hình biến động của cácloại thành phẩm tại kho của doanh nghiệp thì mọi nghiệp vụ biến động củathành phẩm đều đợc phản ánh, ghi chép vào chứng từ ban đầu phù hợp theo
đúng nội dung quy định Các chứng từ này là cơ sở pháp lý để hạch toánnhập- xuất kho thành phẩm, để kiểm tra tính chính xác của việc ghi sổ, đảmbảo tính hợp lý hợp pháp của việc ghi sổ kế toán Các chứng từ thờng sửdụng trong kế toán thành phẩm là :
- Phiếu xuất kho
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Hoá đơn giá trị gia tăng
- Biên bản kiểm kê
* Tài khoản sử dụng:
Kế toán tổng hợp sự biến động của thành phẩm sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 155- “Thành phẩm”: dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến động các loại thành phẩm trong doanh nghiệp
Bảng kê luỹ kế nhập, xuất, tồn kho thành
phẩm
Phiếu giao nhận chứng từ
xuất
Trang 14Kết cấu tài khoản: 155
Bên Nợ : Các nghiệp vụ ghi tăng giá thành thực tế thành phẩm
Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm gía thành thực tế thànhphẩm
D Nợ : Giá thành thực tế thành phẩm tồn kho
- Tài khoản 157- “Hàng gửi bán”: dùng để phán ánh trị giá của hàng
hoá, sản phẩm đã gửi hoặc đã chuyển cho khách hàng, hoặc nhờ bán đại lý
ký gửi, trị giá của lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàngnhng cha đợc chấp nhận thanh toán
Kết cấu tài khoản 157
Bên Nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán , gửi đại
lý hoặc đã đợc thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận
Bên Có: Giá trị sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàngthanh toán hoặc thanh toán
Giá trị hàng bán bị từ chối, trả lại
D Nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận
- Tài khoản 632- “Giá vốn hàng bán”: dùng để phản ánh trị giá vốn
của thành phẩm, hàng hoá dịch vụ lao vụ bán trong kỳ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp (đã
đợc coi là tiêu thụ trong kỳ)
Bên Có : Kết chuyên giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốnhàngbán trả lại
Tài khoản này cuối kỳ không có số d
* Phơng pháp hạch toán
-Khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho thành phẩm từ các bộ phận sản
xuất kin doanh chính, phụ hoặc thuê ngoài gia công chế biến, kế toán ghitheo giá thành thực tế:
Nợ TK 154
Có TK 155-Trờng hợp hàng gửi bán bị từ chối, hàng ký gửi, giao đại lý khôngbán đợc nhận lại đem nhập kho theo giá thành thực tế :
Nợ TK 155
Có TK 157
-Trờng hợp hàng đã tiêu thụ bị trả lại đem nhập kho:
Trang14
Trang 15Nợ TK 155
Có TK 632-Trờng hợp đánh giá tăng thành phẩm:
Nợ TK 155 : Phần chênh lệch tăng
Có TK 412: Phần chênh lệch tăng
-Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê:
Có TK 642 : Giá trị thừa trong định mức
Có TK 338(3381) : Giá trị thừa cha rõ nguyên nhân.-Đối với sản phẩm xuất kho đem tiêu thụ trực tiếp:
-Tr-Nợ TK 632 : Trao đổi trực tiếp tại kho
Nợ TK 157 : Gửi đi trao đổi
Có TK 155-Trờng hợp xuất thành phẩm để biếu tặng, thanh toán tiền lơng, tiềnthởng cho CBCNV:
Có TK 155 : Giá thành sản phẩm xuất kho
-Trờng hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê kho thành phẩm:
Nợ TK 642 : Thiếu trong định mức
Nợ TK 138 (138.1): Thiếu cha rõ nguyên nhân , chờ xử lý
Nợ TK 138 (138.8): Thiếu cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 334 :Thiếu cá nhân bồi thờng (trừ vào lơng)
Có TK 155 : Giá trị sản phẩm thiếu tại kho
-Trờng hợp xuất thành phẩm đi góp liên doanh :
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh dài hạn
Nợ (Có) TK 412) : Phần chênh lệch giá
Trang15
Trang 16Có TK 155 : Giá thành thực tế thành phẩm -Trờng hợp đánh giá giảm : Ghi ngợc với đánh giá tăng.
Sơ đồ 4 : Hạch toán thành phẩm theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Thành phẩm đã tiêu thụ Thành phẩm xuất góp
Đánh giá tăng thành phẩm Đánh giá giảm thành phẩm
TK3381;642 TK1381; 388; 334; 642
Thành phẩm phát hiện Thành phẩm phát hiện thừa khi kiểm kê thiếu khi kiểm kê
b) Kế toán tổng hợp thành phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
* Khái niệm : Kiểm kê định kỳ là phơng pháp không theo dõi phản
ánh thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của hàng hoá, thành phẩmvật t trên các tài khoản phản ánh tứng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giátrị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Xác định lợng tồn kho thực tế và lợng xuấtdùng cho sản xuất kinh doanh và cho các mục đích khác
* Tài khoản sử dụng :
-Tài khoản 155: “Thành phẩm” đợc sử dụng để theo dõi trị giá vốn
thành phẩm tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
Trang16
Trang 17Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ : Trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Bên Có : Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ
D Nợ : Trị gí thnàh phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê
-Tài khoản 157: “Hàng gửi bán” Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng
gửi bán, ký gửi, đại lý tại thời điểm kiểm kê
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ : Trị giá hàng gửi bán cuối kỳ
Bên Có : kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ
D Nợ : Trị giá hàng gửi bán cha bán đợc tại thời điểm kiểm kê
-Tài khoản 632 : “Giá vốn hàng bán” Dùng xác định giá vốn hàng tiêu
thụ
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ :-Trị giá vốn hàng cha tiêu thụ đầu kỳ
-Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ.Bên Có : -Kết chuyển giá vốn hàng cha tiêu thụ cuối kỳ
-Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
-Tài khoản 631: “Giá thành sản xuất”
* Phơng pháp hạch toán
-Tại doanh nghiệp hạch toán tổng hợp thành phẩm theo phơng phápkiểm kê định kỳ, đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm tồn kho và gửi
Có TK 155: Giá trị sản phẩm tồn kho đầu kỳ
Có TK 157:Giá trị sản phẩm gửi bán tồn đầu kỳ
-Trong kỳ phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhậpkho trong kỳ : Nợ TK 632
Có TK 631-Cuối kỳ căn cứ vào kết quả kiểm kê , kế toán phản ánh giá trị thànhphẩm và hàng gửi bán lúc cuối kỳ để ghi sổ theo bút toán :
Nợ TK 155 : Giá trị sản phẩm tồn cuối kỳ
Nợ TK 157 : Giá trị hàng gửi bán tồn cuối kỳ
Có TK 632:
-Xác định trị giá của sản phẩm đã tiêu thụ trong kỳ:
Giá trị của SF Thành phẩm tồn Giá trị thành phẩm Giá trị thành phẩm xuất trongkỳ đầu kỳ nhập trong kỳ tồn cuối kỳ
Trang17
Trang 18Ghi : Nợ TK 911
Có TK 632
Sơ đồ5 : hạch toán trị giá vốn sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
(2) Zcác SFSX hoàn thành (4) Phản ánh trị giá vốn của
1) Hạch toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm
Hiện nay, do tình hình cạnh tranh gay gắt trên thị trờng, để thúc đẩyquá trình tiêu thụ sản phẩm của mình, các doanh nghiệp không chỉ áp dụngvài phơng thức bán hàng thông thờng nh bán hàng thu tiền ngay hay bán chịu
mà mỗi doanh nghiệp còn áp dụng thêm nhiều phơng thức bán hàng phù hợpvới đặc điểm của doanh nghiệp và thị trờng Ngoài ra, các doanh nghiệp còn
áp dụng các phơng thức bán hàng sau:
- Bán hàng theo phơng thức xuất kho gửi hàng đi bán
- Bán hàng theo phơng thức bên mua đến nhận hàng trực tiếp
- Phơng thức bán hàng giao thẳng( không qua kho)
- Phơng thức bán hàng trả góp
- Phơng thức bán lẻ hàng và bán các lao vụ dịch vụ
- Phơng thức hàng đổi hàng
Đặc điểm cơ bản của các phơng thức tiêu thụ:
1) Tiêu thụ trực tiếp :
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tạikho (hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp Sốhàng khi giao cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất
Trang18
Trang 19quyền sở hữu về số hàng này Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán
số hàng mà ngời bán đã giao
2) Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận là chấp nhận làphơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi tronghợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi
đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao(một phần hay toàn bộ) thì số hàng đợc bên mua chấp nhận này mới đợc coi
là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó
3) Tiêu thụ theo phơng pháp bán hàng đại lý, ký gửi
Bán hàng đại lý, ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng ( gọi là bêngiao đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) đểbán Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặcchênh lệch giá
Theo Luật thuế giá trị gia tăng, nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá
do bên giao đại lý qui định thì toàn bộ VAT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại lýkhông phải nộp VAT trên phần hoa hồng đợc hởng Ngời lại, nếu bên đại lýhởng khoản chênh lệch giá thì bên đại lý sẽ phải chịu VAT tính trên phần gíatrị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thế VAT trong phạm vi doanh thu củamình
4) Phơng thức bán hàng trả góp:
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần Ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại ngời mua chấpnhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định.Thông thờng số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm mộtphần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm
Theo phơng thức trả góp, về mặt hạch toán khi giao hàng cho ngờimua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ Về thực chất chỉ khi nàongời mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu
5) Tiêu thụ nội bộ và các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác
Nguyên tắc xác định doanh thu:
+Đối với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừtrong chi phí không bao gồm VAT đầu vào Tơng tự chỉ tiêu doanh thu bánhàng, thu nhập hoạt động tài chính, thu nhập bất thờng cũng nh các khoản
Trang19
Trang 20chiết khấu giảm giá, doanh thu hàng bán trả lại là giá bán hoặc thu nhập cha
có VAT(kể cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán nếu có)
+Đối với các cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc đốivới các đối tợng không chịu thuế GTGT trong chi phí bao gồm cả VAT đầuvào và trong doanh thu (hay thu nhập) gồm cả VAT , thuế xuất khẩu, thuếtiêu thụ đặc biệt đầu ra (kể cả các khoản phụ thuvà phí thu thêm nếu có) Vìthế các chỉ tiêu về doanh thu bán hàng, chiết khấu, giảm giá doanh thu hàngbán bị trả lại đều bao gồm cả thuế GTGT đầu ra
Từ đó, các chỉ tiêu liên quan đến bán hàng đợc xác định nh sau:
Doanh thu bán hàng : là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng
hoá, sản phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng
Tổng số doanh thu : Là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp
đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ (kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thucủa hàng bán bị trả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp thuận tínhtrên hoá đơn)
Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các
khoản giảm giá, chiết khấu bán hàng, doanh thu của số hàng bán bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
2) Hạch toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm
a) Chứng từ và Tài khoản sử dụng
Các khoản doanh thu bán hàng, thuế tiêu thụ và các khoản làm giảmdoanh thu bán hàng đợc phản ánh trong các chứng từ và tài liệu liên quan nh:Hoá đơn bán hàng, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, chứng từ tính thuế, chứng
từ trả tiền, trả hàng Kế toán các khoản doanh thu bán hàng, thuế và cáckhoản làm giảm doanh thu bán hàng sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
- Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại
- Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán
- Tài khoản 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
+ Tài khoản 511: “Doanh thu bán hàng”
Đợc dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàngthực tế củadoanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu Từ đó tính ra doanh thu thuần vềtiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổnggiá thanh toán (với các doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp trực tiếp
Trang20
Trang 21cũng nh đối với các đối tợng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặcgiá không có thuế GTGT v(ới các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơngpháp khấu trừ)
Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : -Số thuế phải nộp (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu)tínhtrên doanh số bán trong kỳ
-Số giảm gía hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại kếtchuyển trừ vào doanh thu
-Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Bên Có : -Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d và có 4 tài khoản cấp 2:
-5111 Doanh thu bán hàng hoá: Là doanh thu đã nhận đợc hoặc đợc
ngời mua chấp thuận cam kết sẽ trả về khối lợng hàng hoá đã giao Tàikhoản 5111 đợc sử dụng cho chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật t,hàng hoá
-5112 Doanh thu bán các thành phẩm : Tài khoản này đợc sử dụng
chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp, lâm nghiệp, ng nghiệp v.v Nội dung của tài khoản nàyphản ánh tổng doanh thu của khối lợng sản phảm đã đợc coi là tiêu thụ củadoanh nghiệp sản xuất trong một kỳ hạch toán
-5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ: đợc sử dụng chủ yếu cho các
ngành kinh doanh dịch vụ (giao thông - vận tải, bu điện, du lịch, dịch vụkhoa học - kỹ thuật, công ty t vấn, dịch vụ, kiểm toán, pháp lý .) để theodõi toàn bộ số doanh thu thực hiện trong kỳ
-5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Phản ánh các doanh thu từ trợ cấp,trợ giá của nhà nớc cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụcung cấp hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nớc
+Tài khoản 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản phẩm tiêuthụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty,Tập đoàn, Liên hiệp XN .hạch toán toàn ngành Ngoài ra tài khoản này còndùng để theo dõi các khoản nội dung đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác nh sửdụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay trảlơng, thởng cho công nhân viên chức v.v
Tài khoản này đợc chi tiết thành 3 tiểu khoản :
Trang21
Trang 22-5121 Doanh thu bán hàng hoá.
-5122 Doanh thu bán sản phẩm
-5123 Doanh thu cung cấp dịch vụ
+Tài khoản 531 : “ Hàng bán bị trả lại”
Tài khoản 531 dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ đã tiêu dùng nhng bị khách hàng trả lại Đây là tài khoản điềuchỉnh của tài khoản 511 để tính doanh thu thuần
Bên Nợ : Tập hợp doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số d
+Tài khoản 532: “Giảm giá hàng bán”.
Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho kháchtrên giá bán đã thoả thuận Đợc hạch toán vào tài khoản này bao gồm cáckhoản bớt giá, hồi khấu và các khoản giảm giá đặc biệt do những nguyênnhân thuộc về ngời bán
Bên Nợ : Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán chấp thuận cho ngời muatrong kỳ
Bên Có : kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
Ngoài ra kế toán cò sử dụng một số tài khoản có liên quan nh 131,111, 333(3331), 334, 421
b ) Phơng pháp hạch toán của từng phơng thức tiêu thụ:
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp:
Khi xuất sản phẩm , hàng hoá hay thực hiện các lao vụ dịch vụ với kháchhàng kế toán ghi:
Nợ TK 111; 112 : Tổng giá thanh toán đã thu bằng tiền
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán bán chịu cho khách hàng
Có TK 3331 (33311): thuế GTGT đầu ra phải nộp
Có TK 511: Doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Trang22
Trang 23Nếu bán hàng cho khách hàng mua trả tiền sau khi khách hàng nộptiền ghi : Nợ TK 111; 112
Có TK 131
Nếu khách hàng trả bằng vật t hàng hoá :
Nợ TK 152; 153 Trị giá hàng nhập kho cha có thuế GTGT
Nợ TK 1331 Thuế GTGT đàu vào đợc khấu trừ
Có TK 131 Tổng gía thanh toán
Trờng hợp tiêu thụ trực tiếp theo phơng thức hàng đổi hàng, kế toán cũnghạch toán tơng tự nh bán chịu rồi thu bằng vật t hàng hoá Ngoài ra tuỳtheo mục đích của hàng, kế toán có thể ghi nh sau (ngoài bút toán phản
ánh giá vốn hàng đem đi trao đổi nh trên )
Trờng hợp hàng nhận về đợc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhchịu thuế theo phơng pháp khấu trừ kế toán ghi:
Phản ánh giá trao đổi (cha có thuế GTGT )
Nợ TK 151; 152; 153 Giá trao đổi
Có TK 511 : Doanh thu bán hàngPhản ánh số thuế GTGT đợc khấu trừ của hàng nhận về và GTGT phảinộp của hàng đem trao đổi:
Nợ TK 133 (1331) : thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp hàng nhận về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịuthuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 151; 152; 153 giá trao đổi (cả thuế GTGT phải nộp của hàng mang
đi trao đổi
Có TK 511 :Doanh thu bán hàng (Giá không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311) : Thuế GTGT phải nộp của hàng mang đi tra đổi
Phơng thức tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
Khi chuyển hàng đến cho ngời mua kế toán ghi theo giá vốn thực tế của hàngxuất :
Nợ TK 157
Có TK 154: Xuất trực tiếp từ các phân xởng sản xuất
Có TK 155: Xuất trực tiếp tại kho thành phẩm Giá trị lao vụ, dịch vụ hoàn thành giao cho khách hàng:
Nợ TK 157:
Có Tk 154: Giá thành thực tế
Trang23
Trang 24Khi đợc khách hàng chấp nhận (một phần hay toàn bộ)
BT1: Phản ánh giá bán của hàng đợc chấp thuận:
Nợ TK 131, 111, 112 Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu tiêu thụ của số hàng đợc chấp thuận
Có TK 3331(33311): VAT phải nộp của hàng tiêu thụ
BT2:Phản ánh trị giá vốn của hàng đợc chấp nhận:
Nợ TK 632
Có TK 157; Giá vốn của hàng đợc chấp nhận
Số hàng gửi đi bị từ chối khi cha đợc xác nhận là tiêu thụ:
Nợ TK 138 (1388;334) : Giá trị h hỏng cá nhân phải bồi thờng
Nợ TK 155; 152 : Nếu nhập kho thành phẩm hoặc phế liệu
Nợ 138 (1381): Giá trị sản phẩm hỏng chờ sử lý
Có TK 157: trị giá vốn số hàng bị trả lại Phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi:
a) Tại đơn vị giao đại lý :
Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bánhàng ký gửi:
Nợ TK 157
Có TK 154,155Phản ánh trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán đợc:
Nợ TK 632
Có TK 157Phản ánh doanh thu và thuế GTGT của hàng giao cho cơ sở bán hàng đại lý,
ký gửi đã bán đợc:
Nợ TK 131 (chi tiết đại lý): Tổng giá bán (cả thuế VAT)
Có TK 511: Doanh thu của hàng đã bán
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT của hàng đã bán
Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý,ký gửi:
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý, ký gửi
Có TK 131(chi tiết đại lý)Khi nhận tiền do cơ sở nhận bán hàng đại lý ký gửi thanh toán:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (chi tiết đại lý): Số tiền hàng đã thu
b) Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý ký gửi
Khi nhận hàng, căn cứ vào giá ghi trong hợp đồng, ghi Nợ TK 003
Trang24
Trang 25Khi bán đợc hàng (hoặc không bán đợc hàng trả lại) ghi
BT1) Xoá sổ số hàng đã bán đợc (hoặc trả lại) Có TK 003
Nợ TK 331(chi tiết chủ hàng)
Có 111; 112 Số đã thanh toán
Phơng thức bán hàng trả góp
Khi xuất hàng giao cho ngời mua , kế toán ghi các bút toán sau
BT1) Phản ánh trị giá vốn của hàng tiêu thụ:
Nợ TK 632
Có TK 154; 155; 156BT2) Phản ánh số thu của hàng bán trả góp:
Nợ TK 111; 112 .: Số tiền ngời mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua
Nợ TK 131 (chi tiết ngời mua): Tổng số tiền ngời mua còn nợ
Có TK 511: Doanh thu tính theo giá bán một lần tại thời điểm giaohàng (giá thanh toán ngay)
Có TK 33311: VAT phải nộp tính trên giá bán trả một lần (giá thanhtoán ngay)
Có TK 711: Tổng số lợi tức trả chậm
Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả
Nợ TK 511
Có TK 911Kết chuyển trị giá vốn hàng bán:
Trang 26Về cơ bản phơng thức này tơng tự nh hạch toán tiêu thụ bên ngoài:
Khi cung cấp sản phẩm, hàng hoá, lao vụ giữa các đơn vị thành viêntrong công ty kế toán ghi
BT1) Phản ánh giá vốn : Nợ TK 632
Có TK 155;154BT2) Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ:
Nợ TK 111;112 Tiền hàng đã thu
Nợ TK 136 (1368) Số tiền hàng phải thu nội bộ
Có TK 512 doanh thu bán hàng cha có thuế GTGT
Có TK 33311 Thuế GTGt phải nộp
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 512
Có TK 911Kết chuyển giá vốn hàng bán : Nợ TK 911
Có TK 632
* Các trờng hợp đợc coi là tiêu thụ nội bộ khác:
-Nếu dùng hàng hoá sản phẩm để biếu tặng , quảng cáo , chào hàng Phản ánh trị giá vốn: Nợ TK 632
Có TK 154;155;152Phản ánh doanh thu:
+Nếu dùng phục vụ SXKD hay tiếp tục chi biến ghi theo chi phí sảnxuất hay giá thành sản xuất:
Nợ TK 621, 627, 641, 642 : Tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng+Nếu dùng biếu tặng cho CNVC , cho khách hàng (bù đắp bằng quỹkhen thởng, phúc lợi)
Nợ TK 431 : Tính theo tổng giá thanh toán
Có TK 512: Doanh thu của hàng tơng đơng
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp
+Nếu biếu tặng phục vụ cho SXKD (khuyến mại, tiếp thị ) ghi theogiá tơng đơng tại thời điểm:
Nợ TK 641 : Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642 : Tính vào chi phí quản lý
Có TK 512 : Doanh thu bán hàng (giá cha có thuế GTGT) Theoqui định hiện hành thì các cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phơng
Trang26
Trang 27pháp khấu trừ khi xuất hàng để khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo không tínhthuế đầu ra thì chỉ đợc tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào tơng ứng của sốhàng đó trong giới hạn chi phí hợp lý khác quy định đối với doanh nghiệpkhi tính thu nhập chịu thuế Số thuế GTGT đầu vào của số hàng này không
đợc khấu trừ (phần vợt chi phí hợp lý) ghi:
Nợ TK 641
Có TK 1331 : VAT không đợc khấu trừ +Trờng hợp trả lơng, thởng cho CNVC ghi gía vốn
Nợ TK 632
Có TK 154,155 Phản ánh giá thanh toán
Nợ TK 334: Gía thanh toán với CNVC
Có TK 512 : Giá thanh toán (không có thuế)
Kết chuyển trị giá
vốn của sản phẩm
SF xuất gửi Trị gía vốn của
Trờng hợp khách hàng đợc hởng chiết khấu thanh toán, số chiết khấu
đã chấp thuận cho khách hàng đợc tính vào chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 811: Tổng số chiết khấu khách hàng đợc hởng
Trang27
Trang 28Có TK 111; 112 : Xuất tiền trả cho ngời mua.
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua
Có TK 3388 : Số tiền chiết khấu chấp nhận nhng chathanh toán cho ngời mua
Trờng hợp giảm giá hàng bán trên giá thoả thuận do hàng kém phẩmchất, sai qui cách hoặc bớt gía hồi khấu:
Nợ TK 532 : Số giảm giá hàng bán khách hàng đợc hởng
Nợ TK 33311: Số VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng với số giảm giákhách hàng đợc hởng
Có TK 111; 112 : Xuất tiền trả cho ngời mua
Có TK 131 : Trừ vào số tiền phải thu của ngời mua
Có TK 3388 : Số giảm giá chấp nhận nhng cha thanh toán Trờng hợp phát sinh hàng bán bị trả lại do các nguyên nhân khác (viphạm hợp đồng, hàng không đúng chủng loại quy cách )
BT1 ): Phản ánh trị gía vốn của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 155 : Nhập kho thành phẩm
Nợ TK 157 : Gửi tại kho ngời mua
Nợ TK 138 (1381) : Giá trị chờ sử lý
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán bị trả lại
BT2) Phản ánh giá thanh toán của số hàng bán bị trả lại :
Nợ TK 531 : Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Nợ TK 3331 (33311) : VAT trả lại cho khách hàng tơng ứng với sốdoanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112 : Xuất tiền trả cho khách hàng
Có TK 131 : Trừ vào số phải thu của khách hàng
Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán, doanh thucủa hàng bán bị trả lại vào tổng doanh thu bán hàng trong kỳ :
Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại :
Nợ TK 511
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu hàng bị trả lại
Kết chuyển giảm giá hàng bán:
Nợ TK 511
Có TK 532 : Kết chuyển số giảm giá hàng bán
Đồng thời kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ
Nợ TK 511
Trang28
Trang 29Có Tk 911Kết chuyển giá vốn hàng bán đợc kết chuyển trừ vào kết quả.
Thuế tiêu thụ đặc biệt Doanh thu tiêu thụ
Thuế XK phải nộp (không có VAT ) Tổng giá
bán cả
thuế VAT
VAT phải nộp Kết chuyển giảm giá
trừ khi đem đổi hàng
TK 911
TK 152,153Kết chuyển doanh thu Doanh thu trực tiếp
thuần về tiêu thụ bằng vật t hàng hoá
B/ hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
và xác định kết quả tiêu thụ
I/- Kế toán chi phí bán hàng
1.1 Khái niệm và nội dung
Chi phí bán hàng là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ nh chiphí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh cần đợc phân loại và tổng hợp theo
đúng các nội dung đã quy định, cuối kỳ hạch toán chi phí bán hàng phải đợckết chuyển để xác định kết quả kinh doanh Trờng hợp những hoạt động cóchu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm, hàng hoá tiêu
Trang29
Trang 30thụ thì cuối kỳ hạch toán chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí bán hàngsang theo dõi ở loại “chi phí chờ kết chuyển” (1422)
1.2Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641- “ Chi phí bán hàng” đểphản ánh, tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trìnhtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
Kết cấu tài khoản 641 : “Chi phí bán hàng”
Bên Nợ : Tập hợp các chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng cho sản phẩm tiêu thụ
Tài khoản này không có số d
Các tài khoản cấp 2:
6411: Chi phí nhân viên bán hàng
Theo dõi toàn bộ tiền lơng chính, phụ và các khoản phụ cấp có tínhchất tiền lơng, các khoản trích cho các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của nhân viên bán hàng, đóng gó,i vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá tiêu thụ
6412:Chi phí vật liệu bao gói
Bao gồm các chi phí vật liệu liên quan đén bán hàng nh vật liệu baogói, nhiên liệu dùng cho vận chuyển , vật liệu dùng cho lao động của nhânviên,vật liệu dùng cho sửa chữa nhà cửa, quầy hàng
6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
Là các chi phí phục vụ cho bán hàng nh các dụng cụ cân, đong, đo,
đếm, bàn ghế, máy tính
6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Là chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng (nhà cửa, kho tàng )6415: Chi phí bảo hành
Phản ánh các khoản chi phí chi ra liên quan đến việc bảo hành các sảnphẩm, hàng hoá tiêu thụ nh các chi phí
6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Bao gồm những dịch vụ mua ngoài liên quan đến khâu bán hàng nhchi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trảcho đại lý
6418: Các chi phí khác bằng tiền
Gồm các chi phí cha kể ở trên phát sinh trong khâu bán hàng nh giới thiệu,quảng cáo, chào hàng, tiếp khách, hội nghị khách hàng
Trang30
Trang 31Có TK 111,112,331 Tổng giá thanh toán.
Các khoản ghi giảm chi phí bàn hàng : ( Phế liệu thu hồi, vật t xuất dùngkhông hết ) Nợ TK 111; 138
Trờng hợp doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, trong kỳ không có hoặc
có ít doanh thu thì có thể để lại toàn bộ hoặc một phần đến kỳ sau mới kếtchuyển (Để đảm bảo mối quan hệ phù hợp giữa qui mô chi phí và doanhthu trong kỳ)
Kế toán ghi:Nợ TK 142 (1422) Chi phí bán hàng chờ
Trang 32đợc khấu trừ
II/ Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.1 Khái niệm và nội dung
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra
đ-ợc cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồmnhiều loại nh chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phíchung khác.Chi phí quản lý doanh nghiệp liên quan đến mọi hoạt động củadoanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần đợc tính toán kết chuyển để xác định kếtquả kinh doanh
2.2 Tài khoản sử dụng :Để tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
phát sinh trong kỳ kế toán phản ánh trên tài khoản 642
Kết cấu TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Bên Nợ : Tập hợp toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinhtrong kỳ
Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí Quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang32
Trang 33Tài khoản này không có số d cuối kỳ.
Các tài khoản cấp 2 :
-6421 : Chi phí nhân viên quản lý: Gồm các khoản tiền lơng và phụ cấp, củacác nhân viên quản lý doanh nghiệp, các khoản trích cho các quỹ BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy định với số tiền lơng phát sinh
-6422 : Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng cho quản
lý nh văn phòng phẩm, vật liệu sửa cha TSCĐ dùng cho quản lý, nhiên liệu,vật liệu , phơng tiện vận chuyển chung
-6423 : Chi phí đồ dùng văn phòng Theo dõi các chi phí dụng cụ, đồ dùngvăn phòng
-6424 : Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung codoanh nghiệp nh văn phòng, vật kiến trúc, vật truyền dẫn, máy móc thiết bịquản lý
-6425 : Chí phí về thuế , lệ phí.Phản ánh các hoản chi phí về thuế, phí, lệ phí
nh thuế nhà, thuế đất, lệ phí
-6426 : Chi phí về dự phòng Dùng theo dõi các khoản dự phòng giảm giáhàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi
-6427 : Chi phí về dịch vụ mua ngoài Bao gồm các khoản chi phí dịch vụmua ngoài, thuê ngoài nh điện, nớc, điện thoại, điện báo, sửa chữa TSCĐ -
6428 : Chi phí bằng tiền khác Gồm các chi phí chung cho doanh nghiệp cha
kể ở trên nh chi phí hội nghị , tiếp khách, đào tạo cán bộ, dân quân tự vệ,công tác phí
Nợ TK 642 : Trị giá dịch vụ không thuế
Nợ TK 1331: thuế GTGT đợc khấu trừ
Trang33
Trang 34Trang34
Trang 35III/ Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.1) Khái niệm và nội dung
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sảnxuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp là kết quả tiêu thụ sản phẩm , hànghoá , lao vụ, dịch vụ Kết quả đó đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên làdoanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận (hoặc lỗ vềtiêu thụ) Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả bất thờng (đặcbiệt)
3.2 ) Tài khoản sử dụng
- Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng TK 911- Xác định kết quả kinhdoanh: đợc dùng để phản ánh xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán
- Kết cấu tài khoản :
Bên Nợ : Chi phí sản xuất -kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ (giávốn hàng bán , chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thờng
Kết chuyển kết quả các hoạt động kin doanh (lợi nhuận)
Bên Có : Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ
Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng
Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh
3.3)Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
+ Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm hàng hoá,lao vụ: Nợ TK 511: Doanh thu thuần về tiêu thụ bên ngoài
Trang35
Trang 36Nợ TK 512: Doanh thu thuần về tiêu thụ nội bộ.
Có TK 911+Kết chuyển giá vốn sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ: Nợ TK 911
Có TK 632+Kết chuyển chi phí bán hàng:
=Doanh thu thuần-(Giá vốn hàng bán+Chi phí bán hàng+Chi phí QLDN)
Kết chuyển giá vốn hàng tiêu Kết chuyển doanh
thụ
Kết chuyển chi phí bán Trừ vào thu Kết chuyển lỗ vềhàng và chi vào thu nhâp tiêu thụ
Trang36
Trang 37IV/ Hạch toán thuế GTGT phải nộp
4.1) Khái niệm : Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu đợc thu
trên phần GTGT của hàng hoá, dịch vụ Mục đích của thuế GTGT là nhằm
động viên một phần thu nhập của ngời tiêu dùng cho ngân sách Nhà nớc, bảo
đảm công bằng xã hội, kiểm soát kinh doanh, thúc đẩy sản xuất kin doanhphát triển
4.2) Đối tợng nộp thuế GTGT : Bao gồm tất cả các tổ chức , cá nhân có hoạt
động sản xuất kin doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế ở Việt nam, khôngphân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh gọi chung là cơ sở kinhdoanh và tổ chức cá nhânkhác có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (gọi chung
là ngời nhập khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT
4.3) Căn cứ và phơng pháp tính thuế:
Căn cứ tính thuế GTGT là gí tính thuế và thuế suất
Phơng pháp tính thuế
- Phơng pháp khấu trừ thuế: Đối tợng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh
doanh, bao gồm các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp đầu t nớc ngoài,doanh nghiệp t nhân, các công ty cổ phần , các hợp tác xã và các đơn vị, tổchức kinh doanh khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng pháptrực tiếp trên GTGT Số thuế GTGT phải nộp đợc xác định theo công thức
Số thuế GTGT = Thuế GTGT - Thuế tính thuế GTGT theo phơng phải nộp đầu ra pháp đầu vào
Trong đó :
Thuế GTGT Giá tính thuế của hàng Thuế suất thuế GTGT
đầu ra = hoá, dịch vụ chịu thuế X của hàng hoá, dịch
Thuế GTGT Tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng
đầu vào = hoá , dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của hàng
hóa nhập khẩu
- Phơng pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng:
Đối tợng áp dụng phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng là:
-Cá nhân sản xuất kinh doanh là ngời Việt nam
-Tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt nam không theo luật đầu t
n-ớc ngoài tại Việt namcha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơnchứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thuế
Trang37
Trang 38-Cơ sở kinh doanh mua bán , vàng, bạc đá quý , ngoại tệ.
Ta có thể khái quát hạch toán thuế GTGT qua sơ đồ sau:
Sơ đồ : Hạch toán thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
TK 331; 111; 112 TK 151; 152; 211 TK 511;711;721 TK131;111; 112
Giá trị mua vật t, hàng Doanh thu
hoá, tài sản cha có VAT bán hàng và
thu nhập hoạt Tổng
VAT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp
VAT của hàng nhập khẩu phải nộp
Sơ đồ: Hạch toán thuế GTGt theo phơng pháp trực tiếp:
Trang38
Trang 39TK 331;111;112 VAT phải nộp của hàng nhập khẩu
TK 151;152; 211 TK 3331
TK 6425 Giá mua vật t, hàng hoá, VAT Hoạt
nộp SXKD trong TK 811; 821
VAT đợc miễn giảm trừ vào số phải nộp
C/ Hình thức tổ chức sổ kế toán
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất cơ bản, cần thiết để ngời làm kế toánghi chép, phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời giancũng nh theo đối tợng
Công tác kế toán thờng nhiêu và phức tạp do vậy cần thiết phải sửdụng nhiều sổ sách khác nhau khách nhau cả về nội dung, kết cấu, phơngpháp tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán Các doanh nghiệp khácnhau về loại hình quy mô và điều kiện kế toán sẽ hình thành cho mình mộthình thức sổ kế toán khác nhau
Trên thực tế doanh nghiệp có thể la chọn một trong các hình thức tổchức sổ kế toán sau đây:
Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc phản ánh vàomột quyển gọi là Nhật ký - Sổ cái Sổ này là sổ hạch toán tổng hợp duy nhất,trong đó kết hợp phản ánh theo thời gian theo thời gian và theo hệ thống Tấtcả các tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng đợc phản ánh cả hai bên Nợ - Cótrên cùng một trang sổ Căn cứ ghi sổ là chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpchứng từ gốc, mỗi chứng từ ghi một dòng vào Nhật ký - Sổ cái
Sơ đồ11 : Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Trang39
Trang 40Hình thức này thích hợp với mọi loại hìng đơn vị, thích hợp cho việc
áp dụng máy tính Tuy nhiên việc ghi chép bị trùng lắp nhiều Sổ sách tronghình thức này gồm:-Sổ cái; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ; Bảng cân số phátsinh; Các sổ thẻ hạch toán chi tiết
Sơ đồ 12: Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
(1) (2) (1)
(3) (5)
(8) (4) (10)
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ (thẻ) hạchtoán chi tiết Nhật ký - Sổ cái
Chứng từ ghi sổ (CTGS)
Sổ (thẻ) hạch toán chi tiết
Báo cáo kế toán
Sổ cái
Chứng từ gốc (Bảng tổng hợp chứng từ gốc)