1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ THÔNG TIN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC

53 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Thông Tin Tốt Nghiệp Trường Đại Học
Tác giả Bùi Thế Anh
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Ngọc Khương
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐỒ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG (0)
    • 1.1 Tổng quan về trường Đại học Hải Phòng (9)
      • 1.1.1 Giới thiệu về trường đại học Hải Phòng (9)
      • 1.1.2 cấu Cơ tổ chức (0)
    • 1.2 Lý do chọn đề tài và nội dung báo cáo (11)
      • 1.2.1 do Lý chọn đề tài (0)
      • 1.2.2 dung Nội của báo cáo (0)
    • 1.3 Khảo sát quy trình Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng. 6 (13)
      • 1.3.1 Quy trình nghiệp vụ đang được sử dụng ở Trường Đại học Hải Phòng (13)
      • 1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện (13)
    • 1.4 Bài toán nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp (0)
    • 1.5 Kết luận chương 1 (14)
  • CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH SỬ DỤNG (15)
    • 2.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012 [1] (15)
    • 2.2 LINQ [2] (20)
    • 2.3 Mô hình lập trình ứng dụng ASP.Net MVC (21)
    • 2.4 ADO.NET Entity Framework [3] (25)
    • 2.5 Kết luận chương 2 (26)
  • CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP SINH VIÊN (27)
    • 3.1 Khảo sát và phân tích bài toán Quản lý tốt nghiệp sinh viên (27)
      • 3.1.1 Khảo sát (27)
      • 3.1.2 Phân tích bài toán (27)
    • 3.2 Đặc tả yêu cầu hệ thống (28)
    • 3.3 Phân tích hệ thống (28)
      • 3.3.1 đồ Sơ Use case dưới tác nhân quản lý (0)
      • 3.3.2 nhân Tác là người dùng (0)
    • 3.4. Xây dựng biểu đồ tuần tự (34)
      • 3.4.1 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm văn bằng (34)
      • 3.4.2 Sơ đồ tuần tự thêm văn bằng (36)
      • 3.4.3 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng (37)
      • 3.4.4 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng (38)
    • 3.5. Thiết kế hệ thống (39)
      • 3.5.1 Kiến trúc hệ thống (39)
      • 3.5.2 Xây dựng hệ thống lớp (40)
      • 3.5.3 Xây dựng biểu đồ cơ sở dữ liệu (41)
  • CHƯƠNG 4: THỰC NGHIỆM (45)
    • 4.1 Hướng dẫn sử dụng (45)
    • 4.2 Một số giao diện phần mềm (45)
      • 4.2.1 Giao diện người dùng (45)
      • 4.2.2 Giao diện trang Admin (0)
  • KẾT LUẬN (13)
    • 1. Kết quả đạt được (51)
    • 2. Hạn chế (51)
    • 3. Hướng phát triển (51)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI QUẢN LÝ ĐỒ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

Tổng quan về trường Đại học Hải Phòng

1.1.1 Giới thiệu về trường đại học Hải Phòng

Trường Đại học Hải Phòng (Hai Phong University, mã trường THP) là một trường đại học đa ngành được thành lập vào năm 1968 tại Hải Phòng, ban đầu mang tên Phân hiệu Trường Đại học Tại chức Hải Phòng Năm 2000, trường đã sát nhập với một số cơ sở đào tạo chuyên nghiệp khác và trở thành Trường Đại học Sư phạm Hải Phòng Ngày 9 tháng 4 năm 2004, Thủ tướng chính phủ đã ký quyết định đổi tên trường thành Trường Đại học Hải Phòng.

Trường Đại học Hải Phòng là trung tâm đào tạo đa ngành hàng đầu, đồng thời là cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Trường cam kết cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia và khu vực, phục vụ cho sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Hải Phòng, các tỉnh duyên hải Bắc bộ và toàn quốc.

1 Số 171 đường Phan Đăng Lưu, Quận Kiến An, Hải Phòng: Cơ sở trung tâm. Đây là khu vực gồm văn phòng nhà trường: Ban giám hiệu, các phòng, ban, trạm, văn phòng các khoa khoa học cơ bản, các khoa sư phạm, ngoại ngữ, giảng đường, thư viện trung tâm và ký túc xá sinh viên Diện tích quy hoạch 28 ha.

2 Số 246A đường Ðà Nẵng, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo bồi dưỡng cán bộ Trường Đại học Hải Phòng.

3 Số 10 đường Trần Phú, Quận Ngô Quyền, Hải Phòng: Trung tâm đào tạo ngoại ngữ Trường Đại học Hải Phòng.

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 9

GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Khương Lớp CNTT2 K17 SVTH: Bùi Thế Anh

16 Khoa, viện đào tạo văn hóa

+ Khoa Đào tạo tại chức

+ Khoa Công nghệ thông tin

+ Khoa Ngữ văn và Địa lý

+ Khoa Khoa học Tự nhiên

+ Khoa Thể dục Thể thao

+ Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non

+ Khoa Giáo dục chính trị

+ Khoa Tâm lý – Giáo dục học

+ Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh

+ Khoa Kế toán – Tài chính

+ Trung tâm Đào tạo Bồi dưỡng cán bộ

+ Trung tâm Giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên + Trung tâm Thực hành Kĩ thuật

+ Trung tâm Bồi dưỡng kiến thức bách khoa

+ Trung tâm Giáo dục quốc tế và Đào tạo Hán ngữ + Trung tâm Tư vấn đào tạo và xúc tiến việc làm

+ Trung tâm Ứng dụng và chuyển giao công nghệ + Trung tâm Phát triển đào tạo

- 3 trường thực hành sư phạm

+ Trường Mầm non Thực hành

+ Trường Tiểu học Thực hành

+ Trường Phổ thông Phan Đăng Lưu

+ Phòng Tổ chức Cán bộ

+ Phòng Chính trị – Công tác học sinh, sinh viên

+ Phòng Quản lý khoa học

+ Phòng Hợp tác và Đào tạo quốc tế

+ Phòng Hành chính – Quản trị

+ Phòng Kế hoạch-Tài chính

+ Phòng Quản lý Thiết bị

+ Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng

+ Phòng Thanh tra Pháp chế

+ Ban Quản lý dự án xây dựng

+ Ban Quản lý Ký túc xá

+ Phòng Đào tạo Sau đại học.

Lý do chọn đề tài và nội dung báo cáo

Công khai hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên là cần thiết để hỗ trợ kiểm định của cơ sở đào tạo và quá trình tuyển dụng Quản lý hồ sơ tốt nghiệp là yêu cầu thiết yếu của các trường đại học, nhưng việc này đòi hỏi kỹ năng cao để kiểm soát và lưu trữ thông tin hiệu quả Trước đây, quản lý hồ sơ chủ yếu dựa vào phương pháp thủ công và Excel, dẫn đến mất thời gian và dễ xảy ra sai sót Hiện nay, nhiều trường đại học, bao gồm Trường đại học Hải Phòng, vẫn chưa đạt hiệu quả cao trong công tác này Do đó, việc sử dụng phần mềm chuyên dụng để quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp là nhu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm thời gian.

1.2.1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin tại Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực trong đời sống và quản lý xã hội Hệ thống thông tin quản lý là một trong những ứng dụng phổ biến nhất của máy tính Tuy nhiên, với quy mô và độ phức tạp ngày càng gia tăng, việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý đã trở thành một nhiệm vụ có hệ thống chứ không chỉ đơn thuần là lập trình Ngoài ra, việc quản lý và tra cứu hồ sơ của sinh viên đã tốt nghiệp cũng đang trở thành một vấn đề quan trọng trong xã hội hiện nay.

Trong quá trình học tập tại trường Đại học Hải Phòng, tôi nhận thấy những khó khăn trong việc quản lý và lưu trữ thông tin hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên, cũng như nhu cầu tìm kiếm thông tin văn bằng từ các công ty khi sinh viên ứng tuyển Vì vậy, tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý thông tin tốt nghiệp trường Đại học Hải Phòng.” Mục tiêu của đề tài là ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn, nhằm cải thiện công tác quản lý và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các sinh viên khóa sau.

Bài báo cáo này sẽ trình bày quy trình nghiên cứu về cách quản lý hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên tại Trường Đại học Hải Phòng, bao gồm việc mô tả tổng quát vấn đề quản lý, các yêu cầu hệ thống và tài liệu phân tích thiết kế hệ thống, đồng thời cập nhật và lưu trữ thông tin hồ sơ sinh viên.

1.2.2 Nội dung của báo cáo:

Báo cáo này trình bày quy trình xây dựng bài toán quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên tại Trường Đại học Hải Phòng, bắt đầu từ việc tìm hiểu thực trạng quản lý hồ sơ hiện tại Tiếp theo, báo cáo sẽ phân tích và thiết kế hệ thống nhằm phát triển một sản phẩm phần mềm với các chức năng cần thiết Cấu trúc của báo cáo được chia thành bốn chương chính.

Chương 1: Tổng quan về đề tài Quản lý thông tin hồ sơ tốt nghiệp sinh viên

Trường Đại học Hải Phòng

Chương 2: Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình sử dụng

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lý thông tin hồ sơ tốt nghiệp Chương 4: Thực nghiệm

Kết luận và định hướng phát triển nghiên cứu tập trung vào các quy trình quản lý hồ sơ, lưu trữ, thống kê và tìm kiếm hồ sơ Mục tiêu là xây dựng một chương trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp cho sinh viên, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý thông tin và hỗ trợ quá trình học tập.

Phạm vi nghiên cứu: Chương trình được áp dụng quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng.

Khảo sát quy trình Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên Trường đại học Hải Phòng 6

1.3.1 Quy trình nghiệp vụ đang được sử dụng ở Trường Đại học Hải Phòng

Hàng năm, sau khi sinh viên hoàn thành và bảo vệ đề tài tốt nghiệp, người quản lý hồ sơ tốt nghiệp cần cập nhật thông tin văn bằng cho những sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp và lưu trữ hồ sơ tốt nghiệp của họ.

Quy trình quản lý các thông tin

Sau khi hoàn thành khóa học, người quản lý hồ sơ cần lưu trữ thông tin của từng sinh viên, bao gồm họ tên, giới tính, ngày sinh, lớp học, mã sinh viên, loại văn bằng, số hiệu văn bằng, số vào sổ, hình thức đào tạo và năm tốt nghiệp.

1.3.2 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực hiện

Trường Đại học Hải Phòng sở hữu đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt huyết và có trình độ chuyên môn cao, cùng với kinh nghiệm quản lý dày dạn Sự phân chia rõ ràng thành các khoa viện là yếu tố thuận lợi, góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên.

Trường đang mở rộng mạng lưới đào tạo với nhiều bậc và hệ đào tạo khác nhau, bao gồm nhiều khoa và lớp Hàng năm, trường tiếp nhận gần

Việc quản lý và lưu trữ thông tin cho 3000 sinh viên tốt nghiệp là một thách thức lớn, vì sự nhầm lẫn trong quá trình này có thể ảnh hưởng đến thông tin của từng khóa và hệ đào tạo trong tương lai.

1.4 Nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp.

Dựa trên khảo sát hiện trạng Quản lý hồ sơ tốt nghiệp tại trường đại học Hải Phòng, cần thiết phải đề xuất một giải pháp quản lý hồ sơ tốt nghiệp hiệu quả hơn.

Lưu trữ thông tin hồ sơ tốt nghiệp

Là các quy trình đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên:

- Thông tin về thông tin cá nhân sinh viên.

- Thông tin văn bằng của sinh viên.

- Thông tin tra cứu, tìm kiếm dữ liệu phục vụ cho công tác quản lý.

Thao tác trên dữ liệu toàn văn

- Quy trình cập nhật, truy nhập dữ liệu trên mỗi hồ sơ sinh viên.

- Thao tác tìm kiếm thông tin hồ sơ sinh viên theo tên, lớp.

Hệ thống hiện tại chỉ có quyền admin để kiểm soát hồ sơ, với giao diện thân thiện và dễ sử dụng Nó cho phép người dùng truy cập thường xuyên, yêu cầu tổ chức cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin một cách tối ưu, nhằm giảm thiểu sai sót và mất mát dữ liệu.

Mục tiêu xây dựng phần mềm Quản lý hồ sớ tốt nghiệp sinh viên:

- Tổ chức thống nhất một hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm lưu trữ thống nhất toàn bộ dữ liệu.

- Cập nhật, tìm kiếm, thống kê, lưu trữ hồ sơ sinh viên đã tốt nghiệp.

- Nhập/ xuất file Excel để tiện dụng hơn với người dùng.

Trong chương này, tôi đã khảo sát quy trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp tại Trường Đại học Hải Phòng Dựa trên quy trình này, tôi đã phân tích bài toán và phát triển một chương trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp cho sinh viên thông qua công nghệ web, với các chi tiết được trình bày trong các chương sau.

Kết luận chương 1

Trong chương này, tôi đã khảo sát quy trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp tại Trường Đại học Hải Phòng Dựa trên quy trình đó, tôi đã phân tích bài toán và phát triển chương trình quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên bằng công nghệ web, sẽ được trình bày chi tiết trong các chương tiếp theo.

TÌM HIỂU NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH SỬ DỤNG

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2012 [1]

SQL Server is a Relational Database Management System (RDBMS) that utilizes SQL (Transact-SQL) commands to facilitate data exchange between client machines and the SQL Server installation An RDBMS comprises databases, a database engine, and various applications designed for data management and the coordination of different components within the RDBMS.

SQL Server is optimized to operate in very large database environments, capable of handling terabytes of data while simultaneously serving thousands of users It seamlessly integrates with other servers, including Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, and Proxy Server, enhancing its functionality and performance.

Một vài ấn bản SQL Server:

Phiên bản Enterprise của SQL Server bao gồm tất cả các tính năng nổi bật, như nhân bộ máy cơ sở dữ liệu và các dịch vụ đi kèm, cùng với công cụ tạo và quản lý phân cụm Nó có khả năng quản lý cơ sở dữ liệu lớn lên tới 524 petabytes, đánh địa chỉ 12 terabytes bộ nhớ và hỗ trợ tối đa 640 bộ vi xử lý.

 Standard : Rất thích hợp cho các công ty vừa và nhỏ vì giá thành rẻ hơn nhiều so với

The Enterprise Edition is capable of running efficiently on systems with up to 4 CPUs and 2 GB of RAM, although it is limited in certain advanced features.

Phiên bản Developer cung cấp đầy đủ tính năng của Enterprise Edition, nhưng được thiết kế đặc biệt với giới hạn số lượng người kết nối vào Server cùng một lúc Đây là lựa chọn lý tưởng cho việc phát triển và kiểm tra ứng dụng, phù hợp với cá nhân và tổ chức trong quá trình xây dựng và thử nghiệm sản phẩm.

Phiên bản SQL Server Workgroup cung cấp các chức năng cơ bản của cơ sở dữ liệu nhưng không bao gồm các dịch vụ đi kèm Lưu ý rằng phiên bản này đã không còn được hỗ trợ trong SQL Server 2012.

SQL Server Express là phiên bản miễn phí, dễ sử dụng và quản trị, phù hợp cho những người cần quản lý cơ sở dữ liệu đơn giản Tích hợp với Microsoft Visual Studio, nó cho phép phát triển ứng dụng dữ liệu nhanh chóng và an toàn Mặc dù không giới hạn về số lượng cơ sở dữ liệu hay người sử dụng, SQL Server Express chỉ hỗ trợ 1 bộ vi xử lý, 1 GB bộ nhớ và 10 GB cho file cơ sở dữ liệu Đây là lựa chọn lý tưởng cho người dùng cần một phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, phù hợp với máy chủ cấu hình thấp, cũng như các nhà phát triển ứng dụng không chuyên và những người đam mê xây dựng ứng dụng nhỏ.

2.2.1 Lịch sử ra đời SQL và các phiên bản

Microsoft SQL Server ra mắt lần đầu tiên vào năm 1989, hỗ trợ các hệ điều hành 16 bit với phiên bản 1.0 Từ đó, sản phẩm đã không ngừng phát triển và cải tiến cho đến nay.

SQL Server của Microsoft đã được thị trường đón nhận từ phiên bản 6.5, và sự chuyển mình đáng kể diễn ra với phiên bản 7.0 khi Microsoft cải tiến và phát triển một engine hoàn toàn mới Sự khác biệt lớn giữa phiên bản 6.5 và 7.0 dẫn đến một số tính năng không tương thích Tiếp theo, từ phiên bản 7.0 lên 8.0 (SQL Server 2000), Microsoft tập trung vào việc mở rộng các tính năng web và nâng cao độ tin cậy của SQL Server 2000.

Một điểm nổi bật của phiên bản 2000 là tính năng Multiple-Instance, cho phép người dùng cài đặt phiên bản 2000 cùng với các phiên bản trước mà không cần gỡ bỏ chúng Điều này có nghĩa là bạn có thể chạy song song phiên bản 6.5 hoặc 7.0 với phiên bản 2000 trên cùng một máy, điều mà các phiên bản trước không hỗ trợ Trong trường hợp này, phiên bản cũ sẽ được coi là Default Instance, trong khi phiên bản 2000 mới cài đặt sẽ là một instance riêng biệt.

Từ tháng 10 năm 2016, các phiên bản sau được Microsoft hỗ trợ:

Phiên bản hiện tại là Microsoft SQL Server 2016, xuất bản vào ngày 1/6/2016.SQL Server 2016 chỉ hỗ trợ cho các bộ vi xử lý 64 bit.

2.2.2Các thành cơ bản trong SQL Server

SQL Server consists of various components such as the Database Engine, Reporting Services, Notification Services, Integration Services, and Full Text Search Service These components work together to create a comprehensive solution that facilitates easy data storage and analysis.

Hình 2.1 Các thành phần chính SQL Server

Cái lõi của SQL Server là một engine mạnh mẽ có khả năng lưu trữ dữ liệu ở nhiều quy mô khác nhau dưới dạng bảng, đồng thời hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối dữ liệu phổ biến của Microsoft.

ActiveX Data Objects (ADO), OLE DB, and Open Database Connectivity (ODBC).

Nó có khả năng tự điều chỉnh, sử dụng thêm tài nguyên của máy khi cần thiết và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi người dùng đăng xuất.

– Cơ chế tạo bản sao (Replica):

Nếu bạn có một database thường xuyên được cập nhật và muốn tạo một bản sao trên server khác để chạy báo cáo mà không ảnh hưởng đến hiệu suất của server chính, bạn cần đảm bảo rằng report server cũng được cập nhật thường xuyên để duy trì tính chính xác của các báo cáo Trong trường hợp này, cơ chế backup and restore không thể áp dụng, do đó, bạn sẽ sử dụng cơ chế replication của SQL Server để đồng bộ hóa dữ liệu giữa hai database Cơ chế replication sẽ được thảo luận chi tiết trong bài 12.

– Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập trình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu.

Nếu bạn làm việc trong một công ty lớn với dữ liệu lưu trữ ở nhiều nơi và định dạng khác nhau như Oracle, DB2, SQL Server hay Microsoft Access, bạn sẽ cần di chuyển dữ liệu giữa các server Không chỉ là di chuyển, bạn còn muốn định dạng dữ liệu trước khi lưu vào cơ sở dữ liệu khác Trong trường hợp này, DTS sẽ giúp bạn thực hiện công việc này một cách dễ dàng.

– Một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft

LINQ [2]

LINQ, viết tắt của Language – Integrated Query, là một công nghệ mới được giới thiệu trong Visual Studio 2008 và NET Framework 3.5 Nó đóng vai trò như một cầu nối giữa thế giới của các đối tượng và thế giới dữ liệu, giúp đơn giản hóa việc truy vấn dữ liệu trong các ứng dụng.

LINQ là một thư viện mở rộng dành cho ngôn ngữ lập trình C# và Visual Basic.NET, với khả năng mở rộng cho các ngôn ngữ khác Thư viện này cho phép truy vấn dữ liệu trực tiếp từ các đối tượng, cơ sở dữ liệu và XML một cách hiệu quả.

LINQ định nghĩa một tập hợp các tên phương thức, được gọi là các toán tử truy vấn chuẩn, cùng với các quy tắc dịch mà trình biên dịch sử dụng để chuyển đổi các diễn giải truy vấn thành các diễn giải sử dụng tên phương thức, diễn giải lambda và các dạng không xác định.

LINQ cung cấp nhiều toán tử truy vấn cho dữ liệu đối tượng, tương tự như các câu lệnh SQL trong cơ sở dữ liệu, bao gồm các chức năng như sắp xếp (order), lọc điều kiện (where) và kết nối dữ liệu (join).

Mô hình lập trình ứng dụng ASP.Net MVC

ASP.NET MVC là nền tảng lập trình web tiên tiến của Microsoft, chính thức ra mắt vào tháng 4-2009 Hiện nay, nó được các lập trình viên NET trên toàn cầu ưa chuộng để phát triển ứng dụng và dịch vụ web cho doanh nghiệp Sự phổ biến này xuất phát từ việc MVC (Model – View – Controller) cung cấp một mô hình phát triển ứng dụng web hiệu quả, khắc phục nhiều hạn chế của ASP.NET Webform.

MVC là viết tắt chữ cái đầu của Models, Views, Controllers MVC chia giao diện

Giao diện người dùng (UI) được chia thành ba phần chính: controller nhận đầu vào thông qua các yêu cầu HTTP, model chứa logic miền, và view là những nội dung được trả về cho trình duyệt Dưới đây là một số chi tiết về ba thành phần của MVC.

Mô hình (Model) chịu trách nhiệm cung cấp và lưu trữ dữ liệu trong cơ sở dữ liệu cũng như các kho chứa dữ liệu Tất cả các nghiệp vụ logic được thực hiện trong Model, nơi dữ liệu từ người dùng được gửi qua View để kiểm tra trước khi được lưu vào cơ sở dữ liệu Việc truy xuất, xác nhận và lưu trữ dữ liệu đều là các chức năng quan trọng của Model.

View là phần hiển thị thông tin cho người dùng trong ứng dụng, có nhiệm vụ nhận dữ liệu từ người dùng, gửi yêu cầu đến bộ điều khiển, và nhận phản hồi để hiển thị kết quả Các thành phần của View bao gồm trang HTML, JSP, thư viện thẻ và các file nguồn.

Controller là thành phần trung gian giữa Model và View, có nhiệm vụ nhận yêu cầu từ máy khách Khi nhận yêu cầu, Controller sẽ sử dụng chức năng logic phù hợp từ Model để xử lý và tạo ra kết quả cho người dùng, sau đó hiển thị thông qua View Các thành phần chính của Controller bao gồm ActionServlet, Action, ActionForm và struts-config.xml.

Mẫu MVC giúp phân tách rõ ràng các khía cạnh của ứng dụng, bao gồm logic giao diện (UI logic) thuộc về views, logic nhập liệu (input logic) thuộc về controller, và logic tác vụ (Business logic) thuộc về model Sự phân chia này giảm bớt phức tạp và cho phép tập trung vào từng khía cạnh cụ thể Việc kiểm thử ứng dụng cũng trở nên dễ dàng hơn với mẫu MVC so với mẫu Web Forms, nơi mà một lớp vừa hiển thị thông tin vừa xử lý dữ liệu người dùng, làm cho việc xây dựng các bộ test tự động trở nên phức tạp Mẫu MVC cho phép kiểm thử các thành phần riêng biệt mà không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố khác của ứng dụng nhờ vào việc sử dụng các interface.

Sự phân tách rõ ràng ba thành phần của ứng dụng MVC cho phép lập trình diễn ra song song, giúp tăng cường hiệu suất làm việc Cụ thể, một lập trình viên có thể tập trung vào phần giao diện (view), trong khi lập trình viên khác đảm nhiệm logic của controller, và một lập trình viên thứ ba có thể chú trọng vào logic tác vụ của model, tất cả đều diễn ra cùng lúc.

Lựa chọn áp dụng MVC trong xây dựng ứng dụng

Khi xây dựng ứng dụng, bạn cần cân nhắc kỹ lưỡng việc áp dụng mô hình ASP.NET MVC hay ASP.NET Web Forms Mô hình MVC không phải là sự thay thế cho Web Forms, mà bạn có thể lựa chọn sử dụng một trong hai mô hình tùy theo nhu cầu của dự án.

- Trước khi quyết định sử dụng MVC hay Web Forms cho một web site cụ thể, bạn cần phải phân tích lợi ích khi chọn một trong hai hướng.

Lợi ích của ứng dụng web dựa trên mô hình MVC

Nền tảng ASP.NET MVC mang lại những lợi ích sau:

•Dễ dàng quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứng dụng thành ba thành phần model, view, controller

•Nó không sử dụng view state hoặc server-based form Điều này tốt cho những lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng.

Mẫu Front Controller giúp quản lý tất cả các yêu cầu thông qua một Controller duy nhất, từ đó cho phép thiết kế hạ tầng quản lý định tuyến hiệu quả Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tham khảo phần Front Controller trên website MSDN.

•Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng hướng kiểm thử (TDD)

Nó cung cấp hỗ trợ hiệu quả cho các ứng dụng được phát triển bởi các nhóm có nhiều lập trình viên và nhà thiết kế, đồng thời vẫn đảm bảo quản lý tốt các tính năng của ứng dụng.

Lợi ích của ứng dụng được xây dựng trên nền tảng Web Forms

Nền tảng Web Forms hỗ trợ lập trình hướng sự kiện và quản lý trạng thái qua giao thức HTTP, giúp phát triển ứng dụng Web cho kinh doanh Nó cung cấp nhiều sự kiện cùng với hàng trăm server controls, mang lại sự tiện lợi cho lập trình viên.

•Sử dụng mẫu Page Controller Xem thêm ở mục Page Controller trên MSDN

•Mô hình này sử dụng view state hoặc server-based form, nhờ đó sẽ giúp cho việc quản lý trạng thái các trang web dễ dàng.

Nó rất lý tưởng cho các nhóm lập trình viên nhỏ và các nhà thiết kế, những người mong muốn sử dụng các thành phần để xây dựng ứng dụng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Áp dụng Web Forms giúp đơn giản hóa quá trình xây dựng ứng dụng nhờ vào sự tích hợp chặt chẽ giữa các thành phần như lớp Page và controls, thường dẫn đến việc giảm lượng mã code cần viết so với mô hình MVC.

Các tính năng của nền tảng ASP.NET MVC

Tách bạch các tác vụ của ứng dụng thành logic nhập liệu, business logic và logic giao diện giúp dễ dàng kiểm thử và áp dụng phương pháp phát triển TDD Mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface và kiểm thử bằng các đối tượng mocks, cho phép kiểm thử unit-test mà không cần chạy controller trong tiến trình ASP.NET, mang lại sự nhanh chóng và tiện dụng Bạn có thể sử dụng bất kỳ nền tảng unit-testing nào tương thích với nền tảng NET.

MVC là nền tảng mở rộng và có khả năng nhúng, cho phép các thành phần của ASP.NET MVC được thay thế và tùy chỉnh dễ dàng Bạn có thể tích hợp thêm view engine, cơ chế định tuyến cho URL, cách kết xuất tham số của action-method và nhiều thành phần khác trong ASP.NET.

MVC cũng hỗ trợ việc sử dụng Dependency Injection (DI) và Inversion of Control (IoC).

ADO.NET Entity Framework [3]

Thao tác với cơ sở dữ liệu là một phần thiết yếu trong hầu hết các ứng dụng Microsoft đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực này thông qua nhiều công nghệ như DAO, ADO, ADO.NET, và gần đây là LINQ cùng với ADO.NET Entity Framework.

ADO.NET Entity Framework là một framework Object/Relational Mapping (ORM) giúp chuyển đổi giữa mô hình cơ sở dữ liệu và mô hình đối tượng Đây là một phần của công nghệ ADO.NET, được thiết kế để phát triển các ứng dụng tương tác với dữ liệu một cách hiệu quả.

Entity Framework cho phép làm việc với dữ liệu quan hệ dưới dạng các đối tượng, giúp loại bỏ hầu hết mã code cần thiết cho việc truy cập dữ liệu Bằng cách sử dụng Entity Framework, người dùng có thể tận dụng sức mạnh của LINQ để khai thác và truy vấn dữ liệu một cách hiệu quả.

ADO.NET Entity Framework là một biểu đồ mô tả các dữ liệu lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và thể hiện khái niệm ứng dụng của nó Biểu đồ này được ánh xạ từ cơ sở dữ liệu, giúp người dùng dễ dàng hiểu và quản lý dữ liệu trong ứng dụng.

- Entity là một đối tượng được ánh xạ từ một bảng trong cơ sở dữ liệu lên bộ nhớ.

Kết luận chương 2

Ngôn ngữ lập trình ASP.Net MVC và hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 2012 mang lại nhiều ưu điểm, giúp quá trình cài đặt chương trình trở nên thuận lợi hơn Điều này khiến chúng trở thành lựa chọn lý tưởng cho việc xây dựng và phát triển hệ thống.

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỒ SƠ TỐT NGHIỆP SINH VIÊN

Khảo sát và phân tích bài toán Quản lý tốt nghiệp sinh viên

Quản lý hồ sơ tốt nghiệp của sinh viên là một nhiệm vụ thiết yếu tại các trường đại học, đặc biệt là tại Đại học Hải Phòng Công việc này không chỉ đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình cấp bằng tốt nghiệp mà còn góp phần nâng cao uy tín của nhà trường.

Hàng năm, sau kỳ bảo vệ tốt nghiệp, người quản lý hồ sơ phải lưu trữ tài liệu và thông tin sinh viên theo lớp trên file Excel Việc này dẫn đến khó khăn trong quản lý thông tin do số lượng file lớn, dễ gây nhầm lẫn và thậm chí có thể mất mát dữ liệu quan trọng.

Quá trình quản lý thông tin văn bằng hiện tại gặp nhiều khó khăn, khi người quản lý phải tìm kiếm theo họ tên, năm tốt nghiệp hay hệ đào tạo một cách thủ công, tốn thời gian và công sức Việc nhầm lẫn hồ sơ có thể dẫn đến việc mất thêm thời gian mà vẫn không tìm được thông tin cần thiết.

Các doanh nghiệp mong muốn có phần mềm kiểm tra văn bằng của sinh viên khi họ xin việc, bên cạnh việc quản lý hồ sơ của trường.

Để quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên hiệu quả, trường cần xây dựng một cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin sinh viên và phát triển phần mềm quản lý hồ sơ tốt nghiệp Phần mềm này sẽ hỗ trợ cập nhật các thông tin cá nhân và văn bằng của sinh viên một cách nhanh chóng và chính xác.

Quản lý hồ sơ tốt nghiệp sinh viên tại trường Đại học Hải Phòng được thiết kế để lưu trữ và quản lý thông tin của từng sinh viên một cách chính xác và thuận tiện Hệ thống này cho phép người dùng dễ dàng cập nhật, thống kê và tìm kiếm thông tin một cách nhanh chóng.

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra các mục tiêu của hệ thống như sau:

- Cập nhật dữ liệu và tìm kiếm thông tin hồ sơ một cách nhanh chóng, chính xác.

- Thống kê, tìm kiếm các thông tin hồ sơ theo các tiêu chí khác nhau.

- Lưu trữ được thông tin văn bằng sinh viên đã tốt nghiệp.

- Xem các thông tin về hồ sơ cá nhân sinh viên.

- Xem thông tin văn bằng của sinh viên.

Đặc tả yêu cầu hệ thống

Yêu cầu về chức năng của hệ thống

Hệ thống cho phép lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm, thống kê các thông tin liên quan đến hồ sơ tốt nghiệp sinh viên.

Các chức năng cần đạt được:

Chức năng quản lý hồ sơ:

- Quản lý hồ sơ văn bằng: Chức năng này cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa các thông tin văn bằng của sinh viên đã tốt nghiệp.

- Quản lý danh mục: Chức năng này cho phép người quản lý thêm, sửa, xóa các danh mục.

- Chức năng nhập/ xuất file Excel: Cho phép người quản lý có thể nhập mới dữ liệu từ file Excel hoặc xuất dữ liệu ra file Excel.

Chức năng tìm kiếm sinh viên cho phép người quản lý hoặc người dùng dễ dàng truy cập và tìm kiếm thông tin về văn bằng của sinh viên đã tốt nghiệp.

Phân tích hệ thống

Hệ thống được chia thành hai nhóm chức năng chính: nhóm chức năng quản trị hệ thống và nhóm chức năng của người dùng, mỗi nhóm tương ứng với hai nhóm tác nhân chính trong hệ thống.

Tác nhân chính của hệ thống:

Người quản lý được cấp tài khoản và mật khẩu để truy cập vào hệ thống quản trị Sau khi đăng nhập thành công, họ có thể thực hiện các chức năng như cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa) và tìm kiếm thông tin văn bằng có sẵn trong hệ thống.

- Người dung: Nhóm tác nhân này được phép truy cập vào trang chủ để tìm kiếm, xem và đối chiếu thông tin văn bằng đã có.

3.3.1 Sơ đồ Use case dưới tác nhân quản lý

Người quản lý có quyền cao nhất trong hệ thống, cho phép họ chỉnh sửa hồ sơ của từng bộ hồ sơ khác nhau, bao gồm thông tin sinh viên và văn bằng của họ Để hỗ trợ việc phân tích, tôi đã tạo ra một sơ đồ use case tổng quát cho quyền hạn của người quản lý.

Hình 3.1 Use Case tổng quát

Mô tả: Tóm tắt Chức năng “đăng nhập” dùng để đăng nhập vào hệ thống.

Tác nhân: Người quản lý hệ thống - nhân viên phòng Đào tạo.

Tiền điều kiện: Người dùng chưa đăng nhập vào hệ thống.

B1 Khi người dùng bắt đầu sử dụng chương trình, đầu tiên truy cập vào trang tìm kiếm thông tin.

B2 Nhấn chọn nút “Đăng Nhập” để truy cập vào trang đăng nhập

B3 Nhập dữ liệu đầy đủ vào các trường “Tên tài khoản”, “Mật khẩu”.

B4 Kiểm tra thông tin đăng nhập trong cơ sở dữ liệu.

B5 Nếu tồn tại tên tài khoản người dùng thì:

B5.1 Lấy mật khẩu tương ứng với tên tài khoản.

B5.2 Mã hóa mật khẩu nhập vào.

So sánh mật khẩu tại bước B4.1 và B4.2; nếu chúng trùng nhau, người dùng sẽ được phép đăng nhập và truy cập vào hệ thống Ngược lại, nếu không trùng, hệ thống sẽ chuyển sang dòng sự kiện tiếp theo.

Nếu người dùng nhập sai tên hoặc mật khẩu trong dòng sự kiện chính, hệ thống sẽ thông báo lỗi Người dùng có tùy chọn quay lại dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình đăng nhập.

B6 Báo sai thông tin đăng nhập và yêu cầu nhập lại mật khẩu.

Các dòng sự kiện khác

Nếu tên tài khoản không tồn tại hoặc tên đăng nhập sai, hệ thống sẽ thông báo cho người dùng rằng “Tài khoản hoặc mật khẩu không đúng” và tiếp tục thực hiện bước B6.

Các yêu cầu đặc biệt

Tài khoản người dùng đã tồn tại trong hệ thống.

Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện use –case

Chưa đăng nhập hệ thống.

Trạng thái hệ thống sai khi thực hiện use-case

Sẵn sàng cho người sử dụng.

Hậu điều kiện: Người dùng đăng nhập thành công và truy cập vào trang quản lý. Tên: Đăng xuất.

Tác nhân: Người quản lý hệ thống - nhân viên phòng Đào tạo.

Tiền điều kiện: Người dùng đang sử dụng hệ thống với quyền hạn của mình.

Mô tả: Chức năng “Đăng xuất” giúp người dùng đăng xuất ra khỏi hệ thống.

Để đăng xuất khỏi chương trình, bạn hãy nhấn vào chức năng “Đăng xuất” trong menu “hệ thống” trên màn hình hiện tại Quá trình này sẽ tự động sao lưu dữ liệu, ngắt kết nối với cơ sở dữ liệu hiện tại và hoàn tất việc đăng xuất.

Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện use case

Hệ thống ngắt kết nối cơ sở dữ liệu

Hậu điều kiện: Người dùng đăng xuất hoàn toàn ra khỏi hệ thống.

Mô tả: Thêm mới thông tin văn bằng.

Tác nhân: Người quản lý hệ thống - nhân viên phòng Đào tạo.

Tiền điều kiện: Chưa có thông tin văn bằng.

B1 Từ trang chủ của Admin (IndexAdmin), người quản lý nhấn nút chọn

“Thêm Văn Bằng” để truy cập vào trang.

B2 Nhập dữ liệu đầy đủ vào các trường.

B4 Kiểm tra dữ liệu thông tin sinh viên đầu vào.

B4.1 Nếu chưa có thông tin sinh viên với MSSV đầu vào thì khởi tạo thông tin sinh viên mới.

B4.2 Nếu đã có thông tin sinh viên với MSSV đầu vào thì cập nhật lại thông tin sinh viên.

B5 Thêm mới thông tin văn bằng.

B6 Thêm mới thành công, đưa người quản lý trở lại trang chủ Admin.

Hậu điều kiện: Thêm mới thông tin sinh viên và thông tin văn bằng thành công. Tên: Sửa Văn Bằng

Mô tả: Cập nhật lại thông tin văn bằng.

Tác nhân: Người quản lý hệ thống - nhân viên phòng Đào tạo.

Tiền điều kiện: Đã có thông tin văn bằng.

B1 Từ trang chủ của Admin (IndexAdmin), người quản lý nhấn nút chọn “Sửa Văn Bằng” ở trên từng bộ thông tin văn bằng.

B2 Lấy toàn bộ thông tin của hồ sơ (gồm thông tin sinh viên và thông tin văn bằng) gửi ra giao diện người dùng.

B3 Cập nhật dữ liệu các trường.

B4 Kiểm tra dữ liệu thông tin sinh viên đầu vào.

B4.1 Nếu chưa có thông tin sinh viên với MSSV đầu vào thì khởi tạo thông tin sinh viên mới.

B4.2 Nếu đã có thông tin sinh viên với MSSV đầu vào thì cập nhật lại thông tin sinh viên.

B5 Cập nhật thông tin văn bằng.

B6 Kiểm tra lại hệ thống với MSSV cũ của văn bằng.

B6.1 Nếu còn thông tin văn bằng khác có MSSV cũ thì lưu trữ lại thông tin sinh viên.

Nếu không còn thông tin văn bằng nào khác, cần tiến hành xóa thông tin sinh viên với MSSV cũ để tránh xâm hại dung lượng bộ nhớ hệ thống.

B7 Cập nhật thành công, đưa người quản lý trở lại trang chủ Admin.

Hậu điều kiện: Cập nhật thông tin sinh viên và thông tin văn bằng thành công.

Tên: Xóa thông tin Văn Bằng

Mô tả: Xóa thông tin văn bằng.

Tác nhân: Người quản lý hệ thống - nhân viên phòng Đào tạo.

Tiền điều kiện: Đã có thông tin văn bằng,

B1 Từ trang chủ của Admin (IndexAdmin), người quản lý nhấn nút chọn “Xóa Văn Bằng” ở trên từng bộ thông tin văn bằng.

B2 Gửi thông báo xác nhận hành động xóa.

B3 Nếu đồng ý xác nhận thì xóa thông tin văn bằng, nếu không thì chuyển sang [dòng sự kiện 1].

B4 Kiểm tra lại hệ thống với MSSV của văn bằng.

B4.1 Nếu còn thông tin văn bằng khác có MSSV cũ thì lưu trữ lại thông tin sinh viên.

Nếu không còn thông tin văn bằng nào khác, cần thực hiện việc xóa thông tin sinh viên với MSSV để tránh xâm hại dung lượng bộ nhớ hệ thống.

B7 Xóa thành công, đưa người quản lý trở lại trang chủ Admin.

Hậu điều kiện: Xóa thông tin sinh viên và thông tin văn bằng thành công.

3.3.2 Tác nhân là người dùng

Dưới tác nhân là người sử dụng phần mềm, người dùng được phép truy cập trang tìm kiếm thông tin đã có dựa trên thông tin trong văn bằng.

Hiện nay, để tìm kiếm thông tin văn bằng, người dùng cần cung cấp đầy đủ mã số sinh viên và số hiệu văn bằng Nếu một trong hai thông số này không chính xác, việc truy xuất thông tin sẽ không thành công.

Tiền điều kiện: Người dùng phải truy cập vào trang.

Mô tả: Chức năng “Tra cứu” giúp người dùng tìm được thông tin sinh viên mong muốn. Dòng sự kiện

Người dùng có ba lựa chọn tìm kiếm từ màn hình hiện tại của chương trình: đầu tiên, người dùng có thể nhập mã số sinh viên bằng cách quét mã hoặc nhập tay.

-Thứ hai: Người dùng nhập số hiệu của sinh viên.

-Thứ ba: Người dùng có thể nhập cả mã số và số hiệu của sinh viên.

Khi chọn nút tìm kiếm, hệ thống sẽ tự động truy xuất dữ liệu sinh viên từ cơ sở dữ liệu và hiển thị kết quả trên màn hình, xảy ra hai trường hợp.

Nếu chương trình tìm thấy thông tin của sinh viên, nó sẽ hiển thị rõ ràng; ngược lại, nếu không tìm thấy, kết quả sẽ trả về là không có thông tin.

Hậu điều kiện: Người dùng tra cứu thành công.

Xây dựng biểu đồ tuần tự

3.4.1 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm văn bằng

Hình 3.2 Sơ đồ tuần tự tìm kiếm văn bằng

Người dùng khi truy cập vào trang chủ để tìm kiếm thông tin văn bằng cần nhập mã vạch sinh viên, có thể thực hiện bằng cách sử dụng máy quét mã vạch.

Tất cả thông tin đầu vào sẽ được chuyển đến Controller TraThongTin, nơi thực hiện lệnh để tìm kiếm văn bằng có các thông số khớp với ba thông số đã nhập Nếu có bất kỳ thông số nào không chính xác, việc tìm kiếm thông tin văn bằng sẽ không thành công.

- Sau khi Controller lấy được thông tin văn bằng (VanBangID, MSSV, LoaiBangID, SoHieu, SoVaoSo, HinhThucDaoTaoID, KhoaID, NamTN, BacDaoTaoID) sẽ chuyển dữ liệu ra View.

View nhận dữ liệu từ Controller, bao gồm KhoaID, HinhThucDaoTaoID, BacDaoTaoID và MSSV, để truy xuất thêm thông tin sinh viên và thông tin văn bằng nhằm gửi đến giao diện.

3.4.2 Sơ đồ tuần tự thêm văn bằng

Hình 3.3 Sơ đồ tuân tự thêm văn bằng

- Ngay khi đăng nhập vào trang thêm văn bằng View đã gửi lệnh lấy toàn bộ thông tin tất cả các khoa.

- Khi thực hiện thêm một văn bằng mới, thông tin đầu vào sẽ được gửi tới Controller Creat_Edit_Inf.

Controller sẽ xác nhận thông tin của sinh viên đã nhập Nếu sinh viên đã tồn tại trong cơ sở dữ liệu, thông tin sẽ được cập nhật Mỗi sinh viên có một mã số sinh viên duy nhất Nếu hệ thống chưa có thông tin của sinh viên đó, sẽ tiến hành thêm mới thông tin.

- Sau khi thêm/cập nhật thông tin sinh viên, Controller sẽ lấy lại MSSV để tạo mới một văn bằng cho sinh viên có MSSV đó.

- Sau khi thêm thành công văn bằng, chúng ta sẽ trở lại giao diện của trang chủ Admin(IndexAdmin).

3.4.3 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng

Hình 3.4 Sơ đồ tuần tự sửa văn bằng

Khi người dùng lựa chọn sửa thông tin văn bằng từ giao diện trang chủ Admin (IndexAdmin), hệ thống sẽ gửi yêu cầu đến Controller Creat_Edit_Inf với VanBangID tương ứng của văn bằng đó.

- Controller sẽ lấy thông tin văn bằng từ Data ThongTinVanBang và thông tin sinh viên từ Data SinhVien để gửi ra View.

- Tại giao diện người dùng sẽ hiển thị các thông tin của văn bằng, người dùng sửa và cập nhật thay đổi.

Sau khi chấp nhận thay đổi thông tin, Controller sẽ kiểm tra dữ liệu sinh viên Nếu sinh viên chưa tồn tại, hệ thống sẽ thêm mới, còn nếu đã có, thông tin sẽ được cập nhật Cuối cùng, thông tin văn bằng cũng sẽ được điều chỉnh theo những thay đổi đã thực hiện.

Kiểm tra số lượng văn bằng liên quan đến MSSV cũ khi có sự thay đổi Nếu số lượng văn bằng có MSSV cũ ít hơn hai, thông tin sinh viên sẽ bị xóa.

- Sau khi hoàn tất các bước cập nhật, chúng ta sẽ trở lại giao diện trang chủ Admin

3.4.4 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng

Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự xóa văn bằng

- Khi người dùng xác nhận xóa thông tin văn bằng tại giao diện trang chủ Admin (IndexAdmin), từ giao diện sẽ gọi Controller Delete làm việc cùng với VanBangID.

Controller sẽ thực hiện lệnh xóa thông tin văn bằng dựa trên VanBangID và tiến hành kiểm tra trong hệ thống để xác định số lượng văn bằng có MSSV trùng khớp với văn bằng cần xóa.

Nếu số lượng văn bằng vượt quá một, chỉ cần cập nhật lệnh xóa thông tin văn bằng mà không xóa thông tin sinh viên Ngược lại, nếu số lượng văn bằng bằng một hoặc ít hơn, sẽ tiến hành xóa thông tin sinh viên để tránh lãng phí bộ nhớ.

- Sau khi hoàn tất việc xóa, chúng ta sẽ được trở lại giao diện trang chủ Admin(IndexAdmin) để tiếp tục làm việc.

Thiết kế hệ thống

Hình 3.6 Kiến trúc hệ thống

Tầng giao diện là phần quan trọng trong hệ thống, bao gồm các thành phần như nút bấm, khung nhập, menu và hình ảnh Nó có chức năng hiển thị dữ liệu và tạo điều kiện cho người dùng tương tác hiệu quả với hệ thống.

Tầng nghiệp vụ là nơi tiếp nhận yêu cầu xử lý từ người dùng, bao gồm các lớp và hàm thực hiện logic nghiệp vụ để truy xuất dữ liệu cần thiết Tầng này sử dụng các nghiệp vụ từ tầng dữ liệu để cung cấp thông tin và hiển thị dữ liệu cho người dùng thông qua lớp giao diện.

Tầng dữ liệu là phần quan trọng trong hệ thống, chịu trách nhiệm quản lý các tương tác với dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu như MySQL, MSSQL Tầng này bao gồm các lớp và hàm thực hiện nhiều nhiệm vụ, từ việc kết nối cơ sở dữ liệu đến thực hiện các truy vấn, cũng như thao tác thêm, xóa và sửa dữ liệu.

- Cơ sở dữ liệu: lượng dữ liệu này được duy trì dưới dạng một tập hợp các được lưu trữ trong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

3.5.2 Xây dựng hệ thống lớp

3.5.3 Xây dựng biểu đồ cơ sở dữ liệu

Dựa vào các use case đã phân tích và hướng chức năng của hệ thống, ta đưa ra một sơ đồ lớp các thực thể như sau:

Hình 3.8 Biểu đồ cơ sở dữ liệu

Chi tiết các bảng dữ liệu:

- Thông tin sinh viên: SinhVien

- Danh mục loại bằng: DMLoaiBang

- Thông tin văn bằng: ThongTinVanBang

- Danh mục hình thức đào tạo: DMHinhThucDaoTao

- Danh mục bậc đào tạo: DMBacDaotao

3.5.3.1 Bảng SinhVien : Quản lý chi tiết thông tin sinh viên.

Bảng 3.1: Mô tả lớp thông tin sinh viên

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 MSSV varchar(50) Khóa chính Khóa chính

2 HoSV Nvarchar(200) Null Họ sinh viên

3 TenSV Nvarchar(200) Null Tên sinh viên

4 HoSV_En Nvarchar(200) Null Họ sinh viên bằng tiếng anh

5 TenSV_En Nvarchar(200) Null Tên sinh viên bằng tiếng anh

6 NgaySinh date Null Ngày sinh sinh viên

7 GioiTinh bit Null Thông tin giới tính

3.5.3.2 Bảng DMKhoa: Quản lý chi tiết thông tin danh mục khoa.

Bảng 3.2: Mô tả lớp danh mục khoa

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 KhoaID uniqueidentifier Khóa chính Khóa chính

2 TênKhoa Nvarchar(200) Null Tên khoa

3 TenKhoa_En Nvarchar(200) Null Tên khoa tiếng anh

3.5.3.3 Bảng DMLoaiBang: Quản lý chi tiết thông tin danh mục loại bằng.

Bảng 3.3: Mô tả lớp danh mục loại bằng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 LoaiBangID uniqueidentifier Khóa chính Khóa chính

2 TenLoaiBang Nvarchar(200) Null Tên loại bằng

3 TenLoaiBang_En Nvarchar(200) Null Tên loại bằng tiếng anh

3.5.3.4 Bảng ThongTinVanBang: Quản lý chi tiết thông tin văn bằng.

Bảng 3.4: Mô tả lớp thông tin văn bằng

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 VanBangId Guid Khóa chính Khóa chính

2 MSSV Varchar(50) Null Khóa liên kết

4 LoaiBangID uniqueidentifier Null Thông tin loại văn bằng

5 HinhThucDaoTaoID uniqueidentifier Null Hình thức đào tạo sinh viên

6 SoHieu int Not null Số hiệu văn bằng

7 SoVaoSo int Not null Số vào sổ trong năm

9 NamTN int Not null Năm lập thông tin văn bằng

8 BacDaoTaoID uniqueidentifier Null Bậc đào tạo sinh viên

11 NgayCapBang Date Null Ngày cấp bằng

12 SoQD nvarchar(100) Null Số quyết định

13 Khoahoc nchar(10) Null Khóa học

14 MaSo nvarchar(250) Null Mã vạch

15 MaSo_Image nvarchar(MAX) Null Hình ảnh mã vạch

16 DotTotNghiep int Null Đợt tốt nghiệp

3.5.3.5 Bảng DMHinhThucDaoTao: Quản lý chi tiết thông tin danh mục hình thức đào tạo.

Bảng 3.5: Mô tả lớp danh mục hình thức đào tạo

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 HinhThucDaoTaoID uniqueidentifier Khóa chính Khóa chính

2 TenHinhThucDaoTao Nvarchar(200) Null Tên hình thức đào tạo

3 TenHinhThucDaoTao_En Nvarchar(200) Null Tên hình thức đào tạo bằng tiếng anh

3.5.3.6 Bảng DMBacDaoTao: Quản lý chi tiết thông tin danh mục bậc đào tạo.

Bảng 3.6: Mô tả lớp danh mục bậc đào tạo

STT Tên trường Kiểu dữ liệu Ràng buộc Mô tả

1 BacDaoTaoID uniqueidentifier Khóa chính Khóa chính

2 TenBacDaoTao Nvarchar(200) Null Tên bậc đào tạo

3 TenBacDaoTao_En Nvarchar(200) Null Tên bậc đào tạo bằng tiếng anh

THỰC NGHIỆM

Hướng dẫn sử dụng

Sau khi hệ thống được triển khai thành công và công khai trên web client, phần mềm sẽ được đưa lên hosting của nhà trường Tiếp theo, cần cập nhật lại link cơ sở dữ liệu để hệ thống hoạt động Để khởi động phần mềm, người quản lý phải truy cập vào trang web đã được công khai và đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu đã được cung cấp trước đó Sau khi đăng nhập thành công, phần mềm sẽ sẵn sàng cho người sử dụng.

Ngày đăng: 26/04/2021, 18:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] P. H. Khang, Lập trình Cơ sở dữ liệu, 2005. NXB Lao động – xã hội 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Cơ sở dữ liệu
Nhà XB: NXB Lao động – xã hội 2006
[2] Tài liệu học LINQ Step By Step của tác giả Trương Minh Tuấn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học LINQ Step By Step
[3] D.Q. Thiện, Lập trình Căn cứ dữ liệu dùng ADO.Net và C#, Thành Phố Hồ Chí Minh: Tổng Hợp, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình Căn cứ dữ liệu dùng ADO.Net và C#
[4] S.b.c.v.t.H. Nội, Giáo trình HTML và thiết kế website, Hà Nội, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình HTML và thiết kế website
[5] H. V. Đức, Giáo trình nhập môn UML, Thành Phố Hồ Chí Minh: Nhà Xuất Bản Lao Động, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nhập môn UML
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động
[6] D. Q. Thiện, Sổ tay kỹ thuật Visual C#, Thành Phố Hồ Chí Minh, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay kỹ thuật Visual C#
[7] N. D. Phương, Bài giảng Kỹ thuật lập trình, Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Điện Biên, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kỹ thuật lập trình, Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Điện Biên
[8] T. j. Project, "JQuery: The write less, do more, JavaScript library," The jQuery Project, 29 April 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JQuery: The write less, do more, JavaScript library

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w