- Giá trị bền vững : Chỉ những giá trị tinh thần đã trải qua thử thách, sàng lọc của thời gian, có ý nghĩa lâu bền, trở thành nền tảng văn hoá, đạo lí của dân tộc và nhân loại như: tin[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHÙNG HƯNG ĐỀ THI HK1
MÔN: NGỮ VĂN 11 NĂM HỌC: 2020 – 2021 (Thời gian làm bài: 90 phút)
ĐỀ SỐ 1
I PHẦN ĐỌC – HIỂU
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :
…(1) Thật vậy, Nguyễn Du, đại thi hào của dân tộc từng viết: “Sách vở đầy bốn vách/ Có mấy cũng không vừa” Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc sách cũng dần phôi pha Sách in nhiều nơi không bán được, nhiều nhà xuất bản đóng cửa vì thua lỗ, đặc biệt sách
bị cạnh tranh khốc liệt bởi những phương tiện nghe nhìn như ti vi, Ipad, điện thoại Smart, và hệ thống sách báo điện tử trên Internet Nhiều gia đình giàu có thay tủ sách bằng tủ rượu các loại Các thư viện lớn của các thành phố hay của tỉnh cũng chỉ hoạt động cầm chừng, cố duy trì sự tồn tại
…(2) Bỗng chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ
xe bus… Hay hình ảnh những công dân nước Nhật mỗi người một quyển sách trên tay lúc ngồi chờ tàu xe, xem hát, v.v… càng khiến chúng ta thêm yêu mến và khâm phục Ngày nay, hình ảnh ấy đã bớt đi nhiều, thay vào đó là cái máy t nh hay cái điện thoại di động Song sách vẫn luôn cần thiết, không thể thiếu trong cuộc sống phẳng hiện nay…
(Trích Suy nghĩ về đọc sách – Trần Hoàng Vy, Báo Giáo dục & Thời đại, Thứ hai ngày
13.4.2015)
Câu 1 Ghi lại câu văn khái quát chủ đề của đoạn văn bản (1)
Câu 2 Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: Bỗng
chợt nhớ khi xưa còn bé, với những quyển sách giấu trong áo, tôi có thể đọc sách khi chờ mẹ
về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus…
Câu 3 Có ý kiến cho rằng: Thời nay, đọc sách là lạc hậu Sống trong thời đại công nghệ thông
tin thì phải lên mạng đọc vừa nhanh, vừa dễ, vừa đỡ tốn kém Anh/ chị có đồng tình với ý kiến
đó không? Vì sao?
Trang 2Cảm nhận của anh/chị về bức tranh mùa thu trong bài thơ Câu cá mùa thu của Nguyễn
Khuyến
- Hết- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I PHẦN ĐỌC – HIỂU
Câu 1
Câu văn khái quát chủ đề đoạn (1): Đáng tiếc, cuộc sống hiện nay dường như “cái đạo” đọc
sách cũng dần phôi pha
Câu 2
+ Liệt kê: khi chờ mẹ về, lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, vắt vẻo trên cây, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus…
+ Điệp cấu trúc: lúc nấu nồi cơm, lúc tha thẩn trong vườn, lúc chăn trâu, lúc chờ xe bus…
+ Tác dụng: Nhấn mạnh sự gắn bó của tác giả, của tuổi thơ mỗi con người đối với sách
Câu 3
Hs bày tỏ ý kiến đồng tình hoặc không đồng tình-Lí giải thuyết phục
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài giới thiệu được vấn đề, thân bài triển khai vấn đề, kết bài khái quát được toàn bộ nội dung nghị luận
b Xác định đúng vấn đề nghị luận: Cảm nhận về bức tranh mùa thu làng quê trong bài thơ Câu
cá mùa thu của Nguyễn Khuyến
c Triển khai vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm; thể hiện được sự cảm nhận và vận dụng được các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề cần nghị luận
+ Điểm nhìn không cố định mà linh hoạt, gắn với không gian quê nhà - một vùng đồng bằng chiêm trũng tỉnh Hà Nam, thời điểm mùa thu
+ Cảnh đơn sơ, thanh nhẹ chỉ được phác vẽ bằng vài nét chấm phá như trong tranh thủy mặc:
ao thu nước trong veo, thuyền câu bé tẻo teo, sóng gợn tí, mây lơ lửng, trời xanh ngắt, ngõ trúc quanh co không bóng người
- Nghệ thuật:
Trang 3Thủ pháp lấy động tả tĩnh truyền thống của Đường thi – Nghệ thuật Đối giữa làn sóng gợn và
chiếc lá thu rơi, giữa màu xanh và màu vàng, giữa từ t và từ vèo Hiệu quả tô đậm sự tĩnh lặng, nhẹ nhàng, hài hòa của bức tranh mùa thu – Vần eo đặc tả được sự vật bé, thu nhỏ lại Tả
được những nét điển hình của cảnh thu ở làng quê Việt Nam vùng đồng bằng
ĐỀ SỐ 2
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:
MÙA HẠ
Đó là mùa của những tiếng chim reo Trời xanh biếc, nắng tràn trên khắp ngả Đất thành cây, mật trào lên vị quả Bước chân người bỗng mở những đường đi
Đó là mùa không thể giấu che
Cả vạn vật đều phơi trần dưới nắng Biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng
Từ những miền cay đắng hoá thành thơ
Đó là mùa của những ước mơ Những dục vọng muôn đời không xiết kể Gió bão hoà, mưa thành sông thành bể Một thoáng nhìn có thể hoá tình yêu
Đó là mùa của những buổi chiều
Trang 4Tiếng dế thức suốt đêm dài oi bức Tiếng cuốc dồn thúc giục nắng đang trưa Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?
Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa
28-6-1986
(Thơ Xuân Quỳnh, Kiều Văn chủ biên, NXB Đồng Nai, 1997)
Câu 1 (1.0 điểm) : Tìm những từ ngữ, hình ảnh gợi tả bức tranh mùa hè rực rỡ, căng tràn nhựa
sống
Câu 2 (1.0 điểm): Tìm và phân tích hiệu quả biểu đạt của một biện pháp tu từ chủ yếu được sử
dụng trong bốn khổ thơ đầu
Câu 3 (1.0 điểm): Anh/ chị hiểu như thế nào về ý thơ: Mùa hạ của tôi, mùa hạ đã đi chưa/
Ôi tuổi trẻ bao khát khao còn, hết?/ Mà mặt đất màu xanh là vẫn biển / Quả ngọt ngào thắm thiết vẫn màu hoa ?
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
Hình tượng người phụ nữ trong bài thơ Thương vợ của Trần Tế Xương
-Hết - ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 Những từ ngữ, hình ảnh gợi tả một mùa hè rực rỡ, căng tràn nhựa sống:
tiếng chim reo, trời xanh biếc, nắng tràn, mật trào lên vị quả, vạn vật phơi trần dưới nắng, biển xanh thẳm, cánh buồm lồng lộng trắng, cánh diều giấy nghiêng, vòm trời cao vút…
Câu 2
- Biện pháp tu từ: điệp ngữ “đó là mùa” - Hiệu quả biểu đạt:
Trang 5+ Gợi tả cụ thể, sinh động những nét đặc trưng rất riêng của mùa hè trong cảm nhận của nhà thơ + Tăng tính biểu cảm cho lời thơ
Câu 3
- Ý thơ thể hiện sự ngỡ ngàng của một “cái tôi” âu lo Xuân Quỳnh trước dòng chảy của tháng năm và mùa hạ - tuổi trẻ của chính mình Hỏi nhưng đồng thời là sự khẳng định: mặt đất chỗ nào màu xanh chỗ đó vẫn là biển, quả ngọt ngào vẫn thắm thiết mang sắc màu của hoa; con người cũng thế, dù năm tháng đã đi qua nhưng những khát khao, những mơ ước mãi vẫn còn không thể mất
- Lời thơ giàu chất triết lí: sự sống là vĩnh hằng, bất diệt khi biết cháy hết mình những khát vọng tuổi trẻ; sống có ý nghĩa, thì mùa Hạ vẫn mãi bên ta
II LÀM VĂN (7.0 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Cảm nhận vẻ đẹp của hình tượng người vợ trong tác phẩm Thương vợ
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận
- Cảm nhận
+ Học sinh thể hiện rõ các luận điểm của mình; luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có
sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận; biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng cụ thể trong văn bản tác phẩm Có bình luận nâng cao vấn đề, cố gắng triển khai thao tác
so sánh giữa văn bản với các văn bản khác cùng chủ đề (Truyện Kiều của Nguyễn Du, Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ, Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du, Tự tình II của
Hồ Xuân Hương….) * Học sinh cần đảm bảo những ý sau:
Trang 6 Thời gian và không gian - Gợi sự vất vả triền miên, không ngơi nghỉ và khơi gợi tư thế cheo leo, chênh vênh tgrong địa thế buôn bán từ đó nhấn mạnh cuộc sống bấp bênh, cực khổ của bà Tú
Tác giả so sánh, đồng nhất con cò với hình ảnh bà Tú với hình ảnh con cò trong ca dao: Thui thủi, lam lũ, bươn chải từ đó gợi nỗi đau thân phận, tô đậm sự đơn chiếc, nắng sương tất cả, cực nhọc, đầy bất trắc của bà Tú
Hoàn cảnh sống cơ cực lại là cơ hội thử thách vẻ đẹp tâm hồn và đức hi sinh của bà Tú: đảm đang, chịu thương, chịu khó; đầu tắt mặt tối để chăm sóc đầy đủ về mặt vật chất lẫn tinh thần cho chồng và con; cam chịu, chấp nhận hi sinh mà không hề kêu ca hay phàn nàn; vị tha, bao dung, nhân hậu; sâu sắc và thấu hiểu chồng
Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam điển hình của thời phong kiến
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
e Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
ĐỀ SỐ 3
Phần I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3:
Huyền b và mênh mông đủ làm choáng ngợp, vẻ đẹp của Sơn Đoòng được báo chí quốc
tế cho rằng xứng đáng với số tiền mà du khách đã bỏ ra khi khám phá nơi đây Hang Sơn
Đoòng dài khoảng 9km, có rừng rậm nhiệt đới và dòng sông Không gian bên trong hang
có thể chứa được một tòa nhà 40 tầng
Nhưng điều quan trọng mà nhiều người chưa biết đến là việc hình thành hang động Sơn
Đoòng không phải theo cách truyền thống - đá vôi bị hoà tan bởi nước mưa, lâu dần theo
thời gian hàng triệu năm, nước bào mòn các hoà tan thành hang động vĩ đại Với "siêu hang
động" Sơn Đoòng, câu chuyện ở một hướng khác
Sơn Đoòng nằm trên một đường đứt gãy hướng Bắc - Nam, chính trục đứt gãy này tạo điều
kiện cho hang động lớn nhất thế giới này hình thành một cách mạnh mẽ qua dòng chảy
không gì cản được của dòng nước lũ và bào mòn thành hang động tuyệt vời mà các nhà
khoa học gọi là “Một vũ trụ bị bỏ quên nằm ẩn mình trong một hệ sinh thái độc đáo Điều
này không được tìm thấy ở bất kỳ nơi nào khác trên hành tinh này”
Trang 7(Theo dulich.dantri.com.vn ngày 17/05/2015)
Câu 1 Hãy ghi lại câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích trên (0,5đ)
Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích (1đ)
Câu 3 Từ nội dung của đoạn trích trên, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ cảm xúc
và suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân đối với các danh thắng thiên nhiên của đất nước
(1,5đ)
Phần II TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
Chất thơ trong truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam
- Hết- ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3 Phần I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1 Câu văn nêu khái quát chủ đề của đoạn trích là: “Huyền bí và mênh mông đủ làm choáng
ngợp, vẻ đẹp của Sơn Đoòng được báo chí quốc tế cho rằng xứng đáng với số tiền mà du khách
đã bỏ ra khi khám phá nơi đây.”
Câu 2 Phương thức biểu đạt chủ yếu: thuyết minh
Cảm xúc yêu mến, tự hào trước vẻ đẹp của hang Sơn Đoòng cũng như những danh thắng thiên nhiên khác có trên đất nước Từ đó, nhận thức sâu sắc về trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn và phát huy những vẻ đẹp đó; đồng thời, phải có những hành động thiết thực để bảo tồn cũng như
quảng bá các di sản thiên nhiên của đất nước
Phần II TẠO LẬP VĂN BẢN (7 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: chất thơ trong truyện ngắn Hai đứa trẻ
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận
Giải thích khái niệm "chất thơ"
Câu 3 Thí sinh có thể có những cảm xúc và suy nghĩ khác nhau, nhưng cần nêu bật được:
Trang 8Là vẻ đẹp chất trữ tình thi vị toát ra từ tác phẩm, tạo nên sức hấp dẫn riêng, thường đem lại cảm giác man mác, nhẹ nhàng, nhiều dư vị cho người đọc
Chất thơ trong truyện ngắn Hai đứa trẻ
- Ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, nhịp điệu và cảm xúc - Âm điệu buồn và những cảm xúc mơ
hồ thường gặp trong thơ - Chất thơ được tái hiện qua bức tranh thiên nhiên lãng mạn và cảnh đoàn tàu
- Chất thơ thể hiện qua vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật Liên
- Chất thơ còn ẩn trong những vẻ đẹp hồn nhiên của cuộc sống đời thường bình dị mà trái tim nhạy cảm của nhà văn đã thâu nhận, dựng lên một không gian trữ tình mang hồn quê Việt
Đánh giá
- Chất thơ trong truyện ngắn Hai đứa trẻ tạo là một phương diện hấp dẫn của truyện ngắn này
- Chất thơ ấy là biểu hiện đặc sắc trong bút pháp nghệ thuật và cách xây dựng nội dung tác phẩm của Thạch Lam
ĐỀ SỐ 4
Phần I Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc lời bài hát Khát vọng – Phạm Minh Tuấn và thực hiện các yêu cầu sau:
Hãy sống như đời sống để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ biển rộng Hãy sống như uớc vọng để thấy đời mênh mông
Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la
Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
Trang 9Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông
Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
1 Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào ? ( Nghệ thuật) (0,25 điểm)
Chủ đề của văn bản trên: Lối sống có trách nhiệm, có ước mơ, có ý nghiĩa
2 Nêu biện pháp tu từ chính được sử dụng trong đoạn ca từ trên? Tác dụng
điệp cú pháp( điệp ngữ) Hãy sống như
Và sao không là
Sao không là
Tác dụng: Phép điệp tạo âm hưởng du dương, nhẹ nhàng, bay bổng cho bài hát, nhấn mạnh về
ý biểu đạt cảm xúc
(0,25 điểm)
3.Những câu nào trong lời bài hát để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất (0,5 điểm)
4 Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc gì?
Hs nêu cảm nhận cá nhân về thông điệp của bài hát, tuy nhiên cảm xúc phải chân thành, không khuôn sáo gượng ép
Hãy sống thật lòng mình
Sau khi đọc lời bài hát anh, chị hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 8-10 dòng) về lối sống ước
mơ của tuổi trẻ học đường ngày hôm nay (0,5 điểm)
Lối sống của tuổi trẻ học đường ngày nay
Làm rõ thông điệp từ lời bài hát: lời nhắn nhủ mọi người phải sống có ý nghĩa, có ích , sống có ước mơ hoài bão, phải cống hiến cho đời, giúp ích cho người khác
Đọc đoạn thơ sau đây và thực hiện các yêu cầu từ 5 đến 8:
Trang 10Những chàng trai ra đảo đã quên mình Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh
Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi"
(Trích Tổ quốc nhìn từ biển - Nguyễn Việt Chiến)
5 Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên.? ( 0,25 điểm)
6 Nhân vật trữ tình đã gửi gắm cảm xúc, tâm tư gì vào đoạn thơ? ( 0,25 điểm)
7 Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn
thơ? ( 0,5điểm)
8 Đoạn thơ mang đến cho người đọc nhận thức gì về Tổ quốc xưa và nay? ( 0,5 điểm)
Phần II ( 7, 0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Nhà văn Nguyễn Khải cho rằng: “Để sống được hàng ngày tất nhiên phải nhờ vào những "giá trị
tức thời" Nhưng sống cho có phẩm hạnh, có cốt cách nhất định phải dựa vào những "giá trị bền vững"
Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên
Câu 2 (4,0 điểm)
Trong “ Chữ người tử tù” Nguyễn Tuân đã để cho viên Quản ngục nghĩ ngợi về thầy thơ lại “ Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài hẳn không phải là kẻ
xấu hay vô tình…” Và ông cũng để nhân vật Huấn Cao thổ lộ “ Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi Nào ta có biết đâu một người như thầy Quản đây mà lại có những sở thích cao quý như vậy Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ”
Anh/chị cảm nhận được gì từ suy nghĩ của hai nhân vật trên?
HẾT