Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp FDI tại Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang nỗ lực thu hút đầu tư nước ngoài, nhưng vẫn còn nhiều chỉ số yếu kém Nguồn nhân lực, cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng là ba yếu tố quan trọng quyết định khả năng thu hút đầu tư và phát triển kinh tế Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam, đặc biệt là ở các khu công nghiệp, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế, ảnh hưởng đến các doanh nghiệp FDI tại tỉnh Thanh Hóa.
Chất lượng nguồn nhân lực tại Khu Công nghiệp Lễ Môn là yếu tố quan trọng và cần thiết cho sự phát triển bền vững của tỉnh.
Trước tình hình hiện tại, tác giả tập trung vào việc tìm ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI tại Khu Công nghiệp Lễ.
Môn tỉnh Thanh Hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ
Phương pháp nghiên cứu của luận văn bao gồm tổng quan lý luận, tổng hợp tài liệu, sử dụng số liệu sơ cấp và thứ cấp, cùng với việc xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng.
EXCEL và SPSS; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian; Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tổ thống kê.
3.Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp FDI tại khu công nghiệp là một yêu cầu thiết yếu, đóng vai trò nền tảng và động lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều này không chỉ giúp các doanh nghiệp thích ứng với xu thế toàn cầu hóa mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh quốc tế, hướng tới nền kinh tế tri thức trong tương lai.
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: Multiple 1.3 li, Tab stops: 5.5 cm, Left
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: (Default) Cambria Math, Not Italic
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1.3 li, Outline numbered + Level: 1 + Numbering Style: 1, 2, 3, … + Start at:
1 + Alignment: Left + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm, Tab stops: 0.5 cm, Left ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ v
Formatted: Font: Times New Roman,
Luận văn đã phân tích tình hình nguồn nhân lực tại tỉnh Thanh Hóa và Ban quản lý Khu công nghiệp Lễ Môn, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong khu vực này.
Trong khu công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa, việc phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI chưa đạt hiệu quả mong muốn, với sự thiếu hụt lao động có tay nghề Nguyên nhân bao gồm sự phát triển nhanh chóng của các khu công nghiệp, sự gia tăng đột biến về số lượng lao động, trong khi giáo dục và đào tạo chưa theo kịp sự chuyển đổi của nền kinh tế thị trường Hơn nữa, việc huy động doanh nghiệp tham gia vào đào tạo còn hạn chế, thông tin và phối hợp chưa hiệu quả, đặc biệt là về thị trường lao động và công nghệ thực tế Cuối cùng, đời sống của người lao động tại các doanh nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
Nghiên cứu đã chỉ ra những vấn đề tồn tại trong tình hình nguồn nhân lực hiện tại và đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhằm đáp ứng nhu cầu lao động ngày càng tăng của các doanh nghiệp FDI.
Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa cùng với các khu công nghiệp khác trong tỉnh cần tập trung vào năm nhóm giải pháp chính để phát triển nguồn nhân lực Các giải pháp này bao gồm: tuyên truyền để nâng cao nhận thức, đào tạo người lao động để nâng cao kỹ năng, tuyển dụng lao động phù hợp với nhu cầu thị trường, chính sách hỗ trợ cho người lao động, và tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI.
Formatted: Left, Line spacing: Multiple 1.3 li ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI
Formatted: Justified, Indent: First line: 1.27 cm, Line spacing: 1.5 lines ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ vii
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CĐCS Công đoàn cơ sở
CNLD Công nhân lao động
FDI Doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
KKTNS Khu kinh tế Nghi Sơn
SXKD Sản xuất kinh doanh
TC-HC Tổ chức hành chính
UBND Ủy ban nhân dân
XDCB Xây Dựng cơ bản
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Formatted [58] ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Bảng 1.1:Sự phát triển của giáo dục đại học ở Hàn Quốc (1970-1999) 29
Bảng 2.1:Số trường chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh .38
Bảng 2.2 :Sinh viên, học sinh chuyên nghiệp tại các trường trên địa bàn tỉnh 39
Bảng 2.3:Số lượng lao động làm việc tại KCN giai đoạn 2009-2014 49
Bảng 2.4: Quy mô và tốc độ tăng lao động của 5 doanh nghiệp FDI Khu công nghiệp Lễ Môn 38
Bảng 2.5: Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu số lượng lao động của các doanh nghiệp FDI trong KCN Lễ Môn qua các năm 39
Bảng 2.6:Chất lượng lao động đang làm việc tại các DN FDI - KCN Lễ Môn 54
Bảng 2.7:Độ tuổi lao động tại các doanh nghiệp FDI khu công nghiệp Lễ Môn tỉnh
Bảng 2.8: Mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động bổ sung hàng năm theo trình độ đào tạo của các doanh nghiệp FDI 58
Bảng 2.79: Mức độ đáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao động bổ sung hàng năm theo ngành nghề của các doanh nghiệp FDI 46
Bảng 2.10:Đánh giá của 5 doanh nghiệp FDI về chất lượng lao động khi mới được tuyển dụng 64
Bảng 2.11: Kết quả đào tạo và đào tạo lại lao động ngành giày da của các doanh nghiệp 66
Bảng 2.12:Kết quả đào tạo và đào tạo lại lao động ngành may mặc của các doanh nghiệp 68
Bảng 2.13: Đánh giá của người lao động về mức độ hài lòng đối với các chế độ chính sách 70
Bảng 3.1: Nhu cầu tuyển dụng thêm lao động của các doanh nghiệp FDI giai đoạn
Bảng 3.2:Dự báo nhu cầu lao động theo trình độ chuyên môn tại các doanh nghiệp
FDI – KCN Lễ Môn giai đoạn 2015 - 2017 64
Formatted: Font: Times New Roman, Not Italic, Afrikaans, Do not check spelling or grammar
Formatted: Font: Times New Roman, Not Italic, Afrikaans, Do not check spelling or grammar
Formatted: Font: Times New Roman, Not Bold, Not Italic, Afrikaans, Do not check spelling or grammar ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ ix
Formatted: Font: Times New Roman,
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Biều đồ 2.1: Số lượng và tốc độ tăng lao động làm việc tại KCN Lễ Môn 50
Biểu đồ 2.2 : Số lượng và tốc độ tăng lao động làm việc tại 05 doanh nghiệp FDI tại KCN Lễ Môn- Thanh Hóa 51
Biểu đồ 2.3:Độ tuổi lao động trong Khu công nghiệp Lễ Môn 56 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI vi
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ ix
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu 2
PHẦN II:NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương1: MỘT SỐ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 4
1.1 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 4
1.1.2 Mục tiêu của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 8
1.1.3 Tầm quan trọng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 9
1.1.4 Chức năng của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 9
1.2 NHỮNGNỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 12
1.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và trình độ tay nghề cho lao động 12
1.2.2 Nâng cao kỹ năng hợp tác lao động, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp 13
1.2.3 Nâng cao phẩm chất đạo đức, nhân cách và thể lực cho người lao động 14
1.2.4 Đào tạo huấn luyện và nâng cao chất lượng lao động 18 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ xi
Formatted: Font: Times New Roman,
1.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP FDI TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ NHỮNG YÊU CẦU ĐẶT RA ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC 22
1.3.1 Khái niệm Doanh nghiệp FDI 22
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp FDI trong các khu công nghiệp 22
1.3.3 Yêu cầu đặt ra đối với chất lượng nguồn nhân lực 23
1.3.4 Nhiệm vụ nhà quản lý địa phương và các cơ sở giáo dục đào tạo 24
1.4.KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 28
1.4.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở một số nước trên thế giới 28
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam 32
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA 35
2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TỈNH THANH HÓA 35
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Thanh Hóa 35
2.2.THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC CÁC DOANH NGHIỆP FDI KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA 46
2.2.1.Sự hình thành và phát triển khu công nghiệp Lễ Môn 46
2.2.2.Phân tích thực trạng nguồn nhân lực KCN Lễ Môn 48
2.2.3.Đánh giá chung về chất lượng nguồn nhân lực cung ứng cho Khu công nghiệp Lễ Môn 72
Chương3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG NHU CẦU CÁC DOANH NGHIỆP
FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA 79
3.1.ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA TỈNH THANH HÓA 79
3.1.1.Định hướng 79 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
3.2.DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA 83
3.2.1.Dự báo chung cho khu Công nghiệp Lễ Môn giai đoàn từ năm 2014 đến 2020 83
3.2.2.Dự báo nhu cầu của các doanh nghiệp FDI 64
3.3.CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC ĐÁP ỨNG NHU CẦU CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA 65
3.3.1.Nhóm giải pháp về quy hoạch lại các cơ sở đào tạo nghề 65
3.3.2.Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng đào tạo nguồn lao độngcủa các cơ sở dạy nghề 66
3.3.3.Nâng cao vai trò Ban quản lý khu công nghiệp Lễ Môn trong việc kết nối doanh nghiệp với thị trường lao động, tạo sự liên kết doanh nghiệp FDI với các cơ sở đào tạo nghề 72
3.3.4 Đổi mới chính sách đối với người lao động, nâng cao tính hấp dẫn thu hút lao động của khu công nghiệp 73
3.3.5.Nâng cao vai trò quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI 77
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH NÔIJ DUNG CHẤM LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂNĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
1 Tính cấp thiết của đề tài
Con người được xem là nguồn lực phát triển quan trọng tại Việt Nam và các quốc gia khác, vì vậy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt cho sự thịnh vượng quốc gia Trong bối cảnh Việt Nam đang chuyển mình vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhu cầu về lao động chất lượng cao càng trở nên cấp thiết Sự phát triển và tương lai của đất nước phụ thuộc vào chính con người Việt Nam, do đó, việc chăm lo và phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ không thể thiếu để đưa đất nước tiến xa hơn.
Việt Nam đang nỗ lực tăng cường các chính sách nhằm thu hút đầu tư nước ngoài, tuy nhiên, các chỉ số và tiêu chí để thu hút vẫn còn nhiều hạn chế.
Nguồn nhân lực, cùng với cơ chế chính sách và cơ sở hạ tầng, là ba yếu tố then chốt để thu hút đầu tư và phát triển kinh tế Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực tại Việt Nam, đặc biệt là trong các khu công nghiệp, vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Nhận thức được tầm quan trọng này, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nhấn mạnh việc "phát triển mạnh nguồn lực con người Việt Nam" với yêu cầu ngày càng cao, nhằm bảo đảm số lượng và chất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII (2010-2015) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, bao gồm sức khỏe thể chất, trình độ học vấn, nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị và đời sống văn hóa tinh thần Mục tiêu này nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, đặc biệt là phục vụ cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Thanh Hóa.
Formatted: Font: Times New Roman,
Hóa đối với các DN nói chung và các doanh nghiệp FDI trong Khu Công nghiệp Lễ
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp FDI tại Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa.
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp
2 Đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Khu Công nghiệp
Lễ Môn vàmức độ đáp ứng nhu cầu củacác doanh nghiệp FDI tại Khu Công nghiệp Lễ Môn Tỉnh Thanh Hóa.
3 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu các doanh nghiệp FDI trong Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh
Đối tượng, phạm vi và địa điểm nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư của nước ngoài trong Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh
Hóa trong 2 lĩnh vực đó là Giầy Da xuất khẩu và May xuất khẩu của Đài Loan và
Đề tài này tập trung vào việc phân tích và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là công nhân sản xuất trực tiếp, tại các doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp Lễ Môn.
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, No widow/orphan control
Formatted: Space Before: 0 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm, No widow/orphan control
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0.62 cm, Space Before: 0 pt, Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0.63 cm + Indent at: 1.27 cm, No widow/orphan control
Đại học Kinh tế Huế is a prominent institution dedicated to providing quality education in economics and business The university emphasizes research and innovation, aiming to equip students with practical skills for the job market With a commitment to fostering a dynamic learning environment, Đại học Kinh tế Huế prepares graduates to meet the challenges of a rapidly changing global economy.
Formatted: Font: Times New Roman,
Thời gian thực hiện bao gồm việc nghiên cứu điểm thực tập, thu thập thông tin và tài liệu liên quan, cùng với việc thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp để viết báo cáo.
Nội dung của đề tài có liên quan đến nhiều lĩnh vực do đó những phương pháp sau đây sẽ được vận dụng:
4.1.Phương pháp thu thập tài liệu
Tài liệu sơ cấp bao gồm việc điều tra và thu thập thông tin từ các doanh nghiệp FDI đang hoạt động trong Khu công nghiệp Lễ Môn, cũng như các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.
Tài liệu thứ cấp: các số liệu, báo cáo, của Ban Quản lý Khu công nghiệp Lễ
Môn, Ban Quản lý Khu Kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa và các cơ quan liên quan trên địa bàn tỉnh.
4.2.Phương pháp tổng hợp, phân tích
Tập hợp và phân tích số liệu về chất lượng nguồn nhân lực theo từng lĩnh vực, địa bàn và thời gian là cần thiết Việc thu thập thông tin từ tài liệu và thực tế tại các doanh nghiệp FDI cùng với Ban quản lý KCN sẽ tạo cơ sở vững chắc để dự báo nguồn nhân lực hiệu quả.
Dựa trên các dự báo và phân tích thực trạng chất lượng nguồn nhân lực tại Khu công nghiệp Lễ Môn, cần đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI trong khu vực này.
Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa.
Ngoài phần Mở đầu,Kết luận và Kiến nghị luận văn gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễnvề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực cung ứng cho các doanh nghiệp
FDI trong Khu công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Định hướng giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp FDI trong Khu Công nghiệp Lễ Môn tỉnh Thanh Hóa.
Formatted: 02, No widow/orphan control
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0 cm, Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control, Tab stops: 0.75 cm, Left
Formatted: Body Text First Indent, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control
Formatted: 02, No widow/orphan control ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
Nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó[17].
Nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm các cá nhân với vai trò khác nhau, liên kết chặt chẽ để đạt được mục tiêu chung Mỗi người đảm nhận một vị trí cụ thể, và trong doanh nghiệp, nguồn nhân lực được coi là tài sản quý giá nhất Dù có nhiều nguồn lực khác như vốn hay thiết bị hiện đại, nhưng nếu không có sự đóng góp của con người, những nguồn lực này sẽ không phát huy được hiệu quả Do đó, nguồn nhân lực thường là lợi thế cạnh tranh quyết định của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực (NNL) được hiểu từ nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên, các quốc gia và tổ chức quốc tế đều có quan điểm tương đồng về bản chất, nội dung và các giới hạn xác định của NNL.
Theo quan niệm của các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, nguồn nhân lực được xem là nguồn lực quan trọng về con người Nguồn nhân lực không chỉ là lực lượng lao động mà còn bao gồm toàn bộ dân cư có sức khỏe bình thường, không bị khiếm khuyết hay dị tật bẩm sinh.
Formatted: Font: Bold, Not Italic, English (U.S.) ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Giáo sư, Tiến sĩ Phạm Minh Hạc định nghĩa nguồn nhân lực (NNL) là tổng thể các tiềm năng lao động của một quốc gia hoặc địa phương, sẵn sàng tham gia vào các công việc khác nhau.
Nguồn nhân lực (NNL) được hiểu là lực lượng lao động sẵn sàng tham gia vào thị trường lao động trong phạm vi quốc gia, vùng hoặc địa phương NNL bao gồm những cá nhân trong độ tuổi lao động theo quy định pháp luật, có khả năng tham gia lao động Độ tuổi lao động này khác nhau tùy theo từng quốc gia; tại Việt Nam, theo Bộ luật lao động, tuổi lao động của nam giới là từ 15 đến 60 tuổi, trong khi của nữ giới là từ 15 đến 55 tuổi NNL phản ánh tổng hợp năng lực thể chất và trí tuệ của cá nhân hoặc nhóm trong xã hội.
Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng, Viện trưởng Viện Khoa học Lao động và Các vấn đề xã hội, đã phân tích nguồn nhân lực (NNL) từ hai khía cạnh quan trọng: năng lực xã hội và tính năng động xã hội.
NNL là tổng thể tiềm năng lao động và khả năng của con người trong một quốc gia trong một thời kỳ nhất định, bao gồm năng lực thể lực, trí lực và nhân cách Tiềm năng này phải đáp ứng yêu cầu của cơ cấu kinh tế - xã hội về số lượng, chất lượng và cơ cấu Năng lực xã hội của NNL được hình thành thông qua giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe, đồng thời không ngừng được cải thiện trong suốt quá trình sống và làm việc.
Theo Đảng Cộng sản Việt Nam, nguồn lực con người được coi là quý báu nhất và đóng vai trò quyết định trong sự phát triển, đặc biệt khi nguồn lực tài chính và vật chất còn hạn hẹp Nguồn nhân lực bao gồm những người lao động có trí tuệ cao, tay nghề thành thạo và phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo bởi một nền giáo dục tiên tiến kết hợp với khoa học hiện đại Nguồn nhân lực không chỉ cung cấp sức lao động cho xã hội mà còn là yếu tố quan trọng nhất trong việc tạo ra giá trị vật chất và tinh thần, từ đó định hướng phát triển nguồn nhân lực cho Đại học Kinh tế Huế.
Formatted: Font: Times New Roman,
Để nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực (NNL) thông qua giáo dục, đào tạo và chăm sóc sức khỏe, cần phải chuyển hóa tiềm năng của NNL thành vốn NNL Điều này đòi hỏi phải nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và giải pháp nhằm giải phóng triệt để tiềm năng con người.
Con người sở hữu tiềm năng vô hạn, và khi được tự do phát triển, sáng tạo, cống hiến, cùng với việc nhận được giá trị xứng đáng cho lao động của mình, tiềm năng ấy sẽ được khai thác một cách tối đa.
Như vậy khái niệm NNL có thể được hiểu như sau:
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực (NNL) là tổng thể tiềm năng lao động của con người trong một quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa phương, đã được chuẩn bị ở mức độ nhất định để có thể tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội NNL được xem như một phần quan trọng trong các nguồn lực quốc gia, bên cạnh nguồn lực vật chất và tài chính.
NNL (Nguồn Nhân Lực) được đánh giá qua cả số lượng và chất lượng Số lượng NNL được thể hiện qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng, có mối liên hệ chặt chẽ với quy mô và tốc độ tăng dân số Chất lượng NNL được phân tích từ các khía cạnh như sức khỏe, trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, và năng lực phẩm chất.
Theo nghĩa tương đối hẹp: NNL được hiểu là nguồn lao động.
Theo định nghĩa hẹp, nguồn nhân lực (NNL) bao gồm toàn bộ lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân, tức là dân số tham gia hoạt động kinh tế Điều này bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhất định, có khả năng làm việc, những người đang có việc làm và cả những người thất nghiệp.
NNL của một tổ chức phản ánh số lượng, chất lượng và tiềm năng của đội ngũ công chức, nhằm đáp ứng các yêu cầu chiến lược phát triển trong một khoảng thời gian nhất định Tiềm năng này bao gồm sự kết hợp giữa thể lực, trí lực và tâm lực của công chức, cho phép họ thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của tổ chức.
Formatted: Font: Times New Roman,
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều dựa trên các yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, lao động, thiết bị và kỹ năng quản lý Qua quá trình biến đổi, các yếu tố này tạo ra đầu ra là hàng hóa và dịch vụ Yếu tố con người có ảnh hưởng quyết định đến trình độ quản lý và sử dụng các yếu tố kinh doanh, đồng thời là nguồn lực năng động và tích cực nhất trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, con người trở thành nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, bên cạnh các nguồn lực tài chính và công nghệ.
NHỮNGNỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1 Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật và trình độ tay nghề cho lao động
Nghề nghiệp là một hình thức hoạt động lao động trong hệ thống phân công lao động xã hội, bao gồm sự kết hợp giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành Mỗi nghề yêu cầu con người phải có sự hiểu biết và thói quen lao động, được hình thành qua quá trình đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm làm việc Các nghề như cơ khí, xây dựng hay giáo viên đều đòi hỏi những yêu cầu cụ thể để hoàn thành công việc trong xã hội.
Chuyên môn là sự phân công lao động chi tiết hơn trong một nghề, yêu cầu kiến thức lý thuyết sâu sắc và kỹ năng thực hành cụ thể Ví dụ, trong lĩnh vực cơ khí, có nhiều chuyên môn như đúc, tiện, nguội, phay và bào.
Trình độ tay nghề của người lao động phản ánh chất lượng sức lao động của họ, được đánh giá qua khả năng nắm vững lý thuyết kỹ thuật và kỹ năng thực hành.
Formatted: Condensed by 0.3 pt, Not Highlight
Formatted: 02, Line spacing: 1.5 lines ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Kỹ năng thực hành là yếu tố quan trọng giúp hoàn thành các công việc có độ phức tạp trong một nghề hoặc chuyên môn nhất định.
Giáo dục là quá trình rộng rãi nhằm hình thành những con người mới thông qua bốn khía cạnh chính: trí dục, đức dục, giáo dục thể chất và giáo dục thẩm mỹ Đào tạo tổng hợp các hoạt động nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp và chuyên môn cho người lao động.
Đào tạo nghề bao gồm các hoạt động thiết yếu giúp người lao động tiếp thu kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành cần thiết để thực hiện một nghề cụ thể trong doanh nghiệp và xã hội.
Đào tạo lại là hình thức đào tạo nghề dành cho người lao động, giúp họ chuyển đổi nghề nghiệp hoặc chuyên môn Sự thay đổi này xuất phát từ sự phát triển của kinh tế xã hội, tiến bộ khoa học kỹ thuật, cũng như những biến động về tâm sinh lý của người lao động đã ổn định.
Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề giúp hoàn thiện kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành của người lao động, từ đó nâng cao khả năng làm việc hiệu quả và chất lượng hơn, phù hợp với yêu cầu công việc trong tương lai.
1.2.2 Nâng cao kỹ năng hợp tác lao động, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệpXuất phát từ những lý luận, quan niệm và nghiên cứu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nêu trên theo tôi nội dung cơ bản nâng cao chất lượng
NNL bao gồm các nội dung cần thiết để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước Đặc biệt, việc nâng cao chất lượng cho từng doanh nghiệp và tổ chức sản xuất kinh doanh đòi hỏi kỹ năng hợp tác cao trong quá trình lao động Yếu tố này là then chốt để quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm chất lượng, với sự liên kết chặt chẽ giữa các công đoạn sản xuất, trong đó công đoạn trước cần xem công đoạn sau như một phần không thể tách rời.
Formatted: Font: Not Italic, Not Highlight
Formatted: Indent: First line: 1.27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng khó tính và đảm bảo chất lượng, việc nâng cao kỹ năng hợp tác trong lao động là rất quan trọng cho doanh nghiệp Điều này không chỉ giúp thực hiện kế hoạch sản xuất mà còn giữ vững thương hiệu trong quá trình hội nhập Ý thức tổ chức kỷ luật thể hiện tinh thần chấp hành nội quy và quy định pháp luật, đóng vai trò then chốt cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc tuân thủ các chính sách và chế độ quyền lợi của người lao động sẽ đảm bảo sự ổn định, đặc biệt đối với doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài Hơn nữa, ý thức tổ chức kỷ luật cũng là tiêu chí quan trọng để đánh giá văn hóa doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Khi cán bộ công nhân viên tuân thủ nghiêm ngặt các nội quy, quy định của doanh nghiệp và pháp luật lao động, môi trường làm việc sẽ đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động Đa số công nhân đến từ nông thôn chưa có tác phong công nghiệp, dễ bị ảnh hưởng bởi thói quen và tư duy cũ Tính ỷ lại, không khoa học trong sinh hoạt và sản xuất có thể cản trở mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp Do đó, rèn luyện tinh thần làm việc đúng giờ, khoa học và kết nối với máy móc hiện đại là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất Tác phong công nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển văn hóa mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của địa phương Nghiên cứu và áp dụng tác phong công nghiệp phù hợp sẽ giúp người lao động phát triển kỹ năng nghề nghiệp và đạt được hiệu quả cao trong công việc.
1.2.3 Nâng cao phẩm chất đạo đức, nhân cách và thể lực cho người lao động ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Phát triển nhân cách và thẩm mỹ là quá trình nâng cao văn hóa, tinh thần và quan điểm sống của người lao động, bao gồm tính tích cực, dám nghĩ dám làm, đạo đức và lối sống Quá trình này giúp nâng cao nhận thức về giá trị cuộc sống, tinh thần trách nhiệm và khả năng hòa hợp cộng đồng, đồng thời đấu tranh với các tệ nạn xã hội để xây dựng lối sống lành mạnh và tác phong lao động công nghiệp Nó cũng phát huy giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ đang phát triển, quá trình này bị ảnh hưởng bởi văn hóa và phong cách sản xuất nhỏ, di sản của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, cũng như những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường và hội nhập.
1.2.1.Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực về mặt số lượng
Nguồn nhân lực của một quốc gia hay vùng lãnh thổ được thể hiện qua quy mô dân số, cơ cấu giới tính và độ tuổi Nguồn nhân lực được coi là phong phú khi có quy mô dân số lớn và tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao.
Tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô dân số và chính sách phát triển của các quốc gia và vùng lãnh thổ Hiện nay, trên thế giới đang diễn ra hai xu hướng trái ngược nhau về vấn đề này.
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN TỈNH THANH HÓA
Formatted: Font: Times New Roman,
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC KHU CÔNG NGHIỆP
LỄ MÔN VÀMỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG NHU CẦU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
FDI TRONG KHU CÔNG NGHIỆP LỄ MÔN
2.1 MỘT VÀI NÉT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÀ
GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên,n vàkinh tế - xã hội ảnh huởng đến sự phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Thanh Hóa
Thanh Hoá nằm ở cực Bắc Miền Trung, cách Thủ đô Hà Nội 150 km về phía
Nam nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km, với phía Bắc giáp Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình, phía Nam giáp Nghệ An, phía Tây giáp tỉnh Hủa Phăn (nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), và phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ.
Thanh Hoá nằm ở vị trí chiến lược, kết nối Bắc Bộ với Trung Bộ và chịu ảnh hưởng từ các vùng kinh tế trọng điểm Tỉnh có hệ thống giao thông thuận lợi, bao gồm đường sắt xuyên Việt, đường Hồ Chí Minh, cùng với các Quốc lộ 1A, 10, 45, 47, 217 và cảng biển, tạo điều kiện cho phát triển kinh tế và giao thương.
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: (Default) Cambria Math, Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: (Default) Cambria Math, Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: (Default) Cambria Math, Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: (Default) Cambria Math, Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Not Italic, English (U.S.)
Formatted: Font: Font color: Auto, Afrikaans
Formatted: 04, None, Indent: First line: 0 cm, Don't keep with next ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Nước sâu Nghi Sơn cùng với hệ thống sông ngòi thuận lợi giúp lưu thông Bắc Nam và kết nối với các vùng trong tỉnh cũng như quốc tế Hiện tại, Thanh Hóa có sân bay Sao Vàng và đang quy hoạch xây dựng sân bay quốc tế gần biển để phục vụ cho Khu kinh tế Nghi Sơn và du khách.
Thanh Hoá có địa hình đa dạng, thấp dần từ Tây sang Đông, chia làm 3 tiểu vùng rõ rệt:
Vùng trung du và vùng núi có tổng diện tích 839.037 ha, chiếm 75,44% diện tích toàn tỉnh Độ cao trung bình của vùng núi dao động từ 600-700m với độ dốc trên 25 độ, trong khi vùng trung du có độ cao trung bình từ 150-200m và độ dốc từ 15-20 độ.
- Vùng đồng bằng có diện tích đất tự nhiên là 162.341 ha, chiếm 14,61% diện tích toàn tỉnh, vùng này được bồi tụ bởi các hệ thống Sông Mã, Sông Bạng,
Sông Yên và Sông Hoạt có độ cao trung bình từ 5-15m, nằm giữa các đồi thấp và núi đá vôi độc lập Đồng bằng Sông Mã là vùng đất có diện tích lớn thứ ba, chỉ sau các đồng bằng sông khác.
Cửu Long và đồng bằng Sông Hồng.
Vùng ven biển có diện tích 110.655 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh, với bờ biển dài 102 km và địa hình tương đối bằng phẳng Dọc theo bờ biển là các cửa sông, trong khi vùng đất cát ven biển có độ cao trung bình từ 3-6m Nơi đây nổi tiếng với bãi tắm Sầm Sơn và các khu nghỉ mát hấp dẫn như Hải Tiến, Linh Trường (Hoằng Hoá), Hải Hoà.
(Tĩnh Gia) ; có những vùng đất đai rộng lớn thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản và phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển.
Thanh Hoá có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt, cùng với nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, bao gồm đất, rừng, biển, khoáng sản và nước.
2.1.1.2 Về điều kiện kinh tế- xã hội
Thanh Hoá là một tỉnh có diện tích lớn và dân số đông, luôn nhận được sự quan tâm từ Đảng, chính quyền và nhà đầu tư trong và ngoài nước trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, tỉnh cũng đối mặt với nhiều thách thức như địa hình phức tạp, nhiều huyện miền núi và trình độ dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp Dưới sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và chính quyền, Thanh Hoá đã có những bước tiến đáng kể trong giai đoạn 2010-2014.
Formatted: Font: Font color: Auto, Afrikaans
Formatted: 04, None, Indent: First line: 0 cm, Don't keep with next
Formatted: Font: Not Italic, Font color: Auto, Afrikaans ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted: Font: Times New Roman,
Thanh Hóa đã ghi nhận nhiều thành tựu đáng khích lệ trong các lĩnh vực chính trị, xã hội và kinh tế, với sự ổn định và phát triển bền vững trong nhiều năm Đời sống người dân đã có nhiều cải thiện nhờ vào các nghị quyết và cơ chế chính sách từ Trung ương, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất Khu kinh tế Nghi Sơn được thành lập với các chính sách thông thoáng, thu hút nhiều nguồn đầu tư mới Sau hơn hai mươi năm đổi mới, tiềm lực kinh tế - xã hội của Thanh Hóa ngày càng được củng cố, với mức tăng trưởng kinh tế ấn tượng.
Năm 2014, tăng trưởng kinh tế đạt 11,6%, cao hơn mức 11,2% của năm 2013 GDP bình quân đầu người đạt 1.365 USD, vượt kế hoạch đề ra Ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản phát triển ổn định, với giá trị gia tăng bình quân hàng năm tăng 4,8%.
Ngành công nghiệp xây dựng tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ với giá trị gia tăng bình quân hàng năm đạt 13,5% Dịch vụ phát triển đa dạng, với quy mô, cơ cấu và chất lượng đều có sự cải thiện 12,0% Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tiềm năng và nhu cầu thị trường Các lĩnh vực khoa học-công nghệ và văn hóa-xã hội cũng có những chuyển biến tích cực, đồng thời an sinh xã hội được chú trọng, cải thiện đời sống nhân dân Quốc phòng và an ninh được tăng cường, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.1.3 Thực trạng phát triển giáo dục chuyên nghiệp của tỉnh Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII đã xác định mục tiêu chiến lược phát triểnkinh tế - xã hộicủa tỉnh là: “Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng bộ, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, tạo bước đột phá về tốc độ, chất lượng và sức mạnh cạnh tranh của nền kinh tế; tăng cường đầu tư, xây dựng kinh tế hạ tầngkinh tế - xã hội; tạo sự chuyển biến rõ nét về chất lượng nguồn nhân lực; phấn đấu đến năm 2015 đạt mức thu nhập bình quân của cả nước, đến năm 2020 trở thành một trong những tỉnh tiên tiến”. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu trên cần thiết phải phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Đây là một trong ba khâu đột phá
Formatted: 04, Indent: First line: 0 cm ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Formatted [99] chiến lược đã được khẳng định trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hộigiai đoạn
Từ năm 2011 đến 2020, nguồn nhân lực đã trở thành yếu tố then chốt trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Sự cạnh tranh giữa các quốc gia hiện nay chủ yếu dựa vào sức mạnh của nhân tài, với trọng tâm là nâng cao trình độ phát triển nguồn nhân lực.
Mục tiêu của chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
Giai đoạn 2011-2020 hướng tới xây dựng một nền hành chính trong sạch, minh bạch, chuyên nghiệp và hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phục vụ người dân và doanh nghiệp Trọng tâm của cải cách hành chính là cải cách chế độ công vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ công Để thực hiện chương trình cải cách, cần phát triển đội ngũ cán bộ, công chức đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng và cơ cấu phù hợp Yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền càng đòi hỏi đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao, năng lực và phẩm chất đạo đức tốt Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 khẳng định rằng xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức tận tâm và chuyên nghiệp là giải pháp quan trọng để hoàn thiện bộ máy nhà nước và thúc đẩy cải cách hành chính.
Bảng 2.1: Số trường chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
Formatted [143] ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
II Số Trường, CS DN 86 92 95 95 101 102
7 CS có đăng ký DN 41 43 43 46 52 52
Nguồn: Sở GD và ĐT Thanh Hoá
Tỉnh Thanh Hóa hiện có 03 trường Đại học công lập, 05 trường Cao đẳng, 27 trường Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề, cùng 71 trung tâm dạy nghề Các cơ sở này đào tạo đa ngành, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hàng năm cung cấp hàng chục ngàn lao động với nhiều ngành nghề đa dạng.
Bảng 2.2 : Sinh viên, học sinh chuyên nghiệp tại các trường trên địa bàn tỉnh.
II Số người tuyển mới 18.235 17.228 16.250 15.516 15.691 82.920
III Số người tốt nghiệp 12.804 15.073 13.915 14.378 15.952 72.122
Formatted [336] ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Nguồn: Sở GD và ĐT Thanh Hoá