1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra sinh học 8 cuối kì 2 ( có ma trận, 4 mã đề, đáp án)

7 135 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 56,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Sinh học 8 cuối kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 3280 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 4 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS HOÀNG ĐÔNG

(Đề gồm 02 trang)

KIỂM TRA HỌC KÌ 2

Môn: Sinh học 8 - Năm học 2020-2021

Thời gian làm bài: 45 phút

Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Ghi lại chữ cái trước đáp án đúng vào bài thi:

1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm

A Thận, bóng đái , ống đái B Thận, ống dẫn nước tiểu ,bóng đái , ống đái

C Bóng đái, ống đái D Ống đái, bể thận

2.Cấu tạo của thận:

A Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

C Phần vỏ, phần tủy, bể thận

D Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận

3 Cơ quan phân tích bao gồm các bộ phận

A Cơ quan thụ cảm

B Bộ phận phân tích ở trung ương

C Dây thần kinh ( dẫn truyền hướng tâm)

D Cả a, b,c

4 Cấu tạo của tai ngoài gồm

A Màng nhĩ, màng cứng, màng mạch B màng nhĩ, vòi nhĩ, màng lưới

C Vành tai, ống tai, màng nhĩ, vòi nhĩ D Vành tai, ống tai, màng nhĩ

5 Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A nơron B dây thần kinh

C cúc xináp D hạch thần kinh

6 Chức năng của hệ sinh dục là

A Dinh dưỡng cơ thể B Giúp cơ thể vận động

C Bảo về cơ thể D Sinh sản

7 Một người bị tê liệt phần bên trái cơ thể do hậu quả của tai nạn giao thông làm tổn thương đại não Phần nào của đại não đã bị tổn thương ?

A.Phần đại não bên phải B Cả 2 phần đại não bên trái và bên phải

C.Phần đại não bên trái D Không phần nào bị tổn thương

8 Lấy kim chích nhẹ vào chân một người đang ngủ, chân người đó tự co lại Đây là phản xạ đơn giản, vô ý thức, có trung khu ở:

A Chất trắng của tuỷ sống B Chất trắng của não

Câu 2 (1 điểm) Hãy chọn chữ số ở cột A với một chữ cái ở cột B sao cho đúng về chức năng

của các lớp da rồi ghi lại kết quả vào bài kiểm tra:

1 Tầng sừng

2 Tầng tế bào sống

3 Lớp bì

4 Lớp mỡ dưới da

A Là lớp nệm chống ảnh hưởng cơ học, chống mất nhiệt khi trời rét

B.Gồm các tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra

C bài tiết, điều hòa thân nhiệt

D Phân chia tạo tế bào mới và sắc tố da

MÃ ĐỀ 01

Trang 2

Kết quả: 1 - ; 2 - ; 3 - ; 4 -

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1( 2 điểm): So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?

Câu 2 (2 điểm):

a Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì? nêu cấu tạo của đơn vị đó?

b.Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Câu 3 (3 điểm):

a Nêu các chức năng của da? Nêu đặc điểm của da phù hợp với chức năng điều hòa thân nhiệt?

b Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Lấy ví dụ? Hiện tượng trẻ đái dầm có phải là một phản xạ không? Giải thích?

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS HOÀNG ĐÔNG

KIỂM TRA HỌC KÌ 2

Môn: Sinh học 8 - Năm học 2020-2021

Thời gian làm bài: 45 phút

Trang 3

(Đề gồm 02 trang)

Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Ghi lại chữ cái trước đáp án đúng vào bài thi:

1 Cấu tạo của tai ngoài gồm

A Vành tai, ống tai, màng nhĩ B màng nhĩ, vòi nhĩ, màng lưới

C Màng nhĩ, màng cứng, màng mạch D Vành tai, ống tai, màng nhĩ, vòi nhĩ

2 Hệ bài tiết nước tiểu gồm

A Bóng đái, ống đái B Thận, ống dẫn nước tiểu ,bóng đái , ống đái

C Thận, bóng đái , ống đái D Ống đái, bể thận

3 Cơ quan phân tích bao gồm các bộ phận

A Cơ quan thụ cảm

B Bộ phận phân tích ở trung ương

C Dây thần kinh ( dẫn truyền hướng tâm)

D Cả a, b,c

4 Cấu tạo của thận:

A Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

B Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

C Phần vỏ, phần tủy, bể thận

D Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận

5 Chức năng của hệ sinh dục là

A Dinh dưỡng cơ thể B Giúp cơ thể vận động

C Bảo về cơ thể D Sinh sản

6 Lấy kim chích nhẹ vào chân một người đang ngủ, chân người đó tự co lại Đây là phản xạ đơn giản, vô ý thức, có trung khu ở:

A Chất trắng của tuỷ sống B Chất trắng của não

7 Một người bị tê liệt phần bên trái cơ thể do hậu quả của tai nạn giao thông làm tổn thương đại não Phần nào của đại não đã bị tổn thương ?

A Phần đại não bên trái B Cả 2 phần đại não bên trái và bên phải

C Phần đại não bên phải D Không phần nào bị tổn thương

8 Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A nơron B dây thần kinh

C cúc xináp D hạch thần kinh

Câu 2 (1 điểm) Hãy chọn chữ số ở cột A với một chữ cái ở cột B sao cho đúng về chức năng

của các lớp da rồi ghi lại kết quả vào bài kiểm tra:

1 Tầng sừng

2 Tầng tế bào sống

3 Lớp bì

4 Lớp mỡ dưới da

A Là lớp nệm chống ảnh hưởng cơ học, chống mất nhiệt khi trời rét

B.Gồm các tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra

C bài tiết, điều hòa thân nhiệt

D Phân chia tạo tế bào mới và sắc tố da Kết quả: 1 - ; 2 - ; 3 - ; 4 -

II TỰ LUẬN (7 điểm)

MÃ ĐỀ 02

Trang 4

Câu 1( 2 điểm): So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?

Câu 2 (2 điểm):

a Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì? nêu cấu tạo của đơn vị đó?

b.Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Câu 3 (3 điểm):

a Nêu các chức năng của da? Nêu đặc điểm của da phù hợp với chức năng điều hòa thân nhiệt?

b Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Lấy ví dụ? Hiện tượng trẻ đái dầm có phải là một phản xạ không? Giải thích?

PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS HOÀNG ĐÔNG

(Đề gồm 02 trang)

KIỂM TRA HỌC KÌ 2

Môn: Sinh học 8 - Năm học 2020-2021

Thời gian làm bài: 45 phút

MÃ ĐỀ 03

Trang 5

Phần I Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1 (2 điểm) Ghi lại chữ cái trước đáp án đúng vào bài thi:

1 Hệ bài tiết nước tiểu gồm

A Thận, bóng đái , ống đái B Thận, ống dẫn nước tiểu ,bóng đái , ống đái

C Bóng đái, ống đái D Ống đái, bể thận

2 Cấu tạo của thận:

A Phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận B Phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng, bể thận

C Phần vỏ, phần tủy, bể thận

D Phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu

3 Cơ quan phân tích bao gồm các bộ phận

A Cơ quan thụ cảm

B Bộ phận phân tích ở trung ương

C Dây thần kinh ( dẫn truyền hướng tâm)

D Cả a, b,c

4 Cấu tạo của tai ngoài gồm

A Màng nhĩ, màng cứng, màng mạch B màng nhĩ, vòi nhĩ, màng lưới

C Vành tai, ống tai, màng nhĩ D.Vành tai, ống tai, màng nhĩ, vòi nhĩ

5 Đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh là

A hạch thần kinh B dây thần kinh

C cúc xináp D nơron

6 Chức năng của hệ sinh dục là

A Dinh dưỡng cơ thể B Sinh sản

C Bảo về cơ thể D Giúp cơ thể vận động

7 Một người bị tê liệt phần bên trái cơ thể do hậu quả của tai nạn giao thông làm tổn thương đại não Phần nào của đại não đã bị tổn thương ?

A.Phần đại não bên phải B Cả 2 phần đại não bên trái và bên phải

C.Phần đại não bên trái D Không phần nào bị tổn thương

8 Lấy kim chích nhẹ vào chân một người đang ngủ, chân người đó tự co lại Đây là phản xạ đơn giản, vô ý thức, có trung khu ở:

A Chất trắng của tuỷ sống B Chất xám của tuỷ sống

Câu 2 (1 điểm) Hãy chọn chữ số ở cột A với một chữ cái ở cột B sao cho đúng về chức năng

của các lớp da rồi ghi lại kết quả vào bài kiểm tra:

1 Tầng sừng

2 Tầng tế bào sống

3 Lớp bì

4 Lớp mỡ dưới da

A Là lớp nệm chống ảnh hưởng cơ học, chống mất nhiệt khi trời rét

B.Gồm các tế bào chết đã hóa sừng, xếp sít nhau, dễ bong ra

C bài tiết, điều hòa thân nhiệt

D Phân chia tạo tế bào mới và sắc tố da Kết quả: 1 - ; 2 - ; 3 - ; 4 -

II TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1( 2 điểm): So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết?

Câu 2 (2 điểm):

a Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là gì? nêu cấu tạo của đơn vị đó?

Trang 6

b.Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, trên tàu xe bị xóc nhiều?

Câu 3 (3 điểm):

a Nêu các chức năng của da? Nêu đặc điểm của da phù hợp với chức năng điều hòa thân nhiệt?

b Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Lấy ví dụ? Hiện tượng trẻ đái dầm có phải là một phản xạ không? Giải thích?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

4 - A

II TỰ LUẬN

Câu 1 (2 điểm):

* Giống nhau:

Đều có các tế bào tuyến tiết ra chất tiết (hoocmon hoặc emzim)

* Khác nhau:

+ Nội tiết: Chất tiết (hoocmon) ngấm thẳng vào máu Thường có kích

thước nhỏ ví dụ như tuyến yên

+ Ngoại tiết: Chất tiết (enzim) theo ống dẫn đổ ra ngoài tuyến Thường

có kích thước lớn ví dụ tuyến nước bọt

Câu 2 (2 điểm):

a:

- Đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh là nơron

- Cấu tạo của nơron gồm:

+ Một thân chứa nhân

+ Nhiều sợi nhánh:

+Một sợi trục: thường có bao miêlin bao ngoài và tận cùng có cúc xinap

b:

- Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng trên tàu xe bị xóc nhiều: Thủy tinh thể

luôn ở trạng thái phồng nhiều, độ hội tụ lớn, ảnh của vật ở trước màng

lưới nên nhìn không rõ, muốn nhìn rõ phải đưa tới gần vật hơn Nếu

nhiều lần như vây, thủy tinh thể mất dần khả năng đàn hồi sẽ bị cận

Câu 3 (3 điểm):

a:

* Các chức năng của da:

0, 5 0,75 0,75

0,5 0,5

1,0

Trang 7

- Bảo vệ cơ thể chống các yếu tố gây hại của môi trường.

- Điều hòa thân nhiệt

- Nhận biết kích thích của môi trường

-Tham gia hoạt động bài tiết Tạo nên vẻ đẹp của người

* Đặc điểm của da phù hợp với chức năng điều hòa thân nhiệt:

- Co dãn các mạch máu dưới da

- Tăng tiết mồ hôi

- Co cơ chân lông

- Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt

b:

- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học

tập

VD: Đi nắng mắt đỏ gay, mồ hôi vãi ra

- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể,

là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện

VD: Đang đi xe, nghe tiếng còi xe ô tô liền đi vào lề đường

- Hiện tượng trẻ đái dầm là một phản xạ vì đây là một hiện tượng có sự

tham gia của đầy đủ các thành phần: Cơ quan thụ cảm, dây thần kinh

hướng tâm, trung ương thần kinh, dây thần kinh li tâm, cơ quan phản

ứng

0,25 0,25 0,25 0,25

0,125 0,125 0,125 0,125 0,25 0,25

0,25 0,25 0,5

Ngày đăng: 26/04/2021, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w