1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các dạng bài tập Chương 1 môn Hóa học 8 có đáp án năm 2020 Trường THCS Rạng Đông

7 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 888,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (p) thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học.. - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon..[r]

Trang 1

CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1 MÔN HÓA HỌC 8 CÓ ĐÁP ÁN NĂM 2020-2021

TRƯỜNG THCS RẠNG ĐÔNG

Dạng 1 Phân biệt vật thể và chất

- Vật thể: là hình dạng vật dụng tự nhiên và nhân tạo

- Chất: là thành phần (nguyên liệu) cấu tạo nên vật thể

Bài tập 1 Phân biệt đâu là vật thể, đâu là chất trong các ý sau:

1 Lốp, ruột xe làm bằng cao su

2 Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng, vonfram (vonfram là kim loại chịu nóng)

3 Cây mía chứa nước, đường saccarozơ và bã (xenlulozơ )

4 Quả chanh chưa nước, axit citric…

Hướng dẫn

Bài tập 2 Các chất sau tồn tại ở vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo nào?

1 Gỗ (thành phần chính là xenlulozơ )

2 Cao su

3 Tinh bột

Hướng dẫn

su…

Dạng 2: tách, tinh chế chất ra khỏi hỗn hợp

* Tách bằng phương pháp vật lí

- Dựa vào tính chất: các chất thành phần luôn giữ nguyên tính chất của nó trong hỗn hợp

Trang 2

- Có thể sử dụng các cách sau: lọc, cô cạn, chưng cất phân đoạn làm đông đặc, chiết…

* Tách bằng phương pháp hóa học

- Dùng phản ứng hóa học:

- Phương pháp này cần thỏa mãn các yêu cầu sau:

 Chỉ tác dụng lên một chất trong hỗn hợp cần tách

 Sản phẩm tạo thành có thể tách dễ dàng ra khỏi hỗn hợp

 Sản phẩm có khả năng tái tạo chất ban đầu

Bài tập1 Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp muối ăn

Hướng dẫn: Đun sôi hỗn hợp, khi nhiệt độ hỗn hợp đạt 1000C thì nước bốc hơi, ta sẽ còn lại muối ăn

Bài tập 2 Một hỗn hợp gồm dầu hỏa có lẫn nước, làm thế nào để tách nước ra khỏi dầu hỏa?

Hướng dẫn : Vì dầu hỏa nhẹ hơn nước và không tan trong nước, nên muốn tách nước ra khỏi hỗn hợp dầu

hỏa, ta cho hỗn hợp vào phễu chiết, dầu nổi ở trên và nước ở phía dưới, mở khóa phễu chiết, tách nước ra trước sau đó đến dầu hỏa, ta được nước và dầu hỏa riêng biệt

Bài tập 3 Tách khí oxi và CO2 ra khỏi hỗn hợp khí gồm khí oxi và CO2 Biết khí CO2 hòa hợp được với nước vôi trong dư tạo thành canxi cacbonat và canxi cacbonat nung tạo ra khí CO2 và chất khác

Hướng dẫn: Cho hỗn hợp khí lội qua nước vôi trong dư ta thu được khí oxi (vì CO2 bị nước vôi trong giữ

lại)

Lấy sản phẩm thu được (khí CO2 hòa hợp với nước vôi trong) nung ở nhiệt độ cao ta thu được khí CO2

Dạng 3 Cấu tạo nguyên tử

- Xác định số proton, số electron

- Xác định số lớp electron

- Xác định điện tích các loại hạt

* Trong một nguyên tử:

Trang 3

- Số protron = số electron (trừ nguyên tử Hiđro)

- Tổng số electron ở các lớp trong một nguyên tử bằng tổng số electron của nguyên tử

- Số electron lớp ngoài cùng thường trùng với hóa trị nguyên tố

- Mỗi vòng là một lớp electron (trừ vòng trong cùng biểu thị hạt nhân nguyên tử.)

Bài tập1 Cho các sơ đồ nguyên tử sau:

1 Dựa vào sơ đồ nguyên tử (I) cho biết:

1 Số electron và proton trong hạt nhân nguyên tử

2 Số lớp electron của nguyên tử

2 Dựa vào sơ đồ nguyên tử (II) cho biết:

1 Số lớp electron và đisaccaritện tích của electron

2 Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron

3 Từ sơ đồ nguyên tử (III) cho biết:

1 Số pronton, electron trong nguyên tử

2 Cho biết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của nguyên tố ở sơ đồ (III)

Hướng dẫn

1 a Số proton (p): 11; số electron (e): 11

b Trong nguyên tử có 3 lớp e

2 a Số e của nguyên tử là 17 Số điện tích của e là 17 -

b Lớp ngoài cùng có 7 e

3 a số e là 11 và số p là 11

b Vì số p = 11 nên nguyên tố là: natri, kí hiệu: Na, nguyên tử khối là 23đvC

Dạng 4 Nguyên tố hóa học

- Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton (p) thì thuộc cùng một nguyên tố hóa học

- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon 1đvC = 1.6605 10-24 kg

- Khối lượng nguyên tử = mp + mn + me = mp + mn (vì me rất bé)

- Cần nắm chắc kí hiệu hóa học (KHHH) của một số nguyên tố

- So sánh khối lượng nguyên tử A với khối lượng nguyên tử B:

Đặt T = MA : MB Nếu:

Trang 4

+ T = 1 → MA = MB

+ T > 1 → MA > MB

+ T < 1 → MA < MB

 MA : MB = a → MA = a.MB

Bài tập 1 Giả sử có kí hiệu sau: aA , trong đó:

Thì những nguyên tử nào sau đây thuộc cùng một nguyên tố hóa học

aA; bC; aD; cE; aF; dG

Hướng dẫn:

Những nguyên tố thuộc cùng một nguyên tố hóa học là: A, D, F

Bài tập 2 Tính khối lượng gam của một nguyên tử magie

Hướng dẫn :

1 đvC có khối lượng gam là 1,6605 10-24g

24 đvC………x (g)

→ x (g) = (24 1,6605 10-24): 1 = 3,9854 10-23g

Bài tập 3 Nguyên tử A nặng gấp hai nguyên tử oxi Tính nguyên tử khối A Viết KHHH của nguyên tố

đó

Hướng dẫn:

MA : MO= 2 → MA = 16 2 = 32 đvC

Nguyên tử khối của A = 32 → A là lưu huỳnh: S

Dạng 5: xác định tên nguyên tố dựa vào nguyên tử khối

Bài tập 1: Biết nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi Xác định tên và

KHHH của nguyên tố X

Hướng dẫn:

Diễn đạt X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần NTK của oxi là: X = 3,5.O

NTK của O đã biết → tìm được NTK của X → dò bảng xác định được tên nguyên tố X → KHHH

Giải:

X = 3,5 O = 3,5 16 = 56

→ X là nguyên tố sắt, KHHH Fe

Bài tập 2: Hợp chất của kim loại M với nhóm PO4 có công thức là M3(PO4)2 PTK = 267 Tính toán để

xác định M là nguyên tố nào?

Đáp án:

M3(PO4)2 = 267

ó3 M + 2 (31 + 4 16) = 267

→ M = (267 -190): 3 = 24

+ Tra bảng 1 SGK/ 42 g M là nguyên tố Magie (Mg)

Trang 5

Bài tập 3: Biết ¼ nguyên tử X nặng bằng 1/3 nguyên tử Kali

Xác định tên và KHHH của nguyên tố X?

Đáp án: ¼ MX= 1/3MK = 1/3 39 è MX= 1/3 x 39 x 4 = 52

X là nguyên tố Crom (Cr)

Dạng 6 : tìm tên nguyên tố x, khhh khi biết ptk

Bài tập 1: Một hợp chất gồm 1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử Oxi và nặng hơn phân tử hiđro 22 lần

a/ Tính phân tử khối hợp chất

b/ Tính NTK X , cho biết tên và KHHH

Hướng dẫn:

Cách 1

Phân tử hidro (2H) → PTK = 2 1 = 2

Hợp chất nặng hơn phân tử hidro 22 lần → PTK của hợp chất: 2.22 = 44

1 nguyên tử X liên kết 2 nguyên tử O → hợp chất (1X; 2O)

→ PTK = X + 2.16 = X + 32

→ X + 32 = 2 22 = 44

→ X = 44 – 32 = 12

Vậy X là nguyên tố cacbon, KHHH là C

Cách 2

PTK hidro: 2 1 = 2

PTK hợp chất: 2.22 = 44

Ta có: X + 2.16 = 44

→ X = 44 – 32 = 12

→ X là nguyên tố cacbon, KHHH là C

Cách 3

H2 = 1.2 = 2

XO2 = 22 H2

XO2 = 22 2 = 44

Mà XO2 = X + 16 2

→ X = 44 – 32 = 12

→ X là nguyên tố cacbon, KHHH là C

Dạng 7: bài tập tính số hạt trong nguyên tử

Các kiến thức cần có để giải dạng toán này:

 Số hạt mang điện là p và e, số hạt không mang điện là n

 Số khối A = p + n

 Tổng số hạt của nguyên tử: X = p + n + e, trong đó p = e

 Nên X = 2p + n

 Với a là số hạt nào đó (p, n, e), thì phần trăm số hạt a sẽ là:

Bài tập 1:

Nguyên tử Nhôm có điện tích hạt nhân là 13+ Trong nguyên tử nhôm, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12 hạt Hãy cho biết số khối của nhôm

Phân tích đề:

Số hạt mang điện p + e nhiều hơn số hạt không mang điện n là 12

Trang 6

Tức là (p+e) – n = 12

Bài giải

Ta có điện tích hạt nhân là 13+ , tức p = 13 (1)

Ta lại có (p+e) – n = 12

Mà p = e Suy ra 2 p – n = 12 (2)

Thế (1) vào (2) ta được: 2 13 – n = 12

Suy ra n = 26 - 12 = 14

Số khối A = p + n = 13 + 14 = 27 Vậy số khối của nhôm là 27

Bài tập 2:

Biết nguyên tử B có tổng số hạt là 21 Số hạt không mang điện chiếm 33,33% Xác định cấu tạo của

nguyên tử B

Số hạt không mang điện chiếm 33,33% nghĩa là % n = 33,33; tổng số hạt là 21, tức X = 21 Tìm p, e

Bài giải

% n = 33,33% ⇒ n = 33,33.2110033,33.21100 = 7 (1)

X = p + n + e mà p = e ⇒⇒ 2p + n = 21 (2)

Thế (1) vào (2) ⇒⇒ p = e = 21−7221−72 = 7

Vậy nguyên tử B có điện tích hạt nhân 7+ , có 7e

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 26/04/2021, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w