1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

27 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN); phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giải pháp phát triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng mô hình nghiên cứu và rút ra được những nhân tố tác động đến sự tham gia BHXH TN.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS NGUYỄN VĂN SONG

Phản biện 1: GS TS Tô Dũng Tiến

Hội Kinh tế nông lâm

Phản biện 2: GS TS Hoàng Đức Thân

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Phản biện 3: PGS TS Nguyễn Mậu Dũng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Vào hồi giờ, ngày tháng năm 20

Có thể tìm luận án tại:

Thư viện Quốc gia

Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội (ASXH) của mỗi quốc gia Lịch sử phát triển BHXH cho thấy ở những nước mới phát triển kinh tế thị trường, loại hình BHXH đầu tiên thường là BHXH tự nguyện ở mức độ thấp (Trần Quang Hùng, 1998) Bảo hiểm xã hội tự nguyện (BHXH TN) là một chính sách lớn của Nhà nước, nhằm đảm bảo cho những người lao động không hoặc chưa có cơ hội tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH BB) được tiếp cận với hệ thống BHXH Trong nền kinh tế hiện nay, có rất nhiều lao động không được tham gia BHXH BB vì họ là những lao động tự do, tự hoạt động sản xuất kinh doanh Các đối tượng có thể kể đến như nông dân, lao động tự tạo việc làm, kinh doanh buôn bán nhỏ, lẻ, người lao động trong các làng nghề tiểu thủ công nghiệp ở những nơi không có quan hệ lao động, theo quy định của pháp luật, không thuộc đối tượng tham gia BHXH BB (Mạc Văn Tiến, 2005) Theo Tổng cục thống kê (2014), đến hết quý 2, năm 2014 cả nước có tới 1140,2 nghìn người thiếu việc làm, 876,1 nghìn người thất nghiệp trong tổng số lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên

Vĩnh Phúc là một trong các tỉnh có sự phát triển nhanh, toàn diện về kinh tế so với các tỉnh, thành phố trên cả nước Năm 2014 thu ngân sách đạt 20.966,5 tỷ đồng, thu nhập bình quân 63 triệu đồng/người (Ban Tuyên giáo tỉnh ủy Vĩnh Phúc, 2015) Với sự phát triển kinh tế chung của tỉnh, mức sống của những người lao động trong nông nghiệp, những người lao động tự do đã được cải thiện, nhiều người có thu nhập khá, có tích lũy nhất định và theo đó

họ có khả năng tham gia BHXH tự nguyện

Phát triển Bảo hiểm xã hội, đặc biệt là phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là một xu hướng tất yếu nhằm thiết lập một hệ thống an sinh xã hội Vĩnh Phúc là một tỉnh nằm trong kinh tế trọng điểm Bắc

Bộ, trong những năm qua đã thu hút đối tượng tham gia BHXH TN năm sau cao hơn năm trước Qua 7 năm thực hiện chính sách BHXH TN, số lượng NLĐ tham gia BHXH TN tại Vĩnh Phúc mặc dù năm sau cao hơn năm trước (năm 2008 là 89 người, năm 2014 là 3.166 người tham gia) Thực tiễn cho thấy, kết quả thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc chưa

Trang 4

tương xứng với tiềm năng về thu hút đối tượng tham gia Vấn đề đặt ra là tại sao tiềm năng lớn nhưng số người tham gia BHXH TN lại ít? Phải chăng trong quá trình thực hiện BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc còn nhiều khó khăn, vướng mắc? Phải chăng cơ chế, chính sách chung về BHXH

tự nguyện chưa đủ sức “hút” đối với người lao động? Vậy làm thế nào để tiếp tục phát triển, mở rộng phạm vi hoạt động của BHXH tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc? Tác giả tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện chính sách BHXH tự nguyện và tìm ra những nguyên nhân việc chưa thu hút người lao động tham gia BHXH tự nguyện, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với NLĐ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn phát triển BHXH TN; phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giải pháp phát triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện và các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH tự nguyện

- Đối tượng điều tra: Cơ quan BHXH; Người lao động đang tham gia và có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với người lao động Tập trung vào các nhóm đối tượng là người lao động nông thôn, tự tạo việc làm, lao động tự do, nông dân

Trang 5

- Phạm vi về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, tập trung tại Thành phố Vĩnh Yên, Thị xã Phúc Yên, Huyện Yên Lạc, Huyện Bình Xuyên

- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ 2008 - 2013

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Luận án đã góp phần hệ thống hóa, bổ sung, làm rõ những vấn đề về lý luận và thực tiễn cũng như thực trạng phát triển BHXH TN và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN; đề xuất một số giải pháp phát triển BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Về lý luận, hệ thống hóa bổ sung, làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển BHXH TN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển BHXH TN

Về thực tiễn, thực trạng phát triển BHXH TN và sự tham gia BHXH TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, xây dựng mô hình nghiên cứu và rút ra được những nhân tố tác động đến sự tham gia BHXH TN

Về giải pháp, luận án đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển chính sách BHXH TN Phát triển số lượng NLĐ tham gia BHXH TN ở tỉnh Vĩnh Phúc; phát triển về chất lượng dịch vụ BHXH TN; phát triển về cơ chế chính sách BHXH

TN đối với người lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng cũng như được

áp dụng rộng rãi trên các địa bàn trong cả nước

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 2.1.1 Một số khái niệm

* Khái niệm bảo hiểm xã hội, BHXH bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Khái niệm phí BHXH: theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998): “Phí BHXH là khoản tiền đóng góp hàng tháng hoặc định kỳ của những người tham gia BHXH cho Quỹ BHXH”

* Khái niệm quỹ BHXH: cũng theo Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến (1998) “Trong kinh tế thị trường, Quỹ BHXH là tập hợp những đóng góp bằng tiền của những người tham gia BHXH hình thành một quỹ tiền tệ tập trung để chi trả cho những người được BHXH và gia đình họ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc bị mất việc làm”

* Khái niệm trợ cấp BHXH: trợ cấp BHXH là khoản tiền từ Quỹ BHXH được cơ quan hay tổ chức BHXH chi trả cho người được BHXH khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do bị giảm, mất khả năng lao động hoặc bị mất việc

Trang 6

làm và có đủ điều kiện hưởng theo quy định của pháp luật BHXH Trợ cấp BHXH có nhiều loại như trợ cấp một lần, trợ cấp lần đầu, trợ cấp hàng tháng, trợ cấp ngắn hạn, trợ cấp dài hạn (Trần Quang Hùng và Mạc Văn Tiến, 1998)

* Khái niệm người lao động

Theo quy định tại Điều 6 Bộ Luật Lao động (1994) “Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”

2.1.2 Những quy định cơ bản về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam

- Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Quyền và trách nhiệm của người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Quyền của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Trách nhiệm của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định; Thực hiện quy định về việc lập hồ

sơ bảo BHXH TN; Bảo quản sổ BHXH theo đúng quy định (Chính phủ, 2007)

- Phương thức đóng và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Mức đóng BHXH TN hàng tháng (cho mỗi tháng): Mức đóng BHXH hàng tháng của người tham gia BHXH TN bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH TN (X) với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia BHXH TN lựa chọn

* Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện: Từ tháng 01/2008 – 12/2009 = 16%; Từ tháng 01/2010 – 12/2011 = 18%; Từ tháng 01/2012 – 12/2013 = 20%; Từ tháng 01/2014 trở đi = 22%

* Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH TN của người tham gia BHXH tự nguyện lựa chọn (gọi tắt là Mức thu nhập tháng): thấp nhất bằng lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung

2.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Vai trò của bảo hiểm xã hội đối với cá nhân NLĐ và gia đình của họ

- Vai trò của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với xã hội

Trang 7

2.1.4 Đặc điểm và nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đặc điểm: Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng như BHXH, dựa trên nguyên

tắc cùng chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm, đòi hỏi tất cả mọi

người tham gia trên tinh thần tự nguyện

Nguyên tắc 1 Mọi người lao động đều có quyền tham gia BHXH TN khi

chưa tham gia BHXH BB và quyền được hưởng BHXH khi phát sinh các nhu cầu được BHXH

Nguyên tắc 2 BHXH TN phải dựa trên sự đóng góp tự nguyện của người

tham gia bảo hiểm để hình thành nguồn quỹ BHXH TN

Nguyên tắc 3 Nhà nước có trách nhiệm phải BHXH đối với người lao

động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự BHXH cho mình

Nguyên tắc 4 San sẻ rủi ro theo quy luật số lớn

Nguyên tắc 5 Kết hợp hài hoà các lợi ích, các khả năng và phương thức

đáp ứng nhu cầu BHXH TN

Nguyên tắc 6 Bảo đảm tính thống nhất BHXH TN trên phạm vi cả nước,

đồng thời phải phát huy tính đa dạng, năng động của các bộ phận cấu thành

Nguyên tắc 7 Phát triển, mở rộng BHXH TN phải phù hợp với điều kiện

KT-XH trong từng giai đoạn phát triển và phù hợp với khả năng tham gia của số đông người lao động

2.1.5 Cơ sở khoa học của sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

Nhu cầu con người hàm chứa hai khía cạnh: khía cạnh sinh học và khía cạnh xã hội Từ khía cạnh xã hội, khi mà thu nhập còn thấp, mức sống chưa cao, người ta phải tìm cách thỏa mãn những nhu cầu phổ biến (tức là nhu cầu thiết yếu) trước đã Đến khi thu nhập tăng lên, mức sống cao hơn, lúc

đó các nhu cầu cao hơn sẽ được thỏa mãn dần

2.1.6 Phát triển và phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

2.1.6.1 Một số khái niệm liên quan tới phát triển và phát triển bảo hiểm xã

hội tự nguyện

* Phát triển: Là sự tăng trưởng gắn liền với sự hoàn thiện về cơ cấu và nâng cao về chất lượng Phát triển là sự tăng lên về quy mô, khối lượng của sự vật, hiện tượng, nhưng đồng thời làm thay đổi về cấu trúc (thay đổi về chất) của

sự vật, hiện tượng đó Phát triển là quá trình biến đổi của sự vật, hiện tượng

* Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện: Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện quá trình thay đổi (tăng lên) về số lượng tham gia, chất lượng bảo hiểm ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó, sự thay đổi về cơ cấu đối tượng tham gia Qua đó, có thể hiểu rằng, sự phát triển BHXH TN trước hết là sự gia tăng về số lượng người tham gia bảo hiểm, cơ cấu đối tượng được mở rộng, đối

Trang 8

tượng tham gia bảo hiểm ở nhiều tầng lớp lao động, ngành nghề khác nhau Đồng thời là sự gia tăng chất lượng dịch vụ BHXH TN và cải thiện các chính sách BHXH TN trên phạm vi từ điểm cho đến toàn quốc gia

2.1.6.2 Nội dung phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Phát triển về số lượng: trên cơ sở phân tích nhu cầu (qua khảo sát thực tế) của các nhóm đối tượng tham gia BHXH TN, có thể (i) mở rộng nhóm đối tượng tham gia BHXH TN đối với những người chưa từng tham gia BHXH và (ii) gia tăng số lượng người thuộc các nhóm đã tham gia BHXH TN

* Phát triển về chất lượng: cũng thông qua khảo sát để đánh giá khả năng tham gia BHXH TN của các nhóm đối tượng, chủ yếu là đánh giá mức thu nhập hiện tại mà mức độ tăng trưởng (thay đổi) thu nhập trong một số năm gần đây

* Phát triển về cơ cấu: là sự tổ hợp của phát triển về số lượng và phát triển

về chất lượng nêu trên, thông qua việc phân nhóm đối tượng và phân nhóm mức đóng, mức thụ hưởng BHXH TN

* Phát triển về cơ chế chính sách: là sự phát triển phù hợp với năng lực quản lý của các cơ quan BHXH và phù hợp với định hướng phát triển KT-XH chung của đất nước

2.1.6.3 Sự cần thiết phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối với loại hình BHXH tự nguyện, theo tác giả, đây là sự cần thiết khách quan trong nền kinh tế quốc dân Thực ra loại hình bảo hiểm này đã manh nha được thực hiện ở một vài địa phương Chẳng hạn ở Phú Xuyên, Hà Tây, từ năm 1986 Hội nông dân ở đây đã thực hiện bảo hiểm hưu trí cho nông dân Bảo hiểm ở Hà Tây được thực hiện trên cơ sở đóng bằng thóc để hưởng tuổi già Tuy nhiên, do chưa có sự chẩn bị chu đáo và chưa có cơ sở pháp lý phù hợp, nên kết quả thực hiện ở các địa phương này còn hạn chế

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 2.2.1 Thực tiễn bảo hiểm xã hội tự nguyện ở các nước trên thế giới

2.2.1.1 Mô hình bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Trung Quốc

Được thực hiện như một chương trình tiết kiệm cá nhân với mức đóng là

tự nguyện Phương thức đóng không hạn chế tuổi tác, một lần hay nhiều lần Phương thức hưởng rất linh hoạt hàng tháng hoặc 1 lần, có thể nhận lại tiền trong quá trình đóng theo quy định

2.2.1.2 Hệ thống an sinh xã hội ở Cộng hòa Liên bang Đức

Hệ thống an sinh xã hội ở Đức được hình thành từ thế kỷ XIX với 4 loại

cơ bản là: BHYT (1883), Bảo hiểm tai nạn (1884), Bảo hiểm hưu trí (1889), Bảo hiểm thất nghiệp (1927), thực hiện theo mô hình Bismarc Hệ thống pháp luật BHXH ở Đức thực hiện trên cơ sử “Hợp đồng giữa các thế hệ”, thanh toán bảo hiểm trên nguyên tắc phụ thuộc

Trang 9

2.2.1.3 Hệ thống an sinh xã hội ở Pháp

Hệ thống an sinh xã hội được hình thành từ năm 1945, mô hình an sinh

xã hội cũng áp dụng chủ yếu theo mô hình Bismarc Pháp là nước điển hình kiên trì hỗ trợ chăm sóc trẻ em trước độ tuổi đến trường, trong đó phụ nữ được hưởng mức trợ cấp an sinh rất cao trong thời kỳ có con nhỏ

2.2.1.4 Hệ thống an sinh xã hội cho nông dân ở Ba Lan

Tại Ba Lan, do số lao động nông thôn và nông dân khá lớn, Chính phủ

Ba Lan đã triển khai các hoạt động BHXH cho nông dân Bảo hiểm xã hội cho nông dân ở Ba Lan được thực hiện trên cơ sở tự nguyện

2.2.2 Các nghiên cứu liên quan tới sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ở Việt Nam và trên thế giới

- Lưu Bích Ngọc (2006) với đề tài “Người lao động với Bảo hiểm xã hội tự nguyện”

- Theo Đặng Bội Hương (2000), Bảo hiểm xã hội cho nông dân theo hình thức tự nguyện là cần thiết và là nhu cầu khách quan của nền kinh tế nước ta khi mà trên 70% dân số và LĐ sống và làm việc tại nông thôn

- Theo Tôn Thị Thanh Huyền (2003), nhu cầu tham gia BHXH của nông dân là có thật và họ có khả năng tham gia BHXH

- Theo Nguyễn Hoàng Phú (2003), trong nền kinh tế thị trường, việc tham gia BHXH của các nhóm lao động là cần thiết, nhằm bảo vệ họ trong những trường hợp giảm hoặc mất thu nhập do giảm hoặc mất khả năng lao động trong quá trình lao động

- Sakai and Okura (2011) nghiên cứu “Phân tích kinh tế học về bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm bắt buộc” của hai chuyên gia người Nhật đã phân tích về thị trường bảo hiểm mà cả hệ thống bảo hiểm tự nguyện và bắt buộc cùng tồn tại

- Jowett and Thompson (1999) nghiên cứu về “Chi trả cho chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam: Mở rộng sự tham gia vào bảo hiểm sức khỏe tự nguyện”, Mục đích của nghiên cứu là tổng hợp từ các báo cáo và dự án nghiên cứu được thực hiện bởi Chương trình quốc tế tại Trung tâm Kinh tế sức khỏe, liên quan đến hệ thống sức khỏe tại Việt Nam trong vòng 4 năm qua

- Mossialos and Thomson (2004) trong một nghiên cứu về “Bảo hiểm sức khỏe tự nguyện ở Liên minh Châu Âu” đã cung cấp thông tin tổng thể về thị trường bảo hiểm sức khỏe tự nguyện trong Liên minh Châu Âu (EU)

Trang 10

2.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho sự phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện tại Vĩnh Phúc

- Bảo hiểm xã hội tỉnh muốn thực sự phát triển chính sách bảo hiểm xã hội

tự nguyện phải tuân thủ theo đúng các quy luật phát triển khách quan của nó,

- Chính sách BHXH TN chủ yếu hướng tới đối tượng là NLĐ làm việc

tự do, buôn bán, kinh doanh nhỏ lẻ, lao động nông nghiệp,

- Chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện phải thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế trong nông nghiệp của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung

- Quản lý Quỹ BHXH TN đòi hỏi cơ quan bảo hiểm xã hội Vĩnh Phúc phải tuân thủ nguyên tắc quản lý theo quy định chung của Nhà nước, Quỹ được bảo hộ và phải nằm trong quỹ BHXH nói chung của toàn quốc

- Cơ quan BHXH Vĩnh Phúc phải tổ chức triển khai, phát triển BHXH TN đối với NLĐ trên địa bàn tỉnh phải nằm trong guồng máy chung của BHXH Việt Nam, không thể tách rời để hoạt động độc lập với BHXH Việt Nam

- Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc và các sở ban ngành liên quan phối hợp tạo điều kiện cho người nông dân, người lao động tự tạo việc làm trên địa bàn tỉnh

có công ăn việc làm, từ đó có tích lũy để tham gia BHXH TN đảm bảo ổn định thu nhập khi hết khả năng lao động, cũng như biến cố rủi ro xảy ra

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

- Vĩnh Phúc tiếp giáp với 3 tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang và Hà Nội

- Vĩnh Phúc là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội;

- Có vị trí quan trọng đối với vùng KTTĐ Bắc Bộ, đặc biệt với Thủ đô Hà Nội:

Trang 11

3.1.2 Điều kiện xã hội

3.1.2.1 Dân số và nguồn lao động

- Dân số trung bình năm 2013 khoảng 1.029.412 người, tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên là 11,4% Trong đó dân số nông thôn chiếm 76,31%

- Lực lượng lao động tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013 tăng đạt 613,2 nghìn người, chiếm 59,57% so với tổng dân số, trong đó bao gồm 607,35 nghìn người trong độ tuổi lao động lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn chiếm 79,92%

3.1.2.2 Văn hóa, giáo dục

- Năm 2014, UBND tỉnh đã chỉ đạo hoàn thiện hệ thống dạy nghề

- Bổ sung nguồn vốn đầu tư cho các khối mầm non, tiểu học và THCS

thuộc các xã miền núi khó khăn

3.1.2.3 Mức sống dân cư

- Thu nhập bình quân đầu người tăng với nhịp độ 13,8%/năm so với mức 6,05% của cả nước trong cùng thời kỳ

- Có sự chênh lệch lớn về thu nhập giữa người dân thành thị và người

dân nông thôn

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Cách tiếp cận và Khung phân tích

Luận án sử dụng bốn phương pháp tiếp cận chủ yếu (i) Tiếp cận hệ thống (ii) Tiếp cận thể chế tiếp cận thể chế (iii) Tiếp cận phân tích nguyên nhân và kết quả, phát hiện mâu thuẫn, thiếu sót.(iv)Tiếp cận có sự tham gia

3.2.2 Chọn điểm nghiên cứu, xác định mẫu nghiên cứu

Luận án lựa chọn Thành phố Vĩnh Yên, huyện Bình Xuyên, huyện Yên Lạc, Thị xã Phúc Yên đại diện là điểm nghiên cứu vì đây là những điểm

có điều kiện kinh tế và số lượng NLĐ tham gia nhiều đồng thời cũng có nơi

có điều kiện kinh tế nhưng đối tượng tham gia BHXH TN thấp

Luận án lựa chọn khảo sát tổng số 360 mẫu trong đó 140 mẫu trong diện đang tham gia BHXH TN, 220 mẫu là những người chưa tham gia BHXH TN

3.2.3 Nguồn số liệu thu thập

* Thông tin thứ cấp: số liệu đã công bố tác giả thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước, báo chí, nhà xuất bản, để tài nghiên cứu: Cục thống

kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, BHXH các huyện, thành phố, thị xã,

Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài nguyên môi trường, các ban ngành, số liệu

Trang 12

từ các báo cáo, các đề tài, công trình nghiên cứu nghiên cứu về Vĩnh Phúc,

về BHXH tự nguyện trong nước và nước ngoài đã được công bố qua các nhà

xuất bản tin cậy, có uy tín và đảm bảo chất lượng

* Nguồn số liệu sơ cấp: tiến hành thực hiện điều tra trực tiếp, bằng

bảng hỏi và phỏng vấn sâu các đối tượng bao gồm NLĐ chưa tham gia và

NLĐ đã tham gia BHXH TN, cán bộ trực tiếp phụ trách công tác BHXH TN

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

- Số liệu sau khi thu thập được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Excel,

SPSS 16.0 Thông tin được chọn lọc, tổng hợp và phân tích bằng những phương

pháp sau: (i)Phương pháp phân tổ; (ii)Phương pháp thống kê mô tả;

(iii)Phương pháp thống kê so sánh; (iv)Phương pháp phân tích nhân tố

- Phương pháp phân tích thông tin: (i) Xây dựng thang đo; (ii) Phân

tích độ tin cậy (iii) Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis

– EFA; (iv)Phương pháp phân tích PRA; (v)Phương pháp dự báo

3.2.5 Các chỉ tiêu phân tích cơ bản

- Chỉ tiêu đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội

- Chỉ tiêu đánh giá các yếu tố thuộc về bản thân người lao động

- Chỉ tiêu đánh giá khả năng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

- Chỉ tiêu đánh giá quá trình phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện

PHẦN 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI

TỰ NGUYỆN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ĐỐI VỚI

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

TẠI TỈNH VĨNH PHÚC

4.1.1 Thực trạng phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ bảo hiểm xã hội tự

nguyện tại tỉnh Vĩnh Phúc

- Vai trò, vị trí các cấp trong phát triển hệ thống dịch vụ BHXH TN

- Phát triển cơ cấu tổ chức thực hiện chính sách BHXH TN

Bảo hiểm xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đã hình thành hệ thống tổ chức và

quản lý, triển khai BHXH TN thống nhất từ tỉnh đến huyện

- Phát triển nguồn nhân lực thực thi chính sách BHXH TN

Trong tổng số cán bộ, viên chức của cơ quan BHXH Vĩnh Phúc năm

2013, số lượng cán bộ có trình độ ĐH chiếm 75,99% (212 người), trình độ cao

Trang 13

đẳng, trung cấp chiếm 12,90% (36 người), trình độ trên đại học chiếm trên 11,11% (31 người) (đồ thị 3.1)

Đồ thị 4.1 Cơ cấu trình độ cán bộ, viên chức của cơ quan bảo hiểm

xã hội tỉnh Vĩnh Phúc năm 2013

- Phát triển hoạt động tuyên truyền chính sách BHXH TN

BHXH tỉnh Vĩnh Phúc báo cáo công tác tuyên truyền năm sau nhiều hơn năm trước bằng các tờ rơi, biển quảng cáo, pano, áp phích…

4.1.2 Phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Phát triển về số lượng tham gia BHXH TN trên địa bàn Vĩnh Phúc

Theo báo cáo về thực hiện công tác BHXH tỉnh Vĩnh Phúc (Bảng 4.1)

Bảng 4.1 Số lượng và tỷ lệ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

phân theo ngành nghề (2009 - 2013)

Chi tiêu

2009 2010 2011 2012 2013

SL (ng)

CC (%)

SL (ng)

CC (%)

SL (ng)

CC (%)

SL (ng)

CC (%)

SL (ng)

CC (%)

Ngày đăng: 26/04/2021, 18:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w