nhiên, phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy và tạo ra chất khử CO để khử oxit sắt thành gang.. Than chì[r]
Trang 1Đề kiểm tra môn Hóa 12
Thời gian: 15 phút
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, H = 1, Na = 23, Al = 27, Fe
= 56.
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Xét 2 phương trình phản ứng theo sơ đồ
Hai chất X, Y theo thứ tự lần lượt là
A HCl, FeCl3
B Cl2 , HCl
C CuCl2, Cl2
D Cl2 , FeCl3
Câu 2: Cho dãy các chất: NaOH, HCl, Na2SO4, MgCl2; CuSO4 Số chất
trong dãy phản ứng với Al là
A 5
B 4
C 3
D 2
Câu 3: Phản ứng nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A FeO tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư)
B FeO tác dụng với dung dịch HNO3 loãng (dư)
C Fe tác dụng với Cl2
D Fe tác dụng với dung dịch CuSO4
Câu 4: Kim loại vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được
với dung dịch HCl là
Trang 2A Mg.
B Fe
C Cu
D Al
Câu 5: Cho các khẳng định sau:
(1) Al là kim loại nặng hơn Ba
(2) Al là kim loại dẫn điện bằng 2/3 Cu và nhẹ bằng 1/3 Cu
(3) Al là kim loại dẻo nhất trong các kim loại
(4) Trong điện phân Al2O3 nóng chảy, Al sinh ra ở trạng thái lỏng
Khẳng định đúng là
A (2) và (4)
B (1) và (4)
C (2) và (3)
D (1), (3) và (4)
Câu 6: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe3O4 trong bình kín (không có không
khí) đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp X Cho X vào nước vôi trong dư, thấy không có khí thoát ra Vậy hỗn hợp X gồm
A Al2O3, Fe2O3, Fe
B Al2O3, Fe
C Al2O3, Fe3O4, Al
D Al2O3, Fe, Al
Câu 7: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe2(SO4)3, Fe3O4 , Fe2O3.
Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A 3
B 5
Trang 3C 4
D 6
Câu 8: Sắt là kim loại phổ biến thứ hai (sau nhôm) trên vỏ Trái Đất Số proton
và số nơtron có trong một nguyên tử sắt lần lượt là
A 26 và 30
B 30 và 56
C 26 và 28
D 26 và 56
Câu 9: Hỗn hợp X gồm: Al, Al2O3, Al(OH)3 X tan hoàn toàn trong
A H2SO4 đặc, nguội, dư
B dd KOH dư
C dd FeCl2 dư
D HNO3 đặc, nguội
Câu 10: Trong quá trình luyện gang, nhiên liệu X (không có sẵn trong tự
nhiên, phải điều chế từ than mỡ) có vai trò cung cấp nhiệt khi cháy và tạo ra chất khử CO để khử oxit sắt thành gang Nhiên liệu X là
A Than gỗ
B Than đá
C Than cốc
D Than chì
II Phần tự luận
Câu 1 (2 điểm): Khử hoàn toàn 11,6 gam oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao.
Sản phẩm khí dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, tạo ra 20 gam kết tủa Viết các PTHH xảy ra và xác định công thức của oxit sắt
Câu 2 (3 điểm): Cho m gam hỗn hợp G gồm: Na, Al, Fe vào nước dư thu
được 4,48 lít khí (ở đktc)
Trang 4Mặt khác cho m gam G ở trên vào dung dịch KOH dư thu được 7,84 lít khí (ở đktc) và dung dịch X, chất rắn Y Hòa tan hoàn toàn Y vào H2SO4 đặc thu được 5,04 lít khí (ở đktc)
Tính giá trị của m
Đáp án & Thang điểm
1 Phần trắc nghiệm (0,5 điểm/ 1 câu)
Câu 1 : Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Chọn đáp án C
Câu 2: Chất trong dãy phản ứng với Al là NaOH, HCl, CuSO4 Chọn đáp án
C
Câu 3: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Chọn đáp án D.
Câu 4: Al vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với
dung dịch HCl Chọn đáp án D
Câu 5: Khẳng định đúng là
(2) Al là kim loại dẫn điện bằng 2/3 Cu và nhẹ bằng 1/3 Cu
(4) Trong điện phân Al2O3 nóng chảy, Al sinh ra ở trạng thái lỏng Chọn đáp
án A
Câu 6: X gồm Al2O3 và Fe Chọn đáp án B.
Câu 7: Chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nóng là FeO,
Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4 , Fe2O3 Chọn đáp án B
Câu 8: Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử sắt lần lượt là 26 và 30.
Chọn đáp án A
Câu 9: Hỗn hợp X gồm: Al, Al2O3, Al(OH)3 tan hoàn toàn trong dd KOH
dư Chọn đáp án B
Câu 10: X là than cốc Chọn đáp án C.
Trang 52 Phần tự luận
Câu 1 (2điểm):
Ta có: nO (FexOy) = nCO = 0,2 mol
mFe (FexOy) = 11,6 – 0,2.16 = 8,4 gam → nFe (FexOy) = 0,15 mol
x : y = nFe (oxit) : nO (oxit) = 0,15 : 0,2 = 3 : 4
Vậy oxit sắt là Fe3O4
Câu 2 (3điểm): Gọi số mol Na, Al, Fe lần lượt là x, y và z (mol)
Y là Fe Bảo toàn e: 3.nFe = 2.nkhí → 3z = 2.0,225 → z = 0,15
m = 0,1.23 + 0,2.27 + 0,15.56 = 16,1 gam
Chú ý: HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Mời bạn đọc cùng tham khảo https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12