Viết phương trình minh họa (nếu có). 79) Ta có thể điều chế được khí hidro clorua bằng phương pháp sunfat, tại sao không điều chế hidro bromua hai hidro iodua bằng phương pháp sunfat? V[r]
Trang 1Cl (Clo)
Br (Brom)
I (Iot)
At (Atatin) Cấu hình electron lớp ngoài
22p5 3s23p5 4s24p5 5s25p5 6s26p5
Bán kính nguyên tử (
0
Ái lực electron (eV) 3,58 3,81 3,56 3,29 -
Năng lượng ion hóa I1 (eV) 17,42 12,97 11,34 10,45 9,2
Năng lượng liên kết (kJ/mol) 159 242 192 150 117
Khí màu vàng lục
Lỏng màu đỏ nâu
Tinh thể màu đen tím (thăng hoa)
Tinh thể màu xanh đen Hàm lượng trong vỏ Trái Đất
(% nguyên tử) 0,02 0,02 3.10-4 4.10-6 vết
Chú ý:
• Ở cả ba trạng thái rắn, lỏng và khí các halogen đều gồm những phân tử hai nguyên tử X2 Những phân
tử X2 có cấu hình electron chung là
với trong phân tử Cl2 Từ Cl2 đến I2, năng lượng liên kết giảm dần do độ dài của liên kết tăng lên Từ F2
đến I2 độ bền nhiệt biến đổi phù hợp với chiều biến đổi của năng lượng liên kết (X - X) trong phân tử: F2bắt đầu phân hủy thành nguyên tử ở 450°C, Cl2 ở 800°C, Br2 ở 600°C và I2 ở 400°C
• Trong halogen rắn và lỏng, các phân tử X2 liên kết với nhau bằng lực hút phân tử Van de van Lực này tăng lên theo chiều tăng của khối lượng và khả năng bị phân cực hóa của phân tử halogen của khối lượng
và khả năng bị phân cực hóa của phân tử halogen nên từ Flo đến atatin, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ
sôi tăng lên
Trang 2
• Iot rắn có áp suất hơi rất lớn nên ở nhiệt độ thường, nó bay hơi rõ rệt và khi đun nóng nhanh, nó thăng
hoa mà không nóng chảy Hơi iot có màu tím và hóa rắn khi được làm lạnh Trong kỹ thuật, người ta lợi
dụng tính thăng hoa này để tinh chế iot
• Các halogen là những chất không phân cực nên tan tương đối ít trong nước (một dung môi phân cực): 1 lít nước ở 25°C có thể hòa tan 6,4g clo, 33,6g brom và 0,33g iot Khi làm lạnh dung dịch nước, các
halogen tách ra dưới dạng tinh thể hiđat X2.8H2O, là những hợp chất bao được tạo nên nhờ sự xâm nhập của phân tử X2 vào trong khoảng trống của những tập hợp gồm những phân tử H2O liên kết với nhau
bằng liên kết hiđro
• Ngược lại các halogen tan tốt trong dung môi không phân cực như dung môi hữu cơ benzen, cacbon
disunfua, cacbontetra clorua, ete và rượu Bởi vậy người ta thường dùng những dung môi hữu cơ không
trộn lẫn với nước để chiết brom, iot ra khỏi hỗn hợp
• Flo, clo, brom và iot là những nguyên tố phổ biến trong vỏ Trái Đất ở dạng khoáng chất như: florit
CaF2, criolít Na3AlF6, sinvinite KCl.NaCl, camalíte KCl.MgCl2.6H2O, muối ăn trong nước biển và muối
mỏ Brom và iot thường gặp dưới dạng bromua và iotua của kim loại kiềm, hoặc dưới dạng tạp chất trong các nguồn clorua Iot có trong thành phần của một số rong biển
II Tính chất hóa học của halogen (X2)
1 Tính oxi hóa của X2
Đơn chất X2 là những chất oxi hóa mạnh, giảm dần theo dãy:
F2 > Cl2 > Br2 > I2
a) Tác dụng với kim loại
• F2 không tác dụng với một số ít kim loại như Cu, Ni, khi lạnh vì lúc đó bề mặt đã tạo ra lớp florua bền
(CuF2, NiF2) bảo vệ Kim loại kiềm, Pb, Fe bốc cháy trong khí quyển flo
• Khi nóng F2 phản ứng với tất cả các kim loại kể cả Au, Pt
• Cl2 phản ứng mãnh liệt với các kim loại, đôi khi cần vết xước hoặc đun nóng, đưa kim loại đến SOXH
Trang 3tối đa thường gặp:
3Cl2 + Fe → 2FeCl3
b) Tác dụng với phi kim
• X2 không phản ứng trực tiếp với O2, N2, C dạng kim cương
2PCl5
Cl2 + 2S
0 t
S2Cl2 (lưu huỳnh (I) doma)
• Br2 tác dụng với H2 khi đun nóng, I2 phản ứng không hoàn toàn với H2:
• F2 phân hủy H2O: 2F2 + 2H2O → 4HF + O2
• Cl2, Br2, I2 phản ứng với H2O theo thứ tự giảm dần:
Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2
Trang 4Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
4Cl2 + Na2S2O3 + 5H2O → 2NaHSO4 + 8HCl (*)
Cl2 + NaHSO3 + H2O → NaHSO4 + 2HCl (**)
Phản ứng (*) và (**) dùng để phá vết clo còn sót khi tẩy màu vải sợi
F2 + KNO3 → KF + F - O -NO2
2F2 + 2NaOH 2% → 2NaF + OF2↑ + H2O
(khí có mùi ozon)
I2 + AgNO3 → Agl + INO3
I2 + 2Na2S2O3 → 2NaI + Na2S4O6
(phản ứng chuẩn độ I2 trong hóa phân tích)
2 Tính khử của X2
• Flo là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất → F2 không thể hiện tính khử
• Các halogen còn lại thể hiện tính khử vì điện tích hiệu dụng của hạt nhân (Z*) giảm và bán kính nguyên
tử tăng nên nguyên tử X trong X2 có khả năng nhường electron:
3 Tính tự oxi hóa - khử của X2
• Khi hòa tan trong nước, một số phân tử X2 (X = Cl, Br, I) tác dụng với nước và dung dịch bazo ở nhiệt
độ thường và khi đun nóng
X2 + HOH ⇌ HXO + HX (1)
3X2 + 3HOH
0 t HXO3 + 5HX (2)
• Các cân bằng (1), (2) chuyển dịch mạnh sang trái theo thứ tự Cl2, Br2, I2
• Axit HIO kém bền trong dung dịch dễ chuyển về HIO3 ngay ở điều kiện thường
• Dung dịch nước của halogen gọi là nước halogen (nước clo, nước brom)
• Khi sục khí Cl2 vào dung dịch kiềm và dung dịch nước vôi ta được nước Gia-ven và nước clorua vôi có khả năng diệt khuẩn, tẩy màu mạnh:
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Trang 5Nước Gia-ven
2Cl2 + 2Ca(OH)2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Nước clorua vôi
Cl2 + Ca(OH)2 rắn → CaOCl2 + H2O
Ca(ClO3)2 + 5CaCl2 + 6H2O
• Tính tẩy màu của nước Gia-ven và doma vôi được giải thích do sự hòa tan CO2 (có mặt trong không
khí) vào dung dịch nước Gia-ven và clorua vôi tạo thành HClO (axit yếu hơn H2CO3) Sau đó HClO
dưới tác dụng của ánh sáng sẽ tự phân hủy thành HCl và O nguyên tử có tính oxi hóa rất mạnh nên có
khả năng tẩy màu:
CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HClO
CO2 + Ca(ClO)2 + H2O → CaCO3↓ + 2HClO
4 Phản ứng với hợp chất hữu cơ
Dùng phản ứng này để loại lượng lớn khí Cl2 gây ô nhiễm không khí trong phòng thí nghiệm
6 Sự suy giảm tầng ozon do tác dụng của clo nguyên tử
• Sự phân hủy của các chất làm lạnh chứa Clo (CFC) dưới tác dụng của tia tử ngoại ở thượng tầng khí
quyển cho ta clo nguyên tử:
Trang 6• Br2, I2 được điều chế bằng cách dùng chất oxi hóa mạnh như MnO2 oxi hóa ion Br-, I- trong môi
trường axit (H2SO4):
2NaX + MnO2 + 2H2SO4 đặc t0 MnSO4 + X2↑ + Na2SO4 + 2H2O
(X = Br, I)
• Có thể điều chế Br2, I2 bằng cách dùng Cl2 vừa đủ oxi hóa ion Br-, I-:
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
2 Trong công nghiệp
• Điện phân có màng ngăn dung dịch muối florua và clorua của kim loại kiềm:
2NaCl + 2H2O
dpdd m.n X
H2↑ + Cl2↑ + 2NaOH
• Nguồn chính để sản xuất Br2 trong công nghiệp là nước biển và nước hồ muối, được axit hóa bằng
H2SO4 và cho khí Cl2 sục qua:
Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCl
Chưng cất dung dịch, đồng thời dùng dòng không khí để lôi cuốn Br2 đi vào dung dịch xô đa cho đến khi bão hòa:
3Br2 + 3Na2CO3 → 5NaBr + NaBrO3 + 3CO2
Sau cùng axit hóa dung dịch bằng H2SO4:
5NaBr + NaBrO3 + 3H2SO4 → 3Na2SO4 + 3Br2 + 3H2O
• Nguồn chính để điều chế I2 trong công nghiệp là nước của lỗ khoan dầu mỏ và rong biển
IV Hợp chất của halogen
1 Hiđro halogenua (HX)
• Trong phân tử, nguyên tử X ở ữạng thái lai hóa sp3: 1 AO sp3 xen phủ với AO 1s của nguyên tử H tạo
ra một liên kết σ, 3 AO sp còn lại chứa cặp electron tự do Công thức cấu tạo: H - X
• Phân tử HX đều phân cực mạnh ( H Cl
= 1,03D) và giảm theo dãy HF > HCl > HBr > HI
• Độ bền phân tử HX giảm theo dãy HF > HCl > HBr > HI vì độ âm điện của X giảm làm cho độ phân
cực của liên kết H - X giảm và mật độ electron trên liên kết H-X giảm do bán kính nguyên tử X tăng, số
electron và lớp electron tăng gây nên hiệu ứng chắn hạt nhân nguyên tử
• Ở nhiệt độ thường chúng là chất khí có mùi xốc, tan tốt trong nước, “bốc khói” mạnh trong không khí
ẩm
• t°nc và t°s tăng theo dãy HCl < HBr < HI vì lực giữa các phân tử tăng Đối với HF, t°nc và t°s cao hơn
HCl do có liên kết hiđro hình thành giữa chúng
a) Tính khử của HX
• Nguyên tử X trong phân tử HX có SOXH âm thấp nhất (-1) nên HX đều có thể thể hiện tính khử và tăng theo dãy HCl < HBr < HI vì độ bền phân tử HX giảm theo dãy đó
Trang 7• Thực tế HF không có tính khử ở điều kiện thường vì phân tử HF rất bền
• HCl thể hiện tính khử yếu: HCl đặc tác dụng với các chất oxi hóa manh như MnO2, KMnO4, KClO3,
CaOCl2, K2Cr207, KNO3, PbO2,
4HCl + MnO2
0 t
2HBr (k) + H2SO4 (đ) → Br2↑ + SO2↑ + 2H2O
8HI (k) + H2SO4 (đ) → 4I2 + H2S↑ + 4H2O
4HBr + O2 → 2Br2 + 2H2O
4HI + O2→ 2I2 + 2H2O
4HBr + MnO2 → MnBr2 + Br2 + 2H2O
4HI + MnO2 → Mnl2 + I2 + 2H2O
Chú ý: Vì HBr và HI có tính khử mạnh, phản ứng với H2SO4 đặc nên không thể điều chế HBr và HI
bằng phản ứng trao đổi giữa muối của chúng và H2SO4 đặc như điều chế HCl:
2NaBr (r) + 2H2SO4 (đ) t0 Br2↑ + SO2↑ + Na2SO4 + 2H2O
8NaI (r) + 5H2SO4 (đ) t0 4I2↑ + H2S↑ + 4Na2SO4 + 4H2O
b) Tính axit của dung dịch nước của hiđro halogenua
• Hiđro halogenua tan nhiều trong nước, điện li hoàn toàn trong dung dịch, thể hiện tính axit mạnh (trừ
dung dịch axit HF là axit yếu):
H+ + H2O ⇌ H3O+
HX → H+ + X-
HX + H2O ⇌ H3O+ + X-
• Tính axit tăng theo dãy HF < HCl < HBr < HI vì ảnh hưởng đến lực axit gây bởi độ dài liên kết H-X
tăng và năng lượng liên kết H-X giảm vượt hẳn ảnh hưởng gây bởi độ phân cực của liên kết H-X giảm
• HF là axit yếu và phá vỡ liên kết hiđro liên phân tử và phá vỡ liên kết HF rất bền phải tốn năng lượng
rất lớn, đồng thời ion F- tạo ra khi điện li HF trong nước lại liên kết mạnh với phân tử HF không điện li
tạo ra ion phức difloro hiđrogenat [HF2]- làm cho nồng độ H3O+ dung dịch HF thấp hơn so với trong các dung dịch HX khác cùng nồng độ:
F- + HF ⇌ [HF2]-
• Các axit HX tác dụng mãnh liệt với nhiều kim loại, oxit kim loại, bazo, muối cacbonat tạo ra muối
halogenua tan khá tốt trong nước, trừ AgCl (kết tủa trắng), AgBr (kết tủa vàng nhạt), AgI (kết tủa vàng)
rất ít tan và PbCl2, CuCl2, Hg2Cl2 cũng ít tan Vì vậy dung dịch AgNO3 là thuốc thử định tính cho axit
HCl, HBr, HI và các ion Cr-, Br-, I- nhờ phản ứng tạo kết tủa:
Ag+ + X- → AgX↓
(2AgCl as 2Ag + Cl2)
(bạc vô địch hình màu đen)
• Hỗn hợp axit clohiđric đặc và axit nitric đặc theo tỉ lệ thể tích 3: 1 được gọi là nước cường toan (hay
Trang 8cường thủy), có khả năng hòa tan bạch kim và vàng:
3HCl + HNO3 ⇌ 2Cl + NOCl + 2H2O
NOCl ⇌ NO + Cl
Au + 3Cl → AuCl3
Au + 3HCl + HNO3 → Au Cl3 + NO↑ + 2H2O
c) Phản ứng cộng với amoniac
• Phản ứng xảy ra dễ dàng vì nguyên tử N lai hóa sp3 của phân tử NH3 chứa cặp electron tự do p trên
MO lai hóa định hướng tạo ra liên kết cộng hóa trị kiểu cho-nhận với ion H+ của HX có AO trống 1s:
HCl (k) + NH3 (k) → NH4Cl (rắn)
• Phản ứng này được dùng để nhận biết khí HCl và NH3 vì có tạo ra NH4Cl ở dạng khói trắng
d) Tác dụng của HF với SiO2
• Axit HF tác dụng được với SiO2 vì độ âm điện giảm theo dãy F - H - Si nên F có độ âm điện lớn nhất
có xu hướng chuyển từ liên kết H-F bền ít hơn sang liên kết Si-F bền hơn:
4HF + SiO2 → SiF4↑ + 2H2O
SiF4 + 2HF → H2[SiF6]
• Trong thành phần thủy tinh có SiO2 nên có thể dùng dung dịch HF hoặc hỗn hợp CaF2 (BaF2) rắn và
H2SO4 đặc để khắc thủy tinh
2 Các hợp chất chứa oxi của halogen
Oxit Axit tương ứng Muối
(Điclo oxit) (Axit hipoclorơ) (Natri hipoclorit)
H Cl O
3 2 NaCl O
(Điclo trioxit) (Axit cloro) (Natri clorit)
H Cl O
5 3 NaCl O
Trang 9(Điclo heptaoxit) (Axit pecloric) (Natri peclorat)
a) Axit hipoclorơ (HClO) và hipoclorit (ClO-)
• HClO là axit yếu (Ka = 5.10-8), yếu hơn cả axit H2CO3:
KClO + CO2 + H2O → KHCO3 + HClO
• Độ bền phân tử rất kém, trong dung dịch nước HClO tự phân hủy theo ba hướng:
• HClO và muối ClO đều có tính oxi hóa rất mạnh:
1 Cl
+ 2 e →
1 Cl
4HClO + PbS → 4HCl + PbSO4
NaClO + 2HCl (đặc) → NaCl + Cl2↑ + H2O
CaOCl2 + 2HCl (đặc) → CaCl2 + Cl2↑ + H2O
NaClO + 2KI + H2O → NaCl + I2 + 2KOH
• Dung dịch nước của hipoclorit kim loại kiềm và kiềm thổ có phản ứng tạo ra dung dịch kiềm vì bị thủy phân:
ClO- + HOH ⇌ HClO + OH-
• Các hipoclorit đều bị nhiệt phân theo hai hướng:
b) Axit clorơ (HClO2) và clorit (Cl O 2
)
• Clođioxit ClO2 là anhiđrit axit hỗn hợp (HClO2 và HClO3):
2ClO2 + HOH → HClO2 + HClO3
2ClO2 + 2KOH → KClO2 + KClO3 + H2O
• HClO2 kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nước
• Tính axit và tính oxi hóa của HClO2 nằm giữa HClO và HClO3
• Muối clorit (NaClO2, KClO2, ) có nguyên tử clo với SOXH là +3 nên kém bền, tẩy trắng được vải sợi c) Axit cloric (HClO3) và clorat (Cl O 3
)
• HClO3 là axit mạnh (như HNO3), tan nhiều trong nước
• Phân tử HClO3 kém bền, tồn tại trong dung dịch nước đến 40%, tự phân hủy khi nóng:
4HClO3
0 t
4ClO2↑ + O2↑ + 2H2O
• HClO3 là chất oxi hóa mạnh (clo có SOXH là +5) Hỗn hợp HClO3 và HCl đặc cũng thể hiện tính oxi
Trang 10hóa mãnh liệt như nước cường thủy:
HClO3 + HCl → ClO2 + Cl + H2O
• Điều chế HClO3 bằng phản ứng trao đổi hoặc nhiệt phân:
Ba(ClO3)2 + H2SO4 (loãng) → BaSO4↓ + 2HClO3
3HClO
0 t
HClO3 + 2HCl
• Muối clorat có tính oxi hóa mạnh khi nóng:
2KClO3 + 3S
0 t
2KCl + 3SO2↑
KClO3 + 6HCl (đặc) → KCl + 3Cl2↑ + 3H2O
• Hỗn hợp KClO3 + S + C là thuốc nổ đen được dùng như hỗn hợp KNO3 + S + C:
2KClO3 + 2S + C → 2KCl + 2SO2 + CO2
Vì độ tan của KClO3 nhỏ hơn của KCl trong nước, nên kết tinh phân đoạn tách được KClO3
- Điện phân dung dịch KCl đặc nóng (~ 70°C) không có màng ngăn:
)
• HClO4 là axit mạnh hàng đầu, tan nhiều trong nước
• Bị nhiệt phân khi đun nóng nhẹ có mặt chất hút nước như P2O5:
2HClO4
2 5
P O t
Cl2O7 + H2O
• Axit HClO4 trên 70% có tính oxi hóa mạnh, làm chất hữu cơ bốc cháy So với các axit HClO, HClO2
và HClO3 thì HClO4 thể hiện tính oxi hóa yếu hơn vì độ bền phân tử lớn
• Muối peclorat bị nhiệt phân (khó hơn muối clorat):
KClO4
0 t
KHSO4 + HClO4↑
• Điều chế KClO4 bằng phương pháp điện phân dung dịch KClO3 đặc:
Trang 11KClO3 + H2O dpdd KClO4 + H2↑
• Kết luận:
Chiều tăng tính axit và độ bền phân tử
HClO HClO2 HClO3 HClO4
Chiều giảm tính oxi hóa
B BÀI TẬP
1 Bài tập cơ bản
1.1 Bổ túc phản ứng, viết phương trình phản ứng hóa học thỏa mãn yêu cầu
1) Cho các chất sau: \CuO,\;Fe{\left( {OH} \right)_3},\;Ag,\;\;Zn,\;KMn{O_4},\;Pb{\left( {N{O_3}}
\right)_2},\;AgN{O_3},\;N{a_2}S{O_4}\) Chất nào tác dụng được với HCl? Viết phương trình hóa học các phản ứng xảy ra
2) (1) KMnO4HBr A B C D (2) B Nal E F (làm xanh hồ tinh bột)
Trang 128)
9) (1)
0
t , xt 3
(6) CuCl2H O2
(7) HCl CO2
(8) MgBr2 Br2
(9) Fe O3 4 FeCl2
(10) SiF4
(11) Cl2 O2
10)
Trang 13(3) G B C H2 (4) G Zn OH 2 C H
(5) G D F I (6) G MnO 2 A MnCl2H
(7)
¸ s
F A Ag b) (1) Cl2 A B (2) B Fe C H2
(3) C Cl 2D
(4) D E F NaCl 11) Viết các phương trình phản ứng chứng minh:
a) Clo là chất oxi hóa (viết 2 phương trình)
b) Clo vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử (viết 2 phương trình)
c) HCl thể hiện tính oxi hóa (viết 2 phương trình)
d) HCl thể hiện tính khử (viết 2 phương trình)
e) HCl tham gia phản ứng oxi hóa khử nhưng đóng vai trò làm môi trường; HCl không thể hiện
tính oxi hóa lẫn tính khử (viết 2 phương trình)
f) Chứng minh flo là phi kim mạnh hơn clo (viết 2 phương trình)
g) Chứng minh brom có tính oxi hóa yếu hơn clo và mạnh hơn iod (mỗi câu viết 2 phương trình) h) Chứng minh tính khử của các ion halogenua tăng dần theo chiều: FClBrI
12) Hãy cho biết các hỗn hợp chất sau có thể tồn tại trong điều kiện nào và không thể tồn tai trong điều
kiện nào?
a) Hỗn hợp H2
và F2 b) Hỗn hợp H2
và Cl2c) Hỗn hợp dung dịch NaCl và AgNO3 d) Hỗn hợp CuS và HCl
e) Hỗn hợp CaCO3
và dung dịch HCl f) Hỗn hợp NaCl và H SO2 4
1.2 Điều chế - tách chất
13) Viết phương trình phản ứng điều chế clorua vôi và nước Javel từ NaCl khan, Fe, H SO2 4 đặc và nước 14) Viết phương trình phản ứng điều chế muối sắt (III) clorua, muối sắt (II) clorua từ NaCl khan, Fe,
19) Viết 5 phản ứng điều chế trực tiếp Cl2
và 4 phản ứng điều chế trực tiếp HCl
20) Khí oxi có lẫn tạp chất là khí clo Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó
21) Brom có lẫn một ít tạp chất là clo Làm thế nào để thu được brom tinh khiết Viết phương trình hóa
học
22) Iod bị lẫn tạp chất là NaI, làm thế nào để loại bỏ được tạp chất đó
23) Muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, làm thế nào để có được NaCl tinh khiết
Trang 1424) Khí clo có lẫn hidro clorua và hơi nước, làm sao để loại bỏ tạp chất?
1.3 Bài toán: Áp dụng định luật bảo toàn electron
25) Cho hỗn hợp A gồm Cl2 và O2 phản ứng hết với hỗn hợp B gồm 4,8 (g) Mg và 8,1 (g) Al thì thu
được 37,05 (g) hỗn hợp muối clorua và oxit của hỗn hợp B Tính thành phần % theo khối lượng và thể
tích mỗi khí trong hỗn hợp A
26) Cho 11,2 (l) hỗn hợp A (đktc) gồm Cl2 và O2tác dụng vừa đủ với 13,65 (g) hỗn hợp kim loại Mg và
Al thì thu được 41,35 (g) hỗn hợp muối clorua và oxit của hỗn hợp B
a) Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A
b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp B
27) Cho 8,96 (l) hỗn hợp A (đktc) gồm Cl2
và O2tác dụng vừa đủ với 35,825 (g) hỗn hợp kim loại Fe và
Zn thì thu được 48,95 (g) hỗn hợp muối clorua và oxit (phản ứng cháy của sắt chỉ tạo oxit sắt từ) của hỗn hợp B
a) Tính thành phần % về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp A
b) Tính thành phần % theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp B
1.4 Bài toán: Cơ bản, có phản ứng nối tiếp
28) Cho các chất sau: KMnO , MnO , K Cr O4 2 2 2 7
29) Cần bao nhiêu (g) KMnO4 và bao nhiêu (ml) dung dịch axit clohidric 1M để điều chế đủ khí clo tác
dụng với sắt tạo nên 16,25 (g) FeCl3 ?
30) Cho axit H2SO4 đặc tác dụng với 58,5 (g) NaCl ở nhiệt độ cao Hòa tan khí tạo thành vào 146 (g)
nước Tính nồng độ % dung dịch thu được, coi như các phản ứng xảy ra hoàn toàn
1.5 Bài toán: Halogen tác dụng với muối halogenua
31)
a) Cho nước clo tác dụng vừa đủ với 200 (ml) dung dịch NaBr 0,15M Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch thu được cho đến khi thu được muối khan Hỏi lượng muối khan tăng hay giảm bao nhiêu (g)
so với lượng muối NaBr ban đầu?
b) Cho nước clo tác dụng vừa đủ với 150 (g) dung dịch NaI 5% Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch thu được cho đến khi thu được muối khan Hỏi lượng muối khan thay đổi ra sao so với lượng NaI?
c) Cho brom tác dụng vừa đủ với 150 (ml) dung dịch NaI 2M Sau phản ứng, làm bay hơi dung
dịch thu được cho đến khi thu được muối khan Hỏi lượng muối khan thay đổi ra sao với lượng NaI?
32)
a) Cho nước clo tác dụng vừa đủ với dung dịch NaBr 0,2M Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch thu được thì lượng muối khan giảm 0,445 (g) so với ban đầu Tính thể tích dung dịch NaBr đã dùng
b) Cho brom tác dụng vừa đủ với 250 (g) dung dịch NaI Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch
thu được thì lượng muối khan giảm 9,4 (g) so với ban đầu Tính nồng độ % dung dịch NaI đã dùng
33)
Trang 15a) Hòa tan 42,6 (g) hỗn hợp muối gồm NaCl, NaBr vào nước thu được 200 (g) dung dịch A Cho nước clo tác dụng vừa đủ với dung dịch A Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch thu được thì lượng muối khan giảm 13,35 (g) so với ban đầu Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp đầu
và nồng độ % dung dịch A
b) Hòa tan 17,15 (g) hỗn hợp muối gồm NaBr, NaI vào nước thu được 150 (ml) dung dịch A Cho nước clo tác dụng vừa đủ với dung dịch A Sau phản ứng, làm bay hơi dung dịch thu được thì lượng muối khan giảm 9,545 (g) so với ban đầu Tính thành phần % theo khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp đầu
và nồng độ mol dung dịch A
1.6 Bài toán hỗn hợp
34) Cho 17,6 (g) hỗn hợp Cu và Fe phản ứng với dung dịch HCl dư thu được 4,48 (l) khí (đktc) Xác định thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu
35) Hòa tan hết 13,9 (g) hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl dư thu được V (l) khí (đktc) và dung dịch
A Cô cạn dung dịch A thu được 38,75 (g) hỗn hợp muối khan
a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b) Tính thể tích khí thu được
c) Khối lượng dung dịch HCl 25% đã dùng, biết đã dùng dư 20% so với lượng phản ứng
36) Cho 8,7 (g) hỗn hợp Al và Ca vào dung dịch HCl 0,5M có dư Sau phản ứng khối lượng dung dịch
tăng 8,1 (g)
a) Tính thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b) Để trung hòa axit dư cần vừa đủ 300 (ml) dung dịch KOH 0,2M Tính thể tích dung dịch HCl
đã dùng
37) Đun nóng 15,04 (g) hỗn hợp gồm Fe và Cu trong một lượng Cl2 dư Đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn thì thu được 40,6 (g) hỗn hợp muối
a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b) Lấy 20,3 (g) hỗn hợp muối thu được ở trên hòa tan trong nước rồi thêm từ từ dung dịch
3
AgNO
đến khi kết tủa hoàn toàn Tính khối lượng kết tủa thu được
1.7 Bài toán: tỉ khối hơi – khối lượng mol trung bình
38) Tính tỉ khối hơi của:
a) Hỗn hợp gồm 2 (g) H2 và 7,1 (g) Cl2so với không khí
b) Hỗn hợp gồm 0,02 (g) CO2 và 3,36 (l) SO (đktc) so với hidro 2
c) Hỗn hợp đồng thể tích của nitơ và oxi so với heli MHe4
d) Hỗn hợp đồng khối lượng của nitơ và hidro so với oxi
39) Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp biết: