Đây là bộ đề kiểm tra môn Ngữ văn 6 cuối kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 3280 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 2 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................
Trang 1PHÒNG GD&ĐT……… ĐẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II TRƯỜNG PTDTNT THCS ……… Năm học 2020 – 2021
Môn: NGỮ VĂN 6
Thời gian: 90 phút
(không kể thời gian giao đề)
THIẾT LẬP MA TRẬN
ĐỀ 1 Cấp độ
Chủ đề
hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ
cao Phần 1
Đọc – hiểu
- Phương thức biểu đạt của đoạn văn đã cho.
- Chỉ ra các biện pháp
tu từ có trong đoạn văn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Nêu được nội dung chính của đoạn văn.
Đặt được 1 câu văn có biện pháp tu từ nhân hóa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu: 1
Số điểm: 1
Tỉ lệ:10 %
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Phần 2
qua nhân vật Dế Mèn (khoảng 5-7 dòng)
Tả cánh đồng lúa chín trên quê hương em
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 50
%
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70 %
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu:2
Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ:20 %
Số câu: 2
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 1
Số điểm: 5
Tỉ lệ: 45
%
Số câu: 6
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100 %
Trang 2RA ĐỀ
Phần I ĐỌC – HIỂU: (3 điểm)
Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:
“Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã Lúc tôi đi bách bộ thì cả người tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gương được và rất ưa nhìn Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với bà con vì cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu.”
(Trích Bài học đường đời đầu tiên –Tô Hoài SGK Ngữ Văn 6 tập 2)
Câu 1(0,5 điểm): Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Câu 2(0,5 điểm): Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên Câu 3(1 điểm): Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn trên
Câu 4(1 điểm): Đặt câu văn miêu tả con vật nuôi nhà em trong đó có sử dụng một biện pháp tu từ nhân hóa
Phần II LÀM VĂN: (7 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): Từ bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn Em hãy viết 1
đoạn văn ngắn (8-10 dòng) rút ra bài học cho bản thân
Câu 2 (5.0 điểm): Hãy t cánh đ ng lúa chín trên quê hả cánh đồng lúa chín trên quê hương em ồng lúa chín trên quê hương em ương em.ng em
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Đọc - hiểu: (3 điểm)
Câu 1(0,5đ):
Phương thức biểu đạt: tự sự - miêu tả
Câu 2 (0.5 đ):
Phép tu từ: nhân hoá/so sánh
Câu 3 (1 điểm):
Chàng dế thanh niên cường tráng, đầy sức sống, tự tin, yêu đời
Câu 4 (1điểm):
HS có thể tự đặt câu theo nhiều cách khác nhau Nhưng phải đảm bảo:
- Hỉnh thức: 1 câu văn miêu tả Sử dụng phép tu từ nhân hóa
- Nội dung: Tả con vật nuôi nhà em
II Làm văn (7 điểm)
Câu 1 *Hình thức:
- Đảm bảo hình thức đoạn văn, xác định đúng vấn đề cần trình bày
*Nội dung:
- Từ bài học của Dế mèn, cần nhận ra: Không nên huênh hoang, tự
cao , cần biết thông cảm và chia sẻ, biết suy nghĩ và cân nhắc kĩ
trước khi làm một việc gì, tránh để lại hậu quả đáng tiếc
2 điểm
Câu 2
Nội
dung
MB: - Giới thiệu được cánh đồng lúa chín quê em…
- Ấn tượng ban đầu về vẻ đẹp của cánh đồng
0,25 0,25
TB:
*Có thể miêu tả theo trình tự không gian hoặc thời gian nhưng cần
đảm bảo các ý chính sau:
a Tả bao quát
- Cánh đồng lúa từ xa xa như thế nào (tấm thảm khổng lồ), có điểm
gì nổi bật khác với thường ngày?
b Tả chi tiết:
- Từng cây lúa uốn cong trĩu hạt vàng
- Hương thơm thoang thoảng trong gió nhè nhẹ
- Mới đây cánh đồng còn phủ một màu xanh mà bây giờ đã thành
màu vàng rực rỡ
c Quang cảnh ngày mùa
0,75
1,5
Trang 4- Mọi người đều tấp nập ra đồng thu hoạch lúa
- Những chiếc máy gặt ăn lúa rào rào, mọi người trò chuyện bàn
tán về năng suất lúa rôm rả, vui vẻ
- Cánh đồng là thành quả lao động mệt nhọc của người nông dân
0,75
KB: - Cảm nghĩ về những cánh đồng lúa trên quê hương
- Tình yêu quê hương, biết ơn quê hương đã nuôi em khôn lớn
từ những cánh đồng lúa chín vàng
0,25 0,25
Hình
thức
Trình bày sạch, bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát, ít mắc các lỗi
chính tả, dùng từ, đặt câu , diễn đạt
0,5
Sử dụng ngôn ngữ miêu tả chọn lọc, có sử dụng kết hợp biện pháp
tu từ đã học để miêu tả Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm, bài viết lôi
cuốn, hấp dẫn
0,5
Giáo viên ra đề
ĐỀ 2
1.Văn bản:
Lượm
Nhận biết được tác giả, văn bản, thể loại, thể thơ Chép chính xác khổ thơ theo yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
2 3 30%
2 3 30%
2.Tiếng Việt
- So sánh,
- câu trần
thuật đơn
- Nhận biết được các phép tu từ trong một đoạn văn bản
- Nhận diện được
Hiểu được tác dụng của phép tu từ trong văn bản cụ thể
-Hiểu được đặc điểm của câu trần thuật
Trang 5câu trần thuật đơn
đơn
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
2 1 10%
2 1 10%
5 3 30%
3 Tập làm
văn: Miêu tả
cảnh
Biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng viết văn miêu tả
Số câu
Số điểm
Tỷ lệ %
1 5 50%
5 5 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tổng %
4 4 40%
2 1 10%
1 5 50%
7 10 100%
Trang 6PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
Ngày kiểm tra:………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học: 2020 – 2021 Môn: Ngữ Văn 6 (Tiết theo KHDH: 117, 118)
Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian phát đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)
Câu 1: ( 1 điểm) Cho câu thơ sau:
“ Ca lô đội lệch”
Hãy chép những dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ
Câu 2 (2 điểm ): Khổ thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ
được viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó ?
Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ vừa
chép ?
Câu 4 : (1 điểm) Câu văn “Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” có phải là câu trần thuật đơn không ? Vì sao ?
Câu 5 : (5 điểm) Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những cảm xúc
khó quên Hãy viết bài văn tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em
Trang 7
-Hết -HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
NĂM HỌC : 2020 – 2021 Môn : Ngữ văn lớp 6
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung được thể hiện trong bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực tái hiện, vận dụng, sáng tạo kiến thức và khả năng tạo lập văn bản
- Chủ động, vận dụng linh hoạt, cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc
có những kiến giải một cách mới mẻ, thuyết phục, giám khảo vẫn cho điểm tối đa.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo, tránh việc đếm ý cho điểm.
- Giám khảo vận dụng đầy đủ các thang điểm Tránh nâng cao hoặc hạ thấp biểu điểm.
- Không làm tròn điểm toàn bài.
II ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Câu Nội dung cần đạt Điểm
Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng cơ bản đảm bảo nội
dung theo chuẩn kiến thức, kĩ năng như hướng dẫn sau và
không mắc lỗi cơ bản (chính tả, ngữ pháp, diễn đạt) thì cho
điểm tối đa.
1 Hãy chép tiếp câu thơ sau để hoàn thiện khổ thơ:
“ Ca lô đội lệch”
1đ
“Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
1đ
2
Khổ thơ đó nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ được
viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó?
2 đ
Trang 8- Khổ thơ đó nằm trong bài thơ “ Lượm” của nhà thơ Tố Hữu
- Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ
- Đặc điểm của thể thơ 4 chữ:
+ Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ được sử dụng
nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, thích hợp với lối
kể chuyện
+ Thường có cả vần lưng, vần chân xen kẽ, gieo vần liền hay
vần cách
+ Thường ngắt nhịp 2/2 ( có khi 1/3)
(0,5 đ) (0,5 đ) (1 đ)
3 Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ
vừa chép?
1đ
- Phép tu từ so sánh:
“Như con chim chích Nhảy trên đường vàng”
- Tác dụng của phép so sánh trong khổ thơ:
+ Hình ảnh so sánh đã gợi tả được hình ảnh Lượm hồn nhiên,
nhí nhảnh, yêu đời đồng thời người đọc cũng cảm nhận được
tình cảm yêu mến ca ngợi của tác giả dành cho Lượm
(Lưu ý: HS có thể chỉ ra hình ảnh ẩn dụ: “ con đường vàng”
chỉ con đường tươi sáng, đẹp đẽ của lí tưởng cách mạng thì
vẫn chấp nhận và cho điểm)
(0,5 đ)
(0.5đ)
4 Câu văn “ Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” có
phải là câu trần thuật đơn không? Vì sao?
1 điểm
- Câu văn “ Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” là câu
trần thuật đơn vì:
+ Cấu tạo: do một cụm C-V tạo thành (Hoặc: Nó có cấu tạo là 1 câu đơn)
+ Nội dung: dùng để giới thiệu
5 Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những
cảm xúc khó quên Hãy viết bài văn tả lại một cảnh đẹp
mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em
5 điểm
*YÊU CẦU:
1.Về hình thức
- Biết miêu tả theo một trình tự nhất định
- Bố cục bài 3 phần chặt chẽ, văn phong trong sáng, diễn đạt
lưu loát, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi thanh và có sức biểu
cảm
Trang 92.Về nội dung: cần miêu tả được một cảnh đẹp tùy chọn theo
bố cục 3 phần cụ thể như sau:
a Mở bài: giới thiệu được cảnh đẹp yêu thích 0.5đ
b Thân bài :
Miêu tả được cảnh theo trình tự như: không gian, thời gian
hay kết hợp không gian với thời gian
- Miêu tả khung cảnh đầy đủ các phương diện: đường nét,
màu sắc, hương vị, âm thanh
- Chú ý miêu tả được cả những đối tượng trong cảnh và đối
tượng tác động đến cảnh như: trời, mây, nắng, gió , các loài
vật, một vài hoạt động của con người
4đ
c Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hay tình cảm của bản thân
với cảnh
0.5đ
* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM CHUNG CẢ BÀI VIẾT:
- Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu đã nêu Bài viết có sáng tạo
- Điểm 4: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu trên nhưng
chưa có sáng tạo, chưa thật lôi cuốn
- Điểm 3: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu chính song
còn hạn chế trong cách diễn đạt hoặc bố cục chưa thật hợp lý
- Điểm 2: Bài đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên nhưng
còn kể lể, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả
- Điểm 0-1: Bài viết lạc đề, sai phương thức biểu đạt hoặc chỉ
đáp ứng được một phần nhỏ yêu cầu trên
ĐỀ 3
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Trang 10Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“ Hãy khuyên bảo chúng như chúng tôi thường dạy con cháu mình: Đất
là Mẹ Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất Con người chưa biết làm tổ để sống, con người giản đơn là một sợi tơ trong cái tổ sống đó mà thôi Điều gì con người làm cho tổ sống đó, tức là làm cho chính mình ”
(Ngữ văn 6, Tập hai)
Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn.
Câu 3 (1,0 điểm): Tìm các câu văn sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn văn
trên và phân tích cấu tạo của các phép so sánh đó
Câu 4 (1,0 điểm):Ý nghĩa của lời nhắn gửi: “Đất là Mẹ Điều gì xảy ra với đất
đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất.”?
II PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Qua văn bản “Cây tre Việt Nam” (Thép Mới), em hãy lí giải vì sao cây tre được coi là tượng trưng cao quí của dân tộc Việt Nam? (viết một đoạn văn khoảng 100 chữ)
Câu 2 (5,0 điểm)
Tả một người thân mà em yêu quý, cảm phục
Hết
Trang 11-PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
CẨM GIÀNG
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 Hướng dẫn chấm gồm 05 trang
- Đoạn văn trên trích từ văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”
- Tác giả: Xi-át-tơn
a b Hướng dẫn chấm
* Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng câu hỏi.
*Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu.
*Mức không đạt (0 điểm):Trả lời không đúng hoặc không
trả lời
0,25
0,25
- Nội dung đoạn trích:Khẳng định tầm quan trọng và mối quan hệ gắn bó của đất đai với đời sống con người
b Hướng dẫn chấm
* Mức tối đa (0,5 điểm):Trả lời đúng câu hỏi.
* Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu.
* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc
không trả lời
0,5
a - Phép tu từ so sánh:
Trang 12+ con người là một sợi tơ trong cái tổ sống…
b -C u t o c a phép so sánh: ấu tạo của phép so sánh: ạo của phép so sánh: ủa phép so sánh:
con người là một sợi tơ trong cái tổ sống…
b Hướng dẫn chấm
* Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được
1/3-> 2/3 yêu cầu
* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc
không trả lời
0,5
* Về hình thức:
- Học sinh trình bày sạch sẽ, rõ ràng, không nhất thiết viết
thành đoạn văn
* Về nội dung:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn trong “Bức thư của
thủ lĩnh da đỏ” là một thông điệp có ý nghĩa sâu sắc
- Bằng cách sử dụng hình ảnh so sánh“Đất là Mẹ”, tác
giảđã nhấn mạnh vai trò vô cùng quan trọngcủa đất đai đối
với đời sống con người: Đất đai đem đến nguồn sống nuôi
dưỡng con người như người mẹ thân yêu nuôi dưỡng chúng
ta
- Lời nhắn gửi: “Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra đối
với những đứa con của Đất” khẳng định mối quan hệ gắn
bó khăng khít giữa đất đai và con người Bởi vậy con người
có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn đất đai như bảo vệ chính
cuộc sống mình…
=> Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh thể hiện sâu sắc lòng biết
ơn, sự trân trọng của con người với đất mẹ, với thiên
nhiên
b Hướng dẫn chấm
0,25
0,75
Trang 13*Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Câu trả lời chưa
đủ ý, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả
*Mứckhông đạt (0 điểm):Trả lời không đúng hoặc
khôngtrả lời
a.Đảm bảo cấu trúc đoạn văn
Đảm bảo trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh
*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng
hình thức đoạn văn
* Mức không đạt (0 điểm): Không trình bày theo hình
thức đoạn văn, chỉ gạch các ý
0,25
b.Xác định đúng vấn đề cần trình bày.
Cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam
* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng, trình
bày sai lạc sang đối tượng khác
0,25
c.Trình bày nội dung một cách hệ thống.
Học sinh có nhiều cách trình bày nhưng về cơ bản đảm bảo các ý:
- Cây tre mang đầy đủ những đức tính, phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: giản dị, thanh cao, ngay thẳng, thuỷ chung, cần cù, dũng cảm và kiên cường, bất khuất
- Cây tre gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam, giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm
- Trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai, tre vẫn là biểu tượng thân thuộc, anh hùng, bất khuất của con người, của dân tộc Việt Nam
* Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được các yêu cầu trên.
*Mức chưa tối đa (0,25 đến0,75 điểm): Trả lời được song
còn thiếu ý, còn mắc lỗi diễn đạt
* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không
1,0
Trang 14trả lời.
d.Chính tả, ngữ pháp.
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
* Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
* Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng
từ, đặt câu
0,25
e.Sáng tạo.
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề được nói đến; có
cách diễn đạt mới mẻ
*Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và
sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và bộc lộ tình
cảm, cảm xúc tự nhiên…)
* Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc
đáo và sáng tạo; thiếu cảm xúc
0,25
a.Đảm bảo cấu trúc bài văn:Mở bài, Thân bài, Kết bài.
*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày đầy đủ các phần mở
bài, thân bài, kết bài Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và
giới thiệu được đối tượng miêutả; phần thân bài biết tổ
chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng
làm nổi bật đối tượng miêu tả; phần kết bài thể hiện được
ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân về đối tượng
* Mức không đạt (0 điểm): Thiếu mở bài hoặc kết bài,
thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một
đoạn văn
0,25
b Xác định đúng đối tượng miêu tả:
Người thân mà em yêu quý, cảm phục
* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.
* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng miêu
tả, trình bày sai lạc sang đối tượng khác
0,25
c.Miêu tả đối tượng một cách hệ thống.
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
4,0