Trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm tân bình tp hồ chí minh Trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm tân bình tp hồ chí minh Trung tâm đào tạo và giới thiệu việc làm tân bình tp hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
TÂN BÌNH – TP HỒ CHÍ MINH
SVTH: LÊ TỰ VY MSSV: 110120353 LỚP: 12X1C
GVHD: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình đào tạo một kĩ sư nói chung và kĩ sư xây dựng nói riêng, đồ án tốt nghiệp bao giờ cũng là một nút thắt quan trọng giúp sinh viên có thể tổng hợp lại những kiến thức đã học tại trường đại học và những kinh nghiệm thu được qua các đợt thực tập để thiết kế một công trình xây dựng cụ thể Vì thế đồ án tốt nghiệp chính là thước đo chính xác nhất những kiến thức và khả năng thực sự của sinh viên có thể đáp ứng được yêu cầu đối với một người kĩ sư xây dựng
Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội loài người, nhu cầu của con người đối với các sản phẩm xây dựng cũng ngày càng cao hơn Đó
là thiết kế các công trình với xu hướng ngày càng cao hơn, đẹp hơn và hiện đại hơn
Là một sinh viên sắp ra trường, với những nhận thức về xu hướng phát triển của ngành xây dựng và xét năng lực của bản thân, được sự đồng ý của
Thầy GV.Nguyễn Thạc Vũ, em đã quyết định chọn công trình “TRUNG
TÂM ĐÀO TẠO VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TÂN BÌNH THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH” Đây là công trình với quy mô 9 tầng
Tên đề tài: TRUNG TÂM ĐÀO TẠO & GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TÂN BÌNH TPHCM
Địa điểm: TP HỒ CHÍ MINH
Nội dung đồ án như sau:
Phần I : Kiến trúc 10% GVHD: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
Phần II: Kết cấu 60% GVHD: ThS ĐINH THỊ NHƯ THẢO
Phần III: Thi công 30% GVHD: TS LÊ KHÁNH TOÀN
Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều song kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm còn chưa sâu sắc nên chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Kính mong được nhiều sự đóng góp của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng trong mọi lĩnh vực, ngành xây dựng
cơ bản nói chung và ngành xây dựng dân dụng nói riêng là một trong những ngành phát triển mạnh với nhiều thay đổi về kỹ thuật, công nghệ cũng như về chất lượng
Để đạt được điều đó đòi hỏi người cán bộ kỹ thuật ngoài trình độ chuyên môn của mình còn cần phải có một tư duy sáng tạo, đi sâu nghiên cứu để phát huy hết khả năng của mình
Qua 5 năm học tại khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, dưới sự giúp đỡ tận tình của các Thầy, Cô giáo cũng như sự
nỗ lực của bản thân, em đã tích lũy cho mình một số kiến thức để có thể tham gia vào đội ngũ những người làm công tác xây dựng sau này Để đúc kết những SQ
Thiết kế : TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TÂN
BÌNH-TPHCM
Địa điểm: Số 1 Lê Đức Thọ– Quận 3 - Tp.Hồ Chí Minh
Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến trúc 10% - GVHD: Ths.Đinh Thị Như Thảo
Phần 2: Kết cấu 60% - GVHD: Ths.Đinh Thị Như Thảo
Phần 3: Thi công 30% - GVHD: TS Lê Khánh Toàn
Hoàn thành đồ án tốt nghiệp là lần thử thách đầu tiên với công việc tính toán phức tạp, gặp rất nhiều vướng mắc và khó khăn Tuy nhiên được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo hướng dẫn, đặc biệt là Cô Ths Đinh Thị Như Thảo đã giúp
em hoàn thành đồ án này Tuy nhiên, với kiến thức hạn hẹp của mình, đồng thời chưa có kinh nghiệm trong tính toán, nên đồ án thể hiện không tránh khỏi những sai sót Em kính mong tiếp tục được sự chỉ bảo của các Thầy, Cô để em hoàn thiện kiến thức hơn nữa
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy
Cô đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, tháng năm 2016
Sinh viên:
Lê Tự Vy
Trang 4
CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp sẽ thực hiện nghiêm túc các quy định về liêm chính học thuật:
- Không gian lận, bịa đặt, đạo văn, giúp người học khác vi phạm
- Trung thực trong việc trình bày, thể hiện các hoạt động học thuật và kết quả
từ hoạt động học thuật của bản thân
- Không giả mạo hồ sơ học thuật
- Không dùng các biện pháp bất hợp pháp, trái quy định để tạo nên ưu thế cho bản thân
- Chủ động tìm hiểu và tránh các hành vi vi phạm liêm chính học thuật, chủ động tìm hiểu và nghiêm túc thực hiện các quy định về luật sở hữu trí tuệ
- Sử dụng sản phẩm học thuật của người khác phải có trích dẫn nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện
đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố
Sinh viên thực hiện
LÊ TỰ VY
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Vị trí xây dựng công trình 1
1.4.1 Nội dung đầu tư 2
1.5.các giải pháp thiết kế 2
1.5.1Giải pháp thiết kế mặt đứng 2
1.5.2Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu 2
1.5.3Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác 3
1.5.3.1Hệ thống điện 3
1.5.3.2 Hệ thống cung cấp nước 3
1.5.3.3 Hệ thống thoát nước 3
1.5.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng 3
1.5.3.5 Hệ thống thu gom rác thải 3
1.5.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 3
1.5.3.7 Hệ thống chống sét 3
1.5.3.8 Sân vườn, đường nội bộ 3
1.6 Chỉ tiêu kỹ thuật 4
1.6.1 Hệ số sử dụng HSD 4
1.6.2Hệ số khai thác khu đất KXD 4
Kết luận 4
CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5 5
2.1 Phân loại ô sàn 5
2.2 Cấu tạo sàn tầng 2 5
2.1.1 Chọn chiều dày sàn 5
2.2.2 Cấu tạo sàn 6
2.3 Xác định tải trọng 7
2.3.1 Tĩnh tải sàn 7
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn 8
2.3.2 Hoạt tải sàn 8
2.4 Vật liệu sàn tầng 2 8
2.5 Xác định nội lực trong các ô sàn 8
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng 5 8
Trang 62.5.1 Nội lực trong sàn bản dầm 8
2.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 9
2.6 Tính toán cốt thép 9
2.6.1 Tính toán ô sàn bản kê 4 cạnh ( S2) 10
2.6.1.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn 11
2.6.1.3.Tính toán cốt thép 11
2.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm (S3) 13
2.6.2.1 Sơ đồ tính toán 13
Hình 2.3 Sơ đồ 2 đầu ngàm 13
2.6.2.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn 13
2.6.2.3 Tinh toán cốt thép 14
Bảng 2.4: Bảng tính cốt thép sàn bản loại dầm 15
Bảng 2.5: Bảng tính cốt thép sàn loại bản kê 4 cạnh 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM DỌC D1 TRỤC C (NHỊP 1-5) 15
3.1 Tính toán thiết kế dầm dọc D1 trục C (nhịp 1-5) 15
3.1.1 Chọn vật liệu thiết kế : 15
3.1.2 Xác định sơ đồ tính : 15
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm : 16
3.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 16
3.1.4.1 Xác định tĩnh tải 16
3.1.4.2 Xác định hoạt tải 19
3.1.4.3 Xác định tải trọng tập trung 19
3.1.5 Xác định nội lực của dầm D1 19
3.1.5.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 19
3.1.6.Tính toán cốt thép cho dầm D1 21
3.1.6.1 Tính toán cốt thép dọc 21
3.1.6.2 Tính toán cốt thép đai dầm D1 23
3.2.1 Chọn vật liệu thiết kế : 25
3.1.2 Xác định sơ đồ tính : 26
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm : 26
3.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 26
3.1.4 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm : 26
3.1.4.1 Xác định tĩnh tải 26
Trang 73.1.4.2 Xác định hoạt tải 28
3.1.4.3 Xác định tải trọng tập trung 29
3.1.5 Xác định nội lực của dầm D1 29
3.1.5.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng 29
3.1.5.2 Tính toán nội lực 30
3.1.5.3 Tổ hợp nội lực 30
3.1.6.Tính toán cốt thép cho dầm D2 30
3.1.6.1 Tính toán cốt thép dọc 30
3.1.6.2 Tính toán cốt thép đai dầm D2 32
CHƯƠNG 4 : TÍNH TOÁN CẦU THANG 35
4.1Cấu tạo cầu thang tầng 4-5 35
4.3 Tính toán thiết kế bản thang (Ô1, Ô2) và bản chiếu nghỉ (Ô3) 36
4.3.1 Chọn sơ bộ chiều dày bản thang và bản chiếu nghỉ 36
4.3.1.2 Bản thang Ô1 : 36
4.3.1.3 Bản chiếu nghỉ Ô3: 37
4.3.2 Xác định tĩnh tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 37
4.3.2.1 Bản thang : 37
4.3.2.2 Bản chiếu nghỉ : 38
4.3.3 Xác định hoạt tải trọng tác dụng lên bản thang và bản chiếu nghỉ 38
4.3.4 Tổng tải trọng tác dụng 38
4.3.5 Xác định nội lực , tính toán cốt thép của bản thang và bản chiếu nghỉ 38
4.3.5.1 Nội lực bản thang 38
4.3.5.2 Tính toán cốt thép bản thang và chiếu nghỉ : 39
4.4 Tính toán thiết kế cốn thang C1 39
4.4.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốn thang C1 39
4.4.3 Tính toán cốt thép cốn thang C1: 40
4.4.3.1 Tính toán cốt thép dọc 40
4.4.3.2 Tính toán cốt thép đai 41
4.5 Tính toán thiết kế cốn thang C2 43
4.5.1 Xác định tải trọng tác dụng lên cốn thang C2 43
4.4.2 Xác định nội lực cốn thang C1 43
4.4.3 Tính toán cốt thép cốn thang C1: 44
4.4.3.1 Tính toán cốt thép dọc 44
Trang 84.4.3.2 Tính toán cốt thép đai 44
4.6 Tính toán thiết kế dầm chiếu nghỉ D1 46
4.6.1 Xác định tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ D1 46
4.6.2 Xác định nội lực dầm chiếu nghỉ D1 47
4.6.3 Tính toán cốt thép dầm chiếu nghỉ D1 47
4.6.3.1 Tính toán cốt thép dọc 47
4.6.3.2 Tính toán cốt thép đai 48
4.6.4 Tính toán cốt treo 49
4.8 Tính toán cốt thép dầm chân thang: 50
CHƯƠNG 5 : TÍNH KHUNG TRỤC 3 51
5.1 Số liệu tính toán : 51
5.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung : 51
5.2.1 Chọn Tiết Diện Dầm 51
5.3 Xác định tải trọng truyền vào khung : 52
5.3.1 Tĩnh tải 52
5.3.1.1 Trọng lượng phân bố đều trên dầm: 52
5.3.1.2 Tải trọng tập trung tại nút: 54
Bảng 5.4 : Tổng hợp tải trọng tập trung truyền vào nút khung phần tĩnh tải 57
5.3.2 Hoạt Tải: 57
5.3.2.1 Tải trọng phân bố đều trên dầm : 57
5.3.2.2 Tải trọng tập trung tại nút (do dầm dọc truyền vào nút): 58
5.4 Xác định tải trọng gió lên khung trục 3: 58
5.5 Xác định nội lực khung trục 3: 59
5.5.1 Sơ đồ tải trọng 59
5.5.2 Tính toán nội lực 60
5.5.2.1 Biểu đồ nội lực trường hợp tĩnh tải 60
5.5.2.2 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 1 60
5.5.2.3 Biểu đồ nội lực trường hợp hoạt tải 2 60
5.5.2.4 Biểu đồ nội lực trường hợp gió trái 60
5.5.2.5 Biểu đồ nội lực trường hợp gió phải 60
5.5.3 Tổ hợp nội lực : 60
5.6.1.2 Tính toán cốt thép đai 61
5.6.2 Tính toán cốt thép cột : 61
Trang 95.6.2.1 Tính toán cốt thép dọc 61
CHƯƠNG 6: THUYẾT MINH MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 64
6.1 Đánh giá tình hình địa chất và chọn phương án móng 64
6.1.1 Địa chất công trình 64
Bảng 8.1 : Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 65
6.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất 65
6.1.3 Tải trọng tác dụng xuống móng 66
6.1.4 Chọn phương án móng 67
6.1.3.1 Tính móng trục D , trục I (móng M1) 67
6.2 Thiết kế móng cọc cột biên 69
6.2.1 Tải trọng tác dụng 69
Bảng 6.3 : Tải trọng tính móng cọc biên M1 69
6.2.2 Tính toán chiều sâu đài cọc 69
6.2.3 Chọn hình dạng và kích thước cọc 70
6.2.4 Xác định sức chịu tải của cọc 70
6.2.5 Tính toán số lượng cọc, kích thước đài cọc và bố trí cọc 71
6.2.6 Tính toán và kiểm tra móng cọc 72
6.2.6.1 Kiểm tra móng cọc theo trạng thái giới hạn 1 72
6.2.6.2 Kiểm tra móng cọc M1 theo trạng thái giới hạn 2 75
6.3.aThiết kế móng cọc cột giữa (B,C) 78
6.3.a.1 Tính móng trục B và trục C (móng M2) 78
6.3.b Thiết kế móng cọc cột biên 80
6.3.b.1 Tải trọng tác dụng 80
Bảng 9.5 : Tải trọng tính móng cọc biên M1 80
6.3.2 Tính toán chiều sâu đài cọc 80
6.3.3 Chọn hình dạng và kích thước cọc 81
6.3.4 Xác định sức chịu tải của cọc 81
6.2.5 Tính toán số lượng cọc, kích thước đài cọc và bố trí cọc 83
6.3.6 Tính toán và kiểm tra móng cọc 83
6.3.6.1 Kiểm tra móng cọc theo trạng thái giới hạn 1 83
6.3.6.2 Kiểm tra móng cọc M1 theo trạng thái giới hạn 2 86
II.1 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đào đất: 103
b Tính toán và kiểm tra ván khuôn đài móng 104
Trang 10b.1 Tải trọng tác dụng lên ván khuôn: (TCVN4453-1995) 104
II.2.b.1 Tính toán khoảng cách các nẹp đứng 105
II.2.b.2 Tính toán và kiểm tra sườn đứng 106
IV.1 Đập đầu cọc 110
IV.2 Bê tông lót đài 110
IV.3 Lắp đặt cốt thép đài 110
IV.4 Lắp dựng ván khuôn đài móng( đợt 1) 110
IV.5 Đổ bê tông móng ( đợt 1): 110
IV.5 Tháo ván khuôn ( đợt 1): 110
IV.6 Lấp đất ( đợt 1): 110
IV.7 Đổ bê tông lót đáy giằng : 111
IV.8 Lắp đặt cốt thép dầm móng: 111
IV.10 Lấp đất ( đợt 2): 111
IV.11 Đổ bê tông lót sàn : 111
IV.12 Lắp cốt thép sàn : 111
IV.13 Lắp ván khuôn sàn : 111
IV.14 Đổ bê tông ( đợt 2): 111
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CÁC CẤU KIỆN ĐIỂN HÌNH CỦA PHẦN THÂN 111
D- THI CÔNG PHẦN THÂN : 111
THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT, DẦM, SÀN, CẦU THANG 111
I Thiết kế ván khuôn sàn: 111
1.1.1Xác định khoảng cách cột chống xà gồ 113
1.1.1.1Lựa chọn tiết diện 114
1.1.1.2Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 114
1.2Tính toán ván khuôn dầm: 115
1.2.1Tính toán ván khuôn dầm chính 300x600 115
1.2.1.2Tính ván khuôn đáy 115
1.2.1.2Tính toán ván khuôn thành dầm D300x480 116
1.2.1.3Kiểm tra cột chống dầm chính: 117
1.2Thiết kế ván khuôn cột: 117
1.2.1Lực chọn ván khuôn 117
1.2.2 Sơ đồ tính toán 118
1.2.3Tải trọng tác dụng 118
Trang 111.2.4 Kiểm tra điều kiện làm việc 118 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ: 118 1.2.5 Sơ đồ cấu tạo ván khuôn cầu thang 118
Trang 12PHỤ LỤC BẢNG
Bảng 7.1 199
Bảng 7.2 204
Bảng 7.2 206
Bảng 7.3 211
Bảng 7.4 213
Bảng 7.5 215
Bảng 7.6 222
Hình 8.1 : Sơ đồ mặt bằng móng 223
Bảng 8.1 : Bảng chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 223
Bảng 8.1.3 tổ hợp nội lực để tính móng 223
Bảng 6.3 : Tải trọng tính móng cọc biên M1 223
Bảng 8.4 : Bảng tính cường độ ma sát fi 224
Bảng 8.5 224
Bảng 8.6 224
Bảng 8.7 224
Hình 20a 225
Hình 6.3 : Sơ đồ chọc thủng theo góc tự do α1 225
Hình 9.1 : Mặt bằng móng M1 226
Bảng 9.5 : Tải trọng tính móng cọc biên M1 226
Hình 9 7: Sơ đồ quy tải trọng 226
Hình 9.8 227
Bảng 9.7 227
Bảng 9.8 : Bảng tính cường độ ma sát fi 227
Bảng 9.9 227
Hình 9.9 228
Hình 9.11 228
Bảng 9.12 228
Hình 9.12 229
Hình 9.13 : Sơ đồ chọc thủng theo góc tự do α1 229
Hình 69a 229
Hình 69 b 230
Hình 69 c 230
Sơ đồ kiểm tra điều kiện chống lật: Hình 10.2 230
Hình 10.3 231
Trang 13Bảng 10.1 231
Bảng 10.2 232
Bảng 10.5 232
Bảng 10.6 233
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn phẳng 233
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn góc trong 233
Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn góc ngoài 234
Bảng đặc tính kỹ thuật của cột chống 234
Bảng 11.1 234
Cotalogue cốt pha hòa phát Mục 70 234
Bảng 12.1 235
Bảng 12.2 235
Bảng 12.3 235
Bảng 12.4 236
Hình 10.1 Ô sàn 237
Hình 13.1 Sơ đồ tính toán dầm liên lục 237
Hình 13.2 Sơ đồ tính toán xà gồ 238
Hình 13.6: Sơ đồ tính ván khuôn 238
Hình 13.7 Cấu tạo ván khuôn dầm chính 238
Hình 13.8 Sơ đồ tính toán ván khuôn cột 239
Hình 13.9 Cấu tạo ván khuôn cột 239
Hình 13.10 Bố trí hệ ván khuôn cầu thang 240
Hình 10.18 Sơ đồ tính toán xà gồ lớp 2 240
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
+ Với thiết kế đảm bảo được tính thông thoáng, hiện đại nhưng vẫn tối ưu được công năng sử dụng đem lại sự thỏa mái cho người học, các các phòng của dự án sẽ đảm bảo được sự thoán mát đủ ánh sáng và một số tiện nghi hiện đại để phục vụ nhu cầu của người học và người cần giới thiệu việc làm
+ Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về Tiêu chuẩn, Quy chuẩn xây dựng, Tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện
Điều kiện tự nhiên
Khí hậu
Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh mang tính chất cận xích đạo nên nhiệt độ cao và khá ổn định trong năm Số giờ nắng trung bình tháng đạt từ 160 đến 270 giờ, độ ẩm không khí trung bình 79,5% Nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là 27,96°C, cao nhất là tháng 4 (30,5ºC), thấp nhất là tháng 12 (26ºC) Lượng mưa bình quân hàng năm là 1934mm và mỗi năm có khoảng 159 ngày mưa
Thành phố Hồ Chí Minh có hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11
Những cơn mưa thường xảy ra vào buổi xế chiều, mưa to nhưng mau tạnh, đôi khi mưa rả rích kéo dài cả ngày Mùa khô từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau Không có mùa đông
Địa chất
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 60 m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 3,2 m Theo kết quả khảo sát gồm 4
Trang 15lớp đất từ trên xuống dưới (xem phần thi công 30%)
Hiện trạng khu vực xây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong
Khu đất xây dựng, với điều kiện địa hình bằng phẳng, cơ sở hạ tầng kỹ thuật đồng
bộ và đầy đủ do đó có rất nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng công trình.1.4 Nội dung và quy mô đầu tư công trình
1.4.1 Nội dung đầu tư
Xây dựng mới hoàn toàn gồm các hạng mục :
dốc lên xuống cho các phương tiện giao thông tầng hầm còn có phòng chứa máy phát điện, máy biến thế, phòng nghỉ và WC cho nhân viên
- Tầng 1: Diện tích sử dụng 1020 m2
- Tầng 2-8 : Diện tích sử dụng 1200 m2
1.5.1 Giải pháp thiết kế mặt đứng
Mặt đứng được chia mạch lạc 3 phần: Ngầm, Thân, Mái
Hình thức kiến trúc mạch lạc thông qua cách chọn màu, bố trí chi tiết và kết hợp vật liệu tạo công trình có hình khối đối xứng, vững chắc và mỹ quan
1.5.2Giải pháp thiết kế mặt cắt và kết cấu
Nhằm thể hiện nội dung bên trong công trình, kích thước cấu kiện cơ bản, công năng của các phòng Công trình gồm 10 tầng nổi, trong đó gồm 1 tầng cao
3,8m,tầng lửng cao 3 m, các tầng còn lại cao 3,6m, tầng mái cao 5m; 1 tầng hầm cao 3m nên phù hợp với công năng chính của công trình là 1 Trung tâm h i ệ n đại
Trang 161.5.3Các giải pháp thiết kế kỹ thuật khác
1.5.3.1Hệ thống điện
Xây dựng riêng cho công trình một trạm biến áp, công suất của trạm biến áp được thiết kế phù hợp để đảm bảo nguồn điện sử dụng trong mọi trường hợp Ngoài ra còn có hệ thống máy phát dự phòng cho công trình
1.5.3.2 Hệ thống cung cấp nước
Cấp nước: Đảm bảo cấp nước sinh hoạt trong công trình làm việc theo tiêu chuẩn quy định sử dụng nước cho 1 người trong ngày Nước từ hệ thống cấp nước của thị trấn đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình
1.5.3.3 Hệ thống thoát nước
Thoát nước : Nước mưa trên mái công trình, trên lô gia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưa vào bể xử lý nước thải
1.5.3.4 Hệ thống thông gió và chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua hệ thống các cửa
sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp một cách tốt nhất Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng hệ thống điều hòa tạo ra một môi trường sống mát mẽ và hiện đại
1.5.3.5 Hệ thống thu gom rác thải
Mỗi tầng đều được bố trí các thùng rác, các học viên bỏ rác vào thùng rác ở mỗi tầng và hằng ngày sẽ có nhân viên vệ sinh thu gom và đưa ra hệ thống thu rác của thành phố
1.5.3.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy
ra sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn
và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy
Thang bộ có bố trí cửa kín để khói không vào được để dùng cầu thang thoát hiểm, đảm bảo thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy ra
1.5.3.7 Hệ thống chống sét
Được thiết kế theo tiêu chuẩn Việt Nam “Chống sét cho công trình xây dựng” với yêu cầu điện trở cho hệ thống chống sét đánh thẳng là R 10 Vị trí và cao độ của thu lôi đảm bảo đủ để bảo vệ những chi tiết xa nhất của công trình
1.5.3.8 Sân vườn, đường nội bộ
Phía sau tòa nhà là 2 sân bóng chuyền phục vụ nhu cầu thể thao của thành viên
Trang 17phần nào bụi bặm và tiếng ồn của đường giao thông
nối với các kết cấu hạ tầng của khu đô thị Công trình “TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
VÀ GIỚI THIỆU VIỆC LÀM” là công trình có chức năng đáp ứng nhu cầu cấp
thiết về kiến thức kĩ năng và việc làm cho mọi người có nhu cầu ,công việc ngày càng nhiều và cần nhiều kiến thức lẫn kinh ngiệm nghề nghiệp Trung tâm sẽ là nơi tuyệt đối với mọi người trên 18 tuổi
Trang 18CHƯƠNG 2:THIẾT KẾ SÀN TẦNG 5
Bảng 2.1
2.1 Phân loại ô sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự
do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt
thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
l Bản làm việc theo cả hai phương : Bản kê bốn cạnh
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước,cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng ta chia làm các loại ô bảng như sau:
Trang 19
hb>6cm đối với các công trình dân dụng
Đối với các bản loại dầm, chọn m=35
2.2.2 Cấu tạo sàn
Cấu tạo sàn gồm 2 loại:
Sàn hành lang S1,S3,S6,S7,S8,S9,S12,S13,S14,S15,S16,S17,S18, S20,S21 có cấu tạo:
Hình 2.1: Cấu tạo ô sàn hành lang tầng 5
Các ô sàn còn lại có cấu tạo:
Hình 2.2: Cấu tạo ô sàn các phòng tầng 5
Trang 20Hình 2.2: Cấu tạo ô sàn các phòng tầng 5
2.3 Xác định tải trọng
2.3.1 Tĩnh tải sàn
2.3.1.1 Trọng lượng các lớp sàn Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (N/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (N/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (N/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:(Bảng 2.2)
2.3.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 200mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 15000 (kN/cm3)
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được qui đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
S
S n S
S
(N/m2)
Trong đó:
Trang 21St(m2): diện tích bao quanh tường
= 180(N/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải các ô sàn tầng điển hình (Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên sàn
2.3.2 Hoạt tải sàn
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(daN/cm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ
số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(daN/cm2)
Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (N/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Trang 222.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
+ Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
+ Kiểm tra điều kiện:
- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo điều kiện
Trang 230
cm h R
M A
cm a
f
A S BT = S BT
+ Kiểm tra hàm lượng cốt thép: 100 %
100
( nằm trong khoảng 0,3%÷0,9% là hợp lý.)
+ Nếu <min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)
+ Chọn đường kính cốt thép, khoảng cách a giữa các thanh thép:
Smin
.100( )
) ( 100
cm a
Trang 24 nội suy xác định:
α1=0,0201 α2=0,0168
β1=0,0459 β2=0,0394
2.6.1.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn
Tải trọng : ( như đã tính ở phần trên)
+Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh ngắn (MI= 16386 N.mm):
Chọn a0= 15mm ho= h-a0= 120-15= 105 mm
Trang 25+ Cốt thép dưới chịu momen âm theo phương cạnh dài (MII= 14065 N.mm):
Trang 26+ Bố trí thép:
- Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn ( thép chịu momen âm): Ø10a120
- Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn ( thép chịu momen dương): Ø10a200
- Cốt thép lớp trên theo phương cạnh ngắn( thép chiu momen âm): Ø10a120
- Cốt thép lớp trên theo phương cạnh dài( thép chiu momen dương): Ø8a180
2.6.2 Tính ô sàn loại bản dầm (S3)
2.6.2.1 Sơ đồ tính toán
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn (vuông góc cạnh dài) và xem như 1 dầm
Hình 2.3 Sơ đồ 2 đầu ngàm 2.6.2.2 Tải trọng và nội lực trong ô sàn
q = g + p = 5341+3600 = 8941(N/m2)
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q=8941 N/m
Xác định nội lực : sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp L1=2,8m
Trang 28+ Bố trí thép:
- Cốt thép lớp dưới theo phương cạnh ngắn ( thép chịu momen dương): Ø8a250
- Cốt thép lớp trên theo phương cạnh ngắn ( thép chiu momen âm): Ø8a160
- Làm tương tự với những ô còn lại Kết quả tinh toán cho ở bảng trong phụ lục (Bảng
Trang 293.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :
Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
+ Chiều cao dầm: (1 1 )
hd= ¸ ´ l ( với l là nhịp dầm ) + Bề rộng dầm: bd =(0, 3 0,5) h d
→ chọn chung 1 tiết diện dầm cho các nhịp
Trọng lượng bản thân dầm gồm có trọng lượng phần BTCT và lớp vữa trát
Phần dầm giao với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản than dầm chỉ tính phần không giao với sàn
* Trọng lượng phần bê tông dầm 200x400
+ nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lượng riêng của bê tông va vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16
(kN/m3)
+hb= 80mm, 120mm : chiều dày sàn
→ Trọng lượng bản thân dầm 300x400:
g1 = gbt + gtr = 1,65 + 0,2496 =1,8996 (kN/m)
Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm
Ta có sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 như sau
Trang 30Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc D1 trục C Tải trọng do các ô sàn S2,S3,S19,S20 truyền vào dầm D1 trục C phân bố có
dạng hình thang Quy đổi về phân bố đều như sau
1 3
2 2
l g
+ gstt:tĩnh tải tính toán của ô sàn
Tải trọng do ô sàn S4 truyền vào dầm D1 phân bố có dạng hình tam giác Quy đổi
về phân bố đều như sau
Quy đổi về phân bố đều:
28
2
l g
Trang 31Tính toán lần lượt cho các ô sàn truyền tĩnh tải vào dầm D1 ta có kết quả trong bảng tính sau
Bảng 3.1 : Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D1
Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm
Xem tải trọng tường và cửa truyền toàn bộ xuống dầm :
L
g S n S S
δg; δv: chiều dày của lớp gạch và lớp vữa
Với tường dày 100m: δg = 0,1(m); δv=0,015m :
→ gt = 1,1x15x0,1+2x1,3x16x0,015 = 2,27 (kN/m2)
Với tường dày 200m: δg = 0,2(m); δv=0,015m :
→ gt = 1,1150,2 + 21,3160,015 = 3,36 (kN/m2)
Tính toán cho từng nhịp ta có kết quả trong bảng tính sau:
Bảng 3.2 : Tĩnh tải do tường và cửa tác dụng lên dầm D1
Tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D1
gdtt = g1 + ∑g2qđ + g3
Trong đó:
+ g1: trọng lượng bản thân dầm
+ ∑ g2qđ: tổng tĩnh tải do các ô sàn truyền vào dầm
+ g3: tải trọng do tường và cửa xây trên dầm
Kết quả tính toán tổng tĩnh tải tác dụng lên dầm D1 được thể hiện trong bảng tính
Trang 32Tính toán lần lượt cho các ô sàn tuyền hoạt tải vào dầm D1 ta có kết quả trong bảng tính sau:
Bảng 3.4 : Hoạt tải do sàn truyền lên dầm D1
Hình 3.3 : Sơ đồ tải trọng tập trung tác dụng vào đâm D1
G = Ga + Gb (Ga, Gb : lực tập trung do dầm ( đoạn la, lb truyền vào)
Xét lực ( 1 đoạn dầm truyền vào ,vd : đoạn nhịp la )
+ Xác định tải trọng phân bố tác dụng lên dầm phụ trong đoạn nhịp là
qdp = qtrọng lượng bthân + qsàn truyền vào + qtường
+ Xác định lực tập trung truyền vào dầm đang xét :
Ga = qdp la/2 Tương tự đối với lb (xác định qdp → xác định Gb = qdp lb/2)
3.1.5 Xác định nội lực của dầm D1
3.1.5.1 Sơ đồ các trường hợp tải trọng
P
Trang 33- g,p (kN/m)
- G,P (kN)
a Tĩnh tải
b Hoạt tải : Do hoạt tải có tính chất bất kỳ nên cần tổ hợp để xác định những giá trị
nguy hiểm nhất của nội lực do hoạt tải gây ra.Hoạt tải được chia làm 13 trường hợp,
mỗi trường hợp hoạt tải chỉ tác dụng lên một nhịp Ta có sơ đồ do hoạt tải tác dụng
Biểu đồ nội lực của các trường hợp tải trọng như sau:
Biểu đồ nội lực của tĩnh tải:
Trang 34Biểu đồ nội lực của trường hợp hoạt tải 4
Với tiết diện chịu momen âm :
Cánh nằm trong vùng chịu kéo nên ta tính toán với tiết diện hình chữ nhật 20x40
Trang 35Chọn cốt thép dọc 2Ø16+3Ø25 có As=18,75 (cm2)
Kiểm tra lại hàm lượng bố trí:
min 0
Bề rộng cánh đưa vào tính toán là: bf= b + 2 Sc
Trong đó Sc lấy giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
Trang 36a Đoạn gần gối tựa :
a1 Kiểm tra điều kiện tính toán:
bo
2 0
4 ( 1 ) .
=
+ Kiểm tra điều kiện: 2,5.Rbt.b.h0 ≥ Qbo ≥ φb3.(1+φn).Rbt.b.h0
Nếu: Qbo < φb3.(1+φn).Rbt.b.ho → lấy Qbo = φb3.(1+φn).Rbt.b.ho
Nếu: Qbo > 2.5 Rbt b.ho → lấy Qbo=2.5.Rbt.b.ho
o bt n Q
h b R
C=4.(1+ ). . .
+ Tính giá trị: Q = Qmax –q1.c
+ Kiểm tra:
Nếu :Q ≤Qbo: bê tông đủ khả năng chịu cắt ,bố trí cốt đai theo cấu tạo
Nếu :Q >Qbo: cần tính toán cốt đai
Trang 37a2 Kiểm tra khả năng chịu ứng suất nén chính:
Es, Eb:modun đàn hồi của cốt thép,bê tông
Asw: diện tích tiết diện ngang của các nhánh cốt đai đặt trong một mặt phẳng vuông góc với trục cấu kiện
s: khoảng cách giữa các cốt đai theo chiều dọc cấu kiện
φb1: hệ số xét đến khả năng phân phối lại nội lưc của các loại bê tông khác nhau φb1 = 1 - βRb
β = 0,01 – đối với bê tông nặng
Nếu điều kiện: Qgối ≤ Qbt không thỏa mãn cần phải tăng kích thước tiết diện hoặc tăng cấp độ bền cho bê tông
a3 Tính toán cốt thép đai:
b
M-
Trong cả 2 trường hợp trên lấy qsw ≥ max b1
h + thì qsw = max b1
o
h-
+ Nếu tính được: bmin
o
Q2.h
qsw £ thì phải tính lại qsw theo công thức sau :
Trang 38Xác định bước đai : sw
sw sw tt 1
q
AR
=
Yêu cầu cấu tạo:
Với dầm có chiều cao h =600mm > 450mm
sct = min(h/3; 500) = 200 mm
Khoảng cách lớn nhất giữa các cốt đai
max
2 0 bt
n 4
max
Q
hbR)(1
b Tính đoạn giảm cốt đai ( ngoài đoạn l1 ):
Chọn trước khoảng cách giữa các cốt đai theo điều kiện sau:
2 1 1
)
Trang 39Cốt thép loại AII ( ≥ 10) : Rs = 280 (Mpa) = 103 (kN/m2); Rsw = 225 (Mpa) =
3.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm :
Sơ bộ chọn tiết diện dầm:
+ Chiều cao dầm: hd = ( 1 1 )
12 ¸ 20 ´ l ( với l là nhịp dầm ) + Bề rộng dầm: bd = (0, 3 0,5) h d
→ chọn chung 1 tiết diện dầm cho các nhịp
Trọng lượng bản thân dầm gồm có trọng lượng phần BTCT và lớp vữa trát
Phần dầm giao với sàn được tính vào trọng lượng sàn Vì vậy trọng lượng bản than dầm chỉ tính phần không giao với sàn
* Trọng lượng phần bê tông dầm 300x400
+ nbt ;ntr :hệ số độ tin cậy của tải trọng nbt=1,1 ; ntr=1,3
+ γbt ; γtr : trọng lượng riêng của bê tông va vữa trát γbt=25 (kN/m3) γtr=16
(kN/m3)
Trang 40+hb= 80mm, 120mm : chiều dày sàn
→ Trọng lượng bản thân dầm 300x400:
g1 = gbt + gtr = 1,65 + 0,2496 =1,8996 (kN/m)
Tĩnh tải do sàn truyền vào dầm
Ta có sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm D1 như sau:
Hình 3.2: Sơ đồ truyền tải từ sàn vào dầm dọc D1 trục C Tải trọng do các ô sàn S2,S3,S19,S20 truyền vào dầm D1 trục C phân bố có dạng hình thang Quy đổi về phân bố đều như sau
1 3
2 2
l g
+ gstt:tĩnh tải tính toán của ô sàn
Tải trọng do ô sàn S4 truyền vào dầm D1 phân bố có dạng hình tam giác Quy đổi
về phân bố đều như sau
Quy đổi về phân bố đều:
Tính toán lần lượt cho các ô sàn truyền tĩnh tải vào dầm D1 ta có kết quả trong bảng tính sau
Bảng 3.6 : Tĩnh tải do sàn truyền lên dầm D2
Tải trọng do tường và cửa xây trên dầm
Xem tải trọng tường và cửa truyền toàn bộ xuống dầm :
g stt.l1/2
g qd 2
28
2
l g