Tài liệu giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 8 chất lượng. Giáo án biên soạn có phẩm chất, năng lực học sinh, được biên soạn chi tiết,công phu, các kiến thức chuẩn xác. Tài liệu dùng để tham khảo cho các thày cô khi dạy thêm ở nhà hoặc ở trường rất hữu ích, giảm bớt thời gian tìm tài liệu, soạn giáo án để dạy.........
Trang 1GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN 8 CHUẨN (TRỌN BỘ CẢ NĂM, 568
TRANG, GỒM 2 HỌC KI) PHẦN I: HỌC KỲ I Ngày soạn:
Ngày dạy:
BUỔI 1: Giới thiệu tổng quan về văn xuôi Việt nam giai đoạn 1930-1945
Ôn tập văn bản: “ Tôi đi học” – Thanh Tịnh
Ôn tập Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
I Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Khái quát về bối cảnh xã hội Việt Nam giai đoạn 1930-1945.
- Học sinh nắm được kiến thức đã học về các tác phẩm truyện và kí Việt
Nam giai đoạn 1930-1945
- Ôn tập, củng cố lại những kiến thức về tác giả Thanh Tịnh với truyện
ngắn “Tôi đi học”
- Ôn tập, củng cố lại những kiến thức về chủ đề của một VB cụ thể và trìnhbày được 1 VB có sự thống nhất về chủ đề
2 Kỹ năng:
- Đọc- hiểu các văn bản truyện – kí Việt Nam giai đoạn 1930-1945
- Luyện tập làm các đề phân tích và cảm nhận về tác phẩm, nhân vật trongtác phẩm “Tôi đi học”
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua tác phẩm “Tôi đi học”
- Rèn kĩ năng xây dựng bố cục của VB và sắp xếp các đoạn văn trong bàitheo một bố cục nhất định
Trang 24 Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, sáng tạ, giải quyết vấn đề
- Năng lực chuyên biệt: ngôn ngữ, năng lực văn học
II.CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
- Sách GK, giáo án, một số bài tập – đáp án
2 Học sinh:
- Ôn lại bài, soạn bài,SGK
III Tiến trình lên lớp
Tiết 1: Giới thiệu tổng quan về văn xuôi Việt nam giai đoạn 1930-1945
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
H: Em hãy nêu những nét
khái quát về hoàn cảnh xã
hội Việt Nam 1930-1945?
GVgiảng: Khái niệm hiện
đại hoá: được hiểu là
quá trình làm cho văn
học thoát ra khỏi hệ
thống thi pháp văn học
trung đại và đổi mới
theo hình thức của văn
1930-1 Văn học đổi mới theo hướng hiện đại hóa
+ Đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp xâm lược
và đẩy mạnh công cuộc khai thác thuộc địa,làm cho xã hội nước ta có nhiều thay đổi:xuất hiện nhiều đô thị và nhiều tầng lớp mới,nhu cầu thẩm mĩ cũng thay đổi
+ Nền văn học dần thoát khỏi sự ảnh hưởng của văn học Trung Hoa và dần hội nhật với nền văn học phương Tây mà
Trang 3H: Các giai đoạn văn học
trong thời kỳ này?
Có sự cách tân sâu sắc ở nhiều thể loại, đặc biệt
là tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự, phê bình rađời và đạt được nhiều thành tựu
- Tiểu thuyết có nhóm Tự Lực văn đoàn
- Truyện ngắn có: Nguyễn Công Hoan, Nam Cao,…
- Phóng sự có Tam Lang, Vũ Trọng Phụng,
- Bút kí, tùy bút: Xuân Diệu, Nguyễn Tuân,
…
2 Văn học hình thành hai bộ phận và phân hóa thành nhiều xu hướng, vừa đấu tranh với nhau, vừa bổ sung cho nhau để cùng phát triển
2.1 Bộ phận văn học công khai là văn học hợp
pháp tồn tại trong vòng luật pháp của của chính quyền thực dân phong kiến Những tác phẩm này có tính dân tộc và tư tưởng lành mạnh nhưng không có ý thức cách mạng và tinh thần chống đối trực tiếp với chính quyền thực dân Phân hóa thành nhiều xu hướng:
- Xu hướng (dòng) văn học lãng mạn
Tiểu thuyết Tự Lực văn đoàn và thơ mới
+ Nội dung: Thể hiện cái tôi trữ tình đầy cảm xúc, những khát vọng và ước mơ
+Đề tài: Thiên nhiên, tình yêu và tôn giáo
Trang 4H: Tình hình của bộ phận
văn học bất hợp pháp?
H: Nhận xét về tốc độ phát
triển của văn học?
+Thể loại: văn xuôi trữ tình
- Xu hướng(dòng) văn học hiện thực:
+Nội dung: Phản ánh hiện thực thông qua những hình tượng điển hình
+Đề tài: Những vấn đề xã hội +Thể loại: Tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự
2.2 Bộ phận văn học không công khai là văn
học cách mạng, phải lưu hành bí mật Đây là bộ phận của văn học cách mạng và nó trở thành dòng chủ của văn học sau này
3 Văn học phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng
- Văn học phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng
- Nguyên nhân:
+Sức sống văn hoá mãnh liệt mà hạt nhân là lòng yêu nước và tinh thần dân tộc, biểu hiện rõ nhất là sự trưởng thành và phát triển của tiếng Việt và văn chương Việt
+ Ngoài ra phải kể đến sự thức tỉnh ý thức cá nhân của tầng lớp trí thức Tây học
+ Còn một lí do rất thiết thực: sự thúc bách của thời đại (Lúc này văn chương trở thành một thứ hàng hoá và viết văn là một nghề có thể kiếm sống)
Trang 5dung, tư tưởng?
H: Thành tựu về mặt nghệ
thuật?
1 Về nội dung, tư tưởng
Văn học Việt Nam vẫn tiếp tục phát huy 2 truyền thống lớn của văn học dân tộc: Chủ nghĩayêu nước, chủ nghĩa nhân đạo
=> Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ
Lòng yêu nước gắn liền với quê hương đất nước,trân trọng truyền thống văn hóa dân tộc, ca ngợi cảnh đẹp của quê hương đất nước, lòng yêu nước gắn liền với tinh thần quốc tế vô sản Chủ nghĩa nhân đạo gắn với sự thức tỉnh ý thức cá nhân của người cầm bút
2 Về hình thức thể loại và ngôn ngữ văn học
- Các thể loại văn xuôi phát triển đặc biệt làtiểu thuyết và truyện ngắn
+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ ra đời đến những năm 30 được đẩy lên một bước mới
+ Truyện ngắn đạt được thành tựu phong phú và vững chắc
+Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh
+ Bút kí, tuỳ bút, kịch, phê bình văn học phát triển
=> Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trước đó
- Mở ra một thời kì văn học mới: Thời kì văn học hiện đại
Tiết 2: Văn bản: “ Tôi đi học” – Thanh Tịnh
Trang 6Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
H: Nêu nét khái quát về tác
giả Thanh Tịnh?
HS:Thanh Tịnh (
1911-1988), tên khai sinh là Trần
Văn Ninh Lên 6 tuổi được
đổi thành Trần Thanh Tịnh
Quê ở Thành phố Huế
Năm 1933 ông đi làm ở các
cơ sở tư rồi vào nghề dạy
học và bắt đầu viết văn,
- Phong cách sáng tác của Thanh Tịnh đậmchất trữ tình, toát lên vẻ đẹp đằm thắm nhẹnhàng mà lắng sâu, êm dịu
2 Tác phẩm:
- “ Tôi đi học” là tác phẩm được in trong tập
“ Quê mẹ”, xuất bản năm 1941
- Thể loại : Truyện ngắn
- Đề tài:Hồi tưởng về kỷ nệm ngày đầu tiên đihọc
H : Nêu nội dung chính của
truyện ngắn “ Tôi đi học”?
H: Nghệ thuật của truyện
Trang 7- Sử dụng nhiều từ láy để miêu tả tâm trạng, ngôn ngữ hình ảnh giàu sức gợi.
- Nghệ thuật so sánh đặc sắc
- Tình huống truyện: Truyện không xây dựng theo mô hình cốt truyện với hệ thống các sự kiện, các nhân vật kể theo dòng hồi tưởng của nhân vật “ tôi” về “những kỉ niệm mơ man của buổi tựu trường” Từ hình ảnh mấy em nhỏ rụt rènúp dưới nón mẹ khi lần đầu tiên đến trường, nhân vật “ tôi” nhớ lại kỉ niệm buổi tựu trường đầu tiên của mình
- Cảm xúc diễn tả theo trình tự thời gian,dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi”
Bài tập : Phân tích diễn biến
tâm trạng của nhân vật “tôi”
trong truyện ngắn “ Tôi đi
Bài tập : Phân tích diễn biến tâm trạng của nhân
vật “tôi” trong truyện ngắn “ Tôi đi học”
HD: HS làm bài cần bám sát các ý chính theo bốcục của truyện.Đảm bảo đủ các nội dung sau:Tâm trạng của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn
“ Tôi đi học”được diễn tả theo trình tự thời gian
và theo dòng hồi tưởng:
*Trên đường tới trường:
->Tâm trạng háo hức , bâng khuâng, hồi hộp…
* Trên sân trường:
+Cảm thấy ngôi trường xinh sắn, oai nghiêm, trong lòng lo sợ vẩn vơ
+Khi nhìn mọi người, các bạn:
-> Tâm trạng bỡ ngỡ, rụt rè, hồi hộp…
Trang 8* Khi xếp hàng vào lớp và được ông đốc gọi tên:
+ Tiếng trống vang dội : cảm thấy mình bơ vơ.+Thấy các bạn cũng rụt rè và lúng túng
+ Nghe gọi tên : tim như ngừng đập, gọi tên mình: giật mình, lúng túng
+ Dúi đầu vào lòng mẹ,khóc nức nở khi thấy các bạn khóc
*Khi vào lớp:
+Chưa lần nào cảm thấy xa mẹ như lần này
+Thấy lớp học cái gì cũng lạ+ Nhìn xung quanh: bạn chưa quen nhưng khôngcảm thấy xa lạ chút nào
+ Bắt đầu giờ học đầu tiên, chăm chỉ học bài.->Nhân vật “tôi” vừa cảm thấy xa lạ, ngỡ ngàng vừa gần gũi, tự tin, nghiêm trang bước vào giờ học đầu tiên
=> “Tôi đi học” là một trang văn đầy chất thơ, thấm đẫm cảm hứng trữ tình về những kỉ niệm của một thời mãi mãi in đậm trong tâm hồn mỗi người trong cảm xúc trong trẻo, bâng khuâng nhất
Tiết 3: Tổng quát về văn bản:
A.Lý thuyết
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
H: Em hãy trình bày hểu biết của mình
về khái niệm văn bản?
H: Em hiểu giao tiếp là gì?
HS suy nghĩ – trả lời
GV chốt:Giao tiếp là hoạt động truyền
đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ
I.Khái niệm văn bản:
- Văn bản là hoạt động giao tiếp được thể hện dưới 2 dạng bằng chuỗi lời nóimiệng( động) hay bài viết(tĩnh) có chủ
đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.-> Văn bản là một chỉnh thể thống
Trang 9nhất về nội dung và trọn vẹn về hình thức
H:Em hãy kể tên các thành phần của
văn bản?
H:Chủ đề của văn bản là gì?
H: Em hãy xác định chủ đề của văn
bản “Tôi đi học”?
? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào
trong thơi thơ ấu của mình?
Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì?
H:Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản “Tôi đi học” được thể hiện ntn?
H: Để tái hiện được những kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt
nhan đề của văn bản và sử dụng những câu,
từ ngữ như thế nào?
H: Để tô đậm cảm giác trong sáng nảy
nở trong lòng nhân vật " Tôi " trong
ngày đầu đi học, tác giả đã sử dụng các
từ ngữ, chi tiết như thế nào?
II Các thành phần của văn bản:
( Chủ đề, bố cục, đoạn văn, liên kết đoạn)
1.Chủ đề của văn bản:Là đối tượng
và vấn đề chính mà văn bản đề cập tới
VD: Văn bản “Tôi đi học”
- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học
- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc về
thủa thiếu thời
=> Đây chính là chủ đề của văn bản
“Tôi đi học”
2.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh
giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản
là nói về chuyện đi học của nhân vật
“tôi”
- Các từ: Những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đi đến trường, đi học, 2 quyển vở và đại từ
+ Trên sân trường: Ngôi trường cao ráo, xinh xắn -> lo sợ Đứng nép bên những người
Trang 10Bài tập: Đọc kĩ đoạn văn sau:
“ Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ nhàng(1) Họ như con chim non đứng bên
bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ (2) Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ(3).
Yêu cầu trả lời các câu hỏi:
Câu 1.Đoạn văn trên trích trong văn
bản nào?Ai là tác giả?
Câu 2 Đoạn văn trên có nội dung gì?
Câu 3 Trong câu văn “Họ như con
chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng
trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập
ngừng e sợ” tác giả sử dụng phép tu từ
nào? Tác dụng của phép tu từ đó?
Hướng dẫn trả lời:
Câu 1 Đoạn văn trên trích trong văn
bản “Tôi đi học” - Tác giả Thanh Tịnh
Câu 2 Nội dung của đoạn văn: Tâm
trạng bỡ ngỡ, hồi hộp, lo lắng củanhân vật “tôi” và các bạn cùng tuổi khi
ở sân trường trong ngày khai giảngđầu tiên
Trang 11Câu 4 Đối với mỗi học chúng ta kỉ
niệm về ngày khai trường đầu tiên
luôn để lại những ấn tượng sâu đậm.
Bằng một đoạn văn khoảng 10 – 12
câu, em hãy kể lại về kỉ niệm về ngày
khai trường đầu tiên của mình trong đó
có sử dụng một câu bị động và một
câu có sử dụng từ tượng thanh (gạch
chân dưới câu bị động và câu có dùng
từ tượng thanh).
trạng của “tôi” và các cô cậu lần đầutiên đến trường Mái trường như tổ ấm,mỗi cô câu học trò như cánh chim nonđang ước mơ được khám phá chân trờikiến thức nhưng cũng rất lo lắng trướcchân trời kiến thức mênh mông, bao labất tận ấy
- Qua đó, ta cảm thấy được tấm lòngmãi mãi biết ơn, yêu quý mái trường,thầy cô, bạn bè của nhà văn
Câu 4 : *Về hình thức :
- Đúng hình thức đoạn văn, dunglượng khoảng 10 -12 câu
- Đủ ý, hành văn mạch lạc, rõràng
- Có sử dụng một câu bị động và
từ tượng thanh ( gạch chân)
*Về nội dung : Cần đảm bảo các ý cơ
bản sau:
- Giới thiệu về ngày đi học đầutiên đáng nhớ
- Cảm xúc, ấn tượng chung
- Chuẩn bị tới trường
- Trên đường tới trường
- Bước vào sân trường, lớp học
- Tâm trạng, cảm xúc của emtrước những điều mới lạ…
*Lưu ý: Giáo viên có thể cho học sinhviết đoạn văn trên lớp hoặc hướng dẫn
HS về nhà viết nếu không còn thờigian
Trang 12III Củng cố - Dặn dò
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của buổi học
Bài tập về nhà: Viết một bài văn ngắn kể lại kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên
của em
- Hoàn thành bài tập trên
-Về ôn tập lại bài thơ “Tôi đi học” ( Đọc kĩ bài + nội dung + nghệ thuật)
-Nắm được vài nét về tác giả Thanh Tịnh
- Chuẩn bị ôn tập tiếp bài: “Trong lòng mẹ” ( Trích trong “Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)
( Đọc kỹ bài + nội dung + nghệ thuật)
+Nắm được vài nét về tác giả Nguyên Hồng
Trang 13I, Mục tiêu cần đạt
1, Kiến thức
- Học sinh nắm được tiểu sử của tác giả Nguyên Hồng và hoàn cảnh ra đời của vănbản “ Thời thơ ấu” cũng như đoạn trích “Trong lòng mẹ” Tóm tắt được đoạntrích, nắm được giá trị về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- HS nắm được khái niệm trường từ vựng; bước đầu biết vận dụng kiến thức về trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
- HS nắm được bố cục của văn bản, nhiệm vụ của các phần trong văn bản và biết cách sắp xếp các ý trong bài đạt hiệu quả cao
2, Kĩ năng
- Rèn kĩ năng cảm thụ văn học Kĩ năng viết 1 đoạn văn
- Rèn kĩ năng làm bài tập về từ vựng, viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng
- Rèn kĩ năng làm bài tập về bố cục của văn bản để nâng cao kĩ năng làm bài tập làm văn
3, Thái độ, phẩm chất
- Có ý thức cao trong học tập
- Biết vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế cuộc sống
- Biết yêu thương, thông cảm, sẻ chia với những người xung quanh
Trang 14- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nêu những nét chính về tác giả
Nguyên Hồng
- Hoạt động cá nhân 3'
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ: đọc kĩ SGK kết hợp hiểu biết của
bản thân nêu những nét chính về tiểu
1 Tác giả
-Nguyên Hồng sinh năm 1918 mất năm
1982, tên thật Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở Nam Định lớn lên ở Hải Phòng,ông sớm thấm thía nỗi cơ cực và gầngũi những người nghèo khổ
-Ông được coi là nhà văn của nhữngngười lao động cùng khổ, lớp người
“dưới đáy” xã hội Sáng tác của ônghướng về họ với tình yêu thương mãnhliệt, trân trọng
-Ông được Nhà nước truy tặng giảithưởng Hồ Chí Minh về Văn học -Nghệ thuật năm 1996
- Các tác phẩm chính: Bỉ vỏ, Những ngày thơ ấu, Cửa biển,…
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Nêu hiểu biết của em về tác phẩm
“Những ngày thơ ấu” và đoạn trích
cách ngắn gọn bằng lời văn của mình
nhưng vẫn đảm bảo nội dung của đoạn
-Xuất xứ: Những ngày thơ ấu là tập hồi
kí kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả.Tác phẩm gồm 9 chương, đăng trênbáo năm 1938 Đoạn trích “Trong lòngmẹ” là chương IV của tác phẩm
-Ý nghĩa nhan đề:
+Tên văn bản trước hết có ý nghĩa tảthực, gắn với một sự việc cụ thể: Hồngđược gặp mẹ, được ngồi trong lòng mẹ,được mẹ yêu thương, âu yếm
+Nhan đề văn bản còn mang ý nghĩatượng trưng: “trong lòng mẹ” cũng làtrong tình thương của mẹ
+Từ nhan đề văn bản, người đọc đãphần nào hiểu được tình yêu thương
mẹ tha thiết, sự khao khát được sống
Trang 15trong tình mẹ của chú bé Hồng, mộtchú bé có tuổi thơ đầy cay đắng.
-Thể loại: Hồi kí (Là những sự kiện đãxảy ra trong quá khứ mà tác giả làngười tham dự hoặc chứng kiến.)
- Tóm tắt:
Chú bé Hồng có một tuổi thơ đầy bấthạnh: bố chết sớm vì nghiện ngập, mẹcùng túng quá phải bỏ đi tha hương cầuthực, chú sống với bà cô cay nghiệt.Một hôm, bà cô gọi Hồng đến và hỏi
có muốn vào Thanh Hóa với mẹ không.Nhận ra vẻ mặt rất kịch và tâm địa độc
ác của bà cô, Hồng đã nén lại niềmthương nhớ mẹ và trả lời không muốnvào Nhưng bà cô vẫn cố tình kểchuyện mẹ Hồng khốn khổ, đã có convới người khác làm cho Hồng đau đớn,thương mẹ và căm phẫn những cổ tục
đã đầy đọa mẹ mình Gần đến ngày giỗ
bố, trên đường đi học về, Hồng thấybóng người ngồi trên xe kéo giống mẹnên đã đuổi theo Khi được mẹ đón lên
xe, Hồng òa khóc nức nở Hồng cảmthấy sung sướng và hanh phúc vô ngầnkhi được ở trong lòng mẹ Hồng thấy
mẹ vẫn đẹp như thuở nào, chú sungsướng tận hưởng tình mẫu tử bấy lâu bị
xa cách Và chú đã quên hết mọi lờixúc xiểm của người cô
B, Luyện tập
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nêu cảm nhận của em về nhân vật
người cô qua đoạn trích “Trong lòng
Bài 1
- Người cô là người có tâm địa độc ác, cay nghiệt, tàn nhẫn:
Trang 16- Hoạt động cặp đôi 5'
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ: đọc kĩ những câu văn nói về nhân
vật người cô (lời nói, cử chỉ, điệu bộ,
hành động, việc làm) từ đó cảm nhận
được bản chất của nhân vật này Sau
đó viết thành một đoạn văn cảm nhận
về nhân vật này (đoạn văn gồm có mở
đoạn, thân đoạn và kết đoạn)
em bé, tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót cho
bé Hồng và người anh trai quá cố
+ Thực chất bà cố ý chia rẽ tình cảm của mẹ con bé Hồng: nói xấu mẹ bé Hồng để bé khinh miệt và ruồng rẫy
mẹ, đem nỗi khổ của bé Hồng ra để giễu cợt và làm trò vui cho mình
=> Bà tiêu biểu cho hạng người cổ hủ, lạc hậu trong xã hội phong kiến đến mức khô héo tình máu mủ ruột rà
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Nêu cảm nhận của em về nhân vật bé
Hồng qua đoạn trích “Trong lòng mẹ”
- Hoạt động cặp đôi 7'
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ: đọc kĩ những câu văn nói về nhân
vật bé Hồng (lời nói, cử chỉ, điệu bộ,
hành động, việc làm) từ đó cảm nhận
được bản chất của nhân vật này Sau
đó viết thành một đoạn văn cảm nhận
về nhân vật này (đoạn văn gồm có mở
đoạn, thân đoạn và kết đoạn)
- Bé Hồng rất yêu thương mẹ, khaokhát tình mẫu tử , luôn tin tưởng vàongười mẹ thân yêu của mình: lấy dẫnchứng trong đoạn bé Hồng gặp mẹ và ởtrong lòng mẹ
Bài 3
Trang 17- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Từ nội dung đoạn trích trên, em hãy
viết một đoạn văn ngắn (7 - 10 câu)
bày tỏ tình yêu của em đối với mẹ
- Hoạt động cá nhân 7'
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ: HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội
dung của đoạn trích, trình bày suy nghĩ
của em về vai trò của người mẹ trong
cuộc sống Về hình thức phải có mở
đoạn, phát triển đoạn và kết đoạn Các
câu phải liên kết với nhau chặt chẽ về
-Bàn luận:
+Mẹ là người vô cùng quan trọng tronggia đình và đối với các con Đó làngười có công sinh thành, dưỡng dục
để chúng ta trưởng thành
+Vai trò của người mẹ trong gia đình làkhông thể thay thế: chăm sóc chồngcon, quán xuyến gia đình, nuôi dạy cáccon; mẹ giáo dục uốn nắn nhân cáchcủa các con ngay từ khi còn nhỏ; mẹcòn tất tả ngược xuôi, làm đủ mọi việckhông biết mệt mỏi, có thể hi sinh mọithứ, thậm chí cả bản thân mình vì con
vì gia đình; mẹ nhen nhóm cho connhững ước mơ, hoài bão trong tươnglai; mẹ luôn sẵn sàng mở rộng vòng tayche chở cho con, mẹ luôn ở bên cạnhcon bất cứ lúc nào khi con cần, làngười an ủi khi con vấp ngã, động viênkhi gặp gặp khó khăn, bất hạnh
+Gia đình có hạnh phúc, con cái trưởngthành đều cần có sự chăm lo của người
mẹ trong gia đình
+Tình yêu của mẹ là vô điều kiện sẽkhông bao giờ mất đi dù cho con cólàm bất cứ điều gì mẹ cũng khôngtrách
-Nâng cao:Bày tỏ lòng cảm thông vớinhững số phận không may mắn có mẹ
Trang 18đồng hành trong cuộc sống Phê phánmột bộ phận nhỏ những người mẹ chưalàm tròn trách nhiệm
-Bài học nhận thức và hành động:
+Nhận thức rõ vai trò quan trọng củangười mẹ trong gia đình và trong cuộcsống
+Giúp đỡ mẹ làm công việc nhà nhữnglúc bố mẹ mệt hoặc ốm đau; tích cựchọc tập, rèn luyện, tu dưỡng đạo đức,nhân cách,…
Tiết 2: Trường từ vựng
A, Hệ thống lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ
minh họa
- Hoạt động cá nhân 3'
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ nếu cần
- HS trình bày kết quả trước lớp
-GV hướng dẫn HS cách tạo lập trường
- Ví dụ: Trường từ vựng “trường học”:học sinh, giáo viên, lớp học, bàn ghế,
…
2, Cách tạo ra trường từ vựng
-Cần lựa chọn 1 danh từ làm trung tâm,sau đó tìm những từ ngữ có liên quanđến sự vật đó
-Ví dụ: Danh từ “người”
(1) TTV chỉ người nói chung+Xét về giới tính: nam, nữ, trai, gái,…+Xét về tuổi tác: nhi đồng, thiếu niên,thanh niên, trung niên,…
+Xét về nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ,
y tá, học sinh,…
(2)TTV chỉ các bộ phận của cơ thể con
Trang 19người: tay, chân, mắt, mũi, tai,…
(3)TTV chỉ hoạt động của con người:chạy, nhảy, đi, đứng,…
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Cần phải lưu ý điều gì khi tìm hiểu về
-Các trường từ vựng nhỏ hơn trongtrường từ vựng lớn hơn có thể thuộcnhiều từ loại khác nhau như danh từ,động từ, tính từ,…
VD: TTV "mắt" gồm:
Bộ phận của mắt: lòng đen, lòngtrắng, con ngươi, lông mày, lông mi, Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc, lờ đờ,tinh anh, toát, mù, lòa,
Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa,cộm,
Bệnh về mắt: quáng gà, thong manh,cận thị, viễn thị, loạn thị,
Hoạt động của mắt: nhìn, trông, thấy,ngó, liếc, dòm, nhòm,
-Một trường từ vựng có thể tham giavào nhiều trường từ vựng khác nhau.-Trong nhiều trường hợp, người tachuyển trường từ vựng cho từ ngữ đểtăng hiệu quả diễn đạt thông qua cácphép tu từ: nhân hóa, so sánh, ẩn dụ,hoán dụ,…
B, Luyện tập
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc các đoạn văn sau và trả lời các câu
hỏi bên dưới:
a Nước mắt tôi ròng ròng rớt xuống
Bài 1
(1) Các từ cùng trường nghĩa với từ
đau đớn là: sợ hãi, thương, căm tức
Trang 20-hai bờn mộp rồi chan hoà đầm đỡa ở
cằm và ở cổ Nhưng khụng phải vỡ thấy
mợ tụi chưa đoạn tang thầy tụi mà
chửa đẻ với người khỏc mà tụi cú cảm
giỏc đau đớn ấy Chỉ vỡ tụi thương mẹ,
tụi căm tức sao mẹ tụi lại vỡ sợ hói
những thành kiến tàn ỏc mà xa lỡa anh
em tụi để sinh nở một cỏch dấu diếm
b Cuộc sống quờ tụi gắn bú với cõy
cọ Cha làm cho tụi chiếc chổi cọ để
quột nhà quột sõn Mẹ lại đựng hạt
giống đầy nún lỏ cọ treo lờn gỏc bếp để
gieo cấy mựa sau Chị tụi đan nún lỏ
cọ, lại đan cả mành cọ và bỏn cọ xuất
khẩu Chiều chiều chăn trõu chỳng tụi
rủ nhau đi nhặt những trỏi cọ rơi đầy
quanh gốc cọ về om
c Càng đến gần, những đàn chim đen
bay kớn trời, cuốn theo sau những
luồng giú buốt làm tụi rối lờn hoa cả
mắt Mỗi lỳc lại nghe rừ từng tiếng
chim kờu nỏo động như tiếng xúc
những rổ tiền đồng Chim đậu chen
nhau trắng xoỏ trờn những cõy chà là ,
chim cồng cộc đứng trong tổ vươn
cỏnh, chim gà đẩy đầu húi như những
ụng thầy tu trầm tư rụt cổ nhỡn xuống
chõn Nhiều con chim lạ rất to đậu đến
quằn nhỏnh cõy
(1) Tìm các từ cùng trường nghĩa với từ
đau đớn Gọi tên những từ này.
(2) Tỡm cỏc từ ngữ thuộc hai trường
nghĩa : cõy cọ và vật dụng làm từ cõy
cọ.
(3) Tỡm cỏc từ thuộc trường nghĩa chỉ
trường tõm trạng, tỡnh cảm của conngười
(2) Cỏc từ cựng trường nghĩa cõy cọ là:Chổi cọ, nún lỏ cọ, mành cọ, lỏn cọ (3) Cỏc từ thuộc trường nghĩa hoạtđộng của loài chim là: Bay, kờu, đậu,chen, vươn, rụt cổ, nhỡn, đứng
Trang 21hoạt động của chim.
gạch chân trong những câu sau:
a) Nhà ai vừa chín quả đầu
Đã nghe xóm trước vườn sau thơm
lừng
b) Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Lập trường từ vựng cho những từ sau:
-Tính chất của cá: tươi, ươn, khô, đông lạnh,…
-Cách chế biến cá: nấu, kho, rán, hấp,
…b) TTV cây-Bộ phận của cây: thân, cành, lá, rễ,…
Trang 22-Tên các loại cây: táo, đào, mận, ổi,…-Nguồn gốc của cây: nhiệt đới, ôn đới, hàn đới
-Giá trị của cây:làm chất đốt, làm cảnh,làm thuốc, làm thức ăn
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Viết 1 đoạn văn ngắn phân tích tâm
trạng của bé Hồng khi được gặp lại mẹ
trong đó có sử dụng trường từ vựng
tình cảm, bộ phận cơ thể con người
- GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm
vụ: HS viết đoạn văn: Trên cơ sở nội
dung của đoạn trích bé Hồng được gặp
lại mẹ và ở trong lòng mẹ để thấy được
những nét tiêu biểu về sự vui sướng,
hạnh phúc khi được ở trong lòng mẹ và
tận hưởng tình mẫu tử Về hình thức
phải có mở đoạn, phát triển đoạn và
kết đoạn Các câu phải liên kết với
nhau chặt chẽ về nội dung và hình
+Rất may mắn niềm vui đã đến vớiHồng khi bé được mẹ đón lên xe Bésung sướng ngắm nhìn mẹ mình, thấy
mẹ vẫn xinh đẹp và hồng hào như thuởcòn sung túc Những cảm giác ấm ápkhi xưa lại trở về với bé Bé vui sướngngồi trên đệm xe, ngả đầu vào cánh tay
mẹ Đặc biệt bé còn ao ước phải bé lại
để cảm nhận đầy đủ những cảm giác
đó khi ở trong lòng mẹ Điều đó chothấy niềm vui sướng của Hồng lên đếntột đỉnh khi gặp mẹ và ở trong lòng mẹ.+Chính tình yêu thương của mẹ đãgiúp bé quên đi lời xúc xiểm của người
cô và khoảng cách một năm mẹ con
Trang 23không gặp nhau.
-Kết đoạn: Khẳng định tình mẫu tử thậtthiêng liêng, sâu nặng, cao đẹp, luônsống mãi trong lòng mỗi người
HS chỉ được các TTV:
-TTV chỉ bộ phận con người: tim, tay,đầu
-TTV tình cảm: lo sợ, đau đớn, thấtvọng, sung sướng, hạnh phúc
Tiết 3: Bố cục của văn bản
A, Hệ thống lại kiến thức đã học
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
1 Bố cục của văn bản là gì?
2.Văn bản thường có bố cục mấy
phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?
3.Nêu cách sắp xếp phần thân bài của
2.Văn bản thường có bố cục 3 phần:
mở bài, thân bài, kết bài
- Phần mở bài có nhiệm vụ nêu ra chủ
đề của văn bản Phần thân bài thường
có một số đoạn nhỏ trình bày các khíacạnh của chủ đề Phần kết bài tổng kếtchủ đề của văn bản
3 Nội dung của phần thân bài trình bàytheo trình tự tùy thuộc vào kiểu vănbản, chủ đề, ý đồ giao tiếp của ngườiviết Nhìn chung, nội dung ấy thườngđược sắp xếp theo trình tự thời gian vàkhông gian, theo sự phát triển của sựviệc hay mạch suy luận, sao cho phùhợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếpnhận của người đọc
B, Luyện tập
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Trang 24- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Đọc kĩ văn bản dưới đây và trả lời các
câu hỏi bên dưới:
Rừng cọ quê tôi
Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao
quê tôi, rừng cọ trập trùng
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục
mét cao, gió bão không thể quật ngã
Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc
vung lên Cây non vừa trồi, lá đã xòa
sát mặt đất Lá cọ tròn xòe ra nhiều
phiến nhọn dài, trông xa như một rừng
tay vẫy, trưa hè lấp lóa nắng như rừng
mặt trời mới mọc Mùa xuân, chim
chóc kéo về từng đàn Chỉ nghe tiếng
hót líu lo mà không thấy bóng chim
đâu
Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ
Ngôi trường tôi học cũng khuất trong
rừng cọ Ngày ngày đến lớp, tôi đi
trong rừng cọ Không đếm được có bao
nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu
Ngày nắng, bóng râm mát rượi Ngày
mưa, cũng chẳng ướt đầu
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây
cọ Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để
quét nhà, quét sân Mẹ đựng hạt giống
đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để
gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón lá
cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ
xuất khẩu Chiều chiều chăn trâu,
chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ
rơi đầy quanh gốc về om, ăn vừa béo
vừa bùi
Quê tôi có câu hát:
Bài 1
a) Bố cục: 3 phần-Mở bài: Chẳng có nơi nào trậptrùng
-Thân bài: Thân cọ vừa bùi-Kết bài: Quê tôi quê mìnhb)
-Mở bài: giới thiệu chung về vẻ đẹpcủa rừng cọ, sông Thao
-Thân bài:
+ Miêu tả vẻ đẹp của cây cọ
+ Giới thiệu lợi ích của cây cọ
+ Cuộc sống của con người gắn bó vớicây cọ
-Kết bài: Khẳng định tình cảm với cây
cọ, tình yêu quê hương của người dânsông Thao
c) Thân bài được trình bày theo mạchcảm xúc, suy luận của người viết:
-Đoạn 1: trình bày cảm nhận về vẻ đẹpcủa cây cọ (thân, búp, lá)
-Đoạn 2: giới thiệu lợi ích của rừng cọđối với bản thân tác giả (rừng cọ chechở cho căn nhà, cho ngôi trường, conđường đi học)
-Đoạn 3: giới thiệu sự gắn bó của cây
cọ với cuộc sống con người (gắn bó vớitác giả, cha, mẹ, chị, các bạn)
Trang 25Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông
Thao
Người sông Thao đi đâu rồi cũng
nhớ về rừng cọ quê mình
a) Văn bản trên đây có thể chia thành 3
phần (mở bài, thân bài, kết bài) Hãy
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Hãy sắp xếp các câu dưới đây thành
một văn bản có bố cục 3 phần: mở bài,
thân bài, kết bài
a) Cây và hoa trên khắp miền đất nước
về đây tụ hội, đâm chồi phô sắc và tỏa
ngát hương thơm
b) Trên quảng trường Ba Đình lịch sử,
lăng Bác uy nghi mà gần gũi
c) Hướng chính lăng, cạnh hàng dầu
nước thẳng tắp, những đóa hoa ban đã
nở lứa đầu
d) Sau lăng, những cành đào Tô Hiệu
của Sơn La khỏe khoắn vượt lên, reo
vui với nhành sứ đỏ của đồng bằng
Nam Bộ Và mai tứ quý, mai vàng
Bài 2
-Mở bài: b-a-Thân bài: e-c-d-h-Kết bài:g
Trang 26miền Nam, song mai Đông Mĩ của Thủ
đô Hà Nội điểm xuyết những nụ tươi
e) Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn
tuế tượng trưng cho một hàng quân
danh dự đứng trang nghiêm Những
cây chò nâu của đất Tổ từ Vĩnh Phú về
sóng đôi suốt dọc đường Hùng Vương
g) Cây và hoa của non sông gấm vóc
đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng
theo đoàn người vào viếng Bác
h) Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương
chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng
mịn, hoa mộc, hoa ngâu kết chùm đang
tỏa hương ngào ngạt
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Lập dàn ý cho đề sau: Tôi thấy mình
+ Chiều cao: cao hơn trước
+ Giọng nói: trong trẻo và ngọt ngàohơn
+ Cơ thể: cơ thể phát triển tốt trông dịudàng, nữ tính hơn
+ Trí tuệ: Cảm tháy bản thân hiểu rõmình, giải quyết vấn đề nhanh và sâu
Trang 27sắc hơn.
* Tính cách:
-Bớt vội vàng hơn trước, làm mọi việc cẩn thận và suy nghĩ chín chắn hơn.-Chăm chải chuốt, chăm lo cho vẻ bên ngoài nhiều hơn trước khi đứng trước người khác
-Biết quan tâm tới mọi người xung quanh, biết thương yêu và giữ ý hơn trước
-Hay thẹn thùng trước các bạn khác giới
*Các biểu hiện của sự khôn lớn:
-Tự giác trong các hoạt động chăm sóc,
vệ sinh cá nhân mà không cần mẹ phải nhắc
-Giúp đỡ bố mẹ công việc nhà một cách tự giác và làm chỉn chu
-Nhường nhịn em nhỏ ít tuổi hơn-Biết thương yêu và quan tâm tới bố mẹ
-Biết tự chăm sóc bản thân chu đáo hơn
- GV nhắc lại những kiến thức cơ bản HS cần nắm được
- Học bài và hoàn thành bài tập còn lại
- Chuẩn bị: Ôn tập bài 3
Trang 29Ngày soạn: Ngày dạy:
- Hiểu được các yêu cầu cần đạt khi viết đoạn văn
2 Kỹ năng
- Nhận diện được đoạn văn và các yếu tố liên quan như: chủ đề, bố cục,…
- Phân tích được chủ đề, bố cục, cách liên kết, cách trình bày đoạn văn trongmột số văn bản cụ thể
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạchtheo chủ đề và quan hệ nhất định
- Vận dụng những kiến thức đã học để tự tạo lập một đoạn văn theo nhữngyêu cầu cụ thể
3 Thái độ, phẩm chất
- Chăm chú lắng nghe phần trình bày của thầy cô và các bạn
- Năng động, tích cực trong các hoạt động cá nhân và đội nhóm
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn thường xuyên để tạo lập đượcđoạn văn, bài văn hay
4 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực ngôn ngữ
II Tiến trình lên lớp
Tiết 1: Luyện tập xây dựng đoạn văn trong văn bản
A Hệ thống lại kiến thức đã học (10 phút)
Trang 30Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
GV: Ổn định tổ chức lớp và kiểm tra
bài cũ: Hãy nêu những cách hiểu khác
nhau về khái niệm "đoạn văn".
GV gọi 1-2 HS trả lời và cho điểm
HS: Trả lời theo ghi nhớ
I Khái quát về đoạn văn
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạonên văn bản
- Một đoạn văn bắt đầu từ chữviết hoa lùi đầu dòng và kết thúcbằng dấu chấm xuống dòng
- Đoạn văn thường do nhiều câuvăn tạo thành và thường biểu đạtmột ý tương đối hoàn chỉnh
GV trình chiếu phần bài tập và yêu cầu
1 HS trả lời, các bạn còn lại nhận xét
Bài tập: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp
để hoàn thành đoạn văn bản sau:
"Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và
(1) ………… Từ ngữ chủ đề là các từ
ngữ được dùng làm đề mục hoặc các
từ ngữ được (2) nhiều lần
(thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng
nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được
biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung
khái quát thường đủ hai thành phần
(5) diễn dịch, quy nạp, song hành
B Luyện tập :
GV: Chúng ta đã ghi nhớ và bắt đầu hệ thống lại kiến thức về đoạn văn và cáchtrình bày nội dung của đoạn văn trong văn bản Tuy nhiên, khả năng vận dụng củacác em còn kém Vì vậy, bây giờ chúng ta tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cần có đểviết đoạn văn
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: thảo - GV chốt kiến thức
Trang 31luận và trả lời theo tổ.
- Giáo viên sử dụng màn hình trình
chiếu hoặc bảng phụ để đưa câu hỏi
- HS thực hiện và trả lời vào giấy A0
Bài tập 1: Đọc đoạn văn và trả lời các
câu hỏi bên dưới:
“Người nhà lí trưởng sấn sổ bước đến
giơ gậy chực đánh chị Dậu Nhanh
như cắt, chị Dậu nắm ngay được gậy
của hắn Hai người giằng co nhau, du
đẩy nhau, rồi ai nấy đều buông gậy ra,
áp vào vật nhau Hai đứa trẻ con kêu
khóc om sòm Kết cục, anh chàng
“hầu cận ông lí” yếu hơn chị chàng
con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng
cho một cái, ngã nhào ra thềm”.
a Trong đoạn văn trên, nếu chuyển
câu “Hai đứa trẻ con kêu khóc om
sòm” lên đầu (hoặc cuối) đoạn văn có
được không? Vì sao?
b Những từ: sấn sổ, giơ (gậy), đánh,
giằng co, du đẩy, vật, túm (tóc), lẳng,
ngã nhào… thuộc trường từ vựng
nào?
c Thứ tự các câu văn và các từ ngữ
thuộc cùng trường từ vựng đóng vai
trò gì trong việc thể hiện nội dung, tư
tưởng của đoạn văn?
GV nhận xét và cho điểm tổ làm tốt
Đáp án:
a Không thể thay đổi vị trí của câu
“Hai đứa trẻ con kêu khóc om sòm”lên đầu (hoặc cuối) đoạn văn bởi đoạnvăn được sắp xếp theo diễn biến sựviệc Hai đứa trẻ kêu khóc om sòm vì
sợ hãi trước hành động của chị Dậu vàngười nhà lí trưởng “giằng co, du đẩynhau”
b Thuộc trường từ vựng “xô xát”: sấn
sổ, giơ (gậy), đánh, giằng co, du đẩy,vật, túm (tóc), lẳng, ngã nhào…
c Thứ tự các câu văn tạo nên một diễnbiến thích hợp cho cốt truyện, tức làthứ tự mà nhà văn muốn các sự việcdiễn ra; còn những từ thuộc cùng mộttrường từ vựng giúp cho đoạn vănđược liền mạch, liên kết và tăng sứcgợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân
- GV sử dụng màn hình trình chiếu
hoặc bảng phụ để giao Bài tập 2
Bài tập 2: Chỉ ra lỗi của các đoạn văn
sau và nêu cách sửa:
a Nước ta có nhiều di tích lịch sử và
- GV chốt kiến thức
Ở cả hai đoạn văn, người viết điều mắclỗi: câu chủ đề chưa thể bao quát hếtnội dung của các câu trong đoạn văn
a Bỏ "nơi Bác Hồ rời nước nhà đi tìmđường cứu nước"
Trang 32danh lam thắng cảnh Ở Hà Nội có
lăng Bác Hồ, có chùa Một Cột Ở Huế
có lăng tẩm của các vua chúa nhà
Nguyễn Ở thành phố Hồ Chí Minh có
bến cảng Nhà Rồng nơi bác Hồ rời
nước nhà ra đi tìm đường cứu nước
b Nguyên Hồng là nhà văn chuyên
viết cho thiếu nhi Các nhân vật trong
tác phẩm của ông đều là những đứa trẻ
nghèo khổ đáng thương, những người
phụ nữ chịu nhiều bất hạnh Viết về
họ, bao giờ Nguyên Hồng cũng bày tỏ
và tìm hiểu mối quan hệ giữa câu chủ
đề và các câu văn khác trong đoạn văn
- Hình thức tổ chức luyện tập: theo bàn
2 người
- GV sử dụng màn hình trình chiếu
hoặc bảng phụ để giao Bài tập 3
Bài tập 3: Viết đoạn văn (khoảng 200
chữ) nêu cảm nhận của em về nhân vật
chị Dậu trong đoạn trích "Tức nước vỡ
bờ" (trích tiểu thuyết Tắt Đèn của Ngô
Tất Tố)
Lưu ý: Trong hai bạn cùng nhóm, một
bạn viết theo cách diễn dịch, một bạn
viết theo cách quy nạp Sau đó nhận
xét chéo nhau giữa các nhóm
GV nêu các lưu ý khi viết bài:
Chủ đề: Cảm nhận về nhân vật chị
Dậu trong đoạn trích “Tức nước vỡbờ”
Câu chủ đề: HS cần khái quát về nhân
vật chị Dậu với những đức tính tiêubiểu của người phụ nữ sống trong xãhội đầy bất công phải hiền lành nhẫnnhục nhưng khi bị đẩy vào bước đườngcùng họ lại vùng dậy đấu tranh
Các ý cần có:
- Chị Dậu là một người phụ nữ hếtlòng yêu thương chồng con
- Là một người phụ nữ đảm đang, nhânhậu, nhẫn nhịn
Trình bày: diễn dịch (câu chủ đề ở
đầu đoạn) hoặc quy nạp (câu chủ đề ởcuối đoạn)
HS thực hiện yêu cầu của đề bài
Trang 34Tiết 2: Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 1
2 Chủ đề của văn bản “Tôi đi học” là gì?
A Kỉ niệm sâu sắc về tuổi thơ của tác giả Thanh Tịnh
B Vai trò của nhà trường trong cuộc đời mỗi con người
Trang 35C Bài học đầu tiên trong đời của nhân vật “tôi”
D Dòng cảm nghĩ thiết tha của tác giả khi nhớ lại ngày đầu đi học
Câu 2: Điền Đ (đúng) hoặc S (sai) vào chỗ trống đầu các ý sau:
1.Văn bản nhất thiết phải có bố cục ba phần
2 Mở bài, kết bài thường ngắn gọn
3 Mỗi phần mở bài, thân bài, kết bài phải được viết thành một đoạn văn
4 Phần thân bài phải được trình bày mạch lạc, phù hợp với kiểu bài
Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để trả lời cho câu hỏi: Thế nào là đoạn
văn?
a Về nội dung, đoạn văn ………… diễn đạt ………… ý ………
b Về hình thức: Chữ cái đầu đoạn văn được viết ……… và ……… đầudòng, kết thúc đoạn bằng ………
B Hệ thống đề và hướng dẫn:
Đề 1: Hãy kể lại kỉ niệm lần đầu tiên đi học của em
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân
- GV lần lượt gọi học sinh lên xác định
các yếu tố như ngôi kể, trình tự kể,
diễn biến chính và thực hiện bước tìm
hiểu đề, tìm ý trong hệ thống 4 bước
Trang 36ra trong quá khứ)
→ Cần phải kể cụ thể sinh động,không kể những câu chuyện bịa đặtnhưng cần chú ý không ghi chép lạicâu chuyện một cách máy móc màphải sắp xếp những kỷ niệm theo mộttrật tự nhất định để tạo nên sự hấp dẫn.+ Tìm ý:
Cần kể lại những kỉ niệm vui hoặccảm động hoặc buồn cười xảy ra giữa
em với các bạn trong ngày đầu tiên đihọc chứ không phải là một ngày bất kỳ
Kể vắn tắt các sự kiện xảy ra theo trình
tự thời gian: lúc ở nhà, trên con đườngđến trường, ở cổng trường, khi xếphàng vào lớp, khi ở trong lớp…
Đan xen vào đó những suy nghĩ củabản thân đối với: người thân, bạn mới,thầy (cô) giáo…
Có thể thêm các tình huống: sự mâuthuẫn với bạn mới, vô tình làm phiềnngười khác, giúp đỡ bạn
- Hình thức tổ chức luyện tập: cá nhân
GV gợi ý cho HS xây dựng dàn ý cho
riêng mình (gồm 3 phần, trong phần
Thân bài có liệt kê diễn biến các sự
kiện và tâm trạng ở mỗi sự kiện)
HS thực hiện và đứng lên trình bày
trước lớp
GV nhận xét và cho điểm những bài
làm tốt
- Dàn ý (dự kiến)Giới thiệu về kỉ niệm ngày đầu tiên đihọc: Trong quãng đời của mỗi conngười, có lẽ khoảng thời gian khiến tađáng nhớ nhất đó là ngày đầu tiên đihọc – ngày ta chập chững bước nhữngbước đi đầu tiên của cuộc đời Tôicũng vậy, những kỉ niệm ngày đầu tiên
đi học luôn hằn sâu trong tâm trí,không thể nào quên được
B Thân bài:
Trang 37* Những kỉ niệm về cảnh vật trongbuổi sáng đầu tiên đi học:
+ Cây cối, hoa cỏ vẫn còn vươngnhững hạt sương long lanh, rung rinhnhư đang chào đón chúng tôi tớitrường
+ Chim chóc hót líu lo trong các táncây, khu vườn tạo thành một giai điệuvui tươi, kích thích sự háo hức, hồihộp trong lòng mỗi cậu học sinh
+ Con đường sạch sẽ, tấp nập người
đi lại trong buổi tựu trường
+ Bầu trời trong xanh, gió thổi nhènhẹ, khoan khoái
+ Kỉ niệm đặc biệt: đám mây trắngmuốt có hình gần giống như quyển vởđang mở ra nổi bật trên nền trời xanhthẳm
* Những kỉ niệm của bản thân
- Được mẹ mua cho một bộ quần áomới tinh, chiếc cặp nhỏ, sách giáokhoa, vở ô li, bút, thước,…
- Trên con đường đến trường, tôi thíchthú ngắm nhìn cảnh vật, đôi chân bướcnhanh theo tiếng chim kêu khiến mẹphải rảo bước theo cùng
- Nhưng khi đến gần cổng trường, đôichân như khựng lại vài nhịp, bướcchậm hơn và dần nép sau lưng mẹ.Bao nhiêu vui tươi, hứng khởi như kìmlại cho nỗi e sợ, ngại ngùng khi đứngtrước cổng trường cao, to và đẹp
- Lúc này bàn tay mẹ nắm lấy đôi taynhỏ bé của tôi, hơi ấm từ tay mẹ nhưthấm đến cả vào trái tim non nớt trongtôi, tiếp thêm dũng khí cho tôi bước
Trang 38chân vào cánh cổng trường tiểu học.
- Quang cảnh sân trường:
+ Sân trường to và rộng, trường có 2tòa nhà 3 tầng khang trang, sạch sẽ.+ Lối đi từ cổng vào đến sân chínhđược trồng 2 hàng hoa 2 bên, sau hànghoa là khu vườn trường
+ Sân trường đông đúc, nhộn nhịp,nhìn ai ai cũng lạ, cũng mới, các anhchị lớp trên cười đùa vui vẻ, chúng tôithì ai nấy đều bấu chân bố, mẹ khôngrời
- Trong màn nghi lễ và diễn văn khaigiảng, tôi chú tâm nhất vào bức thưchủ tịch nước gửi cho các cháu họcsinh nhân ngày khai giảng Từng lờinhư thấm thía vào trái tim, tạo ra niềm
hy vọng lớn vào một tương lai củachính mình
C Kết bài: - Khái quát cảm nghĩ vềngày đầu tiên đi học: Dù đã rất nhiềunăm trôi qua nhưng mỗi khi nhớ lạingày đầu tiên đi học, tôi vẫn thấy trongmình một cảm giác xôn xao đến lạthường!
Tiết 3: Hướng dẫn viết bài Tập làm văn số 1 (tiếp)
Đề 2: Hãy kể một kỉ niệm đáng nhớ đối với một con vật nuôi trong gia đình em
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
Trang 39- Hình thức tổ chức luyện tập: theo tổ
(4 tổ)
GV giao hướng dẫn học sinh thực hiện
bước tìm hiểu chung tương tự đề 1
theo kĩ thuật khăn trải bàn (Bốn ô
xung quanh lần lượt là: ngôi kể, trình
+ Theo diễn biến của tâm trạng
- Tìm hiểu đề: đề bài yêu cầu viết bàivăn tự sự kể về những kỉ niệm đángnhớ với con vật nuôi trong nhà
- Tìm ý:
+ Kể những sự kiện diễn ra theo trình
tự thời gian giữa nhân vật "tôi" ("em")
và một con vật nuôi mà "tôi" ("em")rất yêu
+ Cần có sự miêu tả con vật (hìnhdáng, màu sắc, hành động, thóiquen…)
+ Cần có yếu tố biểu cảm để thể hiện
sự gắn bó giữa con người với con vậtnuôi đó
- Hình thức tổ chức luyện tập: theo tổ
GV hướng dẫn học sinh sinh thực hiện
lập dàn ý tương tự như đã làm ở đề 1
Phần dàn ý của các tổ sẽ điền vào ô
trung tâm của khăn trải bàn
- HS thực hiện và thuyết trình trước
1 Mở bài
- Giới thiệu con vật nuôi mà em yêuquý nhất: Có thể là con chó, con mèohay bất kì con vật nuôi nào em thích
- Nêu cảm nghĩ khái quát về kỉ niệmđáng nhớ của em đối với con vật đó
2 Thân bài
Trang 40GV yêu cầu: Từ dàn ý vừa lập, em hãy
chọn viết hoàn chỉnh phần MB hoặc
KB cho đề 2
HS thực hiện viết MB hoặc KB
GV gọi 1-2 HS xung phong trình bày
trước lớp
GV chốt lại những yêu cầu cần đạt với
bài viết Tập làm văn số 1
a Tả con vật
- Nguồn gốc xuất xứ
- Thân hình
- Màu lông
- Cái đầu, đôi mắt, miệng
b Kỉ niệm với con vật nuôi
HS viết bài theo yêu cầu của GV
- Đúng thể loại tự sự, có thể kết hợpcác phương thức biểu đạt khác nhưng