Tài liệu giáo án dạy thêm môn Ngữ văn 9 ôn thi vào lớp 10, giáo án được biên soạn chi tiết,công phu, các kiến thức chuẩn xác. Tài liệu dùng để tham khảo cho các thày cô khi dạy thêm ở nhà hoặc ở trường rất hữu ích, giảm bớt thời gian tìm tài liệu, soạn giáo án để dạy.........
Trang 1- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nhật dụng, nghị luận
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học sinh : chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình : + nhóm 1: “Phong cách Hồ Chí Minh”,
+ nhóm 2: Tuyên bố….trẻ em”,
+ nhóm 3: “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
+ nhóm 4: Bàn về đọc sách
+ nhóm 5: “Tiếng nói của văn nghệ”
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Trang 2-2
Trang 4HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU , NLXH VỀ CÁC TÁC PHẨM
ĐỀ SỐ 1:
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình, chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với vănhóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả phương Đông và phương Tây Trên nhữngcon tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi,châu Á, châu Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Người nói và viết thạo nhiềuthứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và Người đã làm nhiều nghề Có thể nói,
ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thếgiới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh Đến đâu Người cũng học hỏi và tìm hiểu vănhóa, nghệ thuậtđến một mức khá uyên thâm Người cũng chịu ảnh hưởng tất cả các nềnvăn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêucực… Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốcvăn hóa không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam,một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời cũng rất mới,rất hiệnđại”
4
Trang 5(“Phong cách Hồ Chí Minh” – Lê Anh Trà – in trong cuốn “Hồ Chí Minh và vănhóa Việt Nam” -1990).
1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chínhnào? Chỉ ra các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạnvăn?
2 Đoạn văn sau tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì: Trên những con tàu vượttrùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi,châu Á, châu Mĩ Người đã sống dài ngày ở Pháp, ở Anh Người nói và viếtthạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… Và người đã làmnhiềunghề”
3 Cụm từ “Có thể nói” là thành phần gì của câu: “Có thể nói, ít có vị lãnh tụ
nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giớisâu sắc như chủ tịch Hồ ChíMinh”
4 Theoquanđiểmcủatácgiảđoạntrích,nétphongcáchnổibậtcủaHồChíMinhlàgì?
5 Qua đoạn trích trên, em học tập được những gì từ cách tiếp thu văn hóa cácnước củaBác?
Hướng dẫn Câu 1:
- Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt chính: Tự sự
- Các phép liên kết câu được sử dụng trong đoạn văn :
+ Phép thế: Chủ tịch Hồ Chí Minh – Người; tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó+ Phép nối: Có thể nói; Và; Nhưng
+ Phép lặp: Người; Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 2: Đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ: liệt kê
Câu 3: Cụm từ “Có thể nói” là thành phần: biệt lập tình thái
Câu 4: Theo quan điểm của tác giả đoạn trích, nét phong cách nổi bật của Hồ
Câu 5: Học tập được cách tiếp thu văn hóa các nước của Bác :
- Đến đâu Người cũng học hỏi và tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức kháuyênthâm
- Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực…
ĐỀ SỐ 2
Trang 6Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8 – 8 – 1986, hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã được bố trí trên khắp hành tinh Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng bốn tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làmbiến hết thảy, không phải một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái đất Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét, về líthuyết có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá hủy thế thăng bằng của mặt trời Không có một ngành khoa học hay công nghiệp nào có được những tiến bộ nhanh ghê gớm như ngành công nghiệp hạt nhân kể từ khi nó ra đời cách đây 41 năm, không có một đứa con của tài năng con người lại có một tầm quan trọng quyết định như vậy đối với vận mệnh thế giới.
(Đấu tranh cho một thế giới hoà bình, G.G Mác-két, Ngữ văn 9, tập 1,)
Câu 1 Đoạn trích trên thuộc loại văn bản gì? Đoạn văn được viết theo phương thức
biểu đạt nào?
Câu 2 Tác giả mở đầu vấn đề bằng cách nào? Cách mở đầu ấy gây được ấn tượng gì
với người đọc?
Câu 3 Thanh gươm Đa-mô-clét có ý nghĩa như thế nào? Tại sao tác giả lại so sánh
nguy cơ thảm họa hạt nhân với hình ảnh đó?
Câu 4 Em hãy viết 1 đoạn văn (khoảng 15 câu) thể hiện quan điểm của mình về
những tác hại của việc chạy đua vũ trang với cuộc sống của con người hiện nay
Hướng dẫn:
Câu 1
- Đoạn trích trên thuộc loại văn bản nhật dụng
- Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt :nghị luận
Câu 2 Tác giả mở đầu vấn đề bằng một câu hỏi, và những số liệu, một thời gian cụ
thể Cách mở đầu ấy cho thấy tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân
Câu 3 Thanh gươm Đa-mô-clét : là một điển tích lấy từ thần thoại hi lạp Đa-mô-clét
Treo thanh gươm ngay phía trên đầu bằng một sợi long đuôi ngựa việc lấy hình ảnh này để so sánh tác giả muốn ám chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp sự sống của con người của chiến tranh hạt nhân
Câu 4 Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng phải đảm bảo được 3 ý cơ
bản:
- Chạy đua vũ trang là đi ngược lại lí trí của con người
- Chi phí cho việc sản xuất vũ khí hạt nhân vô cùng tốn kém, tốn kém đến mức cực kìphi lí
- Chi phí tốn kém đó đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn
6
Trang 7ĐỀ SỐ3
Hằng ngày, có vô số trẻ em khắp nơi trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển của các cháu đó Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài Có những cháu trở thành người tị nạn, sống tha hương do bị cưỡng bức phải từ
bỏ gia đình, cội rễ Có những cháu khác lại chịu cảnh tàn tật hoặc trở thành nạn nhân của sự lãng quên, ruồng bỏ, đối xử tàn nhẫn và bóc lột
Mỗi ngày, có hàng triệu trẻ em phải chịu đựng những thảm họa của đói nghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói, tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp
( Trích Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ emngữ văn 9 )
1 Câu văn nêu nội dung chính của đoạn trích trên là câu nào? Thái độ của tác giả thể hiện trong đoạn trích như thế nào?
2 Chỉ ra và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu “ Chúng phải chịu bao nhiêu nỗi bất hạnh do bị trở thành nạn nhân của chiến tranh
và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác- thai, của sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.”
3 Viết 1 đoạn văn ngắn ( khoảng ½ trang giấy thi) trình bày nhận thức tình cảm của em sau khi đọc xong đoạn văn
Hướng dẫn Câu 1: Câu văn nêu nội dung chính của đoạn: Hằng ngày, có vô số trẻ em khắp
nơi trên thế giới bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng vàphát triển của các cháu đó
- Thái độ của tác giả:đồng cảm thương xót trước những thảm họa mà trẻ em trên
thế giới phải gánh chịu
Câu 2:
Câu văn sử dụng biện pháp liệt kê, nêu lên rất nhiều những thảm họa mà trẻ em trênthế giới đang phải trải qua
Câu 3: học sinh tự bộc lộ xong cần đảm bảo các ý:
- Nhận thức được bản thân mình và trẻ em khác trên thế giới đang phải gánh chịu
và đứng trước nguy cơ của nhiều thảm họa : đói nghèo, bệnh tật, bạo lực, chiến tranh…
Trang 8- Kêu gọi mọi người cùng đứng lên để lên án những hành động, hành vitraf đạp,
tước đi cuộc sống tốt đẹp mà trẻ em đáng được hưởng
- Liên hệ trách nhiệm và hành động của bản thân.
ĐỀ SỐ 04:
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lạikinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắnngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đãkhổ công tìm kiếm mới thu nhận được Có được sự chuẩn bị như thế thì một con ngườimới có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm pháthiện thế giới mới
Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kỹ.Nếu đọc được 10 quyển sách không quan trọng, không bằng đem thời gian, sức lực đọc
10 quyển ấy mà đọc một quyển thực sự có giá trị Nếu đọc được mười quyển sách màchỉ lướt qua, không bằng chỉ lấy một quyển mà đọc mười lần
(Ngữ văn 9, tập 2- NXB Giáo dục Việt Nam 2015, trang 4)
Câu 1 Nêu tên tác giả và tên văn bản chứa đoạn trích trên?
Câu 2 Chỉ ra phương thức biểu đạt chính và nội dung của đoạn trích?
Câu 3 Xác định phép liên kết được sử dụng trong hai câu sau:
Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ, là ôn lại kinhnghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắnngủi, là một mình hưởng thụ các kiến thức, lời dạy mà biết bao người trong quá khứ đãkhổ công tìm kiếm mới thu nhận được Có được sự chuẩn bị như thế thì một con ngườimới có thể làm được cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm pháthiện thế giới mới
Câu 4 Từ tinh thần của đoạn văn bản trên, với hình thức một đoạn văn ngắn (độ dài
tối đa ½ trang giấy thi) theo kiểu diễn dịch, em hãy trình bày suy nghĩ của bản thân vềviệc đọc sách
Trang 9Cần đảm bảo những ý sau
- Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học vấn
- Ngày nay sách nhiều phải biết chọn sách mà đọc
- Đọc sách không cần đọc nhiều mà cần đọc kỹ, hiểu sâu (đọc kỹ mà chắc còn hơn đọcnhiều mà rỗng)
- Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách thưởng thức với đọc sáchchuyên môn để có kiến thức rộng
*Học sinh có thể rút ra một số đúc kết riêng về việc đọc sách nhưng đảm bảo tính hợp lý và thuyết phục…
DẶN DÒ :
- hoàn thiện các bài tập vào vở, về nhà viết hoàn thiện các đoạn văn
- chuẩn bị tiết sau : luyện các đề nghị luận xã hội lập dàn ý trước ở nhà
+ nhóm 1 : nghị luận về việc giữ gìn bản sắc văn hóa
+ nhóm 2: suy nghĩ của em về văn hóa đọc sách của giới trẻ hiện nay
+ nhóm 3: trình bày suy nghĩ của em về một thói quen tốt đẹp của người Việt Nam+ nhóm 4: trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của con người trong cuộc sống hôm nay
Ngày soạn:
Ngày dạy :
TIẾT 4-5-6:
CHỦ ĐỀ: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN, NHẬT DỤNG ( LUYỆN TẬP CÁC DẠNG ĐỀ NLXH )
I Mục tiêu
- Tìm hiểu các dạng đề Nghị luận liên qua đến các văn bản : “Phong cách Hồ Chí Minh”, Tuyên bố….trẻ em”, “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”; “Bàn về đọc sách”; “Tiếng nói của văn nghệ”
Trang 10- Viết đoạn văn nghị luận xã hội
II Chuẩn bị
3 Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
4 Học sinh : chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình
3 Ổn định : kiểm tra sĩ số
4 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát các dạng đề NLXH có liên quan
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình :
+ nhóm 1 : nghị luận về việc giữ gìn bản sắc văn hóa
+ nhóm 2: suy nghĩ của em về văn hóa đọc sách của giới trẻ hiện nay
+ nhóm 3: trình bày suy nghĩ của em về một thói quen tốt đẹp của người Việt Nam+ nhóm 4: trình bày suy nghĩ của em về đức tính giản dị của con người trong cuộc sống hôm nay
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Nhóm 1:
- Trách nhiệm thế hệ trẻ đối với việc giữ gìn văn hóa dân tộc trong thời kỳ hộinhập:
- - Giải thích: thời kỳ hội nhập: các nền kinh tế thế giới mở cửa, hội nhập dẫn đến
sự giao lưu, ảnh hưởng văn hóa giữa các nước
- - Trách nhiệm thế hệ trẻ:
- + Gìn giữ và phát huy những bản sắc văn hóa tốt đẹp của dân tộc;
- + Nêu cao tinh thần tự tôn dân tộc, niềm tự hào về những truyền thống văn hóatốt đẹp: truyền thống yêu nước; Uống nước nhớ nguồn; văn hóa lễ hội truyềnthống; phong tục tập quán; di sản, di tích lịch sử,…
- + Tiếp tục những ảnh hưởng tích cực từ văn hóa nước ngoài đồng thời gạn lọcnhững ảnh hưởng tiêu cực từ văn hóa ngoại lai
- - Đánh giá: đây là vấn đề quan trọng đòi hỏi ý thức và nhận thức của thế hệ trẻcùng đồng lòng, chung tay góp sức
Nhóm 2:
- Ngày nay với sự bùng nổ mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ
tới giới trẻ Tích cực cũng nhiều mà tiêu cực cũng không ít Một trong những vấn đề
10
Trang 11đó nổi lên là văn hóa đọc sách của giới trẻ hiện nay- Vấn đề đáng để chung ta cùng
suy nghĩ
- Bạn hiểu gì về văn hóa đọc? Văn hóa đọc ở đây chính là thái độ, là cách ứng xử của
chúng ta với tri thức sách vở Phải biết đọc sách sao cho hợp lý và bổ ích Đọc sao chohợp với quy luật tiếp cận tri thức (Theo nhà ngôn ngữ học Phạm Văn Tình)
- Chúng ta đều biết trước khi có các phương tiện nghe nhìn, sách là con đường lớn nhất
để con người tiếp cận thông tin, văn hóa, tri thức + Đọc sách là một trong những cách
thức giúp con người thư giãn, tích lũy kiến thức, tăng cường khả năng tư duy Thế nhưng giới trẻ ngày nay có vẻ thờ ơ, lãnh cảm với văn hóa đọc sách Phải chăng họ
nghĩ với những thong tin hiện đại họ không cần tới sách nữa?
+ Nhà văn hóa Hữu Ngọc đã có một lần nêu câu hỏi: “Thế kỷ XXI liệu có cần đến thơnữa không? Đến văn hóa đọc nữa không?” Và ông tự trả lời rằng: “có, dù cho ca nhạctrữ tình có làm được ít phần việc của thơ ca thì thơ ca vẫn sẽ mãi mãi được người đời
ua chuộng” Còn đối với văn hóa đọc thì ông khẳng định: “bản thân hình ảnh thìthoảng qua, từ ngữ mới đọng lại lâu bền”
+ Văn hóa đọc sách đang đứng trước một cơ hội và một nguy cơ Cơ hội bởi mỗingười chúng ta đều được tiếp cận với một khối lượng tri thức khổng lồ Nhưng nó lại
tiềm ẩn một nguy cơ làm mai một thói quen đọc vốn có bởi sự lấn át của các phương tiện nghe nhìn quá nhiều, quá hấp đẫn Vậy sẽ có tương lai nào cho văn hóa đọc
sách trong thời đại bùng nổ thông tin? Khác với vài chục năm về trước, thị trường sáchhiện nay vô cùng phong phú về nội dung cũng như hình thức Giới trẻ ngay nay lườiđọc hay họ không biết chọn sách?
+ Có những bạn chạy theo phong trào để đọc sách Có một thời gian những cuốn
sách như “mãi mãi tuổi 20”, “Lê Vân yêu và sống” làm mư gió trên thị trường Rồi cókhi họ đọc theo mốt: “Thế Giới Phẳng” là tên một cuốn sách rất thành công của nhàkinh tế- xã hội học Thomas Friedman Cuốn sách trình bày những quan điểm mới lạđối với bạn đọc trong nước về xu thế toàn cầu hóa, “Thế Giới Phẳng” không phải là
một cuốn sách dễ đọc, phần lớn người đọc không hiểu hết tư tưởng của tác giả Thế là
dù không thích, không hiểu nhưng các bạn trẻ vẫn chạy đi mua những cuốn sách
mà mọi nguời vẫn đọc để mình không trở thành người lạc hậu
+ Đó là chưa kể tới việc hiện nay thị trường sách vô cùng phong phú về nội dung vàhình thức, có nhiều sách được coi là “sách đen” vẫn được giới trẻ truyền tay nhau đọchăng say Thật đáng lo ngại!
+ Rồi có những bạn trẻ lại cho rằng đọc sách là lạc hậu- Đây là thời đại CNTT thì
phải lên mạng đọc vừa nhanh, vừa dễ, vừa đỡ tốn kém Xin thưa đây là lối suy nghĩ sai
Trang 12đọc xong còn đọng laii trong đầu được bao nhiêu? Bạn có thể “gậm nhấm”, “nhâmnhi” từng câu văn, từng linh hồn mà tác giả gửi gắm vào đó không?
+ Những năm gần đây, sau mỗi đợt chấm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và đại họclại rộ lên nhiều câu chuyện về những bài thi với câu văn ngô nghê, những cột mốc lịch
sử bị sai lệch đang gióng lên hồi chuông về văn hóa đọc của giới trẻ hiện nay
-Có thể nói, sách chính là người bạn tâm giao chia sẻ mọi nỗi vui, buồn sâu kín củamỗi con người Đọc sách từ lâu đã trở thành một nhu cầu cần thiết của xã hội loàingười trên thế giới
=>Vậy nên mỗi chúng ta nên đọc sách và chọn sách là bạn đồng hành trên con đườnghướng đến thành công của mình
Nhóm 3:
- Giải thích: “thói quen tốt”
+ “Thói quen” là những nếp sống, những hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong cuộc sống hàng ngày
+ “Thói quen tốt” sẽ mang lại cho chúng ta nhiều ý nghĩa tích cực, đem lại một hình ảnh đẹp về một cá nhân, thậm chí là một cộng động, một quốc gia
- Bàn luận về MỘT “thói quen tốt” của con người Việt Nam: văn hoá xếp hàng; lòng tốt, giúp đỡ, quan tâm đến những người có số phận không may; ý chí, nghị lực vượt qua những khó khăn, thử thách trong cuộc sống; lễ phép với người lớn tuổi…
- Ý nghĩa tích cực của “thói quen tốt” đó đối với cá nhân và với xã hội
- Phê phán một bộ phận thế hệ trẻ có những nhận thức và hành động sai lệch, làm xấu
đi những thói quen tốt đó Điều đó làm ảnh hưởng đến điều gì?
- Biểu biện của lối sống giản dị trong cuộc sống hiện nay
- Ý nghĩa của lối sống giản dị? Những người sống giản dị sẽ nhận được điều gì? Được mọi người yêu quý, kính trọng, tạo nên phẩm chất tốt đẹp, trong sạch, thoải mái trong tâm hồn Lấy ví dụ chứng minh
12
Trang 13- Nêu những biểu hiện tiêu cực: xa hoa, lãng phí, kiểu cách và hậu quả của nóLấy ví dụ chứng minh.
- Khẳng định sự cần thiết của lối sống giản dị
- Liên hệ bản thân
HOẠT ĐỘNG 2 : VIẾT ĐOẠN VĂN
GV: nêu yêu cầu từ nội dung dàn ý các nhóm sẽ viết thành đoạn văn hoàn chỉnh sau đócủa đại diện lên đọc trước lớp
- lớp nghe nhận xét bổ sung
- giáo viên nhận xét, sửa lỗi câu, diễn đạt … cho các nhóm
DẶN DÒ :
- hoàn thiện các bài tập vào vở, về nhà viết hoàn thiện các đoạn văn
- chuẩn bị tiết sau : sơ đồ tư duy khái quát nội dung các tác phẩm
+ nhóm 1,2 : chuyện người con gái Nam Xương
+ nhóm 3,4: Hoàng lê Nhất thống chí
Trang 14Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 7-8-9:
CHỦ ĐỀ: TRUYỆN TRUNG ĐẠI
( khái quát chung)
I Mục tiêu
- Củng cố và mở rộng kiến thức về văn truyện trung đại : Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng lê nhất thống chí
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện trung đại
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học : trình bày cảm nhận về một nhân vật, một chi tiết nghệ thuật
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học sinh : chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình : + Nhóm 1,2 : Chuyện người con gái Nam Xương
+ Nhóm 3,4: Hoàng lê nhất thống chí
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
14
Trang 15- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Trang 17HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU , NLXH VỀ CÁC TÁC PHẨM
Trang 18Câu 1:Giải thích ý nghĩa nhan đề “Truyền kì mạn lục” ?
Truyền :lưu truyền , kì (li kì), mạn :tản mạn, lục :ghi chép
Truyền kì mạn lục là ghi chép tản mạn những câu chuyện li kì được lưu truyền trong dân gian
Câu 2: Chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến cái chết bi kịch của Vũ Nương?
* Nguyên nhân trực tiếp:
- Do lời nói ngây thơ của bé Đản
*Nguyên nhân gián tiếp:
- Do TS:
+ đa nghi, hay ghen- cư xử hồ đồ, phũ phàng, thô bạo
+ con đẻ của chế độ PK nam quyền: độc đoán-thiếu niềm tin, thiếu tôn trọng phụ nữ
- Do cuộc hôn nhân không bình đẳng: TS “Con nhà hào phú”, Vũ Nương “Con nhà kẻ khó”, thái độ rẻ rúng của TS với Vũ Nương cũng xuất phát từ quyền uy của kẻ giàu vớingười nghèo -> Cuộc hôn nhân thiếu cơ sở vững chắc là tình yêu và niềm tin
- Do chế độ phong kiến hà khắc:
+ Người phụ nữ không có quyền được bảo vệ mình
+ Đối với người phụ nữ, chữ trinh quan trọng hơn cả mạng sống
- Do chiến tranh phong kiến gây nên cảnh chia li
-> Qua những nguyên nhân đó, bi kịch của VN là lời tố cáo XH phong kiến sâu sắc,đồng thời đó là sự trân trọng, cảm thương của tác giả dành cho những người phụ nữnết na, đức hạnh nhưng có số phận bi kịch
Câu 3: Một trong nhưng nét đặc sắc làm nên thành công của truyện chính là các chi tiết kì ảo, em hãy chỉ ra các chi tiết này Trong truyện các chi tiết đó được sử dụng như thế nào? Tác dụng của các chi tiết đó?
1) Các chi tiết kì ảo:
- VN tự tử nhưng được tiên nữ cứu và sống dưới thủy cung
- Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa mai xanh
- Phan Lang bị đuối nước, được Linh Phi cứu, gặp VN, được xứ giả Xích Hỗn rẽ
nước đưa trở về dương thế
- VN hiện về trong làn sương khói, nói lời tạ từ rồi biến mất.
2) Nhận xét về cách đưa các yếu tố kì ảo vào truyện:
- yếu tố kì ảo xen kẽ những yếu tố có thật về địa danh, thời điểm, sự kiện lịch sử -> tăng tính chân thực, thuyết phục và làm thế giới thực cũng trở nên lung linh hơn
3) Ý nghĩa các chi tiết kì ảo:
- Làm nên đặc trưng của thể lại Truyện truyền kì
18
Trang 19- Hoàn thiện nét đẹp vốn có của nhân vật VN- một người phụ nữ nặng tình, nặngnghĩa, bao dung, nhân hậu và rất coi trọng danh dự.
- Tạo nên kết thúc phần nào có hậu, thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về
Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
là một chi tiết kì ảo.
a Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng một đoạn văn từ 3 – 5 câu văn.
b Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo Nhận xét đó có đúng không? Vì sao?
Gợi ý:
a Khi Trương Sinh lập dàn giải oan ba ngày ba đêm trên bến Hoàng Giang thì VũNương hiện về trên một chiếc kiệu hoa sau là 50 chiếc thuyền rợp cờ hoa, sau đó nàngnói lời từ tạ với Trương Sinh và thoát ẩn thoát hiện biến mất
b Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kỳ ảo vì:
-Dù nàng Vũ Nương có được xây dựng sống ở một thế giới khác với cuộc sống sungsướng, có người hầu hạ, lung linh sắc màu nhưng nó không thể bằng mái nhà có chồng
và con chung sống Những yêu thương, tôn trọng chỉ là ảo ảnh, nó không thể bằng tìnhyêu thương đời thực được Trở về trong rực rỡ nhưng cũng đành ngậm ngùi để thoát ẩnthoát hiện biến mất “đa tạ tình trạng thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa”
- Người chết thì chẳng thể nào sống lại, và hạnh phúc tan vỡ khó có thể hàn gắn đượcnữa
- Điều đó khẳng định niềm thương cảm của tác giả với số phận của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến
ĐỀ SỐ 3:
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
“…Các ngươi đều là những người có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen theo thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc
Trang 201.Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Của ai? Nêu một vài hiểu biết của em về tác
giảcủa đoạn trích?
2 Đoạn văn trên là lời nói của ai? Ở đâu? Đọc đoạn văn này em thấy giống thể loại gì
trong văn học cổ?
3.Qua những câu văn trên em liên tưởng thấy giống như những lời văn trong bài nào
của văn học cổ? Do ai viết? Mục đích viết?
4 Nội dung của đoạn văn trên nói lên điều gì?
Hướng dẫn : 1.- Nêu được tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”
- Của nhóm tác giả: Ngô gia văn phái
- Quê: Làng Tả Thanh Oai-Hà Tây cũ Nay thuộc Hà Nội Là dòng họ lớn nổi tiếng đỗ cao có tài văn học Một số người trong gia đình đó đã viết chung tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí.” Tiêu biểu là Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du, Ngô Thì Nhậm
2.Đoạn văn trên là lời nói của Quang Trung ở trấn Nghệ An
- Đoạn văn trên giống thể loại “Hịch” trong văn học cổ.
3 Những câu trên khiến người ta liên tưởng giống như những lời văn trong bài “Hịch
tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn Viết để kêu gọi quân sĩ học tập “Binh thư yếu lược” chuẩn bị đánh giặc Nguyên-Mông
4 Nội dung đoạn văn:Kêu gọi đồng tâm hiệp lực trong chiến đấu và trung thành với
vua Quang Trung
ĐỀ SỐ 4:
Đọc đoạn vă và trả lời các câu hỏi:
"….Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớp gấp 10 nước mình, sau khi bị thua một trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào mà làm như vậy Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời, lẽ mới dẹp nổi binh đao, không phải Ngô Thị Nhậm thì không ai làm được Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu, quân mạnh thì ta có sợ gì chúng?"
(Trích “Hoàng Lê thống nhất chí”, Ngữ văn lớp 9 tập 1, NXB giáo dục 2005)
Câu 1 Đoạn trích trên nêu lời tâm sự của Quang Trung với ai? Câu nói đó xuất hiện
trong hoàn cảnh nào?
Câu 2 Trong câu văn: “ Chờ mười năm nữa cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực
lượng, bấy giờ nước giàu, quân mạnh thì chẳng gì mà sợ chúng” Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
20
Trang 21Câu 3 Hãy kể tên 2 tác phẩm/đoạn văn trung đại trong chương trình Ngữ văn trung
học cơ sở viết về chủ để chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
hướng dẫn
Câu 1: Lời tâm sự của Quang Trung với 2 tướng Sở và Lân Hoàn cảnh: Đất nước ta bị quân Thanh sang xâm lược và vua Quang Trung đang triển khai kế hoạch đánh giặc của mình
Câu 2: Bp tu từ: câu hỏi tu từ => khẳng định ý chí quyết chiến quyết thắng của vua Quang Trung nói riêng cũng như nhân dân cả nước nói chung
Câu 3: Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt Ta
DẶN DÒ :
- hoàn thiện các bài tập vào vở, về nhà viết hoàn thiện các đoạn văn
- chuẩn bị tiết sau : Lập dàn ý cho các đoạn văn
+ nhóm 1: Trình bày suy nghĩ về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc
+ nhóm 2: cảm nhận vẻ đẹp của Vũ Nương
+ nhóm 3: cảm nhận vẻ đẹp nhân vật vua Quang Trung
+ nhóm 4: phân tích vai trò của chi tiết “chiếc Bóng” trong Chuyện người con gái NamXương
Trang 22- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện trung đại
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học : trình bày cảm nhận về một nhân vật, một chi tiết nghệ thuật
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học sinh : chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát các dạng đề NLXH có liên quan
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình :
+ nhóm 1: Trình bày suy nghĩ về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo
vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc
+ nhóm 2: cảm nhận vẻ đẹp của Vũ Nương
+ nhóm 3: cảm nhận vẻ đẹp nhân vật vua Quang Trung
22
Trang 23+ nhóm 4: phân tích vai trò của chi tiết “chiếc Bóng” trong Chuyện người con gái Nam Xương.
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Nhóm 1:
- Bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền độc lập dân tộc là trách nhiệm và bổn phận của mỗingười dân Việt Nam Nó là biểu hiện hùng hồn cho truyền thông yêu nước của dân tộc khi đất nước có giặc ngoại xâm
- Những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc là nốitiếp, phát huy truyền thống yêu nước, bảo vệ non sông gấm vóc của Tổ quốc
- Những người lính đang canh giữ biển đảo của đất nước mang trong mình những vẻ đẹp của người lính trong các cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ Đó là:
+ Họ mang phẩm chất tốt đẹp của người lính cách mạng: sống có lý tưởng, có
“lương tri, lương năng”, vượt mọi khó khăn (xa gia đình, quê hương, sống ở nơi có khí
hậu khắc nghiệt, đời sống vật chất thiếu thốn ) nhưng vẫn cầm chắc tay súng bảo vệ biển đảo của đất nước Họ không chỉ có tinh thần trách nhiệm cao mà còn có lòng dũngcảm, gan dạ Đặc biệt là sự dũng cảm vượt lên chính mình để ngày đêm ở lại đảo xa thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước giao phó Họ là những người lính có tình
đồng đội, biết gắn bó chia sẻ “đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn”.
+ Họ còn có tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, trẻ trung, lạc quan yêu đời; có phong cách sống hiện đại; có tri thức khoa học và đặc biệt biết vận dụng sáng tạo những tri thức đó từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường vào việc bảo vệ biển đảo của đất nước
- Đảng, Nhà nước, mọi người dân đều hướng về họ với tấm lòng mến yêu, biết
ơn, chia sẻ động viên Nhà nước đã có chính sách đãi ngộ đối với những người lính ở đảo xa và người thân của họ ở hậu phương Các ban ngành, đoàn thể trên cả nước đã tổchức thăm hỏi, động viên họ, đặc biệt là những ngày lễ, tết
- Học sinh liên hệ tình cảm và việc làm của em và trường em với các chiến sĩ đang canh giữ biển đảo cho đất nước
Nhóm 2:
Vẻ đẹp của nhân vật được bộc lộ trong những hoàn cảnh khác nhau:
*)Trong vai trò người vợ:
Trang 24- Ngay từ đầu: nàng được giới thiệu “Tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”
-> TS vì mến cái đức hạnh, dung nhan đó nên mới mang trăm lạng vàng đến cưới nàng về
- Trong cuộc sống gia đình: Dù Trương Sinh được giới thiệu là người đa nghi, hay
ghen, đối với vợ luôn phòng ngừa quá mức nhưng Vũ Nương hết sức giữ gìn khuôn phép nên vợ chồng chưa từng xảy ra bất hòa
- Khi tiễn chồng đi lính: Vũ Nương rót chén rượu nói những lời tình nghĩa: không
mong chức tước, chiến công, chỉ mong cho chàng được bình yên, nàng thấu hiểu, cảm thông cho nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽ phải trải qua; bày tỏ nỗi nhớ mong, khắc khoải của mình -> Câu văn biền ngẫu như nhịp đập trái tim thổn thức của người vợ trẻ, gây bao xúc động
- Khi chồng đi lính, xa chồng: ngày qua tháng lại, nàng vò võ trong nỗi nhớ chồng tha thiết “Mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, không thể nào ngưng được
-> Vũ Nương là người vợ hiền, hết mực yêu chồng
*) Trong vai trò người con dâu, người mẹ:
-Với mẹ chồng:
+ Khi bà ốm, nàng hết sức thuốc thang, lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéokhuyên lơn
+ Khi bà mất: nàng lo ma chay chu đáo như mẹ đẻ của mình
->Vũ Nương là người con dâu hiếu thảo-> khiến bà cảm động mà rằng: “Xanh kia
quyết chẳng phụ con, cũng như con đã không phụ mẹ”
-Với con:
- Tối đến nàng chỉ bóng mình trên vách nói với con đó là cha Đản -> Vũ Nương tự mình xây dựng cảnh gia đình đoàn viên vì nàng muốn con được sống trong tình yêu thương của cả cha và mẹ
-> Nàng là người mẹ hết mực yêu thương con.
*) Trong hoàn cảnh bị nghi oan:
- Nàng tìm mọi cách để xóa bỏ ngờ vực trong lòng Trương Sinh để cứu hạnh phúc gia đình
- Khi chồng vẫn nhất mực nghi oan, không cách gì cứu vãn, trong sự đau đớn, thất vọng đến tột cùng, Vũ Nương đã tắm gội trai sạch rồi trầm mình xuống dòng sông Hoàng Giang tự vẫn Đây là hành động quyết liệt cùng với lời than không chỉ là cách duy nhất rửa nỗi oan cho nàng mà nó còn là sự phản kháng quyết liệt của người phụ nữtrước xã hội nam quyền bất công
- Khi sống dưới thủy cung:
24
Trang 25+ Khi Linh Phi và các tiên nữ cứu, nàng sống dưới thủy cung một cuộc sống đầy đủ, sung sướng nhưng nàng vẫn không nguôi nhớ về quê hương bản quán, về phần mộ tổ tiên->nặng tình, nặng nghĩa
+ Nàng vẫn khao khát được giải oan
+ Hơn một tháng, quyết định nhiều việc lớn: lên ngôi, xuất binh ra Bắc
b) Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
* Sáng suốt trong quyết định lên ngôi:
+ Quân giặc mạnh, vận nước "ngàn cân treo sợi tóc"
+ Nguyễn Huệ đã sáng suốt lên ngôi để “chính danh vị”, “yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng người".
- Sáng suốt trong nhận định tình hình địch -ta:
+ Địch:qua lời dụ ở Nghệ An, Quang Trung đã vạch rõ tội ác giặc:"Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại dân ta, vơ vét của cải”
+ Dân: Và nhận định về lòng dân: “người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi".
+ Dự kiến được việc Lê Chiếu Thống về nước có thể làm cho một số người Phù
Lê "thay lòng đổi dạ" với mình nên ông đã có lời dụ vừa chí tình, vừa nghiêm khắc:
"các người đều là những người có lương tri, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực để dựng lên công lớn Chớ có quen thói cũ, ăn ở hai lòng, nếu như việc phát giác ra sẽ bị giết chết ngay tức khắc, không tha một ai".
* Sáng suốt trong việc xét công- tội:
- Xét hành động bỏ thành Thăng Long, rút lui về Tam Điệp của hai tướng Sở và
Lân, Quang Trung xử trí sáng suốt: đúng ra thì "quân thua chém tướng" nhưng ông
hiểu việc rút quân là vì sức không địch nổi quân Thanh nên đành bỏ thành Thăng Long
- về Tam Điệp để bảo toàn lực lượng Sở và Lân không bị trừng phạt mà còn được ngợikhen
Trang 26- Đối với Ngô Thì Nhậm, ông đánh giá cao và sử dụng như một vị quân sư việc
Sở và Lân rút chạy Quang Trung cũng đoán được là do Nhậm chủ mưu Ông đã tính đến việc dùng Nhậm là người biết dùng lời khéo léo để dẹp việc binh đao trong việc ngoại giao sau này
- Đối với địch biết là dẫu thắng việc binh đao không thể dứt ngay vì thể diện của
nước lớn Ông dự tính "chờ 10 năm nữa ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh thì ta có sợ gì chúng".
d) Tài thao lược (tài cầm quân):
- Chỉ huy tiến hành một cuộc hành quân thần tốc : Vừa hành quân, vừa đánh giặc, vua Quang Trung hoạch định chỉ trong 12 ngày, từ 25 tháng Chạp đến mùng 7 tháng Giêng sẽ vào ăn Tết ở Thăng long, trong thực tế đã vượt mức 2 ngày
- Hành quân xa, liên tục như vậy nhưng đội quân vẫn chỉnh tề cũng là do tài của người cầm quân
e) Vẻ đẹp lẫm liệt trong chiến trận:
- Vua Quang Trung thân chinh cầm quân
- Dưới sự lãnh đạo của ông, nghĩa quân đánh những trận thật đẹp, thắng áp đảo
kẻ thù
- Hình ảnh người anh hùng cũng được khắc hoạ lẫm liệt: trong cảnh "khói tỏa
mù trời, cách gang tấc không thấy gì" nổi bật hình ảnh nhà vua "cưỡi voi đi đốc thúc"
với tấm áo bào màu đỏ đã sạm đen khói súng
Trương Sinh Trương Sinh nghe lời con nghi vợ thất tiết, đánh đuổi ->Vũ Nương
không cách gì minh oan, phải gieo mình xuống dòng Hoàng Giang tự vẫn (thắt nút)
- Chi tiết cái bóng mở nút cho câu chuyện: Thấy bóng Trương Sinh trên tường, bé Đản gọi cha -> Trương Sinh đã hiểu nỗi oan của vợ (mở nút)
26
Trang 27-> Chính cách thắt nút, mở nút bằng chi tiết “Cái bóng” đã làm tăng giá trị cho câu chuyện.
*Giá trị nhân đạo:
- Chi tiết cái bóng đã tô đậm hơn vẻ đẹp của Vũ Nương:
+Với chồng: Vợ với chồng như hình với bóng, khi bóng hình xa nhau thì đều cô đơn buồn tủi, tưởng tượng bóng mình là Trương Sinh, là hành động để nàng Vũ Nương khỏa lấp nỗi nhớ chồng da diết
+Với con: Nói với con rằng chiếc bóng trên tường là cha nó Đây là hành động xuất phát từ tình yêu con vô bờ, mong bù đắp phần nào tình cảm thiếu hụt cho con,
để đứa trẻ được lớn lên trong trọn vẹn tình yêu thương của cả cha và mẹ
-> Như vậy, với chi tiết “Cái bóng”, vẻ đẹp của một người vợ yêu chồng, thủy chung gắn bó, một người mẹ thương con được tô đậm
* Giá trị tố cáo:
- Một cái bóng mờ ảo, 1 lời nói ngây thơ của con trẻ cũng đẩy Vũ Nương vào bi kịch
không lối thoát để nàng phải chịu sự oan khuất -> Đây là chi tiết giàu ý nghĩa:người phụ nữ trong xã hội phong kiến chỉ như chiếc bóng mờ ảo không có quyềnsống, quyền bảo vệ mình Cái bóng khiến cái chết của Vũ Nương càng têm oankhuất, giá trị tố cáo của tác phẩm càng thêm mạnh mẽ, một xã hội phong kiến nămquyền bất công chà đạp lên số phận người phụ nữ
- => Cái bóng là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc
HOẠT ĐỘNG 2 : VIẾT ĐOẠN VĂN
- các nhóm viết và hoàn thiện đoạn văn trên cở sở dàn ý dã lập
- cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- giáo viên nhận xét đánh giá và sửa lỗi cho các nhóm
DẶN DÒ :
- hoàn thiện các bài tập vào vở, về nhà viết hoàn thiện các đoạn văn
Trang 28chuẩn bị tiết sau : Khái quát kiến thức về Truyện Kiều qua 2 đoạn trích “Chị em Thuý Kiều” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích” bằng sơ đồ tư duy
+ nhóm 1, 2: Sơ đồ tư duy Chị em Thúy Kiều
+ nhóm 3,4: Sơ đồ tư duy Kiều ở lầu Ngưng Bích
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 13-14-15:
CHỦ ĐỀ: THƠ TRUNG ĐẠI
( khái quát chung)
I Mục tiêu
- Củng cố và mở rộng kiến thức về văn truyện trung đại : Chị em Thúy Kiều , Kiều
ở lầu Ngưng Bích
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trung đại
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học : trình bày cảm nhận về một nhân vật, diễn biến tâm trạng của nhân vật
II Chuẩn bị
1 Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học sinh : chuẩn bị bài theo yêu cầu
III Tiến trình
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát kiến thức cơ bản bằng sơ đồ tư duy
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình :
+ nhóm 1, 2: Sơ đồ tư duy Chị em Thúy Kiều
+ nhóm 3,4: Sơ đồ tư duy Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
- Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
28
Trang 29- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Trang 31HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN ĐỀ ĐỌC HIỂU , NLXH VỀ CÁC TÁC PHẨM
Trang 32Câu 2: Có thể thay thế từ “hờn” trong câu thơ : “ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” bằng từ “buồn” không? vì sao?
Gợi ý
Nói được ý: Từ “buồn” không diễn tả được nỗi uất ức, đố kỵ, tức giận như từ “hờn”;
do đó chưa phù hợp với ý nghĩa dự báo số phận Kiều trong câu thơ của Nguyễn Du
Câu 3: Thế nào nghệ thuật ước lệ tượng trưng? Thế nào là miêu tả chân dung mang tính cách và số phận?
Câu 4: Trong đoạn trích "Chị em Thúy Kiều", tại sao tác giả Nguyễn Du tả Thúy Vân trước, tả Thúy Kiều sau?
Gợi ý
Khi giới thiệu những người trong gia đình, Nguyễn Du nói đến Kiều trước, Vân sau
Đó cũng là lẽ thường tình bởi giới thiệu những thành viên trong gia đình, bao giờ cũnggiới thiệu người lớn trước, người bé sau Nhưng khi miêu tả vẻ đẹp cụ thể của họ, tácgiả lại miêu tả Vân trước, Kiều sau Đây là dụng ý nghệ thuật của Nguyễn Du Tác giả
tả vẻ đẹp của Vân để làm nền, tôn lên vẻ đẹp của Kiều Trong văn học trung đại, người
ta gọi đây là nghệ thuật đòn bẩy (Vẽ mây, nẩy trăng)
Câu 5: Giải nghĩa từ ngữ:
Gợi ý
- Tố Nga: chỉ người con gái đẹp.
- Mai cốt cách: cốt cách của cây mai mảnh dẻ, thanh tao Tuyết tinh thần: tinh thần
của tuyết trắng và trong sạch Câu này ý nói cả hai chị em đều duyên dáng, thanh cao,trong trắng
- Khuôn trăng đầy đặn: gương mặt đầy đặn như trăng tròn; Câu thơ nhằm gợi tả
vẻ đẹp phúc hậu của Thúy Vân
- Đoan trang: nghiêm trang, đứng đắn (chỉ nói về người phụ nữ)…
- Làn thu thuỷ: làn nước mùa thu; ý nói mắt đẹp, trong sáng như nước mùa thu
- Nghiêng nước nghiêng thành: lấy ý ở một câu chữ Hán, có nghĩa là: ngoảnh lại
nhìn một cái thì thành người ta bị xiêu, ngoảnh lại nhìn cái nữa thì nước người ta bịnghiêng ngả ý nói sắc đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mêđến nỗi mất thành, mất nước
Đề số 2:
Cho câu thơ sau:
Kiều càng sắc sảo mặn mà
32
Trang 33Câu 1: Chép chính xác những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện đoạn thơ miêu tả Kiều?
Qua đoạn thơ tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm gì với nàng Kiều?
Câu 2: Chép chính xác một câu thơ trong bài thơ em đã học trong chương trình ngữ
văn THCS nói về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Câu 3: Chỉ ra thành ngữ được sử dụng để miêu tả vẻ đẹp của Thúy Kiều? Giải thích ý
nghĩa của thành ngữ đó ? Đặt một câu có sử dụng thành ngữ đó?
gợi ý :
Câu 1:
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
So bề tài, sắc, lại là phần hơn
Làn thu thủy, nét xuân sơn,Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,Sắc đành đòi một, tài đành họa hai
Thông minh vốn sẵn tính trời,Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm
Cung thương làu bậc ngũ âm,Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não nhân.
Qua đoạn thơ tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm : yêu mến, trân trọng , ngợi ca …
Câu 2:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Câu 3:
- Thành ngữ : nghiêng nước nghiêng thành ví sắc đẹp lộng lẫy của người phụ nữ
có sức làm cho người ta say đắm mà để mất thành, mất nước
- Thúy Kiều có một vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành
Đề số 3
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Tin sương luống những rày trông mai chờ
Bên trời góc bể bơ vơ
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai
Trang 34Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm
(Trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, SGK Ngữ Văn lớp 9, tập một)
a, Đoạn trích trên viết về tâm trạng nhân vật nào ? Nhân vật ấy đang ở trong hoàn cảnhnhư thế nào ?
b, Xác định thể loại và thể thơ của Truyện Kiều ? Kể tên một tác phẩm văn học trong chương trình Ngữ văn lớp 9 có cùng thể loại và thể thơ với Truyện Kiều.
c, Từ “người” trong dòng thơ thứ nhất và dòng thơ thứ năm thuộc từ loại gì ? Xác định đối tượng được nói đến của từ “người” trong mỗi dòng thơ.
d, Nhận xét về nghệ thuật sử dụng từ “tưởng” và từ “xót” để miêu tả tâm trạng nhân
vật
GỢI Ý :
a/ Đoạn trích trên viết về tâm trạng của nhân vật Thúy Kiều
Hoàn cảnh của nhân vật: Sau khi biết mình bị lừa bán vào lầu xanh, Kiều uất ức định
tự vẫn Tú Bà vờ hứa đợi nàng bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế rồi đưanàng ra giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thực hiện âm mưu mới Ở đây, Kiều rất đaukhổ, xót xa cho thân phận mình và nhớ thương cha mẹ, người yêu
b/ “Truyện Kiều” thuộc thể loại truyện thơ Nôm, viết theo thể thơ lục bát
Tác phẩm cùng thể loại: “Truyện Lục Vân Tiên” của Nguyễn Đình Chiểu
c/ Từ “người” ở dòng thơ thứ nhất và dòng thơ thứ năm thuộc từ loại danh từ
“Người” 1: chỉ Kim Trọng
“Người” 2: chỉ cha mẹ Thúy Kiều
d/ - Câu 1: Nguyễn Du không dùng chữ “nhớ” mà dùng chữ“tưởng” “Tưởng” vừa là
nhớ, vừa là hình dung, tưởng tượng ra người mình yêu Thúy Kiều như tưởng tượngthấy, ở nơi xa kia, người yêu cũng đang hướng về mình, đang ngày đêm đau đáu chờ
tin nàng: “Tin sương luống những rày trông mai chờ”.
- Câu 2: Chữ “xót” diễn tả tấm lòng Kiều dành cho đấng sinh thành:
+ Nàng lo lắng xót xa nghĩ đến hình bóng tội nghiệp của cha mẹ, khi sáng sớm, lúcchiều hôm tựa cửa ngóng tin con, hay mong chờ con đến đỡ đần
+ Nàng lo lắng không biết giờ đây ai là người chăm sóc cha mẹ khi thời tiết đổi thay.+ Nàng xót xa khi cha mẹ ngày một thêm già yêu mà mình không được ở bên cạnh đểphụng dưỡng
=> Xót không chỉ là thương mà còn là đau
=> Nguyễn Du đã sử dụng từ ngữ rất tinh tế, diễn tả chính xác nỗi lòng của Kiều
ĐỀ SỐ 4
34
Trang 35Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân
Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung
Bốn bề bát ngát xa trông
Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia
Bẽ bàng mây sớm đèn khuya
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Câu 1: Sáu câu thơ trên được trích trong tác phẩm nào? Của ai? Giới thiệu đôi nét về
tác giả
Câu 2: Nêu nội dung chính của đoạn trích
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là gì?
Câu 4: Từ "xuân" trong hai câu thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân/Vẻ non xa tấm
trăng gần ở chung" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
Câu 5: Bút pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn trích trên?
GỢI Ý : Câu 1: Sáu câu thơ trên được trích trong tác phẩm Kiều ở lầu Ngưng Bích của tác giả
Câu 2: Nội dung chính của đoạn trích là: bức tranh tâm cảnh của Kiều những ngày cô
đơn ở lầu Ngưng Bích
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên là: miêu tả, biểu cảm.
Câu 4: Từ "xuân" trong hai câu thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân/Vẻ non xa tấm
trăng gần ở chung" được dùng theo nghĩa chuyển
Câu 5: Bút pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích trên là: đây là bút pháp
nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
ĐỀ SỐ 5
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Buồn trông cửa bể chiều hôm
Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa
Buồn trông ngọn nước mới sa
Hoa trôi man mác biết là về đâu?
Trang 36Chân mây mặt đất một màu xanh xanh
Buồn trông gió cuốn mặt duềnh
Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi.
Câu 1: Cảnh vật trong đoạn thơ được miêu tả theo những trình tự nào?
Câu 2: Từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là gì? Phân loại chúng.
Câu 3: Chỉ ra và nêu ý nghĩa của biện pháp điệp ngữ trong đoạn trích trên.
Câu 4: Hai câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên được hiểu như thế nào?
Gợi ý Câu 1: Cảnh vật trong đoạn thơ được miêu tả theo trình tự từ xa tới gần.
Từ “cửa bể chiều hôm” tới “ghế ngồi”, bốn khung cảnh khác nhau:
- Một cánh buồm thấp thoáng nơi cửa biển
- Những cánh hoa lụi tàn trôi man mác trên ngọn nước mới
- Nơi cỏ héo úa, rầu rầu
- Cảnh tưởng tượng sóng quanh ghế ngồi
→ Diễn đạt nỗi buồn dâng lên đầy ắp, càng ngày như muốn nhấn chìm Kiều trước cuộc bể dâu
Câu 2: Từ láy được tác giả sử dụng trong đoạn trích trên là:
Từ láy âm đầu: thấp thoáng, man mác
Từ láy tiếng: xa xa, rầu rầu, xanh xanh
Câu 3: Điệp ngữ trong đoạn trích trên là: buồn trông
- Ý nghĩa của điệp ngữ này là:
Buồn trông là buồn nhìn xa, trông ngóng một cái gì đó mơ hồ, vô vọng
Điệp ngữ này được kết hợp với những hình ảnh đứng sau nó như: cửa bể, con thuyền, cánh buồm, ngọn nước, hoa trôi, cỏ nội, chân mây mặt đất, gió, sóng,… vừa gợi thân phận cô đơn, lênh đênh, trôi dạt trên dòng đời vô định, vừa diễn tả nỗi buồn ngày càng tăng tiến, chồng chất ghê gớm, mãnh liệt hơn
Các điệp ngữ còn kết hợp với các từ láy: thấp thoáng, xa xa, man mác, rầu rầu, xanh xanh, ầm ầm tạo nên nhịp điệu ào ạt của cơn sóng lòng, khi trầm buồn, khi
dữ dội, xô nỗi buồn đến tuyệt vọng
=> Phép điệp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (vần, nhịp, từ, cụm từ, câu) nhằm nhấn mạnh, biểu đạt cảm xúc và ý nghĩa, có khả năng gợi hình tượng nghệ thuật và tạo nhịp điệu cho câu thơ, tác động mạnh mẽ tới cảm xúc người đọc
Câu 4: Hai câu hỏi tu từ được sử dụng trong đoạn thơ trên được hiểu như sau:
- Câu hỏi tu từ: “Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?”
36
Trang 37Hình ảnh cánh buồm nhỏ, đơn độc giữa mênh mông sóng nước, cũng giống như tâm trạng của Kiều trong không gian thanh vắng ở hiện tại nghĩ tới tương lai mịt mù của bản thân.
=> Nàng cảm thấy lênh đênh giữa dòng đời, không biết ngày nào mới được trở về với gia đình, đoàn tụ với người thân yêu
- Câu hỏi tu từ: “Hoa trôi man mác biết là về đâu?”
Những cánh hoa trôi vô định trên mặt nước càng khiến Kiều buồn hơn, nàng nhìn thấy trong đó số phận lênh đênh, chìm nổi, bấp bênh giữa dòng đời ngang trái
DẶN DÒ :
- hoàn thiện các bài tập vào vở, về nhà viết hoàn thiện các đoạn văn
- chuẩn bị tiết sau : Lập dàn ý cho các đoạn văn
+ nhóm 1: suy nghĩ về lòng hiếu thảo
+ nhóm 2: cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Vân
+ nhóm 3: cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều
+ nhóm 4: cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầuNgưng Bích
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trung đại
- Viết đoạn văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học : trình bày cảm nhận về một nhân vật, diễn biến tâm trạng của nhân vật
II Chuẩn bị
1.Giáo viên : sách giáo khoa, soạn giáo án, tài liệu tham khảo
Trang 38III Tiến trình
1 Ổn định : kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
HOẠT ĐỘNG 1: Khái quát các dạng đề NLXH, NLVH có liên quan
Giáo viên yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình :
+ nhóm 1: suy nghĩ về lòng hiếu thảo
+ nhóm 2: cảm nhận vẻ đẹp của Thúy Vân
+ nhóm 3: cảm nhận vẻ đẹp nhân vật Thúy Kiều
+ nhóm 4: cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều qua 8 câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích
- Các nhóm lên trình bày phần chuẩn bị của nhóm mình
Các nhóm khác nghe, quan sát nhận xét bổ sung ý kiến
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
Nhóm 1:
Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: lòng hiếu thảo
Lưu ý: học sinh tự lựa chọn cách dẫn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp phù hợp với nănglực của bản thân
Giải thích
Hiếu thảo: là tình cảm yêu thương, kính trọng của con cái đối với ông bà, cha mẹ,những người thân trong gia đình; đối xử tốt với các thành viên và có hành động đền ơnđáp nghĩa, thờ cúng tổ tiên, phụng dưỡng cha mẹ, ông bà lúc về già
→ Đây là một đức tính tốt đẹp trở thành truyền thống của con người Việt Nam ta mà aicũng cần có
Phân tích
Cha mẹ là những người sinh thành, nuôi dưỡng giáo dục chúng ta nên việc hiếu nghĩa
là việc chúng ta phải làm để báo đáp công ơn đó
Cách thể hiện chữ hiếu của con người đánh giá nhân phẩm của người đó, người hiếuthỏa với cha mẹ là những con người đáng được tôn trọng và học tập
Những hành động thể hiện sự hiếu thảo giúp các thành viên trong gia đình thêm đoànkết hơn, gắn bó hơn đồng thời để thế hệ đi sau học tập và noi theo
Chứng minh
Học sinh tự lấy dẫn chứng là những con người, những hành động sống với lòng hiếuthảo
38
Trang 39Lưu ý: dẫn chứng phải tiêu biểu, xác thực, được nhiều người biết đến.
Phản biện
Trong cuộc sống vẫn còn có nhiều người con chưa có hiếu, không hiểu, không coitrọng công lao của bố mẹ dành cho mình, lại có những người ruồng bỏ cha mẹ khi họ
về già, quên đi công ơn nuôi dưỡng, anh em tranh giành nhau tài sản cha mẹ để lại…
→ những người này đáng bị phê phán
Khẳng định lại vai trò, tầm quan trọng của lòng hiếu thảo và rút ra bài học cho bảnthân
Nhóm 2:
- Tác giả dùng từ “trang trọng” để miêu tả khái quát sắc đẹp và cốt cách Thúy Vân, gợi ra một vẻ đẹp cao sang, quý phái, hiếm thấy (khác vời)
+ Sắc đẹp: Với nghệ thuật ước lệ tượng trưng, bằng những hình ảnh ẩn dụ, Vân được
so sánh với những cái đẹp chuẩn mực của thiên nhiên: trăng, hoa, tuyết, ngọc Bằng thủ pháp liệt kê, chân dung Thúy Vân được miêu tả khá toàn vẹn: Khuôn mặt đầy đặn, phúc hậu như ánh trăng rằm, đôi lông mày đậm đà, sắc nét theo tiêu chuẩn người xưa
“mắt phượng mày ngài”, miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong như ngọc, máitóc bồng bềnh hơn mây và làn da trắng trong hơn tuyết
+Cốt cách: Không chỉ miêu tả ngoại hình, Nguyễn Du còn chú ý đến phong thái cốt cách: hai từ “đoan trang” cho thấy một phong thái ứng xử nghiêm trang, đứng đắn ->tất cả toát lên một vẻ đẹp tinh tế, thùy mị, đoan trang, phúc hậu
=> Vẻ đẹp phúc hậu, hài hòa đó khiến thiên nhiên sẵn sàng “thua”, “nhường”, biện pháp nhân hóa- như ngầm dự báo cho một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
mà ông chỉ đặc tả đôi mắt theo lối điểm nhãn bởi đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, đôi mắt thể hiện phần tinh anh của trí tuệ Tả đôi mắt, tác giả gợi được chiều sâu và sức cuốn hút của nhân vật
+ Sử dụng thành ngữ và cũng là điển cố “Nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả muốn nói vẻ đẹp của Kiều là tuyệt đỉnh, là duy nhất, vẻ đẹp hoàn mĩ ít ai sánh kịp đó không
Trang 40phải “ghen”, phải “hờn” Nghệ thuật nhân hóa diễn tả sự ghen ghét, đố kị của tạo hóa với sắc đẹp của nàng
-Tài năng :
+Nàng vốn là một người con gái thông minh
+ Tài của nàng hội đủ “cầm-kì-thi-họa”, đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến
+Đặc biệt, tài đàn là sở trường, là “nghề riêng” của nàng Nàng đã tự tay sáng tác khúc
“bạc bệnh”- cung đàn bạc mệnh, đó là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm
=>Như vậy tài năng đã hé mở cái “tình”, tấm lòng của nhân vật
=> Sắc rực rỡ, tài tuyệt hảo, tình chan chứa, vẻ đẹp hoàn mĩ đó như ngầm dự báo cho một kiếp hồng nhan bạc mệnh, bởi sắc đẹp của nàng khiến tạo hóa phải đố kị,
và giống như Nguyễn Du từng cay đắng “Chữ tài liền với chữ tai một vần”
*) Cảnh 1: Mở ra trước mắt một cánh buồm thấp thoáng đơn độc nơi cửa hiển lúc
chiều hôm, Gợi Kiều nghĩ đến mình đang cô đơn, lẻ loi, lênh đênh vô định nơi đất khách quê người không biết đến ngày nào đoàn tụ
-> tâm trạng nhớ nhà, nhớ quê da diết
*) Cảnh 2: Nhìn gần hơn, nàng thấy một đóa hoa trôi man mác giữa dòng Nó giống
như thân phận mỏng mạnh, bèo dạt hoa trôi, bị mưa dập gió vùi của nàng
->tâm trạng lo lắng cho thân phận mình, không biết sẽ đi đâu về đâu
*) Cảnh 3: Trải dài trước mắt Thúy Kiều một thảm cỏ héo úa, rầu rầu, tàn lụi trải dài,
Gợi Kiều liên tưởng tới chuỗi ngày tẻ nhạt, bế tắc, vô vọng đang trải qua
-> tâm trạng chán ngán trước cuộc sống đơn điệu, lo âu về một tương lai mờ mịt
*) Cảnh 4: Duy nhất có âm thanh: Một cơn gió cuốn mặt duyềnh khiến sóng gió ầm ầm
nổi lên Gợi Kiều nghĩ đến tiếng phong ba bão táp cuộc đời đang chực đổ ập xuống đờinàng
-> tâm trạng : Nỗi buồn vô vọng dâng cao thành kinh sợ, hãi hùng
Cảnh được mô tả từ xa đển gần, âm thanh từ tĩnh đến động kết hợp Với nghệ thuật tả cảnh ngụ tình bậc thầy, thủ pháp tăng cấp, điệp từ, Nguyễn Du đã khắc họa tâm trạng Thúy Kiều- mong manh, yếu đuối, cô độc, sợ hãi trước sóng gió cuộc
đời.
HOẠT ĐỘNG 2 : VIẾT ĐOẠN VĂN
- các nhóm viết và hoàn thiện đoạn văn trên cở sở dàn ý dã lập
- cử đại diện lên trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- giáo viên nhận xét đánh giá và sửa lỗi cho các nhóm
DẶN DÒ :
40