Câu 5: Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch.. kiềm.[r]
Trang 1Đề kiểm tra môn Hóa 12
Thời gian: 15 phút
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: O = 16, H = 1, Al = 27, Fe = 56, Zn
= 65.
I Phần trắc nghiệm
Câu 1: Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa lượng dư một trong những
chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl, HCl, HNO3 loãng, H2SO4 đặc nóng, NH4NO3 Số trường hợp phản ứng tạo muối Fe(II) là
A 3
B 4
C 5
D 6
Câu 2: Khi cho hỗn hợp Fe3O4 và Cu vào dd H2SO4 loãng dư thu được chất
rắn X và dd Y Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dd Y?
A KI, NH3, NH4Cl
B NaOH, Na2SO4,Cl2
C BaCl2, HCl, Cl2
D Br2, NaNO3, KMnO4
Câu 3: Chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là
A Fe2(SO4)3
B NaCl
C Fe(OH)2
D Fe3O4
Câu 4: Trong các chất: Al, Na, Al2O3, MgO Số chất vừa tan được trong
dung dịch NaOH, vừa tan được trong dung dịch HCl là
A 3
Trang 2B 2.
C 1
D 4
Câu 5: Dụng cụ bằng chất nào sau đây không nên dùng để chứa dung dịch
kiềm?
A Fe
B Cu
C Ag
D Al
Câu 6: Dung dịch FeSO4 có lẫn tạp chất là CuSO4 Để loại bỏ CuSO4 có thể
ngâm vào dung dịch trên kim loại nào sau đây?
A Fe
B Cu
C Al
D Sn
Câu 7: Quặng nào sau đây không chứa sắt ?
A Manhetit
B Hemantit
C Xiđerit
D Apatit
Câu 8: Để phân biệt các chất rắn riêng biệt: Al2O3; Mg; Al người ta có thể
dùng một trong các hóa chất nào sau đây ?
A Dung dịch HCl
B Dung dịch H2SO4 loãng
C Dung dịch NaOH
Trang 3D Dung dịch HNO3 loãng.
Câu 9: Hòa tan 5,4 gam Al vào 100ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn thể tích khí H2 ở đktc thu được là
A 4,48 lít
B 0,448 lít
C 6,72 lít
D 0,672 lít
Câu 10: Trong các phát biểu sau:
(1) Trong lò cao, quá trình tạo gang xảy ra ở nồi lò
(2) Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó, %C cỡ 2-5% về khối lượng (3) Vonfam (W) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
(4) Kim cương là kim loại cứng nhất
(5) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1 (6) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion: Mg2+ và Ca2+
Số phát biểu đúng là
A 3
B 4
C 2
D 5
II Phần tự luận
Câu 1 (2 điểm): Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung
dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại
bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Tính giá trị của x
Câu 2 (3 điểm): Một hỗn hợp X gồm Fe và Zn khi tác dụng với dung dịch
NaOH dư cho ra 3,136 lít khí (đktc) và để lại một chất rắn A Hoà tan hết A
Trang 4trong dung dịch H2SO4 loãng, sau đó thêm NaOH dư được kết tủa B Nung B ngoài không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 12,8 gam Viết các PTHH xảy ra và tính khối lượng của hỗn hợp X
Đáp án & Thang điểm
1 Phần trắc nghiệm (0,5 điểm/ 1 câu)
Câu 1: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Chọn đáp án B
Câu 2: Chất rắn X là Cu, vậy dd Y gồm CuSO4 và FeSO4, H2SO4 dư Các
chất tác dụng được với dung dịch Y là Br2, NaNO3, KMnO4 Chọn đáp án D
Câu 3: Fe3O4 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử Chọn đáp án D.
Câu 4: Al, Na, Al2O3 vừa tan được trong dung dịch NaOH, vừa tan được
trong dung dịch HCl Chọn đáp án A
Câu 5: Dụng cụ bằng Al không nên dùng để chứa dung dịch kiềm Chọn đáp
án D
Câu 6: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Chọn đáp án A.
Câu 7: Quặng apatit không chứa sắt Chọn đáp án D.
Câu 8: Dùng NaOH, hiện tượng:
- Chất rắn tan, có khí thoát ra → Al
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
- Chất rắn tan → Al2O3
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
Trang 5- Không hiện tượng → MgO Chọn đáp án C.
Câu 9:
→ Al dư, NaOH hết → nkhí = 0,03 mol → Vkhí = 0,672 lít Chọn đáp án D
Câu 10: Phát biểu đúng là:
(3) Vonfam (W) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất
(5) Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1 (6) Nước cứng là nước có chứa nhiều ion: Mg2+ và Ca2+
Chọn đáp án A
2 Phần tự luận
Câu 1 (2 điểm):
Câu 2 (3 điểm):
Trang 6
Chú ý: HS làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
Mời bạn đọc cùng tham khảo https://vndoc.com/tai-lieu-hoc-tap-lop-12